Đề tài: Phân tích số liệu phần E. Ý kiến và tiếp nhận thông tin chung về truyền hình 1. Thực trạng tiếp cận thông tin truyền hình 1.1. Thực trạng tiếp cận phương tiện thông tin truyền hình Hiện nay, mức sống của các hộ gia đình nông thôn tăng lên, nên hầu hết các hộ gia đình đều có ti vi. Tuy nhiên điều đó chưa nói được gì về khả năng tiếp cận thông tin truyền hình. Tâm lý nói chung của người dân, thỉnh thoảng người ta vẫn có thể mua sắm một vài thứ đắt tiền coi như một dạng tích trữ của cải, hoặc một cách chơi, hoặc chỉ là mua để cho “bằng người”. Vì vậy, cuộc khảo sát thực tế về tiếp cận thông tin đại chúng có ý nghĩa đo lường khả năng tiếp cận các loại hình thông tin truyền hình của người dân. Điểm cần lưu ý ở đây là mỗi loại ruyền thông đại chung có những đặc trưng cũng như lợi thế và hạn chế riêng. Cụ thể như phương tiện đọc là loại hình hoạt động trí tuệ cao cấp, đòi hỏi người đọc có một trình độ văn hóa nhất định và như đọc báo chẳng hạn, còn cần một điều kiện khác là phải có báo đọc đều dặn. Trong khi đó, nghe đài thì thính giả không có quyền lựa chọn chương trình mình thích và khi nghe thì cần phải tập trung cao, vì “lới nói gió bay”. Truyền hình cũng có nhược điểm là khán giả không được lựa chọn chương trình, cũng như thời điểm và thời lượng phát sóng. Tuy nhiên truyền hình có một lợi thế mạnh là có hình ảnh trực quan nên dễ hiểu và tạo nhiều ấn tượng, phù hợp với công chúng. Trước hết, từ quan sát thực thế cho thấy, người dân càng ngày càng ít gắn bó với các phương tiện nghe, đọc (đài, báo). Hầu hết những người được hỏi đều trả lời là không đọc báo, và không nghe đài (đã từng nghe và không nhe nữa, hoặc chưa bao giờ nghe đài) và lý do họ đưa ra là “do có ti vi rồi nên không nghe đài nữa” hoặc “do không có báo” hoặc “không có thời gian”. Tỉ lệ người nghe đài và đọc báo thấp, nguyên nhân của điều này nhóm nghiên cứu cho rằng một mặt là do sự phát triền của truyền hình, cùng với việc người dân có mức sống khấm khá hơn, nên mua sắm được ti vi đã thay thế cho phương tiện báo, đài; mặt khác, do trình độ văn hóa của người dân phù hợp với việc tiếp nhận kiến thức qua truyền hình hơn so với thông qua đài, báo; một mặt nữa là do nền kinh tế thị trường đã cuốn hút người nông tham gia vào công việc sản xuất kinh doanh, nên không có nhiều thời gian nhàn rỗi để theo dõi các thông tin đại chúng. Từ kết quả điều tra cho thấy: 76,2% người được hỏi xem truyền hình hằng ngày, và 16,1% người được hỏi xem truyền hình gần như hàng ngày; chỉ có 1,4% người được hỏi không xem truyền hình, và 2% xem truyền hình 1 lần hoặc ít hơn 1 lần/ tuần.
Trang 1Đề tài: Phân tích số liệu phần E Ý kiến và tiếp nhận thông tin chung về truyền hình
1 Thực trạng tiếp cận thông tin truyền hình
1.1 Thực trạng tiếp cận phương tiện thông tin truyền hình
Hiện nay, mức sống của các hộ gia đình nông thôn tăng lên, nên hầu hết các hộ gia đình đều có ti vi Tuy nhiên điều đó chưa nói được gì về khả năng tiếp cận thông tin truyền hình Tâm lý nói chung của người dân, thỉnh thoảng người ta vẫn có thể mua sắm một vài thứ đắt tiền coi như một dạng tích trữ của cải, hoặc một cách chơi, hoặc chỉ là mua để cho “bằng người”
Vì vậy, cuộc khảo sát thực tế về tiếp cận thông tin đại chúng có ý nghĩa đo lường khả năng tiếp cận các loại hình thông tin truyền hình của người dân Điểm cần lưu ý ở đây là mỗi loại ruyền thông đại chung có những đặc trưng cũng như lợi thế và hạn chế riêng Cụ thể như phương tiện đọc là loại hình hoạt động trí tuệ cao cấp, đòi hỏi người đọc có một trình độ văn hóa nhất định và như đọc báo chẳng hạn, còn cần một điều kiện khác là phải có báo đọc đều dặn Trong khi đó, nghe đài thì thính giả không có quyền lựa chọn chương trình mình thích và khi nghe thì cần phải tập trung cao, vì “lới nói gió bay” Truyền hình cũng có nhược điểm là khán giả không được lựa chọn chương trình, cũng như thời điểm và thời lượng phát sóng Tuy nhiên truyền hình có một lợi thế mạnh là có hình ảnh trực quan nên dễ hiểu và tạo nhiều
ấn tượng, phù hợp với công chúng
Trước hết, từ quan sát thực thế cho thấy, người dân càng ngày càng ít gắn bó với các phương tiện nghe, đọc (đài, báo) Hầu hết những người được hỏi đều trả lời là không đọc báo, và không nghe đài (đã từng nghe và không nhe nữa, hoặc chưa bao giờ nghe đài) và lý do họ đưa ra là “do có ti vi rồi nên không nghe đài nữa” hoặc “do không có báo” hoặc “không có thời
Trang 2gian” Tỉ lệ người nghe đài và đọc báo thấp, nguyên nhân của điều này nhóm nghiên cứu cho rằng một mặt là do sự phát triền của truyền hình, cùng với việc người dân có mức sống khấm khá hơn, nên mua sắm được ti vi đã thay thế cho phương tiện báo, đài; mặt khác, do trình độ văn hóa của người dân phù hợp với việc tiếp nhận kiến thức qua truyền hình hơn so với thông qua đài, báo; một mặt nữa là do nền kinh tế thị trường đã cuốn hút người nông tham gia vào công việc sản xuất kinh doanh, nên không có nhiều thời gian nhàn rỗi để theo dõi các thông tin đại chúng Từ kết quả điều tra cho thấy: 76,2% người được hỏi xem truyền hình hằng ngày, và 16,1% người được hỏi xem truyền hình gần như hàng ngày; chỉ có 1,4% người được hỏi không xem truyền hình, và 2% xem truyền hình 1 lần hoặc ít hơn 1 lần/ tuần
Trang 3Điều tra cũng cho thấy mức độ xem truyền hình vào từng thời điểm trong ngày của người dân chủ yếu vào buổi tối: 67,3% người được hỏi xem truyền hình từ 19h đến 20h, 61,8% xem từ 20h đến 21h; 47% xem từ 22h đến 23h các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6 Mức độ xem truyền hình vào thứ 7, và chủ nhật cũng không có khác biệt nhiều so với các ngày trong tuần: 68,1% người được hỏi xem vào khung giờ từ 19h đến 20h, 54,4% xem từ 20h đến 21h, 41,3 xem vào khung giờ từ 21 đến 22h cả 2 ngày thứ 7 và chủ nhật
Về mức độ xem truyền hình ở đâu và như thế nào: 91,6% người dân xem truyền hình hằng ngày ở nhà, không bao giờ xem ở nhà chỉ chiếm
Trang 40,6%; trong khi đó, truyền hình tại các nơi công cộng chỉ có 0,6 người được hỏi xem hằng ngày, những người không bao giờ xem truyền hình nơi công cộng chiếm tới 93,3%; mức độ xem truyền hình ở nhà hàng xóm cũng gần giống như tại nơi công cộng: chỉ có 1,6% người được hỏi xem tại nhà hàng xóm hàng ngày, 83,8% không bao giờ xem tại nhà hành xóm; bên cạnh đó, 0,8% xem truyền hình tại các nơi khác, và 94,8% không bao giờ xem tại các nơi khác Nguyên nhân có lẽ là do sự khác biệt về mức độ tập trung khi xem tại các địa điểm khác nhau này: 73,6% người được hỏi tập trung, và 1,4% không tập trung khi xem truyền hình ở nhà; trong khi đó rất ít người có thể tập trung khi xem truyền hình tại các nơi công công, nhà hàng xóm, hay các nơi khác
1.2 Thực trạng tiếp cận nội dung thông tin truyền hình
Phần lớn người dân nông thôn đều dành thời gian để theo dõi chương trình thời sự, nhất là qua truyền hình: 64,9% nghe các thông tin thời sự hằng ngày; 13,9% gần như hừng ngày; 9,8% nghe nhiều hơn 1 lần trên một tuần; 3% nghe nhiều hơn 1 lần trên tuần hoặc nhiều hơn 1 lần trên tháng; 1,2% nghe một vài lần trên năm; tuy nhiên, tới 7,7% người được hỏi không bao giờ nghe thời sự
Trang 567,3 người được hỏi yêu thích chương trình thời sự nhất, 20,7% yêu thích chương trình giải trí nhất, số lượng người yêu thích các chương trình thể thao (3,4%), văn học nghệ thuật (0,8%), khoa học giáo dục (2%), kinh tế (1,2%), văn hóa xã hội (3,9%),… tương đối thấp
Chương trình được thích thứ 2 và tỉ lệ người yêu thích là giải trí chiếm 26,9 %, văn hóa xã hội chiếm 20,9%, thời sự chiếm 16,3% và thể thao chiếm 15,7%
2 Phân tích tương quan giữa các biến
Tương quan giữa khu vực và mức độ xem truyền hình:
Trang 6Mức độ xem tivi/ truyền hình trong 1 tháng qua Không 1 lần 1
tuần hoặc ít hơn
Nhiều 1 lần 1 tuần
Gần nh hàng ngày
Hàng ngày
Total
khu vực
đô thị
% within khu
% within Mức độ xem tivi/ truyền hình trong 1 tháng qua
nông thôn
% within khu
% within Mức độ xem tivi/ truyền hình trong 1 tháng qua
Total
% within khu
16,1%
% within Mức độ xem tivi/ truyền hình trong 1 tháng qua
100,0% 100,0% 100,0%
100%
Trang 7Từ bảng số liệu trờn cho thấy người dõn đụ thị dành phần lớn thời gian để xem ti vi hơn so với người dõn ở nụng thụn Cụ thể: với mức độ xem tivi hàng ngày người dõn đụ thị là 61,3% so với người dõn nụng thụn là 38,7%, Xem tivi gần như hằng ngày ở đụ thị là 66,7% cũn nụng thụn là 33,3% Xem tivi nhiều một lần một tuần ở đụ thị là 57,1 cũn nụng thụn là 42,9% Xem tivi 1 lần một tuần hoặc
ớt hơn ở đụ thị là 63,6% cũn nụng thụn là 36,4% Người dõn ở khu vực đụ thị cú thời gian và nhu cầu tiếp nhận lớn nguồn thụng tin theo cơ chế tự nguyện tự giỏc, nhúm cụng chỳng ở đụ thị chủ yếu là nhúm cụng chức, sinh viờn, nhà nghiờn cứu
sẽ giành thời gian để xem ti vi trờn nhiều lĩnh vực ngược lại người dõn ở nụng thụn giành nhiều thời gian để làm thuờ, làm đồng… họ cũn khụng cú thời nghỉ vào ngày cuối tuần/ chủ nhật khụng cú thời gian gọi là kỡ nghỉ cụng việc của họ dàn trải qua cỏc năm Theo nghiờn cứu này thỡ phần lớn người dõn nụng thụn đều trả lời khụng cú hoặc rất ớt thời gian rảnh rỗi Hiện nay người dõn nụng thụn khụng chỉ cú trồng lỳa mà họ cũn đi làm cỏc nghề phụ như: cụng nhõn ở xưởng may, đi phụ hồ, thuờ, đan len, hoặc đi làm mướn
Tương quan giữa khu vực và chương trỡnh truyền hỡnh được yờu thớch nhất
T ương quan giữa ch ng quan gi a ch ữa ch ơng trình truyền hình yêu thích nhất và khu vực
Count
khu vực Total
đô thị nông thôn
Chơng trình truyền hình
yêu thích nhất
Trang 8 Giới tính và chương trình truyền hình được yêu thích nhất:
Trang 9Chơng trình truyền hình yêu thích nhất * Giới tính ngời đợc hỏi Crosstabulation
Giới tính ngời
đ-ợc hỏi
Total
Chơng trình truyền
hình yêu thích nhất
Thời sự
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 51.2% 48.8%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Thể thao
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 84.2% 15.8%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Khoa học giáo dục
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 40.0% 60.0%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Văn học nghệ thuật
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 25.0% 75.0%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Kinh tế
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 50.0% 50.0%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Văn hoá xã hội
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 35.0% 65.0%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Giải trí
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 20.8% 79.2%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
11
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 100.0% 0.0%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
Total
% within Chơng trình truyền hình yêu thích nhất 45.1% 54.9%
100.0
%
% within Giới tính ngời đợc
100.0
% 100.0
%
Trang 10Tương quan giữa ch¬ng tr×nh truyÒn h×nh yªu thÝch nhÊt và giới tÝnh
Không có sự khác biệt nhiều giữa giới tính, và sở thích xem các chương trình truyền hình như thời sự, khao học giáo dục, văn học nghệ thuật, kinh tế Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sự khác biệt chủ yếu là nam giới thích xem các chương trình thể thao hơn, còn nữ giới lại nghiêng về các chương trình giải trí và văn hóa xã hội
Tương quan giữa nghề nghiệp và chương trình truyền hình yêu thích nhất
Trang 11Nghề nghiệp ảnh hưởng lớn đến thời gian xem truyền hình Với mức độ xem hằng
ngày thì nghề sản xuất nông nghiệp cao nhất chiếm 25,4 % tiếp theo là Cán bộ, viên chức
nhà nước 19,2 % và thấp nhất là nghề làm thuê 3,8% với mức độ xem truyền hình vài
ngày trong một tuần: nghề sản xuất nông nghiệp cũng chiếm tỉ lệ cao nhất 21,9% , sau đó
là Buôn bán dịch vụ 25% thấp nhất vẫn là nghề Làm thuê và về hưu già yếu không làm
việc đều chiếm 3,1% Nhận thấy rõ nghề sản xuất nông nghiệp có nhiều thời gian rãnh rỗi
hơn, họ chỉ làm vào vụ mùa, khi kết húc vụ mùa thì họ có nhiều thời gian dư thừa nghề
làm thuê vẫn chiếm tỉ lệ thấp nhất do họ không có thời gian đồng thời nhóm người này có
nhu cầu xem rất ít.
Ch¬ng tr×nh truyÒn h×nh yªu thÝch nhÊt * NghÒ chÝnh cña ngêi
tr¶ lêi
NghÒ chÝnh cña ngêi tr¶ lêi S.xuÊt
n«ng nghiÖp
C«ng nh©n, s¶n xuÉt tiÓu thñ c«ng
Bu«n b¸n, dÞch vô
C¸n bé, viªn chøc nhµ n-íc
Lµm thuª
Häc sinh/
sinh viªn
VÒ hu, giµ yÕu kh«ng lµm viÖc
Kh«ng nghÒ/
kh«ng viÖc
Total
Ch¬ng
tr×nh
truyÒn
h×nh
yªu
thÝch
nhÊt
% within Ch¬ng tr×nh truyÒn h×nh yªu thÝch nhÊt
28.9% 7.8% 16.8% 18.2% 3.8% 2.3% 17.1% 5.2% 100.0%
% within NghÒ chÝnh cña ngêi tr¶
lêi
76.9% 81.8% 68.2% 64.9% 68.4% 20.5% 71.1% 72.0% 67.7%
Trang 12% of Total 19.6% 5.3% 11.4% 12.3% 2.5% 1.6% 11.5% 3.5% 67.7%
ThÓ
thao
% within
Ch¬ng
tr×nh
truyÒn
h×nh yªu
thÝch nhÊt
5.3% 5.3% 15.8% 15.8% 5.3% 36.8% 10.5% 5.3% 100.0%
% within
NghÒ
chÝnh cña
ngêi tr¶
lêi
0.8% 3.0% 3.5% 3.1% 5.3% 17.9% 2.4% 4.0% 3.7%
% of Total 0.2% 0.2% 0.6% 0.6% 0.2% 1.4% 0.4% 0.2% 3.7%
Khoa
häc
gi¸o
dôc
% within
Ch¬ng
tr×nh
truyÒn
h×nh yªu
thÝch nhÊt
0.0% 0.0% 20.0% 40.0% 0.0% 20.0% 10.0% 10.0% 100.0%
% within
NghÒ
chÝnh cña
ngêi tr¶
lêi
0.0% 0.0% 2.4% 4.1% 0.0% 5.1% 1.2% 4.0% 2.0%
% of Total 0.0% 0.0% 0.4% 0.8% 0.0% 0.4% 0.2% 0.2% 2.0% V¨n
häc
nghÖ
thuËt
% within
Ch¬ng
tr×nh
truyÒn
h×nh yªu
thÝch nhÊt
0.0% 0.0% 0.0% 25.0% 25.0% 50.0% 0.0% 0.0% 100.0%
Trang 13% within
NghÒ
chÝnh cña
ngêi tr¶
lêi
0.0% 0.0% 0.0% 1.0% 5.3% 5.1% 0.0% 0.0% 0.8%
% of Total 0.0% 0.0% 0.0% 0.2% 0.2% 0.4% 0.0% 0.0% 0.8%
Kinh tÕ
% within
Ch¬ng
tr×nh
truyÒn
h×nh yªu
thÝch nhÊt
33.3% 0.0% 33.3% 33.3% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 100.0%
% within
NghÒ
chÝnh cña
ngêi tr¶
lêi
1.5% 0.0% 2.4% 2.1% 0.0% 0.0% 0.0% 0.0% 1.2%