Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Lê Trung Thành
HÀ NỘI, 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc
sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Thanh Hòa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩchuyên ngành Tài chính- Ngân hàng chương trình định hướng ứng dụng với đề tài nghiên cứu “Quản lý thuế Thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc”
Trước tiên tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, tới quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Cảm ơn các Thầy, Cô đã giảng dạy truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Bất- Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân, cô đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, phương pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày để em
có thể hoàn thiện về nội dung, hình thức của đề tài luận văn
Qua đây, Tôi cũng xin cảm ơn đến toàn thể đồng nghiệp tại Cục Thuế Tỉnh Vĩnh Phúc, các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúcgiúp đỡ Tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn thạc sĩ
Trong thời gian học tập cũng như thờigian làm luận văn, tác giả nhận được sự cộng tác chân thành của các học viên cùng học, xin được gửi lời cám ơn tới họ về
sự cộng tác, giúp đỡ trong thời gian qua
Cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2021
Tác giả luận văn
Trần Thanh Hòa
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN 5
1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuế thu nhập cá nhân 8
1.2.2 Thuế thu nhập cá nhân các nước 10
1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân 16
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế thu nhập cá nhân 16
1.3.2 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 23
1.3.3.1 Các nhân tố từ phía cơ quan quản lý Nhà nước 23
1.4.Tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế TNCN 25
1.4.1 Kết quả thu ngân sách so với dự toán pháp lệnh được giao 25
1.4.2 Tỷ lệ nợ đọng trên số thuế phát sinh hàng năm và cùng kỳ các năm 25
1.4.3 Tính tuân thủ pháp luật của người quản lý và người nộp thuế 26
1.4.4 Chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với thuế TNCN 26
1.5 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế TNCN và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc 27
1.5.1 Kinh nghiệm thực hiện công tác quản lý thuế TNCN trong nước 27
1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 30
CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 33
2.1 Quy trình, phương pháp luận nghiên cứu 33
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 34
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34
2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả 34
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 34
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC 38
3.1 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 38
3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 38
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 39
3.1.3 Kết quả công tác quản lý thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 41
3.2 Thực trạng quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 56
3.2.1 Thực trạng về quy trình quản lý và tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN 56
3.2.2.Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân 59
3.2.3.Thực trạng công tác quản lý Đăng ký thuế 61
3.2.4 Công tác quản lý kê khai, thu nộp thuế thu nhập cá nhân 64
3.2.5 Thực trạng quản lý quyết toán thuế và hoàn thuế 66
3.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 69
3.2.7 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 72
3.2.8 Hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế Vĩnh Phúc 73
3.3 Đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 73
3.3.1 Những thành tựu đạt được 73
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC 84
4.1 Định hướng công tác quản lý thuế TNCN 84
4.1.1 Chiến lược quản lý thuế TNCN của ngành Thuế đến năm 2025 84
4.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 85
Trang 74.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 86
4.2.1 Nhóm giải pháp về quản lý người nộp thuế TNCN 86
4.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến thu nhập chịu thuế 95
4.2.3 Tăng cường quản lý về nợ thuế 98
4.2.4 Hiện đại hóa công tác quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 99
4.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN 99
4.3.1 Kiến nghị với cơ quan cấp trên: Tổng cục Thuế; Bộ Tài chính; Chính phủ 99
4.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan chính quyền địa phương 101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số thuế TNCN Cục Thuế Đồng Nai 2017-2019 28
Bảng 3 1 Tổng số thu nội địa của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 42
Bảng 3 2 Kết quả thu thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 43
Bảng 3 3 Số thu thuế TNCN chi tiết theo từng loại thu nhập tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 55
Bảng 3 4 Tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 58
Bảng 3 5 Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Cục Thuếtỉnh Vĩnh Phúc 60
Bảng 3 6 Bảng tổng hợp mã số thuế của NNT tại tỉnh Vĩnh Phúc đến 31/12/201961 Bảng 3 7 Bảng tổng hợp cấp mã số thuế TNCN theo địa bàn quản lý thuộc Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 63
Bảng 3 8 Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế TNCN đối với các doanh nghiệp Cục thuế quản lý năm 2019 65
Bảng 3 9 Công tác kê khai thuế thu nhập cá nhântại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 66
Bảng 3 10 Thống kê quyết toán thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 67
Bảng 3.11 Tình hình hoàn thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 68
Bảng 3.12 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra về thuếthu nhập cá nhân năm 2019 71
Bảng 3 13 Tình hình công tác quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế TNCN 72
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân 19Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 40Biểu đồ 3 1 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN tại Cục thuế Vĩnh Phúc 44Biểu đồ 3 2 Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu NSNN năm 2017 tại Cục Thuế Vĩnh Phúc 45Biểu đồ 3 3 Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu NSNN năm 2018 tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 45Biểu đồ 3 4 Tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu NSNN năm 2019 tại Cục thuế Vĩnh Phúc 46Hình 3.1 Sơ đồ Quy trình quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc 56Biểu đồ 3 5 MST đang hoạt động chia theo khu vực kinh tế đến 31/12/2019 62
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển, thuế cũng xuất hiện là một tất yếu khách quan Thuế là một công cụ tài chính tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước Bộ máy nhà nước duy trì hoạt động nhờ nguồn thu từ thuế Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích nền kinh tế phát triển Do đó các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đều quan tâm đến thuế, Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng đến cải cách hệ thống thuế, hoàn thiện công tác quản lý thuế
Ở Việt nam đang áp dụng 2 loại thuế cơ bản: thuế trực thu như thuế thu nhập
cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); thuế gián thu gồm các sắc thuế như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng và
ổn định của NSNN Hiện nay, ở các nước phát triển tỷ trọng thu ngân sách của thuế TNCN rất cao từ 30- 40%, có những nước lên đến 50% như Mỹ, Nhật…, ở các nước đang phát triển chiếm từ 15- 30% như Thái Lan, Malaisia… Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu, tăng dần tỷ trọng của các sắc thuế trực thu, giảm dần tỷ trọng của các sắc thuế gián thu đang là xu hướng tất yếu
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng tăng lên đáng kể, đối tượng nộp thuế TNCN và hình thức thu nhập của các bộ phận dân cư và người lao động cũng đa dạng Giai đoạn 2010-2020, thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động có sự phát triển mạnh mẽ Nền kinh tế tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, có thêm nguồn thu nhập khác nhau Trong xã hội có xu hướng hình thành hai nhóm thu nhập, nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp, làm cho khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ngày càng lớn Chính sự chênh lệch phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt dẫn đến những
Trang 12hệ lụy về kinh tế, xã hội, chính trị đòi hỏi phải điều tiết thu nhập, giảm khoảng cách giàu nghèo Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó sắc thuế Thu nhập cá nhân ra đời
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, ngày 21 tháng 11 năm 2007, Luật thuế thu nhập cá nhân đã được thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Thuế Thu nhập cá nhân ngày càng hoàn thiện, năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế thu nhập cá nhân phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
Áp dụng thuế thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, bảo đảm công bằng xã hội và tạo động lực phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất và đồng bộ… Việc hoàn thiện quản lý thuế TNCN ngày càng được quan tâm vì đây cũng là nguồn thu ngân sách của nhà nước Luật Thuế thu nhập cá nhân có vai trò rất quan trọng, góp phần tăng thu cho NSNN, là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, giảm sự phân hoá giàu nghèo, góp phần thực hiện công bằng xã hội
Số thu về thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc có xu hướng tăng cao qua từng năm Năm 2014 số thuế TNCN chiếm 2,55% tổng số thu ngân sách tỉnh, đến năm 2019 chiếm tỷ trọng khoảng 2,79% trong tổng thu ngân sách tỉnh Ngành thuế Vĩnh Phúc đã đạt được thành tựu đáng kể, huy động ngày càng nhiều thuế TNCN vào Ngân sách Nhà nước, bước đầu hoàn thiện hệ thống đăng ký thuế và kê khai thuế TNCN qua mạng
Tuy có nhiều tiến bộ, song quá trình thực hiện quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã bộc lộ những bất cập: cơ quan thuế không có khả năng kiểm soát tốt thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân, nhiều qui định không đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ thuế TNCN, qui định khởi điểm chịu thuế chưa phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội của đất nước… dẫn đến bỏ sót nguồn thu có nhiều trường hợp tránh thuế, trốn thuế xảy ra phức tạp và khó kiểm soát đối với các trường hợp cá nhân có nhiều nguồn thu nhập nhưng không kê khai đầy đủ các nguồn thu nhập đó, cá nhân hành nghề tự do; kê khai trùng người phụ thuộc, vv
Căn cứ vào thực tế, bất cập nêu trên đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích, làm rõ thực trạng và đặc biệt tìm ra nguyên nhân, từ đó có cơ sở để kiến nghị đưa ra
Trang 13các giải pháp hoàn thiện, góp phần tăng cường hiệu lực hiệu quả của công tác quản
lý thuế TNCN, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận khoa học và tính thực
tiễn cao
2 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên vấn đề nghiên cứu cần giải quyết, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:
- Tại sao phải quản lý thuế TNCN? Quản lý thuế TNCN là làm những gì?
- Công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua như thế nào?
- Những giải pháp nào để Thuế Vĩnh Phúc thực hiện tốt hơn công tác quản
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Về lý luận: Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận về thuế TNCN và công
tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Về thực trạng: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuếTNCN tại Cục Thuế
tỉnh Vĩnh Phúc, nêu lên những kết quả đã đạt được và những nguyên nhân hạn chế cần khắc phục
Về giải pháp: Đề ra các giải pháp để tăng cường nâng cao hiệu quả quản lý
thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 14Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu nội dung công tác quản lý thuế TNCN, các chính
sách pháp luật thuế, các hình thức quản lý thuế TNCN
Về không gian: Nghiên cứu việc thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá
nhân trong phạm vi địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh phúc từ năm 2017 đến năm 2019 và giải pháp đến 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp lý luận về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lênin đồng thời sử dụng các phương pháp: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp tổng hợpthu thập số liệu, thông tin; Phương pháp mô tả, thống kê, khảo sát thực tế Nguồn số liệu lấy từ Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh phúc Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh phúc
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý thuế TNCN
Thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nói riêng là một công cụ quan trọng thể hiện quyền lực của Nhà nước, nó vừa tạo ra và đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho bộ máy Nhà nước về an ninh, quốc phòng, khu vực hành chính công, vừa là công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Quản lý thuế TNCN đảm bảo nguồn thu từ thuế phải được tập trung, huy động một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời cho ngân sách Nhà nước, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Thuế TNCN là thuế trực thu, thuế TNCN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Vì thế, hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng ở mỗi quốc gia luôn được quan tâm nhằm thực thi luật thuế TNCN đạt hiệu quả Cho nên vấn đề thuế TNCN, vấn đề quản lý thuế TNCN luôn thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các học giả, nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các nhà quản lý ở trong và ngoài nước dưới nhiều khía cạnh và với mức độ sâu sắc khác nhau
Luận án tiến sĩ: “Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” năm 2010 của tác giả Lý Phương Duyên Luận án nghiên
cứu đầu tiên về quản lý thuế thu nhập cá nhân trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam giai đoạn đó Luận án cho thấy vai trò rất quan trọng của quản lý thuế TNCN, tác động đến số thu ngân sách nhà nước, là cầu nối trong việc đưa chính sách thuế vào thực tiễn cuộc sống, đảm bảo hiệu quả nền kinh tế và tính công bằng xã hội
Trong Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân”, năm 2013, trường Đại học Kinh tế quốc dân, tác giả Nguyễn Hoàng
đưa ra khái niệm về quản lý thuế TNCN Nhà nước huy động các nguồn thu từ thuế
Trang 16TNCN vào ngân sách nhà nước thông qua việc tổ chức thực thi các văn bản pháp lý, các phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu kinh- xã hội được đặt ra Hoạt động quản
lý thuế TNCN được thực hiện ở tất cả ba cấp độ: cấp cán bộ thuế, cấp cơ quan thuế
và trong cả bộ máy quản lý nhà nước đối với thuế TNCN
Chủ đề thuế thu nhập cá nhân được nhiều tác giả cùng nghiên cứu khá đầy
đủ như: tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy trong luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế “Hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân của đối tượng không cư trú ở Việt Nam tại Hà Nội”, năm 2014, Trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội; tác giả Trần Thị Tuyết trong luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân”, năm 2015, Trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội;
…Các nghiên cứu cho thấy mục đích của hoạt động quản lý thuế TNCN là tạo nguồn thu cho ngân sách; chỉ ra chủ thể quản lý thuế TNCN là Nhà nước, chủ thể chịu sự quản lý là người nộp thuế (NNT) có thu nhập chịu thuế TNCN
Ngoài ra, còn có các bài báo trong và ngoài nước như: John R.Graham, Jana S.Ready, Douglas A Shackelford (2011), Research in accounting for income taxes, Journal of Accounting and Economics Bốn khía cạnh và quy tắc quyết toán thuế thu nhập (AFIT- Accounting for Income Taxes) được nêu ra
“Luật thuế thu nhập cá nhân - Những bất cập và hướng hoàn thiện” (2012), của PGS.TS Lê Thị Thu Thủy, Viện nghiên cứu lập pháp Tác giả đã phân tích những bất cập của Luật Thuế TNCN và nêu hướng sửa đổi thích hợp về bốn vấn đề: thu nhập chịu thuế, giảm trừ gia cảnh, biểu thuế suất và khoảng cách giữa các bậc thuế trong biểu thuế
“Một số trao đổi về chính sách thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay” (2018), của ThS Nguyễn Thu Hà,Tạp chí Tài chính ngày 04/08/2018 Tác giả đưa
ra một số hạn chế nhất định của Luật thuế TNCN và đã được điều chỉnh bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 của Quốc hội Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, cùng với những bất cập còn tồn tại thì việc sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân là cần thiết nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của người nộp thuế, tạo sự bình đẳng, công bằng về nghĩa
Trang 17vụ thuế của công dân, đảm bảo thực hiện mục tiêu cải cách, xây dựng hệ thống thuế đồng bộ, phù hợp thông lệ quốc tế
“Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở một số nước và kinh nghiệm cho Việt Nam” (2019) của ThS Nguyễn Thị Tấm - Khoa Kế toán – Trường Đại học Duy Tân đăng ngày 01/12/2019 Bài viết nêu ra một số kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân tại một số quốc gia và gợi mở cho Việt Nam, như Việt Nam có thể xem xét, nghiên cứu bài học phù hợp xu hướng chung về động viên thuế TNCN bằng việc thực hiện đơn giản hóa biểu thuế suất và cắt giảm mức thuế suất; Nghiên cứu mở rộng đối tượng thu thuế, điều tiết kịp thời đối với một số khoản thu nhập mới phát sinh để bao quát và cân đối nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân được giới thiệu mang tính tổng quan Các ấn phẩm khoa học được đề cập trên đây được nghiên cứu ở từng khía cạnh khác nhau của thuế thu nhập cá nhân và đăng tải trên các công trình khoa học chuyên ngành luật, chuyên ngành kinh tế, kinh tế đối ngoại Vấn đề lý luận và pháp luật cơ bản về thuế thu nhập cá nhân được các tác giả nghiên cứu, phân tích rất thành côngnhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN và các kiến nghị với
cơ quan cấp nhà nước để công tác quản lý thuế được hoàn thiện hơn Kết quả của các công trình nghiên cứu này đóng góp rất to lớn trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện các quy định về quản lý thuế TNCN Cùng với sự phát triển kinh tế, tiến trình đổi mới quản lý kinh tế, quá trình hội nhập kinh tế thì chính sách thuế TNCN đã ban hành luôn cần được sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay
Tuy nhiên, các công trình khoa học trên đây còn để lại khoảng trống như một
số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNCN chưa được nghiên cứu đầy đủ, vẫn thiếu các nghiên cứu cụ thể nhằm tổng kết, đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện các quy định về thuế TNCN
Các công trình chưa phân tích đồng bộ hệ thống quản lý thuế TNCN gồm các yếu tố cấu thành: cơ chế quản lý thuế TNCN; mô hình tổ chức bộ máy, nghiệp vụ quản lý thuế TNCN và biện pháp quản lý thuế TNCN
Trang 18Thực trạng hoạt động quản lý thuế TNCN đều được nghiên cứu nhưng các tác giả mới chỉ đánh giá đến hết năm 2016 Từ đó đến nay,với những thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội yêu cầu của hội nhập đòi hỏi các chính sách pháp luật thuế TNCN cần được thay đổi cho phù hợp và hoàn thiện Hiện nay, pháp luật về thuế TNCN, pháp luật quản lý thuế đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 2014, 2016 nên vấn đề mới về quản lý thuế TNCN cần tiếp tục nghiên cứu và luận giải sâu sắc
Luật thuế TNCN được sửa đổi, bổ sung, xong thực trạng công tác quản lý thuế TNCN theo sự sửa đổi, bổ sung tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc chưa được tập trung nghiên cứu chuyên sâu, phân tích mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và
xu hướng cải cách thuế hiện đại của Việt Nam Vì vậy,việc nghiên cứu quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc là đề tài luận văn tác giả lựa chọn Chủ đề thuế thu nhập cá nhân tuy đã được nhiều tác giả nghiên cứu thành công, xong công trình nghiên cứu này vẫn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn
1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
1.2.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân:
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Đây là một loại thuế trực thu vì nó đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, cá nhân khó có thể dịch chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác
Khái niệm về thuế Thu nhập cá nhân có thể hiểu như sau: “Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập”
1.2.1.2 Đặc điểm cơ bản của thuế thu nhập cá nhân
Thứ nhất, Thuế TNCN là một sắc thuế thuộc loại thuế trực thu, người nộp
thuế đồng thời là người chịu thuế
Trang 19Thứ hai, Thuế thu nhập cá nhân có diện đánh thuế rộng, là một hình thức
động viên mang tính bắt buộc, mang tính lũy tiến cao Là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
Thứ ba, Thuế TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) của
hàng hóa, dịch vụ nên nó không bóp méo giá cả và tạo ra sự chênh lệch giá cả của hàng hóa, dịch vụ
1.2.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Đối với nền kinh tế - xã hội
Thuế TNCN tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước, thuế TNCN ngày càng trở thành một nguồn thu quan trọng của NSNN
Phạm vi điều chỉnh của thuế TNCN là rất rộng, đối tượng nộp thuế bao gồm toàn bộ các cá nhân có hoạt động kinh tế và có phát sinh nguồn thu nhập chịu thuế
Sự tăng trưởng kinh tế ngày càng cao thu nhập quốc dân đầu người ngày càng lớn
thì khả năng huy động nguồn thu thông qua thuế TNCN sẽ ngày càng tăng
Thuế TNCN là một công cụ để Nhà nước thực hiện việc kiểm soát, thống kê thu nhập của các tầng lớp dân cư
Luật thuế TNCN quy định mỗi người có thu nhập chịu thuế đều phải kê khai thu nhập chịu thuế của mình cho cơ quan thuế (CQT) làm căn cứ xác định số thuế TNCN người đó phải nộp Với chức năng quản lý thuế của mình, CQT không chỉ thu nhận và chấp nhận dữ liệu kê khai thu nhập của người nộp thuế, mà phải có các phương pháp và biện pháp quản lý nhằm đánh giá mức độ trung thực trong kê khai của người nộp thuế Các phương pháp chủ yếu của CQT là thực hiện thu thập thông tin dữ liệu về người nộp thuế ở những nguồn khác nhau, thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra…
Thuế TNCN là một công cụ để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội
Thu nhập của mỗi người có sự khác nhau, đó là nguồn gốc tạo ra sự phân hóa giàu nghèo, sự bất bình đẳng trong xã hội Vì thế, nhà nước sử dụng thuế TNCN là một công cụ hữu hiệu để điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội
Trang 20Thuế TNCN là công cụ để Nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Chính sách thuế TNCN giúp nhà nước quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế Khi kinh tế suy thoái, Nhà nước thực hiện giảm thuế, miễn thuế TNCN, nhờ đó thu nhập của dân cư tăng lên, làm tăng cầu có khả năng thanh toán, tức là làm tăng tổng cầu tiêu dùng
Đối với hệ thống thuế
Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Nhược điểm của thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
là có tính luỹ thoái Nó ảnh hưởng tới người nghèo, người có thu nhập thấp Vì thế tính thuế TNCN theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này
Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN luôn tồn tại và có mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN
và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.2 Thuế thu nhập cá nhân các nước
Thuế thu nhập cá nhân có lịch sử lâu đời và rất phổ biến trên Thế giới Năm
1797 tại Hà Lan thuế thu nhập đầu tiên được áp dụng, sau đó vào năm 1799 là ở nước Anh, và Phổ vào năm 1808, Đến nay đã có 180 nước áp dụng thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN điều chỉnh trên phạm vi rộng gồm cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài có thu nhập và bao gồm tất cả các khoản thu nhập của cá nhân Hệ thống
các nội dung mà Luật thuế TNCN của các nước và Việt Nam thường đề cập như:
- Phạm vi, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
- Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
- Khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân
- Các khoản chi phí được trừ, giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN
- Thuế suất thuế TNCN, Biểu thuế suất luỹ tiến từng phần
Trang 211.2.2.1 Đối tượng nộp thuế TNCN của các nước:
Tại Trung Quốc đối tượng nộp thuế là: Cá nhân có chỗ ở hoặc không có chỗ
ở trong nước Trung Quốc Nếu cá nhân cư trú tại Trung Quốc đủ 1 năm, thì phải nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập của người đó nhận được từ trong và ngoài nước Trung Quốc Trường hợp cá nhân cư trú dưới 1 năm, thì phải nộp thuế đối với thu
nhập phát sinh từ Trung Quốc
Malaisya đối tượng nộp thuế là: Cá nhân cư trú hoặc không cư trú, chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Malaysia Căn cứ hộ chiếu của đối tượng đó để xác định là cá nhân cư trú thuế cho năm tính thuế nếu tổng số ngày đối tượng đó ở Malaysia trong năm trên 182 ngày
Với Nhật Bản đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú và không cư trú tại Nhật Bản Cá nhân cư trú tại Nhật Bản là những người đã sống từ lâu hay đã và đang định cư tại Nhật trong một thời gian dài liên tục từ một năm trở lên Nếu thời gian
cư trú tại Nhật dưới một năm thì cá nhân đó thuộc diện cá nhân không cư trú tại
Nhật Bản
1.2.2.2 Các khoản thu nhập chịu thuế
Tại Việt Nam: Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ (riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế); thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
Thu nhập từ tiền lương, tiền công: là các khoản thu nhập người lao động
nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp; tiền thù lao dưới các hình thức; tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; các khoản lợi ích khác mà NNT nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền; tiền thưởng
Thu nhập từ đầu tư: lãi cổ phần, lãi cho vay, thu nhập từ đầu tư vốn dưới các
hình thức khác
Trang 22Thu nhập khác: lãi từ chuyển nhượng tài sản (chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng bất động sản), thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
Với Trung Quốc các khoản thu nhập chịu thuế như: (1) Thu nhập từ tiền công, tiền lương; (2) Thu nhập từ sản xuất kinh doanh; (3) Thu nhập về cho thuê tài sản; (4) Thu nhập về chuyển nhượng tài sản; (5) Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán; (6) Thù lao dịch vụ; (7) Thu nhập từ nhuận bút; (8) Thu nhập về chi phí sử dụng quyền đặc biệt; (9) Thu nhập về lãi cho vay, cổ tức, hoa hồng; (10) Thu nhập ngẫu nhiên; (11) Thu nhập khác
Còn tại Malaisya thu nhập chịu thuế cá nhân là: (1) Thu nhập từ lao động làm công bao gồm tất cả các hình thức tiền thù lao như tiền công, tiền lương, tiền hoa hồng, tiền thưởng, trợ cấp về hưu; (2) Thu nhập từ kinh doanh, lãi cổ phần, lãi tiền vay, tiền cho thuê và những khoản có tính chất tương tự
Cá nhân tại Nhật Bản chịu thuế thu nhập cá nhân từ các khoản thu nhập sau: (1) Thu nhập từ công việc lao động; (2) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh; (3)Thu nhập do buôn bán bất động sản; (4) Thu nhập từ tiền lãi cổ phần; (5) Thu nhập từ lợi tức; (6) Thu nhập từ các khoản hưu trí; (7) Thu nhập từ buôn bán gỗ; (8) Thu nhập từ các khoản vốn; (9) Thu nhập bất thường; Thu nhập khác
1.2.2.3 Biểu thuế lũy tiến từng phần của các nước
Một số nước thu thuế thu nhập cá nhân theo bậc nhưng phân hoá rõ ràng giữa người giàu và người nghèo theo xu hướng người càng giàu càng phải đóng thuế nhiều lên Thuế thu nhập cá nhân không chỉ là nghĩa vụ của mỗi công dân với quốc gia mà còn thể hiện định hướng phát triển của giới cầm quyền Nhiều quốc gia phát triển hiện cũng áp dụng nhiều cách tính thuế thu nhập cá nhân khác nhau Singapore, Malaysia có 10 bậc, Indonesia chỉ có 4 bậc Theo Sở Nội Thu Singapore (IRAS), từ nhiều năm trở lại đây, quốc đảo Singapore đã áp dụng cách tính thuế thu nhập cá nhân tăng theo lũy tiến Với người thu nhập thấp, mức thuế phải đóng cũng
Trang 23thấp và càng có thu nhập cao, mức thuế thu nhập cá nhân cũng tăng tương ứng Cụ thể, thuế thu nhập cá nhận tại Singapore áp dụng với công dân đảo quốc này chia thành 10 bậc thuế, trải từ 2% đến 22% tổng thu nhập cá nhân
Bảng thuế thu nhập cá nhân hiện tại của Singapore:
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (đơn vị: SGD) Thuế suất
- khoảng trên 28,3 triệu đến 42,5 triệu đồng/tháng).Ở mức đóng thuế cao nhất, công dân Singapore có thu nhập năm trên 320.000 SGD (5,4 tỷ đồng/năm, tương đương
450 triệu đồng/tháng) sẽ phải đóng mức thuế suất 22% Tức là, nếu thu nhập tăng gấp khoảng 10 lần thì thuế suất đối với thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ tăng thêm 10 lần
Với mức tính thuế thu nhập cá nhân theo bậc lũy tiến, giới lập pháp Singapore cho thấy quốc gia này muốn đảm bảo người thu nhập thấp sẽ được hưởng mức thuế suất thấp và người thu nhập cao sẽ phải đóng thuế thu nhập tương xứng,
từ đó tạo sự công bằng về thuế
Với người nước ngoài sinh sống tại Singapore, mức thuế suất được quyết định theo ngành nghề lao động thay vì mức thu nhập, dao động 10-22%
Trang 24Các quốc gia khác trong khu vực như Malaysia hay Indonesia cũng có cách tính thuế thu nhập lũy tiến như Singapore Malaysia có 10 bậc thuế trải 1-28% còn Indonesia chỉ có 4 bậc thuế trải từ 5% đến 30% Công dân Malaysia có thu nhập thấp dưới 5.000 MYR (28,2 triệu đồng/năm, tương đương 2,3 triệu đồng/tháng) được miễn thuế hoàn toàn Hiện mức thu nhập trung bình năm của công dân Malaysia là khoảng 70.000 MYR (396 triệu đồng, tương đương 33 triệu đồng/tháng) Người hưởng thu nhập ở mức này chịu mức thuế suất khoảng 16% Trong khi đó, công dân Indonesia hưởng mức thu nhập năm trung bình khoảng 60 triệu IDR (95 triệu đồng, tương đương 7,9 triệu đồng/tháng) sẽ đóng thuế thu nhập
cá nhân theo bậc 15%
Mỹ tính thuế theo 'thu nhập thực': Khác với nhiều quốc gia tính thuế cá nhân dựa trên tổng thu nhập, Sở Thuế vụ Mỹ tính thuế mỗi cá nhân theo thu nhập thực, tức thu nhập đã trừ đi chi phí tái đầu tư và các chi phí sinh hoạt khác Điều này đồng nghĩa, nếu công dân Mỹ dành phần lớn tiền kiếm được để đầu tư bất động sản hay mua xe hơi, đồ gia dụng, khoản thuế trong năm đó họ phải đóng là rất thấp
Bảng thuế thu nhập đối với cá nhân độc thân tại Mỹ:
Thu nhập chịu thuế (đơn
quá 415.050 USD
Trang 25Tuy nhiên, phần thu nhập kiếm được từ các khoản đầu tư sẽ được tính thuế vào những năm tiếp theo nếu công dân Mỹ không tiếp tục đem đi đầu tư
Thuế thu nhập tại Mỹ được thu theo nhiều đối tượng, bao gồm cá nhân, hộ gia đình, lao động chính trong gia đình
Theo bảng tính thuế thu nhập cá nhân từ Sở Thuế vụ Mỹ, thuế suất đối với một người độc thân sẽ có 7 bậc lũy tiến, trải từ 10% tới 120.529 USD (2,7 tỷ đồng) cộng với 39,6% thu nhập chịu thuế Sở dĩ mức thuế thu nhập tại Mỹ cao là do thu nhập chịu thuế đã trừ đi toàn bộ chi phí sinh hoạt và tiền tái đầu tư Chính quyền liên bang áp dụng dạng tính thuế này nhằm khuyến khích công dân Mỹ tái đầu tư vào nền kinh tế thay vì cất tiền trong két
Ngoài ra, các khoản từ thiện cũng được liệt vào danh sách các khoản chi được miễn thuế Do đó, công dân Mỹ muốn giảm bậc thuế thường đem phần thu nhập thừa ra đi làm từ thiện, giúp giảm đáng kể lượng thuế phải trả
Trang 26Biểu thuế lũy tiến từng phần của các nước:
ST
T
Tên nước Số bậc
của biểu thuế
Thuế suất Thu nhập chịu thuế
1 Việt Nam 7 bậc Thấp nhất là
5%
Cao nhất 35%
Thấp nhất đến 60.000.000đ ~ 3.750USD
Cao nhất trên 960.000.000đ ~ 60.000USD
Thấp nhất đến 500NDT ~ 60 USD
Cao nhất trên 100.000NDT ~ 12.000USD
3 Malaysia 10 bậc
(Bậc 1 Thuế suất 0%)
Thấp nhất là 1%
Cao nhất 28%
Thấp nhất trên 2.500 RM ~ 680USD
Cao nhất trên 250.000 RM ~ 68.000USD
4 Philppin 7 bậc Thấp nhất là
5%
Cao nhất 32%
Thấp nhất đến 10.000 PHP ~ 200 USD
Cao nhất trên 500.000 PHP ~ 10.000USD
5 Thái Lan 6 bậc
(Bậc 1 Thuế suất 0%)
Thấp nhất là 5%
Cao nhất 37%
Thấp nhất trên 80.000 bath ~ 2.000 USD
Cao nhất trên 4.000.000 bath ~ 100.000USD
6 Hàn Quốc 4 bậc Thấp nhất là
10%
Cao nhất 40%
Thấp nhất đến 10.000.000 won ~ 10.000USD
Cao nhất trên 80.000.000 won ~ 80.000USD
1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội, gắn liền với quyền lực nhà nước, thuộc trách nhiệm của nhà nước do vậy quản lý thuế là quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế
Trang 27Quản lý thuế TNCN hiểu theo nghĩa rộng, đó là tổng thể các phương thức tác động của nhà nước đến quá trình huy động tập trung nguồn thu dưới hình thức thuế TNCN cho nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu của cộng đồng xã hội
Quản lý thuế TNCN theo nghĩa hẹp có thể hiểu quản lý thuế TNCN là quá trình tác động của cơ quan thuế trên cơ sở sử dụng các công cụ và chức năng của quản lý thuế đến NNT nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của NNT
Mục tiêu quản lý thuế TNCN: là sự tuân thủ pháp luật thuế nhằm đảm bảo nguồn thu cho Nhà nước từ thuế để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
1.3.1.2 Đặc điểm, vai trò quản lý thuế nhập cá nhân
đa dạng, phức tạp và phân tán nên công tác quản lý các nguồn thu nhập rất phức tạp
Trong từng thời kỳ nhất định Chính phủ có chủ trương phân phối và quản lý thu nhập, do đó quản lý thuế TNCN luôn gắn chặt với chủ trương phân phối và quản lý thu nhập của Chính phủ
* Vai trò của quản lý thuế thu nhập cá nhân:
Quản lý thuế TNCN có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế TNCN được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định cho NSNN Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế TNCN có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế TNCN hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế TNCN đúng luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN
Quản lý thuế TNCN góp phần hoàn thiện chính sách và pháp luật thuế TNCN Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế TNCN và khiếm khuyết trong các luật thuế TNCN được phát hiện trong quá trình áp dụng luật thuế TNCN vào thực tiễn và qua hoạt động quản lý thuế TNCN đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế TNCN
Trang 28Quản lý thuế TNCN giúp Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Cá nhân là người nộp thuế có trách nhiệm phải kê khai thuế TNCN theo quy định của pháp luật thuế TNCN NNT phải kê khai tất cả các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụ thuế TNCN của mình, tức là phải kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh, các giao dịch kinh doanh của NNT Trên cơ sở kê khai của NNT, cơ quan thuế tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu giữ thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT, tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT để kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế trong xã hội
Nâng cao mặt bằng nhận thức của NNT và cả một bộ phận công chức ngành thuế về vai trò của thuế TNCN đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước
1.3.2 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Chính sách thuế TNCN được ban hành, tổ chức thực hiện thông qua tuyên truyền, phổ biến tới mọi người dân Nhờ việc tổ chức thực hiện chính sách thuế và quá trình tính, thu thuế mới diễn ra trong thực tế, đồng thời các quy định về quá trình này đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả việc sử dụng công cụ thuế
1.3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN
Bộ máy quản lý thuế ở mỗi nước có sự khác nhau Mô hình cơ quan thuế trung ương, cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố và cơ quan thuế cấp quận, huyện như Trung Quốc, Việt Nam, … một số quốc gia thì hệ thống ngành thuế được tổ chức theo các dạng khác
Mô hình tổ chức quản lý thuế là bộ máy quản lý thuế được khái quát theo nguyên tắc cơ bản nhất bao trùm và chi phối việc xác định số lượng các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức theo sắc thuế lấy việc quản lý theo sắc thuế là nguyên tắc bao trùm Các bộ phận (phòng) quản lý một hay một số loại thuế cụ thể, chẳng hạn như Phòng thuế thu nhập cá nhân thì chỉ quản lý sắc thuế cá nhân, Phòng thuế giá trị gia tăng quản lý thuế giá trị gia tăng,
Mô hình tổ chức theo chức năng lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên
Trang 29tắc bao trùm, gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình quản lý thuế.Như Phòng Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế thực hiện chức năng tuyên truyền hỗ trợ chính sách thuế cho người nộp thuế, Phòng
Kê khai kế toán thuế thực hiện chức năng xử lý tờ khai của NNT, Phòng cưỡng chế và quản lý nợ thực hiện chức năng theo dõi, đôn đốc xử lý cưỡng chế nợ đối với người nộp thuế,
Mỗi nước sẽ lựa chọn một mô hình cụ thể, hoặc có thể pha trộn giữa các mô hình trên phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước mình, để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý thuế
Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy trình sau:
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân
Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế (cấp mã số thuế cá nhân), sau đó kê khai thuế NNT có phát sinh số thuế phải nộp (theo tháng, quý) thực hiện nộp thuế vào NSNN, cuối năm NNT thực hiện quyết toán thuế nếu NNT đã nộp thừa hoặc chưa đến mức nộp thuế thì thực hiện hoàn thuế Cơ quan thuế sẽ thanh tra, kiểm tra các hoạt động đăng ký thuế, kê khai, quyết toán thuế hoàn thuế và nộp thuế của NNT theo đúng quy định của pháp luật thuế TNCN
Đăng ký thuế Người nộp
Thanh tra, kiểm tra thuế
thuế
Trang 301.3.2.2 Quản lý thu nhập chịu thuế và người nộp thuế
TNCN là tổng các giá trị (bằng tiền tệ, giá trị vật chất, phi vật chất) nhận
được, thu được trong một khoảng thời gian (thường là 1 năm) của một cá nhân nào
đó, không phân biệt nguồn phát sinh thu nhập, không phân biệt nguồn hình thành thu nhập là từ lao động hay từ tài sản
Thu nhập được phân chia làm nhiều loại tùy thuộc vào nguồn gốc hình thành, tính chất phát sinh thu nhập, phạm vi lãnh thổ để phân chia làm nhiều loại thu nhập khác nhau Ở mỗi quốc gia lại quy định phần thu nhập chịu thuế khác nhau,để xác định được đối tượng nào phải nộp thuế và nộp thuế bao nhiêu cần giám sát thu nhập của tất cả các đối tượng lao động Thu nhập nào phải chịu thuế và thuộc đối tượng điều chỉnh của thuế TNCN Do vậy, khi quản lý thu nhập, cần phải xem xét các vấn đề như sau:
Một là, xác định nguồn gốc thu nhập Việc đánh thuế có thể được thực hiện
trên tổng thu nhập hoặc từng loại thu nhập Nhưng việc phân loại thu nhập là rất quan trọng để có những đối xử khác nhau khi xác định thu nhập mà đối tượng phải nộp thuế Do đó, việc xem xét nguồn gốc của thu nhập là cần thiết
Hai là, xác định cơ sở thường trú hay nguồn phát sinh thu nhập Đây là cơ sở
quan trọng, không chỉ trong quản lý chủ thể tạo ra thu nhập mà còn trong việc quản
lý thu nhập chịu thuế của chủ thể đó Chính tiêu chí này là cơ sở để tiến hành đàm phán, ký kết các hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa các nước trong quan hệ quốc
tế về thuế
Ba là, xác định thời gian tính thuế thu nhập Vấn đề này nhằm xác định thời
điểm để tính thuế cho những đối tượng nộp thuế có thu nhập liên tục Mặc dù có sự khác nhau giữa việc xác định thời gian tính thuế ở các nước, nhưng biện pháp phổ biến nhất là tạm nộp theo tháng, quý, và quyết toán hàng năm
Bên cạnh việc quản lý nguồn thu nhập thì việc quản lý tốt đối tượng nộp thuế góp phần đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN Cơ quan thuế phải tiến hành đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân cho NNT Phương thức đăng ký là sử dụng phần mềm hỗ trợ đăng ký thuế, gửi hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế tới cơ quan
Trang 31thuế qua mạng internet Mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế và chỉ dùng duy nhất một mã số thuế đó Mọi thông tin cần thiết về NNT được lưu trữ vào hệ thống
cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế đảm bảo thuận tiện, chính xác cho việc tra cứu phục
vụ hiệu quả cho công tác quản lý thuế
1.3.2.3 Kê khai, quyết toán thuế, nộp thuế, hoàn thuế TNCN
Mỗi nguồn thu nhập khác nhau thì có hình thức kê khai và mẫu biểu kê khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế, hoàn thuế theo quy định Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công quản lý kê khai theo 2 phương thức: Khấu trừ tại nguồn và kê khai
Ngoài ra, người nộp thuế tự kê khai trực tiếp với CQT Người nộp thuế tổng hợp được các khoản thu nhập khác nhau của mình kê khai nộp thuế trực tiếp cho CQT Cách tính phức tạp nhưng đảm bảo tính chính xác Phương pháp này đòi hỏi tính trung thực, ý thức tuân thủ pháp luật của người dân trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế đối với nhà nước
Người nộp thuế hoặc cơ quan chi trả thu nhập phải thực hiện quyết toán thuế Việc quyết toán thuế này là cần thiết sẽ giúp cơ quan thuế quản lý được thu nhập và
số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế Căn cứ Tờ khai quyết toán thuế, Cá nhân được hoàn khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 321.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN là nội dung quan trọng của công tác quản lý thuế TNCN Cán bộ thuế chuyên ngành thực hiện công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lý thuế nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế Qua công tác thanh, kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện những thiếu sót, bất cập trong văn bản chính sách pháp luật thuế hiện hành Từ đó tìm ra những giải pháp đề xuất sửa đổi
bổ sung chính sách thuế phù hợp với sự phát triển xã hội, nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN
Thanh, kiểm tra thuế TNCN được thực hiện mang tính định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan quản lý thuế Hoặc thanh, kiểm tra đột xuất là hình thức thanh, kiểm tra mang tính bất thường, không nằm trong kế hoạch thanh tra hàng năm của cơ quan thuế Hình thức này được tiến hành khi có những vụ việc xảy ra từ phía các NNT hoặc được phát hiện trong cơ quan thuế để có biện pháp xử lý
Thanh, kiểm tra toàn diện được tiến hành với tất cả các nội dung thanh, kiểm tra thuế, hoặc với tất cả đối tượng thanh, kiểm tra Khi chọn ra một số nội dung, một số đối tượng là hình thức thanh, kiểm tra có trọng điểm Căn cứ vào việc tổ chức thanh tra, kiểm tra các đối tượng điển hình từ đó rút ra kết luận chung cho toàn hệ thống
1.3.2.5 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Sự hiểu biết về pháp luật thuế cùng với ý thức chấp hành pháp luật của cả cán bộ thuế và các tổ chức cá nhân nộp thuế là một yếu tố không nhỏ quyết định đến sự thành công của việc triển khai thực hiện các luật thuế Công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế cần phải được thực hiện trước hết từ cán bộ thuế, sau
đó tới mọi người dân để chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội
Các hình thức được sử dụng phổ biến trong tuyên truyền về thuế TNCN như thông qua các lớp tập huấn, phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các
ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN, …
Trang 33Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế thường
được tiến hành giúp cán bộ thuế có thể nắm chắc được các chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ một tuyên truyền viên giỏi về thuế
Đối với các tổ chức, cá nhân nộp thuế: Người nộp thuế (NNT) là người trực
tiếp tự tính số thuế phải nộp vào NSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định của luật thuế Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giác, ý thức tuân thủ pháp luật cao của NNT
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.3.3.1 Các nhân tố từ phía cơ quan quản lý Nhà nước
Hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước: Các văn bản pháp quy về thuế là
cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế, hệ thống văn bản đầy đủ, hoàn chỉnh, dễ hiểu sẽ tăng tính khả thi Ngược lại, hệ thống văn bản chưa chặt chẽ tất yếu sẽ gây ra hiện tượng trốn, tránh thuế do vô tình hay hữu ý gây khó khăn cho công tác quản lý thuế Điều này đúng với hầu hết các loại thuế, đặc biệt là thuế TNCN- loại thuế có tác động đến thái độ của người nộp thuế, lại có tính nhạy cảm và phức tạp cao thì hệ thống văn bản pháp quy càng cần phải chặt chẽ và hoàn chỉnh
Về vấn đề thanh toán qua ngân hàng: Việc thanh toán tiền lương và một số
khoản thu nhập đã được thực hiện qua hệ thống ngân hàng, tuy nhiên nhiều giao dịch bằng tiền mặt vẫn còn dẫn đến quản lý thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ở khâu quản lý thu nhập của các đối tượng Các khoản thu nhập được thanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản cá nhân thì sẽ rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát,kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của người nộp thuế
Sự phối hợp của các cơ quan quản lý Nhà nước với cơ quan thuế trong quản
lý thuế: Công tác quản lý thu thuế có liên quan đến nhiều cơ quan quản lý nhà nước
khác như: cơ quan quản lý lao động, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Cơ quan thuế
là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu
Trang 34nhập cá nhân nói riêng Do đó, sự phối hợp tốt giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác thì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ có hiệu quả cao hơn
1.3.3.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế
Tổ chức bộ máy của cơ quan Thuế: Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế hợp
lý, phân công trách nhiệm rõ ràng giúp công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng hoạt động hiệu quả.Nếu tổ chức bộ máy cơ quan thuế không hợp lý, việc phân công nhiệm vụ của các bộ phận, các phòng ban trong quy trình thu thuế bị chồng chéo thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý thuế TNCN Công tác quản lý thuế TNCN phải hoạt động theo quy trình quản lý thuế hợp lý, chặt chẽ, thống nhất
Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế: Cán bộ công chức
thuế là người thực thi chính sách pháp luật thuế vì thế trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế mang tính quyết định Trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế có vai trò quan trọng, tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách pháp luật thuế, tổ chức thực hiện chính sách thuế tới công tác thanh tra kiểm tra thuế và tổ chức bộ máy quản lý thuế
Cơ sở vật chất của ngành thuế: Cơ sở vật chất ngành thuế tốt ảnh hưởng
mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNCN Khả năng đáp ứng của ngành thuế về cơ
sở vật chất, xây dựng hệ thống thu thuế bằng mạng nội bộ thông suốt sẽ là một nhân
tố rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời
và tiết kiệm chi phí
Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và hỗ trợ người nộp thuế:
Công tác này thực hiện tốt sẽ giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế và người dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm về nghĩa vụ thuế, tránh được những sai sót không cố ý trong quá trình kê khai nộp thuế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế
1.3.3.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế TNCN Ở các nước phát triển, thu nhập trung bình của người dân cao nên thuế thu nhập cá nhân đã trở nên vô cùng quen thuộc Do là
Trang 35thuế trực thu nên tác động của thuế thu nhập cá nhân mang tính trực tiếp, đối tượng chịu thuế có thể cảm nhận được ngay Họ biết mình phải nộp thuế và dần trở nên quen thuộc với việc này Từ đó, người dân sẽ nhận thức được rõ hơn về nghĩa vụ nộp thuế của mình Chính vì vậy, họ sẽ có ý thức rõ ràng hơn về tính pháp chế của chính sách thuế, từ đó nâng cao ý thức chấp hành chính sách này Còn ở các nước đang phát triển, do thu nhập dân cư còn thấp nên thuế thu nhập cá nhân là vấn đề còn mới mẻ với khá nhiều người Người dân vẫn phải nộp thuế nhưng có cảm nhận
ít hơn về tác động của thuế, thậm chí không biết gì đến thuế vì chủ yếu là thuế gián thu Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm của mỗi công dân, khi đồng tiền thuế của người dân chi tiêu một cách hiệu quả, thiết thực thì người dân sẽ có ý thức chấp hành pháp luật thuế Họ tuân thủ pháp luật thuế, tự giác kê khai, nộp thuế, hành vi trốn thuế, tránh thuế, lách thuế sẽ ít xảy ra
1.4.Tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế TNCN
1.4.1 Kết quả thu ngân sách so với dự toán pháp lệnh được giao
Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá kết quả công tác quản lý thuế TNCN Hàng năm, phòng Nghiệp vụ dự toán pháp chế thực hiện xây dựng dự toán thu ngân sách của tỉnh, trong đó cụ thể đến từng sắc thuế Từ dự toán thu của Cục Thuế tỉnh
sẽ phân bổ số thu đến từng Phòng, Chi cục Thuế Theo số thu được phân bổ các Phòng, Chi cục Thuế sẽ thực hiện thu thuế theo dự toán được giao Hàng quý Cục Thuế cũng như Chi cục Thuế lên kế hoạch thu, chỉ tiêu thu đối với từng sắc thuế Chỉ tiêu về số thu luôn là tiêu chí đầu tiên để Chi cục Thuế, Cục Thuế đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng Điều
đó thể hiện qua việc Chi cục Thuế, Cục Thuế luôn quan tâm sát sao tới số thu từng tháng, từng quý Cục Thuế thường xuyên thực hiện báo cáo đánh giá tỉ lệ số thu trên
dự toán pháp lệnh được giao, từ đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung cũng như quản lý thuế TNCN nói riêng
1.4.2 Tỷ lệ nợ đọng trên số thuế phát sinh hàng năm và cùng kỳ các năm
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản
lý thuế của cơ quan Thuế Cùng với việc theo dõi kết quả thu ngân sách, công tác
Trang 36quản lý nợ cũng luôn là vấn đề được quan tâm đối với ngành thuế, đặc biệt là thời gian gần đây Dựa trên số thu dự toán giao từ đầu năm, kết quả thu để tính toán được tỉ lệ nợ đọng Cơ quan thuế sẽ tính toán tỉ lệ nợ đọng, phân tích đánh giá nguyên nhân nợ đọng (lý do khách quan, chủ quan), từ đó đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNCN của từng đơn vị cũng như có giải pháp tăng cường công tác quản lý thu nợ, đảm bảo hoàn thành dự toán thu ngân sách
1.4.3 Tính tuân thủ pháp luật của người quản lý và người nộp thuế
Tính tuân thủ pháp luật của người quản lý và người nộp thuế là tiêu chí quan trọng đánh giá kết quả hoạt động quản lý thuế TNCN Đối với người quản lý việc
am hiểu chính sách pháp luật được thể hiện ở việc cán bộ quản lý thuế có trình độ nghiệp vụ tốt, áp dụng chính sách pháp luật đúng đáp ứng yêu cầu quản lý Trình độ của người quản lý còn thể hiện trong cách ứng xử với NNT, sẵn sàng giải đáp những vướng mắc của NNT, hỗ trợ tốt nhất cho NNT trong công tác quản lý thuế Với phương châm coi NNT là người bạn đồng hành của cơ quan Thuế do vậy để NNT thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình đòi hỏi NNT phải am hiểu pháp luật, do vậy việc tuyên truyền chính sách pháp luật cho NNT phải luôn được quan tâm
Về phía người nộp thuế, tiêu chí này được thể hiện qua ý thức chấp hành các văn bản pháp luật về đăng kí, kê khai và nộp các loại thuế TNCN theo quy định; tỉ
lệ người/tổ chức thực hiện đúng quy định của Chính phủ về thuế TNCN Tỉ lệ này càng cao chứng tỏ công tác quản lý nhà nước có chất lượng Ngược lại, mức độ thất thu thuế càng lớn chứng tỏ công tác quản lý nhà nước kém hiệu lực
1.4.4 Chất lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với thuế TNCN
Hoạt động thanh tra kiểm tra sắc thuế TNCN nhằm mục đích phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế nói chung và pháp luật về thuế TNCN nói riêng; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật
để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với thuế TNCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Trang 37Các cuộc thanh tra, kiểm tra đạt chất lượng tốt đánh giá công tác quản lý thuế TNCN đạt hiệu quả cao Để đảm bảo cho công tác quản lý thuế TNCN đạt hiệu quả
cơ quan Thuế cần tăng cường công tác thanh tra kiểm tra thuế TNCN
1.5 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế TNCN và bài học rút ra cho tỉnh Vĩnh Phúc
1.5.1 Kinh nghiệm thực hiện công tác quản lý thuế TNCN trong nước
- Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNCN của Cục Thuế TP Hà Nội
Cục Thuế TP Hà Nội có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN trên địa bàn TP Hà Nội theo quy định của pháp luật
Ở Hà Nội, bộ máy quản lý vừa được tổ chức theo chức năng vừa được thực hiện theo sắc thuế Mô hình chức năng được thực hiện ở các bộ phận như quản lý kê khai và quyết toán thuế, kiểm tra thanh tra thuế, quản lý thu nợ được tổ chức ở cấp Cục thuế và cả cấp Chi cục thuế điều này sẽ làm tăng khả năng kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế Để nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế thì việc quản lý lại được phân chia theo sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Cách phân chia như vậy sẽ tạo điều kiện để các cán
bộ thuế được giao trong từng lĩnh vực dễ dàng hơn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan, đảm bảo nhanh chóng và hiệu quả hơn
Cục Thuế TP Hà Nội luôn chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ công chức về chuyên môn nghiệp vụ, về lý luận chính trị, về quản lý nhà nước,
về tin học đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển nguồn nhân lực cho cơ quan thuế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung vả công tác quản lý thuế TNCN nói riêng
Về quy trình quản lý thu thuế, bao gồm các bước: Đăng ký, cấp và sử dụng mã
số thuế; Quản lý kê khai, nộp thuế; Quản lý quá trình quyết toán thuế và hoàn thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân
Vấn đề thanh tra, kiểm tra là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động quản lý thu thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt trong điều kiện
Trang 38nước ta, khi ý thức kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân của dân cư còn thấp Công tác thanh tra tại Cục Thuế TP Hà Nội mới chỉ thanh tra toàn diện các sắc thuế
mà NNT phải nộp trong đó có thuế TNCN khấu trừ của người sử dụng lao động Chưa thực hiện thanh tra theo chuyên đề riêng sắc thuế TNCN
- Kinh nghiệm công tác quản lý thuế TNCN của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai nằm trong khu vực miền Đông Nam Bộ của Việt Nam, vùng đất nối liền giữa Nam Bộ, cực Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng Đồng Nai là tỉnh có nguồn lực kinh tế phát triển mạnh, giữ vị trí quan trọng trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam của đất nước
Trong những năm qua Cục thuế tỉnh Đồng Nai đã thực hiện công tác quản lý Thuế rất hiệu quả đạt được nhiều điểm nhấn quan trọng và rất đáng tự hào Riêng đối với công tác quản lý thuế TNCN ngành Thuế Đồng Nai đã thể hiện được vai trò quản lý hiệu quả của mình được thể hiện bằng kết quả thu thuế TNCN hàng năm đều hoàn thành kế hoạch đề ra, số thuế thu năm sau cao hơn năm trước, góp phần tích cực vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của tỉnh Đồng Nai Trong thời gian từ 2017-2019 số thuế TNCN luôn là một nguồn thu ổn định trong tổng số thu của NSNN của tỉnh Đồng Nai
Bảng 1.1 Số thuế TNCN Cục Thuế Đồng Nai 2017-2019
(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)
Để có được những kết quả nêu trên, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai nói chung và phòng Quản lý thuế TNCN nói riêng đã phấn đấu thực hiện tốt kế hoạch thu ngân sách đã đề
Trang 39ra Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân đã trực tiếp tham mưu cho lãnh đạo Cục Thuế công tác quản lý thuế TNCN, cụ thể:
+ Về công tác lập kế hoạch
Cục Thuế tỉnh Đồng Nai hàng năm triển khai thực hiện lập kế hoạch thu ngân sách nhà nước trong đó có kế hoạch thu thuế TNCN Căn cứ vào điều kiện cụ thể của Tỉnh, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã ban hành công văn gửi các Chi cục Thuế địa phương thực hiện việc lập dự toán thu thuế TNCN có khả năng phát sinh trong năm sau báo cáo Cục Thuế được biết để lên kế hoạch thu và phân bổ dự toán thu cho từng địa bàn
+ Về công tác triển khai thực hiện kế hoạch thu
Với kế hoạch thu hàng năm đã được lập sẵn, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai triển khai thực hiện kế hoạch thu với các bước:
Tuyên truyền hỗ trợ NNT: Với nhận thức sâu sắc tầm quan trọng trong công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, Ngành thuế Đồng Nai đã triển khai thực hiện nhiều hình thức tuyên truyền hỗ trợ cho NNT tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của nhân dân, đặc biệt là các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh;
Công tác đăng ký kê khai, nộp thuế: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện theo dõi việc đăng ký kê khai nộp thuế của NNT thông qua hồ sơ khai thuế của NNT Thực hiện thu thuế: Căn cứ vào hồ sơ khai thuế của NNT cơ quan Thuế thực hiện việc kiểm tra thông tin, đối chiếu số liệu kê khai của NNT với số thuế phát sinh của NNT mà cơ quan Thuế tính toán Đối với những trường hợp chênh lệch số liệu giữa cơ quan Thuế và NNT, cơ quan Thuế thông báo lại cho NNT để thực hiện điều chỉnh lại cho đúng
Công tác quản lý nợ đọng thuế TNCN: Việc theo dõi nợ đọng tiền thuế TNCN giúp cơ quan Thuế nắm rõ các đối tượng nợ thuế từ đó thực hiện việc đôn đốc thu + Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch thu: Với kế hoạch thu đã được triển khai thực hiện, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tiến hành việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch Thực hiện chế độ báo cáo kế hoạch thu theo định kỳ hàng quý, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp đảm bảo thu thuế đạt kết quả
Trang 40Để công tác quản lý thuế TNCN đạt kết quả Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tăng cường tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý thuế TNCN; Hoàn thiện bộ máy,
bố trí cán bộ có chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế TNCN
Ngoài ra để công tác quản lý thuế TNCN đạt kết quả tốt đòi hỏi cơ quan Thuế Đồng Nai thường xuyên triển khai công tác thanh tra, kiểm tra đối với tình hình chi trả thu nhập của các doanh nghiệp từ đó nắm bắt được những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong hoạt động sử dụng lao động để kịp thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp đồng thời cũng là để phát hiện những sai phạm của doanh nghiệp trong sử dụng lao động để kịp thời đưa ra phương án giải quyết
1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Từ thực tiễn công tác quản lý thuế TNCN của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai cho thấy, cách quản lý thuế TNCN ở mỗi tỉnh đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Trong bối cảnh quản lý thuế TNCN có nhiều thay đổi về chế độ chính sách, có tác động trực tiếp đến công tác nghiệp vụ Từ những kết quả đạt được của các Cục Thuế trên, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc cần rút ra bài học quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để công tác quản lý thuế TNCN đạt kết quả cao nhất cụ thể Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc cần thực hiện:
+ Lập kế hoạch thu
+ Triển khai thực hiện kế hoạch thu
+ Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch thu
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc với số thu ngân sách tỉnh lớn, số thu từ thuế TNCN giữ vai trò rất quan trọng đó là nguồn thu ổn định của Tỉnh do vậy việc chú trọng đến các khoản thu nhập chịu thuế TNCN cần phải được quan tâm hơn nữa
Tuy nhiên để quản lý tốt thuế TNCN trong những năm tới Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc cần học hỏi nhiều bài học từ việc nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thuế TNCN của một số tỉnh thành trên cả nước từ đó có thể rút ra một số bài học cho công tác quản lý thuế TNCN ở tỉnh Vĩnh Phúc đó là:
Thứ nhất, tổ chức bộ máy theo mô hình kết hợp và việc bố trí cán bộ theo
tính chất phức tạp của từng công việc Một bộ máy quản lý được phân chia theo chức năng sẽ là lựa chọn tốt nhất trong cơ chế đối tượng nộp thuế tự tính, tự khai, tự