2. (NB) Kiến thức: Phát âm đuôi “ed Giải thích: A. cycled saikld C. decided dısaidıd Phương án C phần gạch chân phát âm là id, còn lại phát âm là d B. stayed steid D. played pleid Đáp án C. 3. (NB) Kiến thức: Phát âm “u Tuyensinh247.c Giải thích: A. cucumber kju:kambə(r) C. university ju:.nıv3:.sə.ti Phương án D phần gạch chân phát âm là o, còn lại phát âm là ju: Đáp án D. B. useful ju:sfl D. sugar fugə(r)
Trang 1MỤC TIÊU
- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức quan trọng về từ vựng – ngữ pháp nửa đầu học kì 2
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi
(ID: e8340) I Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
2 A. cycled B. stayed C. decided D. played
3 A. cucumber B. useful C. university D. sugar
(ID: e8341) II Choose the word that has a different stress pattern from the others
5 A. perform B. enter C. prepare D. complete
6 A. watching B. teacher C. water D. abroad
(ID: e8342) III Choose the best answer to complete the following sentences
7 I used to _ on foot to school when I was in primary school
8. That film was so
9. his age, he performs excellently
10. the film was gripping, Tom slept from beginning to the end
11. Mr Bean is a
12. _is it from your house to school?
13. Lan enjoys part in Mid – Fall festival
14. The Christmas season is also called the _ season
15. My uncle doesn’t like pork and beef does my aunt
16. I _ some beautiful places when I was in Nha Trang
17. What !
18 How _is Dung? – She’s 40 kilos
19. It will take us two hours a cake
ĐỀ ÔN TẬP GHK2 - ĐỀ SỐ 05 MÔN TIẾNG ANH LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM
Trang 220. Do you live _ the market?
21. He must _ a taxi to work
(ID: e8343) IV Read the passage, then answer the questions below
Last summer, my friends and I went to the countryside by bike for our vacation There was too much traffic
on the road so we had to move very slowly It took us about two hours to get out of the town After some time, we came to a hill It was green and beautiful We thought it was a good place for a picnic, so we stopped and took the food, fruit and drink out of the bikes We sat down and started to eat Suddenly it began
to rain We had to run to find a place to have our meal After the rain, we rode back home What a sad trip!
22 When did his friends and him go to the countryside?
23. Did they go very fast or slowly?
24. How long did it take them to get out of the town?
25. What did they think about the hill when they came to it?
26. Did they have a happy trip?
(ID: e8344) V Choose the correct word marked A, B, C, or D to fill each blank
Easter is an important Christian festival and holiday It is (27) to celebrate the resurrection of Jesus
Christ Easter is not a fixed holiday Its (28) varies between 22nd March and 25th April People
celebrate Easter (29) the world
In the UK, Easter is a public holiday People (30) Easter chocolate eggs to their friends and family
There are also egg hunts for kids In the US, Easter is a (31) holiday People can go to church and
have a special family meal They also (32) egg-hunts and give gifts of coloured eggs In Russia,
Easter is one of the (33) important holidays People celebrate it (34) an Easter breakfast or
meal They also create very beautiful Easter eggs
31 A. nation B. local C. native D. national
(ID: e8345) VI Rewrite the sentences beginning with the words provided
35. He often played football last year
=> He used _
36. The distance from my hometown to Hanoi is about 50 kilometres
=> It is about _
37. She watched a horror film last night
=> A horror film _
38. The festival took place in a remote area However, a lot of people attended it
=> Although _
(ID: e8346) VII Use the words given to make meaningful sentences
39 Morning exercise / and / balanced diet / enough / for / healthy lifestyle
=>
40. I / not like / carrots / and / Hoa / not like / carrots / either
=>
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI Thực hiện: Ban chuyên môn –Tuyensinh247.com
12 A 13 B 14 B 15 B 16 D 17 C 18 A 19 B 20 C 21 A
22 They went to the countryside last summer
23 They went very slowly
24 It took them about two hours to get out of the town
25 They thought it was green and beautiful
26 No, they didn’t
35 to play football last year
36 50 kilometres from my hometown to Hanoi
37 was watched last night
38 the festival took place in a remote area, a lot of people attended it
39 Morning exercise and balanced diet are enough for a healthy lifestyle
40 I don’t like carrots and Hoa doesn’t like carrots either
Trang 4HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn –Tuyensinh247.com
1 (NB)
Kiến thức: Phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
Cách phát âm đuôi “ed”:
+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
Phương án A phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /t/
Đáp án A
2 (NB)
Kiến thức: Phát âm đuôi “ed”
Giải thích:
Phương án C phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /d/
Đáp án C
3 (NB)
Kiến thức: Phát âm “u”
Giải thích:
A cucumber /ˈkjuːkʌmbə(r)/ B useful /ˈjuːsfl/
C university /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/ D sugar /ˈʃʊɡə(r)/
Phương án D phần gạch chân phát âm là /ʊ/, còn lại phát âm là /juː/
Đáp án D
4 (NB)
Kiến thức: Phát âm “ea”
Giải thích:
A thread /θred/ B beam /biːm/ C breath /breθ/ D stead /sted/
Phương án B phần gạch chân phát âm là /iː/, còn lại phát âm là /e/
Đáp án B
5 (NB)
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
C prepare /prɪˈpeə(r)/ D complete /kəmˈpliːt/
Phương án B trọng âm rơi vào âm thứ 1, còn lại âm thứ 2
Đáp án B
6 (NB)
Kiến thức: Trọng âm
Giải thích:
A watching /ˈwɒtʃɪŋ/ B teacher /ˈtiːtʃə(r)/
Phương án D trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại âm thứ 1
Trang 5Đáp án D
7 (TH)
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích: used to + V_nguyên thể: đã từng làm gì trong quá khứ và không còn làm nữa
Tạm dịch: Tôi đã từng đi bộ khi tôi còn là học sinh cấp 1.
Đáp án A
8 (TH)
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A bored (adj): nhàm chán (dùng để miêu tả cảm xúc của con người)
B to bore (v): làm buồn, làm phiền
C boring (adj): nhám chán (dùng để miêu tả bản chất của sự vật, sự việc)
D boringly (adv): một cách nhàm chán
Chủ ngữ chỉ vật “That film” –“Bộ phim đó”, trước chỗ trống có động từ tobe “was” => chỗ trống cần điền
tính từ phù hợp
Tạm dịch: Bộ phim đó quá nhàm chán.
Đáp án C
9 (TH)
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A Although + S + V: mặc dù B However + S + V: tuy nhiên
C In spite of + N/ V_ing: mặc dù D But + S + V: nhưng
Sau chỗ trống là danh từ “his age” => Loại A, B, D
Tạm dịch: Mặc tuổi tác của anh ấy, anh ấy trình diễn một cách xuất sắc.
Đáp án C
10 (TH)
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
A Although + S + V: mặc dù B However + S + V: tuy nhiên
C In spite of + N/ V_ing: mặc dù D Despite + N/ V_ing: mặc dù
Sau chỗ trống là một mệnh đề => loại C, D
Tạm dịch: Mặc dù bộ phim rất hấp dẫn, Tom đã ngủ từ đầu đến cuối.
Đáp án A
11 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A comedy (n): hài kịch B horror (n): kinh dị
C animation (n): hoạt hình D sci-fi (n): khoa học viễn tưởng
Tạm dịch: Ngài Bean là một bộ phim hài kịch.
Đáp án A
12 (TH)
Kiến thức: Từ để hỏi
Giải thích:
A How far: Bao xa B How often: Thường xuyên như thế nào
Câu hỏi về khoảng cách: How far is it from somewhere to somewhere: Từ … đến … là bao xa?
Trang 6Tạm dịch: Từ nhà bạn đến trường học bao xa?
Đáp án A
13 (TH)
Kiến thức: to V/ V_ing
Giải thích: enjoy + V_ing: thích làm gì
Tạm dịch: Lan thích tham gia lễ hội Trung Thu.
Đáp án B
14 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A festival (n): lễ hội B festive (adj): thuộc về ngày lễ, ngày hội
C festivals (plural N): lễ hội D festives (không có từ này)
Trước chỗ trống là mạo từ “the”, sau chỗ trống là danh từ “season” => chỗ trống cần điền tính từ
Tạm dịch: Mùa Giáng Sinh là cũng được gọi là mùa lễ hội.
Đáp án B
15 (TH)
Kiến thức: Đồng tình phủ định
Giải thích: Cấu trúc: neither + trợ động từ + S
hoặc: S + trợ động từ + not + either
Sau chỗ trống là “does my aunt” => loại A
Tạm dịch: Bác trai của tôi không thích thịt bò và thịt lợn Bác gái của tôi cũng không thích.
Đáp án B
16 (TH)
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Cấu trúc: S + Ved/bqt
visit (v): thăm, thăm quan see (v): nhìn go (v): đi
Tạm dịch: Tôi đã đến thăm một số địa điểm đẹp khi tôi ở Nha Trang
Đáp án D
17 (TH)
Kiến thức: Câu cảm thán
Giải thích: Cấu trúc: What + (a/an) + adj + N
a/an + danh từ đếm được số ít, chưa xác định
A sai vì dùng mạo từ “a” với danh từ số nhiều “clothes”
B sai ở “breads” vì “bread” là danh từ không đếm được
D sai vì dùng “a” với danh từ không đếm được “weather”
Tạm dịch: Thật là một người tốt.
Đáp án C
18 (TH)
Kiến thức: Từ loại
Giải thích: How + tính từ + to be + S? cái gì như thế nào?
C tall (adj): cao (nói về chiều cao của con người) D high (adj): cao (nói về chiều cao của đồ vật)
Câu trả lời: Cô ấy 40 cân
Tạm dịch: Dung nặng bao nhiêu? – Cô ấy nặng 40 cân.
Trang 7Đáp án A
19 (TH)
Kiến thức: to V/V_ing
Giải thích: take somebody + time + to V: tốn của ai bao nhiêu thời gian làm gì
Tạm dịch: Nó sẽ tốn của chúng ta 2 tiếng để làm một chiếc bánh.
Đáp án B
20 (TH)
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: A sai vì thừa “to”
B sai vì thiếu “to”
C far from: xa từ
D from far: từ xa
Tạm dịch: Bạn có sống xa chợ không?
Đáp án C
21 (TH)
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích: must + V_nguyên thể: phải làm gì
Tạm dịch: Anh ấy phải lái taxi đi làm.
Đáp án A
22 (TH)
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Anh ấy và bạn của anh ấy đã đi đến vùng nông thôn khi nào?
Thông tin: Last summer, my friends and I went to the countryside by bike for our vacation.
Tạm dịch: Mùa hè năm ngoái, tôi và bạn bè đã đi đến vùng nông thôn bằng xe đạp cho kỳ nghỉ của chúng
tôi.
Đáp án: They went to the countryside last summer
23 (TH)
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Họ đi rất nhanh hay đi rất chậm.
Thông tin: There was too much traffic on the road so we had to move very slowly.
Tạm dịch: Có quá nhiều xe cộ trên đường nên chúng tôi phải di chuyển rất chậm.
Đáp án: They went very slowly
24 (TH)
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Họ tốn bao nhiêu thời gian để ra khỏi thị trấn?
Thông tin: It took us about two hours to get out of the town.
Tạm dịch: Chúng tôi mất khoảng hai giờ để ra khỏi thị trấn.
Đáp án: It took them about two hours to get out of the town
25 (TH)
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Họ nghĩ gì về ngọn đồi khi họ đến đó?
Thông tin: After some times, we came to a hill It was green and beautiful.
Tạm dịch: Sau một lúc, chúng tôi đến một ngọn đồi Nó xanh và đẹp.
Đáp án: They thought it was green and beautiful
26 (TH)
Kiến thức: Đọc hiểu
Trang 8Giải thích: Họ có một chuyến đi vui vẻ không?
Thông tin: What a sad trip!
Tạm dịch: Thật là một chuyến đi đáng buồn!
Đáp án: No, they didn’t
Dịch bài đọc:
Mùa hè năm ngoái, tôi và bạn bè đã đi đến vùng nông thôn bằng xe đạp cho kỳ nghỉ của chúng tôi Có quá nhiều xe cộ trên đường nên chúng tôi phải di chuyển rất chậm Chúng tôi mất khoảng hai giờ để ra khỏi thị trấn Sau một lúc, chúng tôi đến một ngọn đồi Nó xanh và đẹp Chúng tôi nghĩ rằng đó là một nơi tốt cho một chuyến dã ngoại, vì vậy chúng tôi dừng lại và lấy đồ ăn, trái cây và đồ uống ra khỏi xe đạp Chúng tôi ngồi xuống và bắt đầu ăn Đột nhiên trời bắt đầu đổ mưa Chúng tôi phải chạy để tìm một nơi để dùng bữa Sau cơn mưa, chúng tôi đạp xe trở về nhà Thật là một chuyến đi đáng buồn!
27 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
make (v): làm hold (v): tổ chức give (v): cho, đưa open (v): mở
It is (27) held to celebrate the resurrection of Jesus Christ.
Tạm dịch: Nó được tổ chức để kỷ niệm sự phục sinh của Chúa Giê Su Ky Tô.
Đáp án B
28 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
day (n): ban ngày date (n): ngày event (n): sự kiện month (n): tháng
Its (28) date varies between 22nd March and 25th April.
Tạm dịch: Ngày của nó đa dạng từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 25 tháng 4.
Đáp án B
29 (TH)
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A through (prep): qua B in (prep): trong
People celebrate Easter (29) around the world
Tạm dịch: Mọi người ăn mừng lễ Phục sinh trên khắp thế giới
Đáp án D
30 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
People (30) give Easter chocolate eggs to their friends and family.
Tạm dịch: Mọi người tặng trứng sô cô la Phục sinh cho bạn bè và gia đình của họ.
Đáp án C
31 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A nation (n): quốc gia B local (adj): thuộc về địa phương
C native (adj): bản ngữ D national (adj): thuộc về quốc gia
Trang 9In the US, Easter is a (31) national holiday.
Tạm dịch: Ở Mỹ, Lễ Phục sinh là một ngày lễ quốc gia.
Đáp án D
32 (TH)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A organize (v): tổ chức B play (v): chơi
They also (32) organise egg-hunts and give gifts of coloured eggs.
Tạm dịch: Họ cũng tổ chức săn trứng và tặng quà là những quả trứng màu.
Đáp án A
33 (TH)
Kiến thức: So sánh hơn nhất
Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ dài: S + tobe + the most + adj + N…
Easter is one of the (33) most important holidays.
Tạm dịch: Ở Nga, Lễ Phục sinh là một trong ngày lễ quan trọng nhất.
Đáp án C
34 (TH)
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
People celebrate it (34) in an Easter breakfast or meal.
Tạm dịch: Mọi người kỷ niệm nó trong bữa sáng hoặc bữa ăn Phục sinh.
Đáp án D
Dịch bài đọc:
Lễ Phục sinh là một lễ hội và ngày lễ quan trọng của Cơ đốc giáo Nó được tổ chức để kỷ niệm sự phục sinh của Chúa Giê Su Ky Tô Lễ Phục sinh không phải là một ngày lễ cố định Ngày của nó đa dạng từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 25 tháng 4 Mọi người ăn mừng lễ Phục sinh trên khắp thế giới
Ở Anh, Lễ Phục sinh là một ngày lễ Mọi người tặng trứng sô cô la Phục sinh cho bạn bè và gia đình của họ Ngoài ra còn có các cuộc săn trứng cho trẻ em Ở Mỹ, Lễ Phục sinh là một ngày lễ quốc gia Mọi người có thể đến nhà thờ và có một bữa ăn gia đình đặc biệt Họ cũng tổ chức săn trứng và tặng quà là những quả trứng màu Ở Nga, Lễ Phục sinh là một trong ngày lễ quan trọng nhất Mọi người kỷ niệm nó trong bữa sáng hoặc bữa ăn Phục sinh Họ cũng tạo ra những quả trứng Phục sinh rất đẹp
35 (VD)
Kiến thức: Cấu trúc “used to”
Giải thích: used to + V_nguyên thể: đã từng làm gì trong quá khứ và bây giờ không còn làm nữa
Tạm dịch: Anh ấy đã thường chơi bóng đá năm ngoái
= Anh ấy đã từng chơi bóng đá năm ngoài.
Đáp án: to play football last year
36 (VD)
Kiến thức: Cách nói về khoảng cách
Giải thích: The distance from somewhere to somewhere is about + số kilometer(s)
= It’s about + số kilometer(s) from somewhere to somewhere: Khoảng cách từ đến … khoảng … km
Tạm dịch: Khoảng cách từ quê tôi đến Hà Nội khoảng 50 cây số.
Đáp án: 50 kilometres from my hometown to Hanoi
37 (VD)
Trang 10Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích: Dấu hiệu: Câu chủ động có “last night” –“tối qua”
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Vp2 (by + O)
Tạm dịch: Cô ấy đã xem một bộ phim kinh dị tối qua
= Một bộ phim kinh dị đã được xem tối qua.
Đáp án: was watched last night
38 (VD)
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích: Although + S + V: mặc dù
Tạm dịch: Lễ hội diễn ra ở một vùng hẻo lánh Tuy nhiên, rất nhiều người đã tham gia
= Mặc dù lễ hội diễn ra ở một vùng hẻo lánh, rất nhiều người đã tham gia
Đáp án: the festival took place in a remote area, a lot of people attended it
39 (VD)
Kiến thức: Cấu trúc với “enough”
Giải thích: Something + tobe enough for something: cái gì là đủ cho cái gì
Tạm dịch: Tập thể dục buổi sáng và chế độ ăn cân bằng là đủ cho một lối sống khỏe mạnh.
Đáp án: Morning exercise and balanced diet are enough for a healthy lifestyle
40 (VD)
Kiến thức: Đồng tình câu phủ định.
Giải thích: Cấu trúc: S + trợ động từ + not either
Tạm dịch: Tôi không thích cà tốt và Hoa cũng không thích cà rốt.
Đáp án: I don’t like carrots and Hoa doesn’t like carrots either
-HẾT -