1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề ôn tập tiếng anh giữa học kì 2 lớp 7 (có giải chi tiết) đề 04

10 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 422,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ill never forget my visit to Hong Kong. When I arrived, everybody was very busy with the preparations involved. The atmosphere was fantastic. There were bright colours and delicious smells everywhere. The local people were cleaning every corner of their houses and decorating the walls with red pieces of paper. Another custom is to cook fish on New Years Eve and eat it the next day. My friend told me that they wanted to have something to eat on the first day of the year. I was really looking forward to New Years Eve Dinner. The whole family got together and everyone was really happy. I noticed that the grandparents and parents gave children red envelopes with money inside. After dinner they all started playing cards for good luck. Nobody went to sleep before midnight. At midnight the great event begins: fireworks I was really amazed. All around the city I could see and hear colourful fireworks. It was incredible and I was really excited. Question 31. The local people decorated the corners of their houses with red pieces of paper. Question 32. People cooked fish to eat on New Years Eve. Question 33. The parents and grandparents gave their children red envelopes with money inside._ Question 34. People didnt go to bed before midnight. Question 35. The card games began at midnight.

Trang 1

MỤC TIÊU

- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức quan trọng về từ vựng – ngữ pháp nửa đầu học kì 2

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi

(ID: e2897) I Choose the word that has the underlined part pronounced differently

Question 1 A. ahead B. bread C. pleasant D. seat-belt

Question 2 A. ways B. days C. says D. stays

Question 3 A. obey B. key C. grey D. survey

Question 4 A. stayed B. washed C. filled D. annoyed

Question 5 A. embarrassed B. crowded C. excited D. divided

(ID: e2898) II Find the word with a different stress pattern from the others in each line

Question 6 A. traffic B. dancer C. cycling D. balloon

Question 7 A. central B. gripping C. complete D. boring

Question 8 A. obey B. enter C. answer D. listen

Question 9 A. station B. healthy C. safety D. alone

Question 10 A. tidy B. compete C. extend D. mistake

(ID: e2899) III Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences

Question 11 Does your bike ever _ down on the way to school?

Question 12. I _ go on foot when I was in primary school

Question 13. Give a _ before you turn left or right

Question 14. A lot of dancers go to Rio de Janeiro to _ the Rio Carnival

Question 15 I had to stand in the balcony to catch the whole _ of the parade

Question 16 Everybody attends the festival _ fun

Question 17. On Thanksgiving, families and friends _ to have a feast

Question 18. The end of the film was so _

Question 19. Although they spent a lot of money on the film, it wasn’t a big _

Question 20. _ the film was gripping, Tom slept from beginning to end

(ID: e2900) IV Choose the word/ phrase that is incorrect

Question 21. Life (A) is different (B) on (C) the city (D).

Question 22. How long (A) is it from (B) your house (C) to school (D) ?

ĐỀ ÔN TẬP GHK2 - ĐỀ SỐ 04 MÔN TIẾNG ANH LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM

Trang 2

Question 23. Ba (A) doesn’t go (B) to school (C) last Sunday (D).

Question 24. Ba (A) ought to (B) doing (C) his homework (D) first

Question 25. My brother (A) always (B) plays volleyball (C) skillful (D).

(ID: e2901) V Read the text and choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps

SAFETY TIPS FOR BUS PASSENGERS

Always maintain a queue while waiting (26) a bus Never stand on queue on the middle of the road

At the time of boarding a bus do not try to run or chase the bus Once you are inside the bus, (27) a seat and hold firmly on the handrail if you are standing

Never try to (28) an overcrowded bus

Avoid (29) inside of a bus because your high-pitch noise may distract the attention of the driver and

it could lead to a major (30) accident

Question 26 A. for B. to C. on D. in

Question 27 A. hold B. sit C. take D. find

Question 28 A. choose B. go C. wait D. board

Question 29 A. shout B. shouting C. to shout D. shouts

Question 30 A. road B. way C. path D. street

(ID: e2902) VI Read the text about New Year’s Eve in Hong Kong and decide whether the statements are true (T) or false

I’ll never forget my visit to Hong Kong When I arrived, everybody was very busy with the preparations involved The atmosphere was fantastic There were bright colours and delicious smells everywhere The local people were cleaning every corner of their houses and decorating the walls with red pieces of paper Another custom is to cook fish on New Year’s Eve and eat it the next day My friend told me that they wanted to have something to eat on the first day of the year

I was really looking forward to New Year’s Eve Dinner The whole family got together and everyone was really happy I noticed that the grandparents and parents gave children red envelopes with money inside After dinner they all started playing cards for good luck Nobody went to sleep before midnight At midnight the great event begins: fireworks! I was really amazed All around the city I could see and hear colourful fireworks It was incredible and I was really excited

Question 31. The local people decorated the corners of their houses with red pieces of paper _

Question 32 People cooked fish to eat on New Year’s Eve _

Question 33. The parents and grandparents gave their children red envelopes with money inside _

Question 34. People didn’t go to bed before midnight _

Question 35 The card games began at midnight _

(ID: e2903) VII Rewrite the sentences, using the words given

Question 36. My uncle drove carelessly some years ago, but now he doesn’t (USED)

=>

Question 37 The distance between Ho Chi Minh City and Vung Tau is about 120 km (IT)

=>

Question 38. Although she is so young, she performs excellently (AGE)

=>

Question 39 What’s the distance between New York City and Boston? (FAR)

=>

Question 40 Critics found his performance as King Lear disappointing (AT)

=>

THE END _

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com

Question 1 D Question 2 C Question 3 B Question 4 B Question 5 A

Question 6 D Question 7 C Question 8 A Question 9 D Question 10 A

Question 11 A Question 12 B Question 13 D Question 14 C Question 15 A

Question 16 B Question 17 C Question 18 B Question 19 A Question 20 B

Question 21 C Question 22 A Question 23 B Question 24 C Question 25 D

Question 26 A Question 27 C Question 28 D Question 29 B Question 30 A

Question 31 F Question 32 F Question 33 T Question 34 T Question 35 F

Question 36 My uncle used to drive carelessly some years ago

Question 37 It is about 120 km from Ho Chi Minh City to VungTau

Question 38 Despite her young age, she performs excellently

Question 39 How far is it from New York City to Boston?

Question 40 Critics were disappointed at his performance as King Lear

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com Question 1 (NB)

Kiến thức: Phát âm "-ea"

Giải thích:

C pleasant /ˈpleznt/ D seat-belt /ˈsiːt belt/

Phần được gạch chân ở câu D được phát âm là /i:/, còn lại phát âm là /e/

Đáp án D

Question 2 (NB)

Kiến thức: Phát âm "-ay"

Giải thích:

Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /e/, còn lại phát âm là /eɪ/

Đáp án C

Question 3 (NB)

Kiến thức: Phát âm "-ey"

Giải thích:

Phần được gạch chân ở câu B được phát âm là /i:/, còn lại phát âm là /eɪ/

Đáp án B

Question 4 (NB)

Kiến thức: Phát âm "-ed"

Giải thích:

Quy tắc phát âm đuôi “-ed”:

- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/

- Đuôi /ed/ được phát âm là /ɪd/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại

Phần được gạch chân ở câu B được phát âm là /t/, còn lại phát âm là /d/

Đáp án B

Question 5 (NB)

Kiến thức: Phát âm "-ed"

Giải thích:

Quy tắc phát âm đuôi “-ed”:

- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/

- Đuôi /ed/ được phát âm là /ɪd/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại

A embarrassed /ɪmˈbærəst/ B crowded /ˈkraʊdɪd/

Phần được gạch chân ở câu A được phát âm là /t/, còn lại phát âm là /ɪd/

Đáp án A

Question 6 (NB)

Kiến thức: Trọng âm danh từ hai âm tiết

Giải thích:

Đa số danh từ và tính từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ngoại lệ: Âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi và dài sẽ nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2

Ví dụ: balloon, alone, asleep, today, tonight,…

Trang 5

Trọng âm của câu D rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án D

Question 7 (NB)

Kiến thức: Trọng âm tính từ hai âm tiết

Giải thích:

Đa số danh từ và tính từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ngoại lệ: Âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi và dài sẽ nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2

Ví dụ: balloon, alone, asleep, today, tonight,…

Trọng âm của câu C rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án C

Question 8 (NB)

Kiến thức: Trọng âm động từ hai âm tiết

Giải thích:

Đa số động từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ngoại lệ: Âm thứ hai là nguyên âm ngắn có dạng “er, en, ish, age” ở cuối thường nhấn trọng âm ở âm tiết

thứ nhất

Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án A

Question 9 (NB)

Kiến thức: Trọng âm danh từ, tính từ hai âm tiết

Giải thích:

Đa số danh từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ngoại lệ: Âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi và dài sẽ nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2

Ví dụ: balloon, alone, asleep, today, tonight,…

Trọng âm của câu D rơi vào âm thứ hai, còn lại rơi vào âm thứ nhất.

Đáp án D

Question 10 (NB)

Kiến thức: Trọng âm động từ hai âm tiết

Giải thích:

Đa số động từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ngoại lệ: Âm thứ hai là nguyên âm ngắn có dạng “er, en, ish, age,…” ở cuối thường nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất

Trọng âm của câu A rơi vào âm thứ nhất, còn lại rơi vào âm thứ hai.

Đáp án A

Question 11 (TH)

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

break down: hỏng

take down: tháo dỡ

do (somebody/something) down: phê bình ai một cách bất công

turn down: từ chối

Tạm dịch: Xe đạp của bạn đã bao giờ bị hỏng trên đường đến trường chưa?

Đáp án A

Question 12 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Trang 6

Giải thích:

have to + Vo: phải làm gì

used to + Vo: đã từng làm gì

may/can + Vo: có thể làm gì

Tạm dịch: Tôi đã từng đi bộ khi còn học tiểu học

Đáp án B

Question 13 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

sign (n): một sự kiện, một hành động, … cho thấy rằng một cái gì đó tồn tại, đang xảy ra hoặc có thể xảy ra

trong tương lai

sound (n): âm thanh

signal (n): một chuyển động hoặc âm thanh mà bạn thực hiện để cung cấp cho ai đó thông tin, hướng dẫn,

cảnh báo, v.v

turn (n): rẽ, đổi hướng

Tạm dịch: Hãy đưa ra tín hiệu (bật xi-nhan) khi bạn rẽ trái hoặc phải

Đáp án D

Question 14 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

join (something) (v): tham gia (trở thành thành viên của một câu lạc bộ/ tổ chức)

perform (v): biểu diễn

attend (something) (v): tham dự (có mặt tại một dự kiện)

appear (+ adv./prep.): xuất hiện

Tạm dịch: Rất nhiều vũ công đã đến Rio de Janeiro để tham dự lễ hội Carnival Rio.

Đáp án C

Question 15 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

view (n): quang cảnh nhìn từ một điểm picture (n): tranh, ảnh

Ngữ cảnh: đứng ở ban công (balcony) để nhìn toàn cảnh => chọn “view”

Tạm dịch: Tôi phải đứng ở ban công để ngắm toàn cảnh diễu hành.

Đáp án A

Question 16 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

fun (n): niềm vui

for fun: vì niềm vui, cho vui

Tạm dịch: Mọi người tham dự lễ hội cho vui.

Đáp án B

Question 17 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Tạm dịch: Vào ngày lễ Tạ ơn, gia đình và bạn bè tụ tập để tổ chức một bữa tiệc

Đáp án C

Question 18 (TH)

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Giải thích:

Sau trạng từ “so” cần một tính từ

move (v): di chuyển

Trang 7

moving (adj): cảm động

movable (adj): có thể di chuyển được; di động

Tạm dịch: Cái kết của bộ phim thật cảm động

Đáp án B

Question 19 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

success (n): thành công failure (n): thất bại

performance (n): màn biểu diễn show (n): chương trình

Tạm dịch: Mặc dù họ đã chi rất nhiều tiền cho bộ phim, nhưng nó không phải là một thành công lớn.

Đáp án A

Question 20 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

However, S + V: Tuy nhiên

Although + S + V: Mặc dù

In spite of/ Despite + N/ Ving: Mặc dù

Tạm dịch: Mặc dù bộ phim hấp dẫn, Tom đã ngủ từ đầu đến cuối.

Đáp án B

Question 21 (TH)

Kiến thức: Giới từ chỉ địa điểm

Giải thích:

on: trên => được dùng khi muốn nhấn mạnh đến bề mặt của thứ gì đó, ví dụ một điểm trên đường, trên

tường

VD: on the way, on the beach,…

in: trong => được dùng chủ yếu khi muốn nói đến một không gian rộng lớn, hoặc nhấn mạnh nơi được bao

bọc xung quanh (văn phòng, nhà…)

VD: in the car, in Vietnam, …

on => in

Tạm dịch: Cuộc sống ở thành phố rất khác

Đáp án C

Question 22 (TH)

Kiến thức: Câu hỏi “How”

Giải thích:

How long: Hỏi về khoảng thời gian của một hành động

How far: Hỏi về khoảng cách

Cấu trúc: How far + is + it + from … to …?

How long => How far

Tạm dịch: Nhà bạn cách trường học bao xa?

Đáp án A

Question 23 (TH)

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu: last Sunday (Chủ nhật tuần trước) => dùng thì quá khứ đơn để diễn tả một sự việc xảy ra trong

quá khứ

Cấu trúc khẳng định: S + V.ed

Cấu trúc phủ định: S + did + not + Vo

doesn’t go => did not go

Tạm dịch: Chủ nhật tuần trước Ba không đi học

Đáp án B

Question 24 (TH)

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

Trang 8

ought to + Vo: nên làm gì

doing => do

Tạm dịch: Ba nên làm bài tập về nhà trước

Đáp án C

Question 25 (TH)

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau động từ “plays” cần một trạng từ

skillful (adj): khéo léo, tài giỏi

skillfully (adv): khéo léo, tài giỏi

skillful => skillfully

Tạm dịch: Anh trai tôi luôn luôn chơi bóng chuyền rất tài giỏi

Đáp án D

Question 26 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

wait for somebody/something: đợi ai/ cái gì

Always maintain a queue while waiting (26) a bus

Tạm dịch: Luôn duy trì hàng đợi trong khi chờ xe buýt

Đáp án A

Question 27 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

take a seat: ngồi xuống

Once you are inside the bus, (27) a seat and hold firmly on the handrail if you are standing

Tạm dịch: Khi bạn đã ở trong xe buýt, hãy ngồi xuống và giữ chặt tay vịn nếu bạn đang đứng

Đáp án C

Question 28 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Never try to (28) an overcrowded bus

Tạm dịch: Đừng bao giờ cố gắng lên một chiếc xe buýt quá đông

Đáp án D

Question 29 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

avoid doing something: tránh làm điều gì

Avoid (29) inside of a bus

Tạm dịch: Tránh la hét bên trong xe buýt

Đáp án B

Question 30 (TH)

Kiến thức: Kết hợp từ

Giải thích:

road accident: tai nạn đường bộ

it could lead to a major (30) accident

Tạm dịch: nó có thể dẫn đến một tai nạn đường bộ nghiêm trọng

Đáp án A

Dịch bài đọc:

Luôn duy trì hàng đợi trong khi chờ xe buýt Không bao giờ đứng xếp hàng giữa đường

Trang 9

Lúc lên xe buýt, đừng cố chạy hoặc đuổi theo xe buýt Khi bạn đã ở trong xe buýt, hãy ngồi xuống và giữ chặt tay vịn nếu bạn đang đứng

Đừng bao giờ cố gắng lên một chiếc xe buýt quá đông

Tránh la hét bên trong xe buýt vì tiếng ồn ào của bạn có thể làm mất sao nhãng sự chú ý của tài xế lái xe và

nó có thể dẫn đến một vụ tai nạn đường bộ nghiêm trọng.

Question 31 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người dân địa phương trang trí các góc của ngôi nhà của họ bằng những mảnh giấy đỏ

Thông tin: The local people were cleaning every corner of their houses and decorating the walls with red pieces of paper

Tạm dịch: Người dân địa phương đang dọn dẹp mọi ngóc ngách trong ngôi nhà của họ và trang trí các bức

tường bằng những mảnh giấy đỏ

Đáp án F

Question 32 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Người ta nấu cá để ăn vào đêm giao thừa

Thông tin: Another custom is to cook fish on New Year’s Eve and eat it the next day

Tạm dịch: Một phong tục khác là nấu cá vào đêm giao thừa và ăn nó vào ngày hôm sau

Đáp án F

Question 33 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cha mẹ và ông bà đã cho các em bé những chiếc phong bì đỏ có tiền bên trong

Thông tin: I noticed that the grandparents and parents gave children red envelopes with money inside

Tạm dịch: Tôi thấy rằng ông bà và cha mẹ đã tặng cho các em bé những chiếc phong bì đỏ có tiền bên trong

Đáp án T

Question 34 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Mọi người không đi ngủ trước nửa đêm

Thông tin: Nobody went to sleep before midnight

Tạm dịch: Không ai đi ngủ trước nửa đêm

Đáp án T

Question 35 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Các trò chơi bài bắt đầu lúc nửa đêm

Thông tin: After dinner they all started playing cards for good luck

Tạm dịch: Sau bữa tối tất cả bắt đầu chơi bài để lấy may mắn

Đáp án F

Dịch bài đọc:

Tôi không bao giờ quên được chuyến đến thăm Hồng Kông Khi tôi đến, mọi người rất bận rộn với việc chuẩn bị Không khí thật tuyệt vời Màu sắc tươi sáng và mùi thơm ngon ở khắp mọi nơi Người dân địa phương đang dọn dẹp mọi ngóc ngách trong ngôi nhà của họ và trang trí các bức tường bằng những mảnh giấy đỏ

Một phong tục khác là nấu cá vào đêm giao thừa và ăn nó vào ngày hôm sau Bạn tôi nói với tôi rằng họ muốn ăn gì đó vào ngày đầu năm

Tôi thực sự mong chờ bữa tối đêm giao thừa Cả gia đình tụ tập cùng nhau và mọi người thực sự hạnh phúc Tôi thấy rằng ông bà và cha mẹ đã tặng cho các em bé những chiếc phong bì đỏ có tiền bên trong Sau bữa tối tất cả bắt đầu chơi bài để lấy may mắn Không ai đi ngủ trước nửa đêm Vào nửa đêm, sự kiện lớn bắt

Trang 10

đầu: pháo hoa! Tôi thực sự ngạc nhiên Xung quanh thành phố tôi có thể nhìn thấy và nghe thấy pháo hoa đầy màu sắc Thật không thể tin được và tôi thực sự rất phấn khích

Question 36 (VD)

Kiến thức: Cấu trúc “used to”

Giải thích:

S + used to + Vo: diễn tả thói quen trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa

Tạm dịch: Chú tôi đã từng lái xe bất cẩn vài năm trước

Đáp án: My uncle used to drive carelessly some years ago

Question 37 (VD)

Kiến thức: Cách diễn tả khoảng cách

Giải thích:

distance (n): khoảng cách

The distance between … to … + is + about + distance (số m, km)

= It is + about + distance (số m, km) + from … + to …

Tạm dịch: Khoảng cách giữa thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu là khoảng 120 km

Đáp án: It is about 120 km from Ho Chi Minh City to Vung Tau

Question 38 (VD)

Kiến thức: Cấu trúc nhượng bộ

Giải thích:

Although + S + V = Despite/ In spite of + N/V.ing: mặc dù

Chuyển mệnh đề sau “although” thành cụm danh từ: she is so young => her young age

Tạm dịch: Mặc dù cô ấy rất trẻ, cô ấy đã thể hiện xuất sắc

Đáp án: Despite her young age, she performs excellently

(Hoặc đáp án: In spite of her young age, she performs excellently.)

Question 39 (VD)

Kiến thức: Cách hỏi về khoảng cách

Giải thích:

What is the distance + between … and …?

= How far is it + from … to …?

Tạm dịch: Từ thành phố New York đến Boston bao xa?

Đáp án: How far is it from New York City to Boston?

Question 40 (VD)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

S + find + O + adj: thấy cái gì như thế nào

disappointing (adj): đáng thất vọng

tobe disappointed (at/by something): bị làm thất vọng bởi cái gì

Tạm dịch: Các nhà phê bình đã thất vọng về màn thể hiện của anh ấy trong vai Vua Lear

Đáp án: Critics were disappointed at his performance as King Lear

-HẾT -

Ngày đăng: 08/03/2022, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w