1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề ôn tập tiếng anh giữa học kì 2 lớp 7 (có giải chi tiết) đề 02

11 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 412,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6. The film was so boring. Jack saw it from the beginning to the end. A. Therefore B. However C. Although D. Despite 7. According to the report, many road users dont... .traffic rules. A. obey 8. I used to ride my bike to school.... B. obeying C. to obey D. obeyed uyensin I was small. A. where B. because C. when D. although 9. My father the bus to work every day, but I cycle. B. drives A. catches C. goes D. runs 10. Minh. A. was learnt .English for 7 years. om B. have learnt C. is learnt ....about 5kilometers from my house to the nearest town. D. has learnt 11. A. Theyre B. Its C. Therere D. Theres

Trang 1

MỤC TIÊU

- Giúp học sinh ôn tập lại kiến thức quan trọng về từ vựng – ngữ pháp nửa đầu học kì 2

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi

(ID: e8319) I Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

4 A nevertheless B incredible C government D met

(ID: e8320) II Circle the right answers A, B, C or D to complete the sentences.

6 The film was so boring ………, Jack saw it from the beginning to the end

7 According to the report, many road users don’t…………traffic rules

8 I used to ride my bike to school………….I was small

9 My father …………the bus to work every day, but I cycle

10 Minh……… English for 7 years

A was learnt B have learnt C is learnt D has learnt

11 ………… about 5kilometers from my house to the nearest town

12 Be a Buddy was founded………….to help the homeless children

13 “Oggy and the cockroaches” is…… …as “Tom and Jerry”

A as funny B as funny than C more funny as D as funnier

14 Look! The bus………

15 They like……….in the local orphanage

16 The weather in Ha Noi is different……… that in Ho Chi Minh city

17 My father ………drive a car to work last year

18 I’m sure that you’ll find the film…………

19 .………coming late, Tom still enjoyed the whole comedy

20 I didn’t………… go out on Sundays

ĐỀ ÔN TẬP GHK2 - ĐỀ SỐ 02 MÔN TIẾNG ANH LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút BAN CHUYÊN MÔN - TUYENSINH247.COM

Trang 2

A used to B uses C uses to D use to

21 My teacher was……… that I got good marks on Math test

22 Action film is very frightening …………., many people like watching it

23 ………….are you going to stay in Hue? - For a week

(ID: e8321) III Choose the words or phrases that are incorrect then correct them

24 Although they spent a lot of money on the film, but it wasn’t a big performance

25 We used to cycled to school last year

26 The film was so bored that all people fell asleep

27 In spite of he is old, he runs seven kilometers every day

(ID: e8322) IV II Read the film adverts and fill in the gaps with the words from the box.

love story/ western/ sci-fi/ horror film/ musical comedy/ historical drama/ romantic comedy/ comedy

Brief Encounter: Laura Jesson meets Doctor Alec Harvey They are married, but they continue to meet

every week at a station This is a beautiful, but sad (28)

Forrest Gump: Tom Hanks is very funny in this wonderful (29) Hanks won his second Oscar for his acting

Minority Report: In the year 2054, the police can see the future Tom Cruise is a policeman John Anderton

in this exciting (30)

The Blues Brothers: Jake and his brother, Elwood, decide to play their last concert An exciting (31) with songs from Aretha Franklin

Elizabeth: This (32) tells the interesting story of the English queen, Elizabeth I (1558 - 1603) Win a Date with Tad Hamilton: In a competition, Rosalee wins a date with Tad Hamilton, a good-looking

and famous actor Will they fall in love? A simple, but very funny (33)

Little Big Man: An old man tells the story of his life There are cowboys, Indians and everything you

expect in this classic (34)

(ID: e8323) V Read the passage then choose the correct answer for the questions below.

WHO WANTS TO BE A MILLIONAIRE?

One of the most popular quiz programmes on television in the world is called Who Wants To Be A Millionaire? In Britain, the quizmaster is Chris Tarrant He asks the contestants fifteen questions The first questions are easy but later they are more difficult If you can answer the fourteenth question, you can win

£500,000 You can win a million pounds if you can answer the last question Of course, the last question is very difficult All the questions on Who Wants To Be A Millionaire? are multiple-choice questions After you hear the question, you see four answers Only one answer is correct You have to choose the correct answer If you don’t know the answer to a question, there are three ways you can get help: you can ask the quizmaster to take away two wrong answers: you can ask the studio audience which answer is right; or you can telephone a friend and ask for help You can only do these things once Very few people win a million

Trang 3

pounds The first person won a million pounds one year after the programme started Today, Who Wants To

Be A Millionaire? can be seen in more than 100 countries and is now the world’s most popular quiz programme

35 Who is the quizmaster in Britain?

A Chris Tarrant B a millionaire C a friend D the first person

36 How much can you win if you can answer 15 questions?

A £500,000 B a million pounds C a million D nothing

37 How many ways to help you are there if you don’t know the answer?

38 Was there anyone who won a million pounds?

A Yes, there was B No, there wasn’t C Yes, he did D No, he didn’t

(ID: e8324) VI Rewrite the sentences, using the words given

39 This wet weather is so depressing MAKES

=>

40 I was very disappointed not to get the job DISAPPOINTING

=>

THE END -

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI Thực hiện: Ban chuyên môn – Tuyensinh247.com

1 A 2 D 3 B 4 C 5 B 6 B 7 A 8 C 9 A

10 D 11 B 12 B 13 A 14 C 15 D 16 B 17 A 18 B

19 A 20 D 21 B 22 C 23 A 24 C 25 B 26 B 27 A

28 love story

29 comedy

30 sci-fi

31 musical comedy

32 historical drama

33 romantic comedy

34 western

39 This wet weather makes people very depressed

40 It was very disappointing not to get a job

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn – Tuyensinh247.com

1 (NB)

Kiến thức: Phát âm đuôi “-ed”

Giải thích:

Cách phát âm đuôi “ed”:

+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/

+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Phương án A phần gạch chân phát âm là /d/, còn lại phát âm là /t/

Đáp án A

2 (NB)

Kiến thức: Phát âm “-a”

Giải thích:

A station /ˈsteɪʃn/ B mistake /mɪˈsteɪk/

Phương án D phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại phát âm là /eɪ/

Đáp án D

3 (NB)

Kiến thức: Phát âm “-i”

Giải thích:

A traffic /ˈtræfɪk/ B license /ˈlaɪsns/

C disaster /dɪˈzɑːstə(r)/ D favorite /ˈfeɪvərɪt/

Phương án B phần gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại phát âm là /ɪ/

Đáp án B

4 (NB)

Kiến thức: Phát âm “-e”

Giải thích:

A nevertheless /ˌnevəðəˈles/ B incredible /ɪnˈkredəbl/

Phần gạch chân phương án C phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /e/

Đáp án C

5 (NB)

Kiến thức: Phát âm đuôi “-s/es”

Giải thích:

C mangoes /ˈmæŋɡəʊz/ D things /θɪŋz/

Cách phát âm “-s/-es”

- /s/: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/

- /iz/: Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/

- /z/: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

Phương án B phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/

Đáp án B

6 (TH)

Trang 6

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A Therefore: do đó B However: tuy nhiên

Tạm dịch: Bộ phim rất nhàm chán, Tuy nhiên Jack đã xem từ đầu đến cuối

Đáp án B

7 (TH)

Kiến thức: Thì hiện tại đơn

Giải thích: Cấu trúc câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_nguyên thể

Tạm dịch: Theo như báo cáo, nhiều người đi đường không tuân thủ luật giao thông

Đáp án A

8 (TH)

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Tạm dịch: Tôi đã từng đi xe đạp đi học khi tôi còn nhỏ

Đáp án C

9 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: catch the bus: bắt xe buýt

Tạm dịch: Bố tôi bắt xe buýt để đi làm hàng ngày, nhưng tôi đi xe đạp

Đáp án A

10 (TH)

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải thích: Dấu hiệu: “for 7 years”

Cách dùng: Hành động đã xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại

Cấu trúc: S + have/ has + Vp2

Tạm dịch: Minh đã học tiếng Anh được 7 năm rồi

Đáp án D

11 (TH)

Kiến thức: Cách nói về khoảng cách

Giải thích: It’s + about số + km from somewhere to somewhere: Khoảng bao nhiêu cây số từ … đến …

Tạm dịch: Từ nhà tôi đến thị trấn gần nhất khoảng 5 km

Đáp án B

12 (TH)

Kiến thức: Trạng từ

Giải thích: Câu bị động chia thì quá khứ đơn “was found” => trạng từ chit thời gian trong quá khứ “in +

năm trong quá khứ”

Tạm dịch: Be a Buddy được thành lập vào năm 2010 để giúp đỡ trẻ em vô gia cư

Đáp án B

13 (TH)

Kiến thức: So sánh ngang bằng

Giải thích: Dấu hiệu: sau chỗ trống có “as”

Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S1 + tobe + as + adj + as + S2

Tạm dịch: “Oggy và những con gián” thì hài hước bằng “Tom và Jerry”

Đáp án A

Trang 7

14 (TH)

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích: Dấu hiệu: động từ chỉ sự chú ý “Look!” –“Nhìn kìa!”

Cách dùng: diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Cấu trúc: S + am/is/are + V_ing

Tạm dịch: Nhìn kìa! Xe buýt đang đến

Đáp án C

15 (TH)

Kiến thức: to V/ V_ing

Giải thích: like + V_ing: thích làm gì

Tạm dịch: Họ thích làm việc trong trại trẻ mồ côi địa phương

Đáp án D

16 (TH)

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: tobe different from: khác với

Tạm dịch: Thời tiết ở Hà Nội thì khác với thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh

Đáp án B

17 (TH)

Kiến thức: Cấu trúc “used to”

Giải thích: used to + V_nguyên thể

Tạm dịch: Ba tôi đã từng lái xe đi làm năm ngoái

Đáp án A

18 (TH)

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A interested (adj): thú vị (dùng miêu tả cảm xúc)

B interesting (adj): thú vị (dùng miêu tả tính chất, bản chất của sự vật, sự việc)

C interest (v): làm cho quan tâm, làm cho thích thú

D interests (n): sự quan tâm, sự thích thú

“the film” là danh từ chỉ vật => dùng tính từ miêu tả bản chất

Tạm dịch: Tôi chắc rằng bạn sẽ thấy bộ phim thú vị

Đáp án B

19 (TH)

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ

Giải thích: Despite/ In spite of + N/V_ing = Although + S + V: mặc dù

Sau chỗ trống là V_ing => loại C

Loại B và D vì sai cấu trúc

Tạm dịch: Dù đến muộn nhưng Tom vẫn thưởng thức trọn vẹn bộ phim hài

Đáp án A

20 (TH)

Kiến thức: Cấu trúc “used to”

Giải thích: didn’t + use to: đã từng không làm gì

Tạm dịch: Tôi đã từng không đi chơi vào những ngày Chủ Nhật

Đáp án D

21 (TH)

Kiến thức: Từ loại

Trang 8

Giải thích:

A amazing (adj): tuyệt vời (dùng miêu tả tính chất, bản chất của sự vật, sự việc)

B amazed (adj): kinh ngạc (dùng miêu tả cảm xúc)

C amazes (v): làm kinh ngạc, sửng sốt

D to amaze (v): làm kinh ngạc, sửng sốt

Chủ ngữ là “My teacher” – “Giáo viên của tôi” => tính từ đuôi “ed”

Tạm dịch: Giáo viên của tôi đã kinh ngạc rằng tôi đã có điểm tốt trong bài kiểm tra môn Toán

Đáp án B

22 (TH)

Kiến thức: Liên từ

Giải thích: Despite/ In spite of + N/V_ing = Although + S + V: mặc dù

However: tuy nhiên

Tạm dịch: Phim hành động rất kinh sợ Tuy nhiên, nhiều người thích xem nó

Đáp án C

23 (TH)

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A How long : Bao lâu B How: Như thế nào

C How often: Thường xuyên như thế nào D How far: Bao xa

Câu trả lời “For a week” – Khoảng 1 tuần

Tạm dịch: Bạn sẽ ở Huế trong bao lâu? – Khoảng 1 tuần

Đáp án A

24 (TH)

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ

Giải thích: Cấu trúc: Although + S + V, S + V: Mặc dù…

Sửa: but => bỏ

Tạm dịch: Mặc dù họ đã chi rất nhiều tiền cho bộ phim, nhưng nó không phải là một hiệu suất lớn

Đáp án C

25 (TH)

Kiến thức: Cấu trúc “used to”

Giải thích: used to + V_nguyên thể: đã từng làm gì trong quá khứ

Sửa: cycled => “cycle

Tạm dịch: Chúng tôi đã từng đạp xe đi học vào năm ngoái

Đáp án B

26 (TH)

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: Tính từ đuôi “ing” dùng để miêu tả bản chất của sự vật, sự việc

Tính từ đuôi “ed” dùng để miêu tả cảm xúc

Chủ ngữ là “The film” –“bộ phim”

Sửa: bored => boring

Tạm dịch: Bộ phim nhàm chán đến nối tất cả mọi người đếu ngủ gật

Đáp án B

27 (TH)

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ

Giải thích: Despite/ In spite of + N/V_ing = Although + S + V: mặc dù

Sửa: In spite of => Although

Trang 9

Tạm dịch: Mặc dù ông ấy già, ông ấy chạy 7 km mỗi ngày

Đáp án A

28 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Love story (n): câu chuyện tình

This is a beautiful, but sad (28) love story

Tạm dịch: Đây là một câu chuyện tình yêu đẹp, nhưng buồn

Đáp án: love story

29 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Comedy (n): phim hài

Tom Hanks is very funny in this wonderful (29) comedy

Tạm dịch: Forrest Gump: Tom Hanks rất hài hước trong bộ phim hài tuyệt vời này

Đáp án: comedy

30 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Sci-fi (n): phim khoa học viễn tưởng

Tom Cruise is a policeman John Anderton in this exciting (30) sci-fi

Tạm dịch: Tom Cruise là một cảnh sát viên John Anderton trong phim khoa học viễn tưởng thú vị này

Đáp án: sci-fi

31 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Musical comedy (n):nhạc kịch

Tạm dịch: The Blues Brothers: Jake và anh trai của anh ấy, Elwood, quyết định chơi concert cuối cùng của

họ Một vở nhạc kịch thú vị với những bài hát từ Aretha Franklin

Đáp án: musical comedy

32 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Historical drama (n): phim bộ lịch sử

This (32) historical drama tells the interesting story of the English queen, Elizabeth I (1558 - 1603)

Tạm dịch: Elizabeth: Bộ phim lịch sử này kể về câu chuyện thú vị của nữ hoàng Anh, Elizabeth I (1558 -

1603)

Đáp án: historical drama

33 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Romantic comedy (n): phim hài tình cảm

A simple, but very funny (33) romantic comedy

Tạm dịch: Một bộ phim hài lãng mạn đơn giản nhưng rất hài hước

Đáp án: romantic comedy

34 (TH)

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Western (n): phim miền Tây

There are cowboys, Indians and everything you expect in this classic (34) western

Tạm dịch: Có những chàng cao bồi, người da đỏ và mọi thứ bạn mong đợi ở miền tây cổ điển này

Đáp án: western

Dịch bài đọc:

Brief Encouter: Laura Jesson gặp bác sĩ Alec Harvey Họ đã kết hôn, nhưng họ tiếp tục gặp nhau mỗi tuần tại một nhà ga Đây là một câu chuyện tình yêu đẹp, nhưng buồn

Forrest Gump: Tom Hanks rất hài hước trong bộ phim hài tuyệt vời này Hanks đã giành giải Oscar thứ hai cho diễn xuất của mình

Trang 10

Báo cáo thiểu số: Vào năm 2054, cảnh sát có thể nhìn thấy tương lai Tom Cruise là một cảnh sát viên John Anderton trong phim khoa học viễn tưởng thú vị này

The Blues Brothers: Jake và anh trai của anh ấy, Elwood, quyết định chơi concert cuối cùng của họ Một vở nhạc kịch thú vị với những bài hát từ Aretha Franklin

Elizabeth: Bộ phim lịch sử này kể về câu chuyện thú vị của nữ hoàng Anh, Elizabeth I (1558 - 1603)

Win a Date with Tad Hamilton: Trong một cuộc thi, Rosalee thắng một ngày với Tad Hamilton, một diễn viên đẹp trai và nổi tiếng họ sẽ rơi vào tình yêu? Một bộ phim hài lãng mạn đơn giản nhưng rất hài hước

Little Big Man: Một ông già kể câu chuyện về cuộc đời mình Có những chàng cao bồi, người da đỏ và mọi thứ bạn mong đợi ở miền tây cổ điển này

35 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bậc thầy đố vui ở Anh là ai?

Thông tin: In Britain, the quizmaster is Chris Tarrant

Tạm dịch: Ở Anh, bậc thầy đố vui là Chris Tarrant

Đáp án A

36 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bạn có thể thắng bao nhiêu nếu bạn trả lời được 15 câu hỏi?

Thông tin: You can win a million pounds if you can answer the last question

Tạm dịch: Bạn có thể giành được một triệu bảng nếu bạn trả lời được câu hỏi cuối cùng

Đáp án B

37 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có bao nhiêu cách để giúp bạn nếu bạn không biết câu trả lời?

Thông tin: If you don’t know the answer to a question, there are three ways you can get help: you can ask

the quizmaster to take away two wrong answers: you can ask the studio audience which answer is right; or

you can telephone a friend and ask for help

Tạm dịch: Nếu bạn không biết câu trả lời cho một câu hỏi, có ba cách bạn có thể nhận trợ giúp: bạn có thể

yêu cầu người điều khiển bài kiểm tra loại bỏ hai câu trả lời sai: bạn có thể hỏi khán giả trường quay câu trả

lời nào là đúng; hoặc bạn có thể gọi cho một người bạn và yêu cầu giúp đỡ

Đáp án D

38 (NB)

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có ai đã trúng một triệu bảng không?

Thông tin: Very few people win a million pounds The first person won a million pounds one year after the

programme started

Tạm dịch: Rất ít người giành được một triệu bảng Người đầu tiên đã giành được một triệu bảng một năm

sau khi chương trình bắt đầu

Đáp án A

Dịch bài đọc:

Ngày đăng: 08/03/2022, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w