Việc xây dựng hệ thống tài khoản theo quy định của bộtài chính giúp doanh nghiệp có thể hạch toán dễ dàng và chuẩn xác hơn trong việc theo dõi từngkhoản mục cụ thể trong quá trình hoạt đ
Trang 2-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ
CON CƯNG
Sinh viên: Phùng Thị Hoàng
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Khóa: 44
Giáo viên hướng dẫn: Trần Văn Việt
TP.HCM, Tháng 03 Năm 2022
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày , tháng , năm 2022
GIẢNG VIÊN
TRẦN QUỐC VIỆT
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, ngày , tháng , năm 2022
Đơn vị thực tập xác nhận
(Kí tên, đóng dấu)
Trang 5Và đồng thời không thể nào quên gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban GĐ Công Ty Cổphần Con Cưng, đặc biệt là phòng Kế toán-Tài chính đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực tập tại công ty Tuy công việc rất bận rộn nhưng cácc chị cũng dànhthời gian hướng dẫn cho em nhiều kĩ năng, thao tác trên phần mềm và những kiến thức thực tếtrong lĩnh vực kế toán.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm báo cáco, khó tránh khỏithiếu
sót, rất mong quý thầy cô có thể bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễncòn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sựchỉ bảo, ý kiến đóng góp từ thầy cô để em có thể kịp thời bổ sung, nâng cao kiến thức và tíchlũy thêm nhiều kinh nghiệm để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Hoàng
Trang 7DANH MỤC CÁCC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Con Cưng
( Trích Công ty Cổ phần Con Cưng)
4
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Con Cưng 6
Sơ đồ 1.3 Hình thức sổ sách kế toán tại công ty bằng phầm mềm Lemon 7
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 9
BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2 Bảng tổng hợp tình hình thanh toán với người bán 49
Trang 82.1.1.1 Khái niệm 11
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG 2
1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG 2
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.1.1.1 Quá trình hình thành 2
1.1.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Con Cưng 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CON CƯNG 3 1.2.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất 3
1.2.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 3
1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNGTYCONCƯNG 4
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý 4
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 5
1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 5
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYCỔPHẦNCON CƯNG 5
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 5
1.4.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 5
1.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 6
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa cácc phần hành kế toán 6
1.4.2 Hình thức sổ sách kế toán 7
1.4.3 Hệ thống chứng từ 8
1.4.4 Hệ thống tài khoản 8
1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán 8
1.4.6 Mô hình kế toán áp dụng 8
1.4.7 Chế độ và chính sách kế toán 9
1.4.7.1 Các chế độ kế toán tại công ty 9
1.4.7.2 Các chính sách kế toán tại công ty 10
1.4.8 Phương tiện phục vụ cho công tác kế toán tại công ty 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI THU 11
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ 11
2.1.1 Các khoản nợ phải thu 11
Trang 92.1.1.2Phân loại 11
2.1.1.3 Nguyên tắc hoạch toán 11
2.1.1.4 Chứng từ sử dụng 11
2.1.1.5 Tài khoản sử dụng 11
2.1.2 Các khoản phải trả 11
2.1.2.1 Khái niệm 11
2.1.2.2 Phân loại 12
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng 13
2.1.2.5 Tài khoản sử dụng 13
2.2 DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI 13
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ 14
2.3.1 Ke toán cácc khoản phải thu 14
2.3.1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 14
2.3.1.1.1 Khái niệm 14
2.3.1.1.2 Chứng từ sử dụng 14
2.3.1.1.3 Tài khoản sử dụng 14
2.3.1.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán) 15
2.3.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 15
2.3.1.2.1 Chứng từ được sử dụng 15
2.3.1.2.2 Tài khoản sử dụng 15
2.3.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác 16
2.3.1.3.1 Khái niệm 16
2.3.1.3.2 Chứng từ sử dụng 16
2.3.1.3.3 Tài khoản sử dụng 16
2.3.1.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán) 17
2.3.2 Kế toán cácc khoản phải trả trong Doanh nghiệp 18
2.3.2.1 Kế toán khoản phải nợ người bán 18
2.3.2.1.1 Chứng từ sử dụng 18
2.3.2.1.2 Tài khoản sử dụng 18
2.3.2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán) 19
2.3.2.2 Kế toán thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước 19
2.3.2.2.1 Chứng từ sử dụng 19
2.3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 20
2.3.4 Kế toán các khoản phải trả cho người lao động 23
Trang 102.3.4.1 Khái niệm 23
2.3.4.2 Phương pháp kế toán 24
2.3.4.1 Chứng từ sử dụng 25
2.3.4.2 Tài khoản sử dụng 25
2.3.4.3 Cácc nghiệp vụ kinhtế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán) 25
2.4 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 25
2.4.1 Hệ số thanh toán hiện hành 25
2.4.2 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 25
2.4.3 Hệ số thanh toán tức thời 25
2.4.4 Hệ số thanh toán nhanh 26
2.4.5 Số vòng quay khoản phải thu 26
2.4.6 Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản (ROA) 26
2.4.7 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 26
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU , PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON C ƯNG .’ 27
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY 27
3.1.1 Kế toán phải thu khách hàng 27
3.1.2 Kế toán GTGT được khấu trừ 34
3.1.3 Nhận xét các khoản phải thu qua 3 năm 36
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP 38
3.2.1 Kế toán các khoản phải trả người bán tại công ty 38
3.2.2 Nhận xét về khoản nợ phải trả của công ty 46
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG 48
4.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀTÌNH HÌNHHOẠT ĐỘNGCỦACÔNG TY 48
4.1.1 Ưu điểm 48
4.1.2 Hạn chế 48
4.2 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁCKẾTOÁNTẠICÔNG TY 48
4.2.1 Ưu điểm 48
4.2.2 Hạn chế 50
4.3 NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN PHẢI THU , PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG 50
4.3.1 Ưu điểm 50
4.3.2 Hạn chế 50
4.4 KIẾN NGHỊ 50
4.4.1 Kiến nghị chung 50
Trang 114.4.2 Kiến nghị về công tác kế toán 51 4.4.3 Kiến nghị về công tác kế toán nợ phải trả , nợ phải thu của công ty Con Cưng 51 KẾT LUẬN 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
Trang 12chọn đề tài: “THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢPHẢI TRẢ , PHẢI
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề nợ phải thu, nợ phải trả và tại công ty cũng như tìm hiểu và học hỏi kinhnghiệm tại bộ phận kế toán của Công ty Cổ Phần Con Cưng Và đồng thời áp dụng kiến thứcthực tế đã học vào đề tài Từ đó, đưa ra nhận xét, kiến nghị giúp công ty hoàn thiện công tác kếtoán nợ phải trả và nợ phải thu tại công ty cổ phần Con Cưng
3 Phạm vi nghiên cứu:
Công ty Cổ phần Con Cưng Số liệu chọn phân tích là tháng 12/2021 và 2019,2020,2021
4 Phương pháp nghiên cứu:
Việc thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài thông qua việc sử dụng cácc phương pháptổng hợp, thống kê, phỏng vấn và tham khảo cácc tài liệu, số liệu đề tài dựa trên báo cáco kếtquả hoạt động kinh doanh, cácc chứng từ sổ sách liên quan được anh chị tại bộ phận kế toáncung cấp và hỗ trợ Ngoài ra, đề tài còn được tham khảo trên cácc thông tư, quy định hiện hành
và đề tài nghiên cứu liên quan đến kế toán
5 Kết cấu đề tài:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Con Cưng v
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu, phải trả của công ty Cổ phần Con Cưng
Chương 3: Thực trạng về tình hình nợ phải thu, nợ phải trả tại công ty
Chương 4: Nhận xét - kiến nghị về Công ty Cổ phần Con Cưng
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG
1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1.1 Quá trình hình thành
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG
- Thành viên của Tập đoàn CCI Group
- Viết tắt: CCJ
- Logo công ty:
Hình 1.1 Logo của công ty Cổ Phần Con Cưng
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0313450007 cấp bởi sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ ChíMinh
- Vốn điều lệ của công ty: 36.000.000.000 VNĐ
- Mã số thuế: 0313450007; Điện thoại: 02873006609
- Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: Nguyễn Quốc Minh
- ĐKKD: 101-103 Trần Quang Khải -P Tân Đinh, Quận 1, HCM
- Đỉa chỉ: Tầng 14 Tòa nhà Phú Mỹ Hưng Tower, 08 Hoàng Văn Thái, P.Tân Phú, Q.7, HCM
Minh-lệ của Con Cưng tăng lên 33,54 tỷ đồng Sau 5 năm từ vốn điều Minh-lệ hơn 15 tỷ đồng thì doanh thuthuần gần 524 tỷ đồng, biên lãi gộp cải thiện dạt gần hơn 30%
- Tính đến ngày 30/06/2019 quy mô vốn điều lệ của Con Cưng đạt 26,25 tỷ đồng
- Tại ngày 09/04/2020 , số vốn điều lệ của công ty này ở mức 29.9 tỷ đồng
- Theo dữ liệu Nhadautu.vn, trong 3 năm từ 2017-2019 tình hình kinh doanh của công ty khôngmấy khả quan khi không phát sinh lợi nhuận thuần, riêng năm 2019 doanh thu thuần ở mức ấm
Trang 14- 737 triệu đồng Thế nhưng với sự nổ lực sang nửa đầu năm 2020 mặc dù có
Covid-19, Công ty đã ghi nhận tăng trưởng với khoản lợi nhuận sau thuế hơn
mắt năm đầu năm 2022)
1.1.2 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Con Cưng
- Với tốc độ của nên kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên đà hộinhập
và phát triển Đặc biệt là trên thế giới hiện nay dịch Covid đang hoàn hoành làm trì truệ vàđóng
băng một số cácc lĩnh vực hoạt động kinh tế Mặc dù vậy những với những chủ trương đườnglối phù hợp đúng đắn
- Trong 2-3 năm tới , doanh nghiệp định hướng tiếp cận thị trường trong nước , tạonền
tảng thực sự vững vàng, sau đó mới tiến ra thị trường nước ngoài Đặc biệt trong 5 năm tới thìCon Cưng hướng tới tối thiểu 50% mỗi gia đình có em bé từ 0-6 tuổi đều đồng hành cùng ConCưng Từ đó nổ lực , lớn mạnh hơn và là tiền đề để tiến ra nước ngoài hoặc làm những dịch vụchăm sóc tốt hơn cho em bé ngoài việc kinh doanh Doanh nghiệp cũng bắt đầu tư duy đến việc
mở rộng độ tuổi của những khách hàng nhí, phát triển nhiều mô hình hơn để chăm sóc trẻ
- Đồng thời theo hướng phát triển Super Center như hiện nay, Con Cưng phấn đấuđạt
2.000 cửa hàng vào năm 2025 , trong đó có 200-300 mô hình mới Super Center mà công ty đãkhai trương đầu năm 2022
- Đặc biệt với sự tuyên bố của Ban lạnh đạo Con Cưng : Vào năm 2025, Con Cưng
1.2.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất.
- Công ty Cổ Phần Con cưng là công ty tiên phòng tại Việt Nam chuyên về ngànhhàng
dành riêng cho trẻ em như sữa bột cao cấp, bỉm tả, sữa tươi, ăn dăm dinh dưỡng, vitamin vàsức
khỏe Hơn thế nữa Con Cưng còn có những sản phẩm về chăm sóc gia đình, đồ dùng mẹ và bé
Trang 15bầu và em bé: Con cưng, Toycity, CF(Con Cưng Fashion)
- Với Toycity của Con Cưng: chuyên sản xuất cácc loại đồ chơi dành cho trẻ em
Trang 16- Với CF : :là thương hiệu thời trang dành riêng cho trẻ em với sự chất lượng và giá thành
- Mang đến những sản phẩm tốt nhất cho trẻ em Việt Nam,
- Cam kết đưa đến những sản phẩm tốt nhất, an toàn dành cho trẻ em Việt Nam làmkim
chỉ nam cho hoạt động kinh doanh
- Tất cả cácc sản phẩm của Con Cưng đều có nguồn gốc rõ ràng , chất lượng , đadang
chủng loại với những giá cả phải chăng, hợp lý
- Con Cưng hướng tới mục tiêu bán hàng cho những đối tượng mẹ và em bé là khôngbán
sản phẩm đơn thường không mà ở đó có sự trải nghiệm khi mà công ty đang áp dụng những bộphận tư vấn chăm sóc y tế, nơi mua sắm kết hợp với khu vui chơi và nơi thư giãn khi bố mẹ trảinghiệm mua sắm tại đây
1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CON CƯNG
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
( Trích Công ty Cổ phần Con Cưng)
Trang 171.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
đồng
cổ đông- cơ quan có quyền hạn cao nhất trong công ty, chủ tọa, điều hành cuộc họp Đại hộiđồng cổ đông, họp Hội đồng cổ đông.Là người thực hiện lập chương trình, kế hoạch hoạt độngcủa
đồng quản trị.Cuối cùng quyền và cácc nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy địnhtại Điều lệ của công ty
từng
thời kì , có chức năng điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình hoạt động kinh doanh củađơn vị, người đứng đầu công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và lợi ích củacông ty
nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ đúng chế độ được bộ tài chính banhành.Đảm nhiệm hạch toán kế toán cácc hoạt động kinh doanh của công ty Báo cáco tình hìnhkinh doanh của công ty cho ban giảm đóc và cácc cơ quan chức năng theo quy định Tham mưucho ban giảm đốc cácc chế độ chính sách mới của thuế để kịp thơi cập nhận và thực hiện
với
nhà cung cấp, và cácc loại hợp đồng cho thuế mặt bằng
phối, xây dựng nhãn hiệu sản phẩm
sao
cho phù hợp với định hướng và chủ trương của doanh nghiệp và tiến hành trình lên cácc cấp
đề thuế mặt bằng để mở rộng hệ thống siêu thị
1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Cácc bộ phận, phòng ban trong công ty phối hợp nhịp nhàng để cùng nhau hoàn thànhcông
việc Mặc dù mỗi các nhân, mỗi bộ phận đều có những công việc riêng nhưng mọi người luôn
hỗ trợ và phối hợp cùng nhau để mang lại hiệu quả cao nhất
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CON CƯNG
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Trang 181.4.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
tiếp
hướng dẫn, chỉ đạo mọi hoạt động trong phòng kế toán và đôn đốc nhân viên kế toán hoán thànhtốt nhiệm vụ Ngoài ra kế toán trưởng trực tiếp làm việc với cơ quan thuế và làm việc dướiquyền của giám đốc, giám sát việc quyết toán và đảm bảo tính chính xác, hợp pháp của sổ sách
kế toán Đồng thời, là người xem xét cácc công việc và hướng dẫn cho cácc kế toán viên làmdịch vụ kế toán trong mùa quyết toán thuế và làm báo cáco tài chính năm cho cácc công ty kháchhàng
phạm
vi trách nhiệm của một người thủ quỹ, cụ thể công việc như sau: kiểm đếm thu, chi tiền mặtchính xác theo chứng từ đã được cấp trên duyệt đảm bảo hoạt động theo đúng quy chế mà cơquan, đơn vị đã đề ra Phải điều tiết làm sao cho việc thu và chi được cân đối, không để xảy ratình trạng bội chi Thực hiện định mức tồn của quỹ tiền mặt một cácch khoa học và nghiêm túc.Phân bố sử dụng sao cho phù hợp với mức quỹ hiện tại Thực hiện hạch toán nghiệp vụ quỹ tiềnmặt chính xác và đầy đủ Báo cáco nội dung về quỹ tiền mặt với cấp trên Tuyệt đối không đểxảy ra tình trạng thiếu hụt tiền quỹ mà không tìm ra được đã chi
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa cácc phần hành kế toán
- Khi khách hàng thanh toán tiền hợp đồng , kế toán sẽ lập phiếu thu gởi cho kế toán trưởng.Kế
Trang 19toán trường kiểm tra, đối chiếu, kí tên và chuyển phiếu thu qua cho Giám đốc Sau khi đượcGiám Đốc duyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ, phiếu thu được lập thành 2 liên, một liên
Trang 20- giữ lại, một liên gửi cho khách hàng, Khi tiền hợp đồng được thanh toán,
và hạch toán vào phần mềm kế toán để lưu trữ
- Khi cácc bộ phận khác có nhu cầu tạm ứng, và bộ phận sẽ lập phiếu đề nghị tạm ứng trình lên
Giám đốc xin kí duyệt.Sau khi được Giám Đốc kí duyệt, kế toán viên sẽ kiểm tra lại tài khoảnhiện có (tiền mặt và tài khoản ngân hàng) có đủ hay không và lập phiếu chi gửi cho kế toántrưởng duyệt, sau đó gởi lên cho Giám đốc xác nhận, phiếu chi sau đó sẽ được chuyển đến chothủ quỹ thực hiện việc chi tiền và kí xác nhận việc chi tiền
- Khi công ty cần mua một số thiết bị phục vụ cho việc thực hiện cácc hợp đồng dịch vụ cũng
như dùng cho nội bộ thì kế toán viên sẽ phụ trách theo dõi cácc khoản nợ phải trả theo từng nhàcung cấp
(Nguồn: Công ty Cổ phần Con Cưng )
Chú thích:
Trình tự ghi sổ được ghi như sau:
- Căn cứ vào cácc chứng từ , hóa đơn kế toán phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty đã kiểm tra, kế toán cập nhật vào phần mềm
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, cácc thông tin sẽ tự động nhập vào sổ kế toán tổng
Trang 21hợp và cácc thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Trang 22- Cuối niên độ , kế toán thực hiện cácc thao tác khóa sổ và lập báo cáco tài chính Kế toánkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán với BCTC.
- Phần mềm sẽ tự động xuất ra cácc sổ sách , báo cáco tương ứng
1.4.3 Hệ thống chứng từ
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành tại phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC của
Bộ tài chính như: giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, phiếu thu, phiếuchi, hóa đơn điện tử, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng kinh tế,
1.4.4 Hệ thống tài khoản
Công ty xây dựng hệ thống tài khoản theo thông tư 200/2014/TT-BTC, và mở chi tiết cácctài khoản để việc theo dõi rõ rang hơn Việc xây dựng hệ thống tài khoản theo quy định của bộtài chính giúp doanh nghiệp có thể hạch toán dễ dàng và chuẩn xác hơn trong việc theo dõi từngkhoản mục cụ thể trong quá trình hoạt động; giúp doanh nghiệp xác định công nợ minh bạch vàkịp thời
1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng 5 loại BCTC
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáco kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáco tài chính
- Báo cáco vốn chủ sở hữu
Trang 23Công ty áp dụng mô hình kế toán hình thức nhật ký chung:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chú thích:
Ghi sổ cuối tháng hoặc định kỳ >
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra ◄ -►
Kỳ kế toán: kỳ kế toán theo quý
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 và căn cứ mỗi quý lập báo cáco một lần
- Phương thức tính thuế: thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hoạch toán: theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: tính giá theo phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp hệ số
1.4.7 Chế độ và chính sách kế toán
1.4.7.1 Các chế độ kế toán tại công ty
Trang 24- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính ban hành về chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
- Năm tài chính của công ty: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm tính theonăm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính nguyên giá và khấu hao tài sản cố định thực hiện thông tư BTC ngày 24/04/2013
45/2013/TT Nguyên giá: giá thực tế
- Khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng
- Phần mềm kế toán sử dụng: Lemon
1.4.7.2 Các chính sách kế toán tại công ty
Chính sách kế toán về Nợ phải thu: Thời điểm ghi nhận nợ phải thu và thu hồi công nợ
Nợ phải trả trong doanh nghiệp: xác định nợ phải trả và thời hạn đến hạn thanh toán số nợ
1.4.8 Phương tiện phục vụ cho công tác kế toán tại công ty
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báo cáco tàichính
thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán Lemon (theo hình thức kế toán nhật ký chung) Việc
sử dụng phần mềm giúp kế toán dễ dàng kiểm tra cácc nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập báocáco tài chính tương đối chính xác, đặc biệt là phần mềm đơn giản sẽ phù hợp với công ty cóquy mô vừa và nhỏ
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Lemon là hình thức kế toán trên máy vi tính và phầnmềm thiết kế theo hình thức kế toán nhật ký chung
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoảnghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácc bảng, biểu được thiết kế trên phần mềm kếtoán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, cácc thông tin được tự động nhập vào sổ kế toántổng hợp (Sổ cái ) và cácc sổ, sổ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thờiđiểm nào), kế toán thực hiện cácc thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáco tài chính Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Thực hiện cácc thao tác để in báo cáco tàichính theo quy định đóng thành quyển và lưu vào tập hồ sơ của công ty
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI THU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ
2.1.1 Các khoản nợ phải thu
2.1.1.1 Khái niệm
Khi doanh nghiệp đã cung cấp sản phẩm , hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa đượckhách hàng thanh toán sẽ hình thành nợ phải thu Ngoài ra nợ phải thu còn phát sinh trongcácc trường hợp như bắt bồi thường, cho mượn vốn tạm thời , khoản ứng trước tiền cho ngườibán, cácc khoản tạm ứng, cácc khoản kí quý, ký cược
Nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác nắm giữ, doanh nghiệp phải kiểmsoát chặt chẽ và có biện pháp thu hồi nhanh chống
2.1.1.2 Phân loại
+ Mục đích trình bày thông tin trên Báo cáco tình hình tài chính
Phân loại nợ phải thu theo từng thời hạn thanh toán còn lại kể từ ngày lập báo cáco tài chínhchia thành 2 loại cơ bản: Nợ phải thu ngắn hạn và Nợ phải thu dài hạn
+ Mục đích quản lý công nợ phải thu
Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu của khách hàng, Thuế GTGT đượckhấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác
2.1.1.3 Nguyên tắc hoạch toán
Dựa vào thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính nợ phải thu
có nguyên tắc hoạch toán sau:
+ Cácc khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loạinguyên tệ phải thu và cácc yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
+ Việc phân loại cácc khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khácđược thực hiện theo nguyên tắc cụ thể
2.1.1.4 Chứng từ sử dụng
Nợ phải thu liên quan đến cácc loại chứng từ sau: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập, phiếu chi,giấy báo nợ của ngân hàng, biên bản xác nhận,
2.1.1.5 Tài khoản sử dụng
TK 131 - ‘Phải thu của khách hàng’
TK 133 - ‘Thuế GTGT được khấu trừ’
Trang 26động, ngân sách nhà nước, đơn vị trong nội bộ, các nhân trong và ngoài
khoản tiền vay
Hay nói cácch khác (Theo chuẩn mực chung VAS 01), nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanhnghiệp phát sinh từ cácc giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ cáccnguồn lực của mình
- Đặc điểm của nợ phải trả bao gồm:
+ Nợ phải trả phát sinh từ cácc giao dịch và sự kiện đã phát sinh trong quá khứ
+ Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp để chuyển nguồn lực đến cácc doanh nghiệpkhác
+ Nợ phải trả là kết quả dẫn đến sự giảm sát của lợi ích kinh tế trong tương lai
Điều kiện ghi nhận :
+ Thanh toán nghĩa vụ hiện tại bằng tiền , bằng tài sản khác , bằng việc thay thế một khoản nợkhác hoặc chuyển nợ phải trả thành vốn
+Khoản nợ phải trả phải được xác định một cácch đáng tin cậy
2.1.2.2 Phân loại
+ Căn cứ vào tính chất thương mại của giao dịch thì nợ phải trả:
• Cácc khoản phải trả mang tính chất thương mai: phát sinh từ giao dịch mua hàng hóadịch vị, tài sản
• Cácc khoản phải trả khác gồm cácc khoản phải trả không có tính chất thương mại, khôngliên quan đến giao dịch mua, bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ gồm
+ Cácc khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính: cácc khoản phải trả về lãi vay, cổtức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt đồng đầu tư tài chính phải trả
+ Cácc khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ, cácc khoản tiền bên nhận ủy thác nhân củacácc bên liên quan để thanh toán chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu
+ Cácc khoản phải trả khác như phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt bồi thường,tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về cácc khoản bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp, kinh phí công đoàn
+ Căn cứ vào mức độ xác định tiền nợ, thì nợ phải trả gồm:
• Nợ phải trả chắc chắn xác định được về số tiền phải trả thời điểm thanh toán và đối tượngtrả nợ, thường liên quan đến cácc khoản phải trả mang tính chất thương mại
• Nợ phải trả ước tính được số tiền phải trả một cácch đáng tin cậy, nói cácc khác cácckhoản nợ này không xác định được số tiền phải trả chính xác và chi tiết được khi thực
tế xảy ra Đây là cácc ước tính kế toán sẽ được ghi nhận vào cuối mỗi kỳ kế toán theonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí:
+ Căn cư vào nội dung của các khoản nợ, thì Nợ phải trả bao gồm:
Các khoản tiền phải trả cho người bán : Tiền lương phụ cấp, tiền thường phải trả cho ngườilao động; Quỹ khen thưởng, phúc lợi, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Quỹ bình ổngiá ; thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước, Các khoản phải trả do nhận ký cược, ký quỹ,chi phí phải trả, các khoản tiền vay, nợ thuế tài chính, các khoản phải trả nội bộ, các khoản
Trang 27nợ dài hạn để trình bày riêng biệt trên báo cáco tài chính,cụ thể
• Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, kỳ hạncòn lại của nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng sẽ trình bày là nợ ngắn hạn,
nợ phải trả được thanh toán sau 12 tháng được trình bày là nợ dài hạn
• Đối với doanh nghiệp có chu kỳ dài hơn bình thường là 12 tháng: kỳ hạn còn lại của Nợphải trả được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường sẽ trình bày là
nợ ngắn hạn, nợ phải trả được thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanhbình thường được trình bày là nợ dài hạn
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng
Nợ phải trả liên quan đến chứng từ : séc, ủy nhiệm chi, phiếu chi tiền mặt Hóa đơn GTGT, bảngthanh toán cho nhà cung cấp
2.1.2.5 Tài khoản sử dụng
TK 331 - Phải trả cho người bán
TK 333 - Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước
TK 334 - Phải trả người lao động
Cuối tháng , bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiết người bán với Sổ cáci
* Điều kiện:
+ Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế ,cácc kế ước vay nợ , bản cam kết
hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần những vẫn chưa thu được Việc xácđịnh thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòngđược căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu , không tính đến việc giahạn nợ giữa cácc bên
Trang 28+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặcđang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
Điều kiện để căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
+ Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợpđồng kinh tế, kế ước nợ vay, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,đối chiếu công nợ
+ Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy luật hiện hành
+ Cácc điều kiện khác theo quy định của pháp luật
2.3.1 Ke toán cácc khoản phải thu
2.3.1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng
2.3.1.1.1 Khái niệm
Phải thu khách hàng nãy sinh kho doanh nghiệp bán hàng hóa, vật tư, tài sản thanh lý, dịch vụ,cácc khoản đầu tư tài chính, TSCĐ theo phương thức bán chịu hoặc phương thức trả trước.Đểhạn chết mất mát, rủi ro do khách hàng mất hoặc giảm khả năng thanh toán nợ doanh nghiệpcần tổ chức tốt công tác kế toán thanh toán với từng đối tượng khách hàng
2.3.1.1.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ để kế toán căn cứ ghi chép vào sổ cáci của tài khoản “ Phải thu của khách hàng” làcácc hóa đơn bán hàng kèm theo lệnh bán hàng đã được phê duyệt bởi bộ phận phụ trách bánchịu Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì kế toán phải tiếptục theo dõi cácc khoản nợ phải thu Ngoài ra còn có cácc chứng từ khách có liên quan nhưPhiếu chi,Phiếu thu, Biên bản bù trừ công nợ
2.3.1.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131: Phải thu khách hàng (Phản ánh cácc khoản nợ phải thu và tình hìnhthanh toán cácc khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ)
SDCK: Số tiền còn phải thu KH cuối kỳ
SDDK: Khoản phải thu KH đầu kì
+ Số tiền phải thu KH phát sinh trong kỳ khi
bán sản phẩm, hàng hóa
+ Số tiền thu thừa của khách đã trả lại
+ Đánh giá lại cácc khoản phải thu bằng
+ Số tiền KH ứng trước để mua hàng hóa+ Đánh giá lại cácc khoản phải thu bằngngoại
tệ (trường hợp tỷ giá giá ngoại lệ giảm so vớiĐồng VN)
Trang 29Tài khoản 131 có số dư bên Nợ cũng có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiềnnhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụthế Khi lập Bảng Cân Đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu củatài khoản này để ghi cả hai chi tiêu bên “ Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
2.3.1.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán)
Khách hàng thanh toán tiền hoặc
711
Doanh thu bán hàng 33311
Thuế GTGT (nếu có )
Cácc khoản chi bộ khách hàng
Trang 30TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Trang 31SDDK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ
đầu kì
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ + Số dư GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào
nhưng đã trả lại, được giảm giá+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
SDCK: Khoản thuế GTGT được khấu trừ
cuối kì
2.3.1.3 Kế toán các khoản phải thu khác
2.3.1.3.1 Khái niệm
Phải thu khác là cácc khoản phải thu không mang tính chất thương mại như
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất, cácc khoản cho mượn có tính chất tạm thời không
lấy lãi, cácc khoản chi hộ, cácc khoản tiền lãi, cổ tức lợi nhuận phải thu từ cácc hoạt động đầu
tư tài chính
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xửlý
2.3.1.3.2 Chứng từ sử dụng
Biên bản kiểm nghiệm
Biên bản kiểm kê
Biên bản xử lý tài sản thiếu
Trang 32TK 1388 - Phải thu khác (Phản ánh các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cácnhân tập thể gây hư hại, mất mát Cácc khoản tiền lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận phải thu từcácc
hoạt động đầu tư tài chính, cácc khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp, khoản chi hộphải thu hồi như ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao ủy thác xuất khẩu về phí ngânhàng)
TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: Phản ánh về số phải thu về cổ phần hóa mà doanhnghiệp đã chi ra trong doanh nghiệp cổ phần hóa
Trang 33Nợ TK 138 - Phải thu khác Có SDDK: Cácc khoản phải thu đầu kì
+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết
+ Số tiền phải thu cácc khoản phát sinh, tiền
lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận
được
chia từ cácc hoạt động chính
+ Cácc khoản phải thu đã thu
SDCK: Cácc khoản phải thu khác cuối kỳ
Tài khoản có số dư bên Nợ (nợ phải thu chưa thu được) Tài khoản cũng có số dư Có (số dư
Có phán ảnh số tiền thu nhiều hơn)
2.3.1.3.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán)
TSCĐ phát hiện
phần thu bồi thường được tính vào giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán tài sản thiếu chờ xử lý 1381
Trang 34Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán các khoản phải thu khác 1388 2.3.2 Kế toán cácc khoản phải trả trong Doanh nghiệp
Kế toán cácc khoản phải thu khác 138
Tài sản cho mượn,
cácc khoản chi hộ
515
Phải thu lợi nhuận, cổ
Trang 352.3.2.1 Kế toán khoản phải nợ người bán
+ Số nợ được ghi giảm do người bán chấp
nhận giảm giá, chiết khấu, trả lại hàng bán
+ Số tiền ứng trước cho người bán
+ Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng+ Người bán trả lại tiền DN đã ứng trước+ Trị giá hàng nhận theo số tiền ứng trước+ Số nợ điều chỉnh lại theo hóa đơn trước đây
ghi theo giá tạm tính
SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳ
Trang 362.3.2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Sơ đồ hoạch toán)
Sơ đồ hạch toán kế toán phải trả cho khách hàng
Lãi trả góp mua TSCĐ (nếu có) 2412,2413,(133)
hay sữa chữa lớn TSCĐ
627,641,642 ( 133) Phải trả người cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán phải trả người bán 331
Khi có sự chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ : TK 4131
-:
-►
242
515
Số tiền chiết khấu thanh
toán được hưởng
Trang 37Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cácc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối
năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể
cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Kết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại cácc khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động
kinh doanh vào doanh thu hoạt động tài
chính
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lạicácc khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuốinăm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể
cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bảnKết chuyển số chênh lệch tỷ giá hối đoái dođánh giá lại cácc khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối năm tài chính vào chi phí tàichính
Tài khoản 4131: Có số dư bên Có: Thể hiện số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giálại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lãi tỷ giá) ở thời điểm cuối năm tài chính
2.3.2.2 Kế toán thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước
2.3.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Các tờ khai thuế( GTGT, TNCN, XNK)
- Thông báo nộp thuế
- Biên lai nộp thuế
Trang 38- Giấy nộp tiền vào kho bạc
2.3.2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 333 - Thuế và cácc khoản nộp Nhà nước (phản ánh khoản thanh toán với nhà nước về thuế
và những khoản nộp khác theo quy định)
TK 3336 - Thuế Tài nguyên
TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuế đất
TK 3338 - Cácc loại thuế khác
TK 3339 - Phí, lệ phí và cácc khoản phải nộp khác
SDĐK: Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà
nước đầu kỳ+ Thuế, phí, lệ phí đã nộp
+ Cácc khoản tiền thuế được miễn, giảm đã
được thông báo
+ Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà nước+ Cácc khoản nghĩa vụ phải nộp thêm dotruy
thu tăng thu+ Số tiền đã nộp thừa đã thanh toán hoặc đãkết chuyển
SDCK: Thuế và cácc khoản phải nộp Nhà
nước cuối kỳ
Thuế GTGT
- DN tính thuế GTGT theo 1 trong 2 phương pháp sau:
+ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi DN mua tài sản, dịch vụ, hàng hóa phảihạch toán tính thuế GTGT đầu vào, khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, hạchtoán thuế GTGT đầu ra Cuối tháng khấu trừ thuế GTGT theo công thức: