1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề ôn tập toán giữa học kì 2 lớp 7 (có giải chi tiết) đề 05

4 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 447,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mốt của dấu hiệu là: А. 10 В. 7 trung bình cộng của dấu hiệu là: 2. Số С.8 D. 9 А. 7 В. 7,5 D. 8,3 Câu 3. Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là 7cm và 3cm. Khi đó chu vi tam giác đó là: С. 7,3 Tuyensin A. 13cm B. 17cm Câu 4. Khẳng định nào sau đây là đúng? С. 15сm D. 21cm A. Số 0 không phải là một đa thứ com B. Nếu AABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đinh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường thẳng. C. Nếu AABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam cạnh cùng nằm trên một đường tròn. cách đều ba D. Số 0 được gọi là một đa thức không và có bậc bằng 0

Trang 1

1

I TRẮC NGHIỆM Chọn đáp án trước câu trả lời đúng:

Câu 1.Bậc của đa thức 9 3 2 3 9

Ayyxyx yyxy là:

A.9 B.2 C.4 D.3

Câu 2.Điểm kiểm tra 45 phút môn Toán của học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:

1 Mốt của dấu hiệu là:

A 10 B 7 C 8 D 9

2 Số trung bình cộng của dấu hiệu là:

A 7 B 7,5 C 7,3 D 8,3

Câu 3.Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là 7cm3cm Khi đó chu vi tam giác đó là:

A.13cm B.17cm C.15cm D.21cm

Câu 4.Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Số 0 không phải là một đa thức

B Nếu ABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh cùng nằm trên một đường thẳng

C Nếu ABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba

cạnh cùng nằm trên một đường tròn

D Số 0 được gọi là một đa thức không và có bậc bằng 0

Câu 5.Cho ABC vuông tại AABAC kẻ đường cao AH Trên tia đối của tia HA lấy điểm D sao cho D

HHA

1 Chứng minh ABH  DBH

2 Chứng minh CB là tia phân giác của ACD

3 Qua A kẻ đường thẳng song song với BD cắt cạnh BC tại E Chứng minh DE/ /AB (Vận dụng)

4 Đường thẳng AE cắt đường thẳng CD tại K Chứng minh 1

2

HKAD

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 5

MÔN TOÁN LỚP 7 Thời gian: 90 phút

THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

Trang 2

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

I TRẮC NGHIỆM

1.D 2.1.B 2.2.C 3.B 4.B

Câu 1 (NB)

Phương pháp:

Thu gọn đa thức sau đó tìm bậc của đa thức Bậc của đa thức là bậc của đơn thức có bậc cao nhất trong đa thức

đó

Cách giải:

Ayyxyx yyxyyyyyxyxyxyxy

Vậy bậc của đa thức A là 3

Chọn D

Câu 2 (TH)

1 Phương pháp:

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất

Cách giải:

Vì giá trị 7 có tần số lớn nhất là 10 nên mốt của dấu hiệu là 7

Chọn B

2 Phương pháp:

Áp dụng cách tính trung bình cộng

Cách giải: Số trung bình cộng của dấu hiệu là:

4.1 5.4 6.7 7.10 8.9 9.6 10.3

7, 3 40

Chọn C

Câu 3 (TH)

Phương pháp:

Áp dụng bất đẳng thức tam giác để xác định độ dài ba cạnh của tam giác đó Chu vi của tam giác bằng tổng số

đo ba cạnh của tam giác đó

Cách giải:

Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có: 7 3 7 7 3     độ dài ba cạnh của tam giác đó là: 7cm cm cm,7 ,3

Chu vi của tam giác đó là: 7 7 3 17    cm

Chọn B

Trang 3

3

Câu 4 (VD)

Phương pháp:

Áp dụng định nghĩa về đa thức và tính chất tam giác cân

Cách giải:

Xét từng đáp án:

A Số 0 không phải là một đa thức Sai Vì số 0 là đa thức 0

B Nếu ABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh

cùng nằm trên một đường thẳng Đúng: (vẽ một tam giác cân và xác định trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều 3

đỉnh, điểm nằm trong tam giác và cách đều 3 cạnh ta thấy chúng cùng nằm trên một đường thẳng)

C Nếu ABC cân thì trọng tâm, trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh

cùng nằm trên một đường tròn Sai Vì chúng nằm trên cùng 1 đường thẳng

D Số 0 được gọi là một đa thức không và có bậc bằng 0 Sai Vì số 0 được gọi là đa thức không và nó là đa

thức không có bậc

Chọn B

Câu 5 (VD)

Phương pháp:

Áp dụng dấu hiệu nhận biết tia phân giác của một góc, dấu hiệu nhận biết hình bình hành - Tính chất hai tam giác bằng nhau, tam giác vuông: Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa

cạnh ấy -Tính chất hình bình hành

Cách giải:

1) Xét v AHB và v DHB có:

 

AHHD gt

HB chung (gt)

    (hai cạnh góc vuông)

2) Vì v AHB v DHB cmt ABBD (hai cạnh tương ứng) và ABD DBH (hai góc tương ứng) hay

Xét ACB và DCB có:

Trang 4

4

 

 

AB BD cmt

ABC DBC cmt

BC chung

          (hai góc tương ứng)

CB

 là tia phân giác của ACD

3) Vì AE/ /BD gt  EAH  HDB SLT 

Xét v AHE và v DHB có:

 

AH HD gt

AHE DHB EAH HDB cmt

 

  

AE BD

  (hai cạnh tương ứng) mà AE/ /BD gt AEDB là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)

/ /

 (tính chất hình bình hành)

90

CD BD

  , lại có AE/ /BD gt( )AKCD (do A E K, , thẳng hàng)

AKD

  vuông tại K (dấu hiệu nhận biết tam giác vuông) (1)

Mặt khác, AHHD gt KH là đường trung tuyến của AKD (dấu hiệu nhận biết đường trung tuyến của tam giác) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: 1

2

HKAD(trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh ấy)

Ngày đăng: 08/03/2022, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w