Câu 1. Điểm thi đua các tháng trong năm học 20132014 của lớp 7A được ghi trong Bảng 1: Tháng Điểm 92007 102007 112007 122007 12007 22007 32007 42007 52007 6. 7 8. 8 9. 10 8. 9. Tần số của điểm 8 là: A.12 ; 1 và 4 Câu 2. Mốt của dấu hiệu В. 3 С. 8 D. 10 tra trong bảng 1 là: Tháng Điểm 92007 102007 112007 122007 12007 22007 32007 42007 52007 7 7 8. 8. 9. 10 8 А. 3 В. 8 С.9 D. 10
Trang 11
I TRẮC NGHIỆM Chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 Điểm thi đua các tháng trong năm học 2013-2014 của lớp 7A được ghi trong Bảng 1:
Tháng 9/2007 10/2007 11/2007 12/2007 1/2007 2/2007 3/2007 4/2007 5/2007
Tần số của điểm 8 là:
A.12 ; 1 và 4 B 3 C 8 D 10
Câu 2 Mốt của dấu hiệu điều tra trong bảng 1 là:
Tháng 9/2007 10/2007 11/2007 12/2007 1/2007 2/2007 3/2007 4/2007 5/2007
A 3 B 8 C 9 D 10
Câu 3.Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức 2
3xy
−
A −3x y2 B (−3xy y) C ( )2
3 xy
− D −3xy
Câu 4 Kết quả của phép tính −5x y2 5−x y2 5+3x y2 5
A −3x y2 5 B 8x y 2 5 C 4x y 2 5 D −4x y2 5
Câu 5 Giá trị của biểu thức 3x y2 +3x y2 tại x = − và 2 y = −1 là:
A 12 B − 9 C 18 D 24−
Câu 6.Tam giác có một góc 600 thì với điều kiện nào thì trở thành tam giác đều :
A ba góc nhọn B hai cạnh bằng nhau C hai góc nhọn D một cạnh đáy
Câu 7
Điểm thi đua trong các tháng 1 của năm học của lớp 7A được liệt kê trong bảng sau:
1)Lập bảng tần số Tìm mốt của dấu hiệu Mốt của dấu hiệu là:
2)Tính điểm trung bình thi đua lớp 7A
II TỰ LUẬN
Câu 8 Cho tam giác ABC cân tại A và hai đường trung tuyến BM, CN cắt nhau tại K
Chứng minh rằng:
1) BNC = CMB
2) BKC cân tại K
3)BC4KM
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 4
MÔN TOÁN LỚP 7 Thời gian: 90 phút
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Trang 22
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (NB)
Phương pháp:
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy các giá trị của dấu hiệu là tần số của giá trị đó
Quan sát bảng số liệu, đếm xem điểm 8 xuất hiện bao nhiêu lần ? số điểm 8 chính là tần số của điểm 8
Cách giải:
Trong bảng 1, điểm 8 xuất hiện 3 lần
Vậy tần số của điểm 8 là 3
Chọn B
Câu 2 (NB)
Phương pháp:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất
Cách giải:
trong bảng 1 ta thấy điểm 8 xuất hiện với tần số lớn nhất là 3
Vậy mốt của dấu hiệu là : điểm 8
Chọn B
Câu 3 (TH)
Phương pháp:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có cùng hệ số, nhưng khác phần biến
Cách giải:
Đơn thức khác hệ số và có cùng phần biến với đơn thức 2
3xy
3xy y 3xy
Chọn B
Câu 4 (TH)
Phương pháp:
Cộng các đơn thức đồng dạng, ta cộng phần hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến
Cách giải:
Chọn A
Trang 33
Phương pháp:
Thu gọn đa thức rồi thay giá trị của x , y vào
Cách giải:
Thu gọn đa thức ta được: 3x y2 +3x y2 =6x y2
Thay x= −2;y= −1 vào biểu thức đã được thu gọn ta có: ( ) ( )2
6 −2 − = −1 24
Chọn D
Phương pháp:
Ta có:Tam giác cân có 1 góc bằng 0
60 là tam giác đều
Cách giải:
Tam giác có một góc bằng 0
60 và có hai cạnh bằng nhau là tam giác đều
Chọn B
Câu 7 (VD)
1) Phương pháp:
Lập bảng tần số theo bảng thống kê ban đầu
Bước 1: Liệt kê các giá trị không trùng nhau
Bước 2: Đếm số lần xuất hiện của mỗi giá trị đó Rồi sắp xếp các số liệu tương ứng vào bảng
Tìm mốt của dấu hiệu: là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số Dựa trên bảng tần số và giá trị trung bình, đưa ra nhận xét
Cách giải:
+ Bảng tần số:
+ Mốt của dấu hiệu là:
0 80
M =
Chọn A
2) Phương pháp:
Điểm trung bình: Dựa vào bảng tần số, ta có thể tính số trung bình cộng của một dấu hiệu (gọi tắt là số trung
bình cộng và kí hiệu là X ) như sau :
+ Nhân từng giá trị với tần số tương ứng
+ Cộng tất cả các tích vừa tìm được
+ Chia tổng đó cho số các giá trị (tức tổng các tần số)
Ta có công thức : 1 1 2 2 3 3
N
k k
x n x n x n x n
Trang 44
Trong đó : x x1, , ,2 x là k giá trị khác nhau của dấu hiệu X k
1, , ,2 k
n n n là k tần số tương ứng
N là số các giá trị
Cách giải:
Số điểm trung bình thi đua của lớp 7A là :
70.2 90.2 80.5
80 9
Chọn D
Phương pháp:
1) Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc-cạnh
2) Chứng minh hai góc ở đáy của tam giác bằng nhau
3) Áp dụng tính chất tam giác cân, đường trung tuyến và bất đẳng thức tam giác để chứng minh
Cách giải:
1) Xét BNC và CMB có:
; 2
; 2
AB
BN AN
AC
CM AM
AB AC
=
= ( ABC cân tại A)
BC cạnh chung
Do đó: BNC = CMB c g c( )
2) Chứng minh: KBC cân tại K
Do BNC= CMB cmt( )
MBC NCB
= (hai góc tương ứng)
KBC
cân tại K
3) Chứng minh BC4KM
Ta có: KBC cân tại K (cmt)
BK CK
Ta có : BK CK+ =BK+BK=2BK=2.2KM =4KM (tính chất đường trung tuyến)
Mà KBC có : KB KC+ BC (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra BC4.KM (đpcm)
BN CM