Phần User: – Đăng nhập đăng ký thành viên – Tìm kiếm và xem thông tin các tài liệu cần học – Làm bài kiểm tra – Xem kết quả học tập – Nhận thông báo – Mua khóa học Phần Admin: – Xây dựng và quản lý tài liệu liên quan đến môn học – Xây dựng, quản lý ngân hàng câu hỏi và câu trả lời cho từng môn học – Xây dựng bài kiểm tra theo chủ đề với hình thức trắc nghiệm – Xây dựng cách thức tính điểm và xếp hạng dựa trên bài kiểm tra – Quản lý kết quả học tập của người học – Thống kê báo cáo – Hỗ trợ người học: Chat, hỗ trợ nhắc nhở Ứng dụng di động – Đăng nhập đăng ký thành viên – Xem thông tin tài liệu cần học (Tài liệu video và tài liệu chữ) – Làm bài kiểm tra theo môn học – Xem kết quả học tập – Hẹn giờ thông báo – Bảng xếp hạng dựa trên điểm số
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay – thời đại 4.0 kéo theo sự bùng nổ của Internet cùngvới sự phát triển vượt bậc của ngành Viễn thông – Công nghệ Thông tin thì việc ápdụng những thành tựu công nghệ mới vào các ngành Giáo dục – Đào tạo nói riêngcũng như trong cuộc sống nói chung sẽ đem đến những hiệu quả thiết thực Việctăng cường xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ choviệc đào tạo từ xa , đào tạo trực tuyến nhằm phục vụ cho nhu cầu cho học sinh, sinhviên đang được Nhà nước đẩy mạnh và cũng là một trong những vấn đề ưu tiênhàng đầu hiện nay Đặc biệt trong những năm trở lại đây do tình hình dịch bệnhphức tạp dẫn đến việc dạy học trực tuyến là giải pháp duy nhất giải quyết vấn đề
Từ đó cho thầy tầm quan trọng của phương thức dạy học này trong tình hình hiệnnay thậm chí trong tương lai Từ những nhận thức trên, nhóm em đã quyết địnhchọn Đề tài: “Xây dựng ứng dụng học tập”
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
DL Distance Learning Phương pháp dạy học từ xa
E-Learning Electronic Learning Phương pháp dạy học trực tuyến
SCORM Sharable Content Object
Reference Model Một tập hợp các tiêu chuẩn và cácmô tả cho một chương trình
E-Learning dựa vào websiteLMS Learning Management
System Hệ thống quản lý học tậpLCMS Learning Content
Trang 8Trong thời đại công nghệ số với sự bùng nổ của Internet, việc người học sởhữu những chiếc máy tính hay điện thoại thông minh có kết nối Internet ngày càngtrở nên phổ biến Điều này ảnh hưởng khá nhiều đến phương pháp dạy học truyềnthống, từ đó đổi mới phương pháp giáo dục sang một bước mới với một không gianchủ động và toàn cầu hơn Những nền tảng số cho giáo dục ngày càng được ứngdụng rộng rãi ở hầu hết các trường trong và ngoài nước.
E-learning là một hình thức giáo dục, học tập dựa trên sự kết nối của internet.Giảng viên và học viên đều có thể tham gia vào lớp học được mở trên hệ thốngthông qua máy tính máy tính bảng hay điện thoại thông minh có kết nối Internet.Khi đăng nhập vào hệ thống, không gian được tổ chức như một lớp học, giảng viên
có thể trực tiếp giảng dạy cho người học hoặc giao bài tập, lưu trữ bài giảng, tài liệuhọc tập dưới nhiều định dạng khác nhau như Word, PDF, Video,… Học viên có thểtheo dõi bài giảng trực tuyến hoặc có thể học tập bất cứ lúc nào, nộp bài tập chogiáo viên, thảo luận trong forum, thực hiện các bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận,đúng sai,… Cụ thể E-learning có những công cụ hỗ trợ giảng dạy như: Sử dụngcông cụ soạn bài điện tử; Công cụ mô phỏng; Công cụ tạo bài kiểm tra; Công cụ tạobài trình bày có Multimedia; Công cụ Seminar điện tử,…
1.2 Các hệ thống liên quan
Các ứng dụng học tập hiện nay đã và đang được phát triển rất nhiều trên nềntảng ứng dụng và web Có thể kể đến như các website cung cấp tài liệu và hỗ trợhọc tập như: vietjack.com, khotrithucso.com, tailieuhoctap.net,… Hay các ứng dụngnhư: Vietjack, Duolingo, Photomath,… Đều là những sản phẩm được tạo ra nhằmmục đích hỗ trợ giải quyết các bài tập khó hay cung cấp tài liệu cho môi trường giáodục
1.3 Mục tiêu và phạm vi đề tài
1.3.1 Mục tiêu
1.3.1.1 Website
Trang 9Phần User:
– Đăng nhập/ đăng ký thành viên
– Tìm kiếm và xem thông tin các tài liệu cần học
– Làm bài kiểm tra
– Xem kết quả học tập
– Nhận thông báo
– Mua khóa học
Phần Admin:
– Xây dựng và quản lý tài liệu liên quan đến môn học
– Xây dựng, quản lý ngân hàng câu hỏi và câu trả lời cho từng môn học– Xây dựng bài kiểm tra theo chủ đề với hình thức trắc nghiệm
– Xây dựng cách thức tính điểm và xếp hạng dựa trên bài kiểm tra
– Quản lý kết quả học tập của người học
– Thống kê báo cáo
– Hỗ trợ người học: Chat, hỗ trợ nhắc nhở
Ứng dụng di động
– Đăng nhập/ đăng ký thành viên
– Xem thông tin tài liệu cần học (Tài liệu video và tài liệu chữ)
– Làm bài kiểm tra theo môn học
– Xem kết quả học tập
– Hẹn giờ thông báo
– Bảng xếp hạng dựa trên điểm số
1.3.2 Phạm vi đề tài
Đề tài được xây dựng nhằm mục đích hỗ trợ việc cung cấp tài liệu, các khóahọc cũng như xây dựng các bài kiểm tra nhằm hệ thống lại kiến thức cho đối tượnghọc sinh các lớp từ 1 – 12
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu phương pháp dạy học từ xa (DL - Distance Learning), phương phápdạy học trực tuyến thông qua các thiết bị kết nối Internet (E-Learning), hệ thốngquản lý học tập
Trang 10Tìm hiểu và sử dụng React JS, framework CodeIgnite, webservice, android đểtạo hệ thống phần mềm (Website & app di động) xây dựng một Website hỗ trợ họctập.
1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trải nghiệm và tham khảo nhiều Website, ứng dụng học tập nhằm mục đíchtìm hiểu kỹ hơn về hệ thống quản lý, cách xây dựng chủ đề cho môn học cũng nhưcách thiết kế giao diện một cách hợp lý và thân thiện với người sử dụng
1.6 Công cụ, thiết bị sử dụng
Ngôn ngữ lập trình: React JS, framework CodeIgnite, Java (android), PHP, MySQLPhương thức và thuật toán sử dụng: API
Phần mềm sử dụng: Visual Studio Code, xampp, Android Studio
Môi trường minh họa: Website, app Android
Trang 11Hình 1.1: Mô hình hệ thống E-Learning
1.8 Tổng kết chương
Qua những nghiên cứu rút ra được từ các phương án trên, nhóm đã nắm bắtđược hướng đi của đề tài cũng như xây dựng một hệ thống quản lý học tập để thôngqua đó hoàn thành đề tài một cách chỉnh chu nhất
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Giới thiệu
Để tạo điều kiện tốt nhất và tránh những sai sót không mong muốn cho việcxây dựng một phần mềm ứng dụng bất kì thì quan trọng nhất phải có hướng đi đúngcho đề tài Vì vậy việc phân tích và thiết kế là giai đoạn đầu và cũng là một giaiđoạn không thể thiếu trong một hệ thống
2.2 Mô hình hóa nghiệp vụ
2.2.1 Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ
Hình 2.2: Mô hình Use case nghiệp vụ
Trang 132.2.2 Mô hình hoá quy trình nghiệp vụ
2.2.2.1 Use case mua khoá học
Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động Nghiệp vụ mua khóa học
Mô tả: Chức năng mua khóa học cho phép học viên thực hiện việc mua cáckhóa học được giảng viên cung cấp
Trang 142.2.2.2 Use case giao hàng
Hình 2.4: Sơ đồ hoạt động Nghiệp vụ giao hàng
Mô tả: Chức năng giao hàng cho phép Shipper tiếp nhận kiện hàng (Mã kíchhoạt khóa học) từ nhân viên và tiến hành giao cho khách hàng đã đặt mua khóa họctrước đó
Trang 152.2.2.3 Use case Chat
Hình 2.5: Sơ đồ hoạt động Nghiệp vụ chat
Mô tả: Chức năng chat cho phép học viên có thể nhận tư vấn cũng như giảiquyết những thắc mắc liên quan đến quá trình sử dụng hệ thống từ nhân viên tư vấn
Trang 162.2.2.4 Use case lập đơn hàng
Hình 2.6: Sơ đồ hoạt động Nghiệp vụ lập đơn hàng
Mô tả: Chức năng lập đơn hàng là chức năng dành cho nhân viên, khi kháchhàng tiến hành đặt hàng thì các thông tin được gửi cho nhân viên để nhân viên cóthể xác nhận lại các thông tin và đóng gói kiện hàng chuẩn bị cho khâu giao hàngtiếp theo
Trang 172.2.2.5 Use case XemTaiLieuCoSan
Hình 2.7: Sơ đồ hoạt động Nghiệp vụ xem tài liệu có sẵn
Mô tả: Chức năng xem tài liệu có sẵn cho phép học viên có thể xem những tàiliệu có sẵn hoặc những tài liệu miễn phí mà không cần thực hiện việc đăng nhập(những học viên này có thể được xem là các học viên vãng lai)
Trang 182.2.2.6 Use case BanGiaoKienHang
Hình 2.8: Sơ đồ hoạt động Nghiệp vụ bàn giao kiện hàng
Mô tả: Chức năng bàn giao kiện hàng là chức năng giữa nhân viên và Shipper,sau khi đã hoàn tất quá trình đóng gói kiện hàng nhân viên sẽ liên hệ cho Shipper đểbàn giao các kiện hàng mà học viên đã đặt
Trang 192.3 Mô hình hóa chức năng
2.3.1 Sơ đồ Use Case hệ thống
Hình 2.9: Sơ đồ Use Case hệ thống Hỗ trợ học tập
2.3.2 Đặc tả Use Case hệ thống
2.3.2.1 Use Case xem tài liệu
Bảng 2.1: Đặc tả Use case xem tài liệuTên use case XemTaiLieu
Trang 20Tóm tắt Học viên có thể xem các tài liệu (file PDF, video) có
sẵn thông qua việc sử dụng ứng dụng và web
Use case liên quan TimKiemTaiLieu
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc tải ứng dụng
2. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các môn học và tài liệu tương ứng cho từng môn học
3. Chọn vào tài liệu tương ứng để xem tài liệuDòng sự kiện phụ Tại bước 2 nếu học viên cần tìm kiếm tài liệu:
– Nhập tên tài liệu vào thanh công cụ tìm kiếm– Tiến đến bước 3
Điều kiện tiên quyết Tài liệu phải có trong ứng dụng hoặc web mới cho
ra kết quảHậu điều kiện Nếu có tài liệu:
– Hiển thị tài liệu, học viên có thể click vào xem tài liệu
– Nếu không có tài liệu:
– Hệ thống sẽ hiển thị trang báo lỗi
Trang 212.3.2.2 Use Case tìm kiếm tài liệu
Bảng 2.2: Đặc tả Use case tìm kiếm tài liệu
Tên use case TimKiemTaiLieu
Tóm tắt Học viên có thể tìm kiếm tài liệu mình muốn thông
qua thanh công cụ tìm kiếm
Use case liên quan XemTaiLieu
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các môn học và tài liệu tương ứng cho từng môn học
3. Chọn vào môn học muốn học để hiển thị danh sách tài liệu
4. Nhập tài liệu muốn tìm vào thanh công cụ tìm kiếm
5. Hệ thống sẽ trả lại tài liệu mà bạn tìm kiếm Dòng sự kiện phụ Tại bước 5 nếu tài liệu không tồn tại:
– Hệ thống sẽ hiển thị trang báo lỗiĐiều kiện tiên quyết Tài liệu phải có trong ứng dụng hoặc web mới cho ra
kết quảHậu điều kiện Nếu có tài liệu:
– Hiển thị tài liệu, học viên có thể click vào xem tài liệu
Nếu không có tài liệu:
– Hệ thống sẽ hiển thị trang báo lỗi
2.3.2.3Use Case đăng nhập
Bảng 2.3: Đặc tả Use case đăng nhập
Tên use case DangNhap
Tóm tắt Học viên có thể đăng nhập để sử dụng thêm nhiều
tính năng của hệ thống
Use case liên quan DangKy, LamKiemTra, XemThongTinCaNhan,
TaoThongBao, MuaKhoaHocDòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
Trang 22Tên use case DangNhap
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ) Dòng sự kiện phụ Tại bước 5 nếu học viên không có tài khoản:
– Thực hiện việc đăng ký tài khoản– Quay lại bước 2
Tại bước 5 nếu học viên nhập thông tin không chính xác:
– Hệ thống sẽ báo lỗi– Quay lại bước 4Điều kiện tiên quyết Học viên phải đăng ký tài khoản mới có thể thực hiện
việc đăng nhậpHậu điều kiện Nếu nhập đúng tài khoản:
– Hiển thị giao diện chính (trang chủ)Nếu nhập sai tài khoản:
– Hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại
2.3.2.4Use Case đăng ký
Bảng 2.4: Đặc tả Use case đăng ký
Tên use case DangKy
Tóm tắt Để thực hiện việc đăng nhập thì học viên cần đăng ký
tài khoản
Use case liên quan DangNhap
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng ký
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng ký
4. Nhập các thông tin cần thiết
5. Thực hiện việc đăng ký
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập Dòng sự kiện phụ Tại bước 5 nếu học viên nhập thông tin không hợp lệ:
– Hệ thống sẽ báo lỗi cho từng thông tin– Quay lại bước 4
Điều kiện tiên quyết Học viên phải nhập đúng các thông tin cá nhân thì hệ
thống mới thực hiện quyền đăng kýHậu điều kiện Nếu nhập đúng thông tin:
– Hiển thị giao đăng nhậpNếu nhập sai thông tin:
– Hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại
Trang 232.3.2.5Use Case tạo thông báo
Bảng 2.5: Đặc tả Use case tạo thông báo
Tên use case TaoThongBao
Tóm tắt Học viên có thể cài đặt thông báo để nhắc nhở việc
học
Use case liên quan DangNhap
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
7. Chọn chức năng tạo thông báo
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện tạo thông báo
9. Chọn thời gian học viên muốn được nhắc nhở
10.Thực hiện việc tạo thông báoDòng sự kiện phụ
Điều kiện tiên quyết Học viên phải thực hiện việc đăng nhập mới có thể sử
dụng chức năngHậu điều kiện Sau khi tạo thời gian thông báo:
– Hệ thống thông báo thành công
2.3.2.6 Use Case Làm kiểm tra
Bảng 2.6: Đặc tả Use case làm kiểm tra
Tên use case LamKiemTra
Tóm tắt Học viên có thể làm các bài kiểm tra để hệ thống kiến
thức
Use case liên quan DangNhap, XemKetQuaHocTap
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
7. Chọn chức năng làm kiểm tra theo từng môn
Trang 24Tên use case LamKiemTra
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện kiểm tra
9. Chọn đề kiểm tra
10.Thực hiện việc kiểm tra
11.Kết thúc việc kiểm tra
năng kiểm traHậu điều kiện Sau khi kết thúc bài kiểm tra:
– Hệ thống in kết quả và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
– Học viên có thể xem lại kết quả ở chức năng xem kết quả học tập
2.3.2.7 Use Case Mua khóa học
Bảng 2.6: Đặc tả Use case mua khóa học
Tên use case MuaKhoaHoc
Tóm tắt Học viên có thể mua các khóa học được các giảng
viên cung cấp để học tập
Use case liên quan DangNhap
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
7. Chọn chức năng mua khóa học
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện mua khóa học
9. Chọn khóa học phù hợp với học viên
10.Thực hiện việc mua khóa học
11.Tiến hành thanh toán
12.Xem tài liệu khóa họcDòng sự kiện phụ Tại bước 11 khi học viên đã chọn được khóa học
mong muốn và tiến hành thanh toán:
Trang 25Tên use case MuaKhoaHoc
– Hệ thống sẽ hiển thị giao diện thanh toán– Chọn phương thức thanh toán
Điều kiện tiên quyết Để lưu trữ thông tin, học viên phải đăng nhập mới có
thể thực hiện chức năng mua khóa họcHậu điều kiện Sau khi mua khóa học thành công:
– Có thể xem tài liệu từ khóa học đã mua
2.3.2.8 Use Case xem thông tin cá nhân
Bảng 2.7: Use case xem thông tin cá nhân
Tên use case XemThongTinCaNhan
Tóm tắt Học viên có thể xem thông tin cá nhân sau khi đã
đăng nhập vào hệ thống
Use case liên quan DangNhap, XemKetQuaHocTap, XemBXH
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
7. Chọn chức năng xem thông tin cá nhân
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện trang cá nhân của học viên
Dòng sự kiện phụ Tại bước 8 học viên có thể thực hiện chức năng xem
kết quả học tập:
– Chọn chức năng xem kết quả học tập– Hiển thị giao diện xem kết quả học tậpTại bước 8 học viên có thể thực hiện chức năng xem bảng xếp hạng:
– Chọn chức năng xem bảng xếp hạng– Hiển thị giao diện xem bảng xếp hạngTại bước 8 học viên có thể thay đổi thông tin cá nhân:– Chọn chức năng thay đổi thông tin cá nhân– Hiển thị giao diện thay đổi thông tin cá nhân– Nhập thông tin muốn thay đổi
– Thực hiện việc thay đổiTại bước 8 học viên có thể đăng xuất tài khoản nếu cần thiết:
– Chọn chức năng đăng xuất
Trang 26Tên use case XemThongTinCaNhan
– Thực hiện việc đăng xuất khỏi tài khoản– Quay về giao diện chính (trang chủ)Điều kiện tiên quyết Học viên phải đăng nhập mới có thể xem trang cá
nhân
Hậu điều kiện Sau khi chọn chức năng xem thông tin cá nhân:
– Học viên có thể thực hiện các chức năng có trong giao diện trang cá nhân
2.3.2.9 Use Case xem kết quả học tập
Bảng 2.8: Đặc tả Use case xem kết quả học tập
Tên use case XemKetQuaHocTap
Tóm tắt Học viên có thể xem kết quả học tập sau khi làm bài
kiểm tra trên hệ thống
Use case liên quan DangNhap, XemThongTinCaNhan, LamKiemTraDòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
7. Chọn chức năng xem thông tin cá nhân
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện trang cá nhân củahọc viên
9. Chọn chức năng xem kết quả học tập
10. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện xem kết quả họctập
Dòng sự kiện phụ Tại bước 10 nếu học viên chưa từng làm bài kiểm tra:
– Không hiển thị kết quả học tậpĐiều kiện tiên quyết Học viên phải làm bài kiểm tra mới có kết quả học tậpHậu điều kiện Sau khi chọn chức năng xem kết quả học tập:
– Hệ thống sẽ hiển thị các kết quả mà học viên
đã làm được
2.3.2.10
Trang 272.3.2.11 Use case xem bảng xếp hạng
Bảng 2.9: Đặc tả Use case xem bảng xếp hạng
Tên use case XemBXH
Tóm tắt Học viên có thể xem bảng xếp hạng kết quả học tập
của những học viên khác
Use case liên quan DangNhap, XemThongTinCaNhan
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
7. Chọn chức năng xem thông tin cá nhân
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện trang cá nhân củahọc viên
– Hệ thống sẽ hiển thị kết quả học tập của các học viên theo thứ tự giảm dần
2.3.2.12 Use Case thanh toán
Bảng 2.11: Đặc tả Use case Thanh toán
Tên use case ThanhToan
Tóm tắt Học viên cần thực hiện việc thanh toán khi đã chọn
mua khóa học
Use case liên quan DangNhap, MuaKhoaHoc
Dòng sự kiện chính 1. Học viên truy cập vào web hoặc ứng dụng
2. Chọn vào chức năng đăng nhập
3. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập
4. Nhập tài khoản, mật khẩu
5. Thực hiện việc đăng nhập
6. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính (trang chủ)
Trang 28Tên use case ThanhToan
7. Chọn chức năng mua khóa học
8. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện mua khóa học
9. Chọn khóa học phù hợp với học viên
10.Thực hiện việc mua khóa học
11.Hệ thống sẽ hiển thị giao diện thanh toán
12.Tiến hành thanh toánDòng sự kiện phụ Tại bước 11 khi giao diện thanh toán xuất hiện:
– Chọn phương thức thanh toán– Tiến đến bước 12
Điều kiện tiên quyết Để tiến hành thanh toán học viên cần liên kết với thẻ
ngân hàng, ví điện tử hoặc thẻ cào điện thoạiHậu điều kiện Sau khi thanh toán thành công:
– Hệ thống thông báo thành công– Học viên có thể sử dụng khóa học đã thanh toán
2.3.2.13 Use Case tạo tài liệu
Bảng 2.10: Đặc tả Use case Tạo tài liệu
Tên use case TaoTaiLieu
Tóm tắt Giảng viên có thể tạo tài liệu đã biên soạn thông qua
hệ thống
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Giảng viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản
giảng viên
2 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện dành cho giảng viên
3 Nhấp chọn chức năng tạo tài liệu
4 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện tạo tài liệu
5 Giảng viên nhập các thông tin tài liệu đã được soạn trước đó
6 Thực hiện việc tạo tài liệuDòng sự kiện phụ Tại bước 5 phải nhập đủ các thông tin cần thiết mới
có thể thực hiện bước 6Điều kiện tiên quyết Tài liệu được tạo phải được chọn lọc
Hậu điều kiện Sau khi tạo tài liệu thành công:
– Tài liệu sẽ được thêm vào hệ thống
Trang 292.3.2.14 Use Case tạo đề kiểm tra
Bảng 2.11: Đặc tả Use case tạo đề kiểm tra
Tên use case TaoDeKiemTra
Tóm tắt Giảng viên có thể tạo đề kiểm tra đã biên soạn thông
qua hệ thống
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Giảng viên đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản
giảng viên
2 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện dành cho giảng viên
3 Nhấp chọn chức năng tạo đề kiểm tra
4 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện tạo đề kiểm tra
5 Giảng viên nhập các thông tin tài liệu đã được soạn trước đó
6 Thực hiện việc tạo đề kiểm traDòng sự kiện phụ Tại bước 5 phải nhập đủ các thông tin cần thiết mới
có thể thực hiện bước 6Điều kiện tiên quyết Đề kiểm tra được tạo phải được chọn lọc
Hậu điều kiện Sau khi tạo đề kiểm tra thành công:
– Đề kiểm tra sẽ được thêm vào hệ thống
2.3.2.15 Use case quản lí
Bảng 2.12: Đặc tả Use case Quản lí
Tên use case QuanLi
Tóm tắt Admin (Quản trị viên) sẽ là người quản lí tài liệu, tài
khoản, bộ câu hỏi của hệ thống
Use case liên quan QuanLiTaiKhoan, QuanLiTaiLieu, QuanLiBoCauHoiDòng sự kiện chính 1 Admin đăng nhập vào hệ thống
2 Giao diện người quản trị sẽ xuất hiện
3 Admin thực hiện việc thêm, xóa, sửa cần thiết trên
hệ thốngDòng sự kiện phụ
Điều kiện tiên quyết Admin còn tại chức mới có quyền quản lí hệ thống Hậu điều kiện Sau khi đăng nhập thành công:
– Admin có quyền thêm, xóa, sửa khi cần thiết
Trang 302.3.2.16 Use case quản lí tài liệu
Bảng 2.13: Đặc tả Use case quản lí tài liệu
Tên use case QuanLiTaiLieu
Tóm tắt Admin (Quản trị viên) sẽ là người quản lí tài liệu của
hệ thống
Use case liên quan QuanLiTaiLieu
Dòng sự kiện chính 1 Admin đăng nhập vào hệ thống
2 Giao diện người quản trị sẽ xuất hiện
3 Admin thực hiện việc thêm, xóa, sửa tài liệu cần thiết trên hệ thống
2.3.2.17 Use case quản lí tài khoản
Bảng 2.14: Đặc tả Use case Quản lí tài khoản
Tên use case QuanLiTaiKhoan
Tóm tắt Admin (Quản trị viên) sẽ là người quản lí tài khoản
học viên, giảng viên của hệ thống
Use case liên quan QuanLi
Dòng sự kiện chính 4 Admin đăng nhập vào hệ thống
5 Giao diện người quản trị sẽ xuất hiện
6 Admin thực hiện việc thêm, xóa, sửa tài khoản cầnthiết trên hệ thống
Dòng sự kiện phụ
Điều kiện tiên quyết Admin còn tại chức mới có quyền quản lí hệ thống Hậu điều kiện Sau khi đăng nhập thành công:
Trang 31– Admin có quyền thêm, xóa, sửa tài khoản khi cần thiết
Trang 322.3.2.18 Use case Quản lí đề thi
Bảng 2.15: Đặc tả Use case Quản lí đề thi
Tên use case QuanLiDeThi
Tóm tắt Admin (Quản trị viên) sẽ là người quản lí đề thi của
hệ thống
Use case liên quan QuanLi
Dòng sự kiện chính 7 Admin đăng nhập vào hệ thống
8 Giao diện người quản trị sẽ xuất hiện
9 Admin thực hiện việc thêm, xóa, sửa đề thi cần thiết trên hệ thống
Trang 34CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Giới thiệu
Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin có vai trò vô cùng quan trọng trong quytrình xây dựng phần mềm vì có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn và chính xác về hệthống thông tin sẽ xây dựng trong tương lai sẽ thuận lợi trong việc sửa chữa, bổsung và phát triển hệ thống khi có yêu cầu Hơn thế nữa, còn tránh được những sailầm trong thiết kế, cài đặt
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2.1 Mô hình dữ liệu quan hệ
Hình 3.11 Sơ đồ Diagram trong mySQL
Trang 353.2.2 Ràng buộc toàn vẹn
3.2.2.1 Ràng buộc số điện thoại có độ dài lớn hơn 9
Bảng 3.16 Ràng buộc số điện thoạiCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: KHACHHANG
Nội dung: Độ dài số điện thoạt phải lớn hơn 9
Nội dung: Mật khẩu có độ dài lớn hơn 8
Nội dung: Email phải bao gồm ký tự @
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 363.2.2.4 Ràng buộc số lượng mua phải lớn hơn 0
Bảng 3.19 Ràng buộc số lượng muaCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: CHITIETHOADON
Nội dung: Số lượng mua phải lớn hơn 0
3.2.2.5 Ràng buộc số năm kinh nghiệm của giảng viên phải lớn hơn 0
Bảng 3.20 Ràng buộc số năm kinh nghiệm giảng viênCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: GIANGVIEN
Nội dung: Số năm kinh nghiệm của giảng viên phải lớn hơn 0
Nội dung: Tổng tiền phải lớn hơn 0
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 373.2.2.7 Ràng buộc ngày đặt hàng phải bằng hôm nay
Bảng 3.22 Ràng buộc ngày đặt hàngCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: HOADON
Nội dung: Ngày đặt hàng phải bằng hôm nay
Bảng tầm ảnh hưởng:
3.2.2.8 Ràng buộc điểm thi phải lớn hơn hoặc bằng 0
Bảng 3.23 Ràng buộc điểm thiCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: KETQUA
Nội dung: Điểm thi phải lớn hơn hoặc bằng 0
Bảng tầm ảnh hưởng:
3.2.2.9 Ràng buộc ngày làm bài phải bằng hôm nay
Bảng 3.24 Ràng buộc ngày làm bàiCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: KETQUA
Nội dung: Ngày làm bài phải bằng hôm nay
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 383.2.2.10 Ràng buộc ngày đăng khoá học phải bằng hôm nay
Bảng 3.25 Ràng buộc ngày đăng khoá họcCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: KHOAHOC
Nội dung: Ngày đăng khoá học phải bằng hôm nay
Bảng tầm ảnh hưởng:
3.2.2.11 Ràng buộc giá khoá học phải lớn hơn 0
Bảng 3.26 Ràng buộc giá khoá họcCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: KHOAHOC
Nội dung: Giá khoá học phải lớn hơn 0
Bảng tầm ảnh hưởng:
3.2.2.12 Ràng buộc số trang của tài liệu phải lớn hơn 0
Bảng 3.27 Ràng buộc số trang tài liệuCác thực thể/ mối kết hợp liên quan: TAILIEU
Nội dung: Số trang của tài liệu phải lớn hơn 0
Bảng tầm ảnh hưởng:
Trang 393.2.3 Sơ đồ lớp ở mức thiết kế
Hình 3.2: Sơ đồ lớp mức thiết kế
Trang 403.3 Thiết kế giao diện hệ thống
3.3.1.1 Giao diện Ứng dụng (Android)
Trang chủ ứng dụng sẽ bao gồm những chức năng như học tập, xem tài liệu, ônthi Đồng thời cũng sẽ có chức năng làm bài thi cho các em học sinh
Hình 3.12: Giao diện chính