1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn QUẢN LÝ LOGISTICS Đề tài Thực trạng và giải pháp tiết kiệm chi phí logistics của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú

29 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 217,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiểu luận môn QUẢN LÝ LOGISTICS Đề tài Thực trạng và giải pháp tiết kiệm chi phí logistics của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú Tính cấp thiết của đề tài Từ lâu, thuỷ sản đã được xem là một ngành công nghiệp mũi nhọn trong hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam với sản lượng luôn duy trì mức tăng trưởng ổn định trong 17 năm qua, đạt bình quân 9,07%/năm. Lợi thế sẵn có mà thiên nhiên ban tặng từ hệ thống sông ngòi dày đặc và đường bờ biển dài 3260km, cùng chủ trương thúc đẩy phát triển ngành của Chính phủ đến năm 2020, đã thúc đẩy sự phát triển của hoạt động nuôi trồng, khai thác thuỷ sản của các doanh nghiệp trong nước trong thời gian qua, đóng góp đáng kể vào tỉ lệ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước. Hơn thế nữa, thủy sản còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cần, thiết cho sự phát triển của con người. Trong thủy sản chứa hầu hết các chất dinh dưỡng như protein, lipid, canxi,... cà cung cấp một lượng lớn năng lượng cần thiết cho hoạt động của con người. Không những là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thủy sản còn là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho một bộ phận dân cư làm nghề khai thác, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và tiêu thụ cũng như các ngành dịch vụ cho nghề thủy sản như cảng, bến, đóng sửa tàu thuyền,... Là tập đoàn đi đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tôm sang thị trường quốc tế, Công ty cố phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trên thị trường tôm xuất khẩu, chiếm 18.8% kim ngạch và có tỷ trọng lợi nhuận khoảng 13.5% trong tổng số khoảng 30% lợi nhuận toàn ngành. Bên cạnh những yếu tố góp phần nên sự thành công của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú không thể kể đến các giải pháp tiết kiệm các chi phí logistics giúp cho các hoạt động trong chuỗi cung ứng diễn ra một cách nhịp nhàng, không bị đứt gãy, tiết kiệm chi phí cũng như thời gian sản xuất, vận chuyển cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, em xin chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp tiết kiệm chi phí logistics của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú” để hiểu kỹ hơn về vấn để này. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu mô hình chuỗi cung ứng tôm Minh Phú, nêu ra thực trạng các loại chi phí logisitcs trong chuỗi, từ đó đề xuất các giải pháp giúp giảm thiểu các loại chi phí này. Đối tượng nghiên cứu: Mô hình chuỗi cung ứng tôm Minh Phú và các loại chi phí logistics có trong chuỗi cung ứng tôm Minh Phú Phạm vi nghiên cứu: Phân tích những khái niệm, thành phần, các loại chi phí logistics có trong chuỗi cung ứng tôm Minh Phú. Bố cục của đề tài: Ngoài lời mở đầu, mục lục, đề tài gồm 3 phần: Chương I: Logistics và Quản lý logisitcs trong chuỗi cung ứng Chương II: Thực trạng chi phí logisitcs của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú Chương III: Giải pháp và khuyến nghị

Trang 1

Đề tài: Thực trạng và giải pháp tiết kiệm chi phí logistics của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Mã sinh viên:

Số điện thoại:

Email:

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Tính cấp thiết của đề tài 3

Mục tiêu nghiên cứu: 3

Đối tượng nghiên cứu: 3

Phạm vi nghiên cứu: 4

Bố cục của đề tài: 4

NỘI DUNG 1

CHƯƠNG I LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ LOGISTICS TRONG CHUỖI CUNG ỨNG 1

1 Một số khái niệm 1

2 Vai trò của logistics trong nền kinh tế 1

3 Các hoạt động logistics 2

4 Chi phí logistics 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHI PHÍ LOGISTICS CỦA CHUỖI CUNG ỨNG TÔM MINH PHÚ 12

1 Giới thiệu về chuỗi cung ứng tôm Minh Phú 12

2 Các thành viên tham gia chuỗi cung ứng tôm Minh Phú 13

3 Các hoạt động logistics của chuỗi cung ứng tôm Minh Phí 13

4 Thực trạng chi phí logistics của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú 17

5 Những cơ hội và thách thức với ngành thủy sản Việt Nam nói chung và với chuỗi cung ứng tôm Minh Phú nói riêng 21

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 23

1 Giải pháp 23

2 Khuyến nghị 24

KẾT LUẬN 24

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài

Từ lâu, thuỷ sản đã được xem là một ngành công nghiệp mũi nhọn trong hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam với sản lượng luôn duy trì mức tăng trưởng ổn định trong 17 nămqua, đạt bình quân 9,07%/năm Lợi thế sẵn có mà thiên nhiên ban tặng từ hệ thống sôngngòi dày đặc và đường bờ biển dài 3260km, cùng chủ trương thúc đẩy phát triển ngành củaChính phủ đến năm 2020, đã thúc đẩy sự phát triển của hoạt động nuôi trồng, khai thácthuỷ sản của các doanh nghiệp trong nước trong thời gian qua, đóng góp đáng kể vào tỉ lệtăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước

Hơn thế nữa, thủy sản còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm có giá trịdinh dưỡng cao cần, thiết cho sự phát triển của con người Trong thủy sản chứa hầu hết cácchất dinh dưỡng như protein, lipid, canxi, cà cung cấp một lượng lớn năng lượng cầnthiết cho hoạt động của con người Không những là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡngcao, thủy sản còn là nguồn thu nhập trực tiếp và gián tiếp cho một bộ phận dân cư làmnghề khai thác, nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và tiêu thụ cũng như các ngành dịch vụ chonghề thủy sản như cảng, bến, đóng sửa tàu thuyền,

Là tập đoàn đi đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tôm sang thị trường quốc tế, Công ty cốphần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trên thị trường tômxuất khẩu, chiếm 18.8% kim ngạch và có tỷ trọng lợi nhuận khoảng 13.5% trong tổng sốkhoảng 30% lợi nhuận toàn ngành Bên cạnh những yếu tố góp phần nên sự thành công củachuỗi cung ứng tôm Minh Phú không thể kể đến các giải pháp tiết kiệm các chi phílogistics giúp cho các hoạt động trong chuỗi cung ứng diễn ra một cách nhịp nhàng, không

bị đứt gãy, tiết kiệm chi phí cũng như thời gian sản xuất, vận chuyển cho doanh nghiệp.Chính vì vậy, em xin chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp tiết kiệm chi phí logistics củachuỗi cung ứng tôm Minh Phú” để hiểu kỹ hơn về vấn để này

Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu mô hình chuỗi cung ứng tôm Minh Phú, nêu ra thực trạng các loại chi phílogisitcs trong chuỗi, từ đó đề xuất các giải pháp giúp giảm thiểu các loại chi phí này

Đối tượng nghiên cứu:

Mô hình chuỗi cung ứng tôm Minh Phú và các loại chi phí logistics có trong chuỗi cungứng tôm Minh Phú

Trang 4

Phạm vi nghiên cứu:

Phân tích những khái niệm, thành phần, các loại chi phí logistics có trong chuỗi cung ứngtôm Minh Phú

Bố cục của đề tài:

Ngoài lời mở đầu, mục lục, đề tài gồm 3 phần:

Chương I: Logistics và Quản lý logisitcs trong chuỗi cung ứng

Chương II: Thực trạng chi phí logisitcs của chuỗi cung ứng tôm Minh Phú

Chương III: Giải pháp và khuyến nghị

Trang 5

NỘI DUNGCHƯƠNG I LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ LOGISTICS TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

1 Một số khái niệm

a Khái niệm logisticsLogistics là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát các luồng dịch chuyến hàng hóa hay các thông tin liên quan đến nguyên nhiên liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ Hiểu đơn giản nhất, Logistics là một phần của Chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể các hoạt động liên quan đến hàng hóa như đóng gói, vậnchuyển, lưu kho, bảo quản, cho tới khi hàng được lưu chuyển đến người tiêu dùng cuối cùng

b Khái niệm chuỗi cung ứngChuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động và tổ chức tham gia vào dòng vận động của nguyênnhiên vật liệu và thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng Trong

đó, hoạt động logistics tại mỗi mắt xích của một chuỗi là một quá trình lập kế hoạch, vậnhành triển khai, kiểm soát có hiệu lực và hiệu quả của dòng hàng hóa, dịch vụ và thông tinliên quan từ điểm đầu vào của mắt xích này đến điểm đầu vào của mắt xích kế tiếp và toànchuỗi Do vậy, chuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động của logistics

c Khái niệm quản lý logisticsQuản lý Logistics là hoạt động bao gồm quản lý vận chuyển đầu vào và đầu ra cho một tổchức quản lý kho hàng, vật tư, đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản lý hàng tồnkho, dự báo cầu và quản lý các nhà cung cấp dịch vụ logistics cho bên thứ ba Tùy vàocách vận hành của từng công ty, các chức năng của quản trị logistics có thể bao gồm thêmdịch vụ khách hàng, thu mua và lên kế hoạch sản xuất

2 Vai trò của logistics trong nền kinh tế

Logistics là phương pháp vận tải quốc tế, không thể thiếu trong các giao dịch quốc tế đểđưa hàng hóa từ nước này đến nước khác Khi logistics phát triển sẽ thúc đẩy các hoạtđộng mua bán dễ dàng hơn, thúc đẩy việc xuất nhập khẩu, giúp các doanh nghiệp mở rộngquy mô sản xuất ra quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển Hơn nữa, logistics phát triển giúpcác quốc gia trong nước giảm thiểu được chi phí vận chuyển, nâng cao giá trị của sản

Trang 6

phẩm Tại các quốc gia phát triển, logistics đóng góp lớn và GDP, có thể thấy đây là mộtthị trường rất màu mỡ, đem lại nguồn lợi nhuận lớn

Đối với các doanh nghiệp:

 Quản trị logistics tốt giúp doanh nghiệp giải quyết được cả đầu vào và đầu ra chosản phẩm hoặc dịch vụ của mình

 Tối ưu hóa quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm từđiểm bắt đầu cho tới nơi kết thúc của chuỗi cung ứng

 Giảm giá thành sản phẩm bán ra, vận chuyển hàng hóa đến đúng nơi cần đến trongthời gian đúng hẹn, tăng uy tín của doanh nghiệp và tăng sự tin tưởng khách hàngđối với doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế quốc gia:

 Gia tăng lợi thế cạnh tranh của một số nước so với nước khác

 Giúp hàng hóa, dịch vụ có khả năng tiếp cận với thị trường lớn và đầy tiềm năng

 Gia tăng tầm ảnh hưởng của đồng nội tệ, đem lại người lợi nhuận khổng lồ cho quốcgia

 Logistics phát triển kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển như thương mại quốc

tế, bảo hiểm, đóng tàu, hàng không, từ đó thúc đẩy nên kinh tế phát triển, nângcao vị trí cạnh tranh của quốc gia trên thị trường quốc tế

3 Các hoạt động logistics

a: Quản lý và dự báo cầu:

Quản lý cầu là một quy trình bao gồm dự báo cầu, lập kế hoạch và quản lý sản phẩm, dịchvụ

Dự báo cầu là lập dự án cầu trong tương lai của doanh nghiệp nhằm giải quyết các tìnhhuống như nên sản xuất để lưu kho hay sản xuất theo đơn hàng,.v.v Đây được coi là yếu tốcăn bản nhất cho các công ty để định ra kế hoạch hành động riêng nhằm đáp ứng nhu cầuthị trường

Việc dự báo khoa học, chính xác giúp doanh nghiệp chủ động trong việc đề ra các quyếtđịnh đúng đắn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, dự báo cầu còn cungcấp các thông tin cho phép phối hợp hành động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Điềunày sẽ giúp doanh nghiệp ước tính được số lượng hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng của họ

sẽ mua trong tương lai gần Đây cũng là một lĩnh vực phân tích nhằm nỗ lực hiểu và dự

Trang 7

đoán nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lập kế hoạch cũngnhư đưa ra các quyết định cung ứng đúng đắn cho chuỗi cung ứng.

 Xử lý đơn hàng: là thời gian từ khi người bán nhận đơn đặt hàng cho đến khi mộtđịa điểm thích hợp được ủy quyền để hoàn thành đơn hàng đó Các hoạt động xử lýđơn hàng điển hình bao gồm: kiểm tra đơn hàng đầy đủ, chính xác; nhập thông tinđơn hàng vào hệ thống; ghi doanh số cho nhân viên bán hàng,

 Chọn hàng và đóng gói

 Giao hàng: đây là giai đoạn cuối cung của chu kỳ đặt hàng, là thời gian từ khi lôhàng được tiếp nhận bởi một hãng vận chuyển cho đến khi hàng được giao đến taykhách hàng

c: Dịch vụ khách hàng và quản lý dịch vụ khách hàng

Theo quan điểm của Paul R.Murphy, Jr., A Michael Knermyer trong quyển “Logistics đạicương” (2018), dịch vụ khách hàng được định nghĩa là “khả năng quản lý logistics để đpasứng người dùng về thời gian, độ tin cậy, giao tiếp (phản hồi) và sự thuận tiện” Dịch vụkhách hàng được xem như là một trong những vũ khí cạnh tranh sắc bén Theo một nghiêncứu thì chi phí để phát triển một khách hàng mới gấp khoảng năm lần so với việc giữ lạimột khách hàng hiện tại Nói một cách đơn giản, doanh nghiệp sẽ dễ dàng giữ một kháchhàng hiện tại hơn là có được khách hàng mới Do đó, bản chất của dịch vụ khách hàng là

cố gắng duy trì sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp

Dịch vụ khách hàng được cấu thành từ 4 yếu tố: thời gian giao hàng (Time), độ tin cậy(Dependability), giao tiếp (Communication) và sự thuận tiện (convenience)

Quản lý dịch vụ khách hàng gồm 4 hoạt động:

 Thiết lập cụ thể các mục tiêu chiến lược (goals) và mục tiêu cụ thể (objectives) Cácmục tiêu này cần phải rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện, có thể đo lường được, thực tế vàkịp thời (theo nguyên tắc SMART)

Trang 8

 Đo lường dịch vụ khách hàng: có thể đo lường theo 4 yếu tố cầu thành dịch vụkhách hàng là thời gian giao hàng, độ tin cậy, giao tiếp, phản hồi, sự thuận tiện.

 Phân tích lợi nhuận khách hàng: cho thấy mỗi khách hàng khác nhau sẽ mang lạicác giá trị khác nhau đối với doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp doanh nghiệp phân bổnguồn lực tốt hơn

 Lỗi cung cấp dịch vụ và khả năng phục hồi: doanh nghiệp cần xây dựng nhữnghướng dẫn chung để việc xác định lỗi và khôi phục dịch vụ giúp hỗ trợ khách hàng

và giúp tổ chức cải thiện hoạt động của mình

d: Quản lý hàng lưu kho

Hàng lưu kho là những nguồn lực vật chất thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, baogồm: hàng hóa, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,.v.v Hàng lưu kho được

sử dụng để duy trì cho nhiều mục đích khác nhau như có thể đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng một cách nhanh chóng; tiết kiệm chi phí đặt hàng, trong đó cơ bản là để đápứng các nhu cầu thông thường của doanh nghiệp

Công tác quản lý hàng lưu kho là phương pháp xác định khối lượng và thời điểm đặt hànghợp lý Mục tiêu chính của hoạt động này là giảm chi phí liên quan đến hàng lưu xuốngmức tối thiểu, loại bỏ các chi phí thừa trong giá thành sản phẩm cuối cùng Đây cũng làmột phần quan trọng trong quản lý chuỗi cung ứng và logistics vì các quyết định liên quanđến hàng lưu kho thường là điểm khởi đầu hoặc yếu tố tác động tới hoạt động kinh doanhkhác

e: Phân bổ phương tiện Logistics

Phân bổ phương tiện logistics là một hoạt động nhằm lựa chọn ví trí cho các trung tâmphân phối, kho và các cơ sở sản xuất để tăng hiệu quản logistics

Phân bổ logistics xoay quanh việc sắp xếp địa điểm sản xuất, gia công, lắp ráp và cơ sởphân phối dọc theo chuỗi cung ứng Mức độ ảnh hưởng của cá yếu tố thay đổi theo loại cơ

sở, sản phẩm được xử lý, khối lượng và các vị trí địa lý đang được xem xét Việc phân bốphương tiện logistics cần được xem xét trong mối quan hệ giữa các cơ sở logistics với nhau

và chịu sự tác động của nhiều yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân số đối vớithị trường hàng hóa, đặc điểm nguồn lao động, các vấn đề liên quan đến vận chuyển, môhình thương mại, định vị ở các nước khác, chất lượng cuộc sống, vị trí gần các cụm thươngmại, thuế và các ưu đãi,

Trang 9

Việc phân bổ phương tiện logistics hợp lý như đặt các cơ sở sản xuất, phân phối đến gầnhơn với người sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được các chi phí vận chuyển, chu kỳ đặthàng ngắn, thời gian đáp ứng nhanh, đáp ứng mong muốn của khách hàng một cách nhanhchóng, tiếp cận đến nhiều khách hàng, nhiều thị trường cung cấp hơn nữa.

f: Quản lý kho bãi

Kho bãi là một phần của hệ thống logistics trong doanh nghiệp, là nơi cất trữ các loại hànglưu kho như nguyên vật liệu, nhiêu liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, hàng hóa trong suốtquá trình chu chuyển từ điểm đầu đến điểm tiêu thụ Kho bãi đóng một vai trò không thểthiếu trong chuỗi dịch vụ cung ứng logistics và các doanh nghiệp muốn tối ưu hóa các hoạtđộng quản trị và vận chuyển hàng hóa bằng việc chuyên môn hóa các hoạt động kho bãicủa mình

Hoạt động kho bãi có ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề lưu trữ và quản lý hàng hóa củadoanh nghiệp Chính vì vậy, việc quản lý kho bãi trong logistics tốt giúp doanh nghiệp:

 Giảm thiểu chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối hàng hóa

 Chủ động trong việc sắp xếp, vận chuyển các lô hàng có cùng kích thước, cùng lộtrình vận tải Từ đó sẽ làm giảm giá thành trên mỗi đơn vị sản phẩm

 Duy trì nguồn cung ổn định, sẵn sàng giao hàng bất kỳ lúc nào mà khách hàng cónhu cầu

 Cung cấp đến khách hàng dịch vụ tốt hơn do hàng hóa đúng yêu cầu về số lượng,chất lượng và tình trạng

 Góp phần giúp giao hàng đúng thời gian, địa điểm

 Tạo nên sự khác biệt và tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Các dạng kho bãi bao gồm các nhà kho, trung tâm phân phối, trung tâm hoàn tất đơn hànghoặc các cơ sở kho đa năng tổng hợp cross-docking

Trung tâm hoàn tất đơn hàng: là loại hình trung tâm phân phối tập trung đặc biệt vào cácđơn hàng thương mại điện tử

Kho đa năng tổng hợp (Cross-docking) là loại kho mà việc nhận và vận chuyển sản phẩmtrong cùng ngày hoặc đêm mà không cất hàng vào kho Nó cho phép các sản phẩm đếnđích nhanh hơn cũng như giảm chi phí vận chuyển hàng lưu kho

Nhà kho (Warehouse): là loại hình nhà kho chú trọng việc lưu trữ sản phẩm và tối đa hóakhông gian lưu trữ có sẵn

Trang 10

Trung tâm phân phối (Distribution center): là loại hình nhấn mạnh sự di chuyển nhanhchóng của sản phẩm, do vậy, họ cố gắng tối đa hóa lưu lượng sản phẩm thông qua trungtâm phân phối trong một khoảng thời gian nhất định

Quản lý kho bãi trong logistics được cấu thành từ việc quản trị từng hoạt động liên quanđến kho bãi như:

 Bố trí, thiết kế cấu trúc kho bãi và các phương tiện cất trữ, bốc xếp hàng trong kho

 Quản lý hàng hóa: bao gổm việc phân loại, định vị, lập danh mục, dán nhãn hoặcthanh lý hàng kém chất lượng

 Kiểm kê hàng hóa: điều chỉnh sự chênh lệnh (nếu có), kiểm kê tồn kho, lưu trữ hồsơ

 Quản lý công tác xuất nhập hàng

 Đảm bảo an toàn cho hàng hóa, người lao động

 Phòng ngừa trộm cắp, cháy nổ

Công tác quản lý kho bãi là một phần không thể thiếu trong các hoạt động của logistics.Chính vì vậy, người quản lý kho (thủ kho) cần phải thực hiện các hoạt động sau để cáchoạt động kho diễn ra trơn tru, hiệu quả:

 Lập sơ đồ kho, dán ngay tại cửa

 Cập nhập ngay khi có phát sinh thay đổi

 Ký hiệu bằng nhãn dán vị trí hàng hóa phải rõ ràng, dễ hiểu

 Hướng dẫn và kiểm soát hoạt động xếp dỡ hàng

 Chịu trách nhiệm về cách thức và chất lượng hàng hóa khi bốc dỡ

 Kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu và dịch chuyển hàng hóa trong kho

 Bảo quản tốt hàng hóa

 Thu dọn và sắp xếp kho sạch sẽ, gọn gàng

g: Quản lý dịch vụ vận tải

Vận tải là hoạt động có mục đích của con người nhằm đáp ứng nhu cầu di chuyển của conngười hoặc hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Như vậy, có thể hiểu, vận tải là quá trìnhthay đổi (di chuyển) vị trí hàng hóa, hành khách trong không gian và thời gian nhằm thỏamãn nhu cầu nào đó của con người Quá trình này bắt đầu với chuỗi cung ứng và kết thúcbằng việc vận chuyển thành phẩm đến tay người tiêu dùng

Trang 11

Công tác quản lý vận tải là hoạt động quản lý việc mua và kiểm soát dịch vụ vận chuyểncủa một người giao hàng hàng hoặc người nhận hàng, giúp doanh nghiệp đưa ra cácphương pháp để kiểm soát chi phí và chất lượng của việc giao hàng trong nước và quốc tế.Quá trình vận tải bao gồm rất nhiều những phương thức vận chuyển khác nhau Mỗiphương thức lại ảnh hưởng đến logistics theo cách khác nhau, cụ thể là:

 Vận tải đường bộ: rất linh hoạt, có thể áp dụng cho dịch vụ giao hàng tận nhà; hỗ trợcho việc vận tải hàng hóa đến các địa điểm cách xa các cảng, trạm hoặc các điểm tảihàng

 Vận tải đường sắt: đây là phương thức đóng vai trò quan trọng trong giao thông vậntải Phương thức này có thể vận chuyển hàng hóa theo khối lượng lớn một cách ổnđịnh với chi phí thấp hơn so với đường bộ

 Vận tải đường hàng không: phù hợp với các lô hàng giá trị cao, thường được ápdụng để đảm bảo chất lượng hàng hóa; tốc độ giao hàng nhanh giúp giảm thiểu rủi

ro trong vận chuyển, từ đó cải thiện chất lượng tổng quát của dịch vụ logistics vàgiảm chi phí do thất lạc hàng hóa

 Vận chuyển đường thủy: đây là loại hình vận tải phổ biến nhất được sử dụng tronglogistics vì những ưu điểm như công suất lớn, chi phí thấp, Phương thức này được

sử dụng chủ yếu trong giao dịch quốc tế

 Vận tải đường ống: thích hợp cho các loại hàng hóa là chất lỏng và khí với khốilượng lợn, vận chuyển giữa các chị trí có tính cố định và cự ly dài, không phụ thuộcvào thời tiết Phí vận chuyển của phương thức này thường là thấp hơn các phươngthức vận chuyển khác

 Vận tải đa phương thức: là hình thức vận tải mà hàng hóa được vận chuyển bằng ítnhất hai loại phương tiện vận tải trở lên nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất

và chỉ có một người chịu trách nhiệm trong quá trình vận tải đó Phương pháp nàyđược áp dụng trong vận tải quốc tế đường dài, người ta thường đóng hàng hóa trongcác container để thuận tiện cho quá trình vận chuyển cũng như xếp dỡ hàng hóa.h: Bao bì và xử lý vật liệu

 Bao bì là các vật liệu được sử đụng để chứa đựng, bảo vệ, đóng gói, giao hàng vàgiới thiệu về hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng Bao bì gắn liền với toàn bộ quá trìlogistics trong kênh phân phối và trong hệ thống logistics doanh nghiệp Bao bì hỗ trợ choquá trình mua, bán, vận chuyển và dự trữ, bảo quản sản phẩm, nguyên liệu, hàng hóa Bao

Trang 12

bì xuất hiện với tư cách là đồ vật để chứa đựng, bọc giữ hàng hóa đóng gói bên trongchống hư hỏng, mất mát Vì vậy, chứng năng bảo quản, bảo vệ hàng hóa của bao bì là chứcnăng quan trọng đầu tiên vẫn giữ nguyên ý nghĩa về giá trị của nó.

Tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa và quá trình vận chuyển mà chúng có rất nhiều loạibao bì khác nhau Nhưng để thực hiện chức năng logistics của mình, bao bì hàng hóa phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

 Giữ gìn nguyên vẹn về số lượng và chất lượng sản phẩm

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm,góp phần nâng cao năng suất lao động

 Tạo điều kiện để sử dụng triệt để diện tích và dung tích kho

 Tạo điều kiện để đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên làmcông tác giao nhận, vận chuyển, xếp dở, bảo quản

Các vật liệu có khả năng di chuyển ở thể lỏng hoặc thể khí với số lượng lớn, chẳng hạnnhư dầu mỏ và khí tự nhiên, thường được di chuyển qua đường ống từ các địa điểm khaithác đến các bể chứa và nhà máy lọc dầu, và lần lượt đến các cơ sở phân phối Mạng lướiđường ống cũng được sử dụng để vận chuyển bùn, là chất rắn (như than) lơ lửng trongnước Việc nén khí tự nhiên và sử dụng các tàu chở dầu công suất lớn cũng đã tạo điềukiện thuận lợi cho việc vận chuyển các vật liệu này trên quãng đường dài và thông qua cáctuyến đường thủy chính Vật liệu được xử lý ở dạng rời không thể chảy qua đường ống bịhạn chế đối với vận chuyển bằng đường bộ, vận tải đường bộ và đường sắt Các mặt hàngnày bao gồm khoáng sản và vật liệu xây dựng chưa qua chế biến Loại vật liệu thứ ba bao

Trang 13

gồm các bộ phận máy móc và hàng hóa sản xuất khác có thể được vận chuyển với số lượnglớn đến dây chuyền lắp ráp hoặc nhà phân phối.

Viện Xử lý vật liệu – một hiệp hội thương mại phi lợi nhuận hàng đầu đại diện cho ngành

xử lý vật liệu đã đưa ra 10 nguyên tắc xử lý vật liệu như sau:

1 Nguyên tắc lập kế hoạch

2 Nguyên tắc chuẩn hóa

3 Nguyên tắc làm việc

4 Nguyên lý công thái học

5 Nguyên tắc đơn vị lượng tải

6 Nguyên tắc sử dụng không gian

7 Nguyên tắc hệ thống

8 Nguyên tắc tự động hóa

9 Nguyên tắc môi trường

10 Nguyên tắc chi phí vòng đời

Các thiết bị xử lý vật liệu bao gồm từ xe đẩy và xe cút kít đơn giản nhất đến các loại cầncẩu chuyên dụng có độ phức tạp cao Xe tải điện và xe nâng hàng được sử dụng để nângnhững vật có tải trọng lớn hoặc cồng kềnh, thường được kết nối với xe kéo vận chuyển vậtliệu dọc theo một tuyến đường cụ thể để phân phối Băng tải và ray đơn, được cung cấpnăng lượng nhân tạo hoặc bằng trọng lực, cũng được sử dụng rộng rãi trong việc chuyểnvật liệu trong khoảng cách ngắn trong nhà máy và để phân loại và lắp ráp trong dây chuyềnsản xuất Các loại thùng chứa từ hộp và thùng đến tỷ lệ kích thước xe tải giúp giảm thiểukhối lượng xử lý cần thiết đối với vật liệu và bộ phận và tối đa hóa hiệu quảthông qua việcvận chuyển với số lượng lớn Khung cũng được sử dụng, có hoặc không có pallet, như mộtcách để tối ưu hóa việc sử dụng không gian lưu trữ theo chiều dọc

Nhìn chung, hiệu quả xử lý tối ưu liên quan đến sự cân bằng giữa tốc độ mong muốn củamột lô hàng riêng lẻ và kích thước, trọng lượng và thành phần của nó Những đổi mớitrong vận tải đường bộ đã tạo ra các thiết bị chuyên dụng để vận chuyển hàng lạnh, chấtlỏng rời và khí và đã phát triển các phương pháp xếp hàng sử dụng pallet và bệ rộng đểgiảm thiểu lao động xếp dỡ Các ngành công nghiệp đường sắt đã sản xuất các toa xe lửa

có thể tải từ bên hông, toa phẳng, toa ba bánh để vận chuyển ô tô, và các đoàn tàu bao gồmmột chuỗi các toa chở một hàng rời Những đoàn tàu này có thể được tải hiệu quả bằng cầntrục, phễu và băng tải và có khả năng vận chuyển số lượng lớn hàng hóa trên quãng đường

Trang 14

dài với chi phí thấp hơn Vượt đại dương hiệu quả vận chuyển của vật liệu rời thường đượcthực hiện bằng cách chuyển hàng hóa lớn, người vận chuyển hàng hóa và người vậnchuyển hội nghị Tàu siêu thăng có khả năng mang tải lớn hơn, nhưng chúng cũng kéo theonguy cơ thiệt hại kinh tế nghiêm trọng trong trường hợp tai nạn hoặc trong quá trình vậnchuyển xăng dầu, có nguy cơ hủy hoại môi trường Tàu chở hàng tổng hợp được sử dụng

để di chuyển hàng hóa đóng gói dọc theo các tuyến đường thủy thuận tiện Trong tất cả cácphương thức vận tải, đường hàng không mang lại lợi thế lớn nhất về tốc độ giao hàng,nhưng cũng là phương thức có chi phí cao nhất và kém khả năng xử lý các lô hàng cồngkềnh hoặc nặng Tuy nhiên, thiết bị đã được phát triển để giảm thời gian xếp hàng và cáccontainer đặc biệt giúp tối đa hóa việc sử dụng hiệu quả không gian vận chuyển hàng hóabằng đường hàng không

4 Chi phí logistics

“Chi phí logistics” là thuật ngữ chỉ việc sử dụng các nguồn lực khác nhau, bao gồm nhânlực, hàng hóa, tiền bạc, thông tin để thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng; nó được tínhbằng khối lượng tiền tiêu thụ Khi gắn với dòng chu chuyển hàng hóa thương mại, chi phílogistics diễn tả sổ tiền được chi cho hệ thống phân phối hậu mãi, nguồn cung hàng hóa vàviệc điều hành sản xuất

Theo mô hình Lamper, chi phí logistics bao gồm: chi phí dịch vụ khách hàng; chi phí vậntải; chi phí kho bãi, bảo quản; chi phí trao đổi thông tin; chi phí sản xuất thu mua; chuẩn bịhàng; chi phí liên quan đến dự trữ

Công thức tính chi phí logisitcs:

Clg = C1+ C2 + C3 + C4 + + CnTrong đó:

Clg: tổng chi phí logistics

C1 Cn : chi phí cấu thành

Chi phí dịch vụ khách hàng: bao gồm tất cả các chi phí để hoàn tất một đơn đặt hàng (chi phí phân loại, kiểm tra, đóng gói, dán nhãn, ); chi phí để cung cấp dịch vụ, phụ tùng, chi phí giải quyết các tính huống hàng bị trả lại,

Chi phí vận tải: đây là chi phí lớn nhất trong chi phí logistics, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chủng loại hàng hóa, quy mô sản xuất, tuyến đường vận tải, Để đạt được mức

độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng cao (giao nhanh chóng, đúng địa điểm, đúng chủng loại)

Ngày đăng: 07/03/2022, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w