Tiểu luận NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG Đề tài Phân tích tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli Việt Nam là một nước có thu nhập trung bình, việc tham gia vào các hoạt động logistics chính là việc làm cấp thiết, cần phải lưu ý nếu muốn nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế. Hiện nay đã có rất nhiều công ty của Việt Nam đã thành công trong lĩnh vực bán lẻ nhờ vào việc sử dụng hiệu quả các hoạt động logistics, có thể kể đến như là chuỗi cửa hàng VinMart và VinMart+ của Công ty cổ phần Dịch vụ thương mại tổng hợp Vincommerce hay chuỗi cửa hàng bán điện thoại di động của Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới di động,... Một trong số đó không thể không kể đến chuỗi hàng tiêu dùng của Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng Masan-là công ty chiếm vị trí thứ 7 trong Top 50 thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam (2016) và đứng thứ 2 trong ngành hàng tiêu dùng, Trong đó, tiêu biểu là sự thành công của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli trên thị trường Việt Nam. Chính vì vậy, em xin phân tích đề tài: “ Phân tích các tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Tiểu luận môn:
-o0o -NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
(Học kỳ II nhóm 3 năm học 2020 – 2021)
Đề tài: Phân tích tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh
của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Số điện thoại:
Email:
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -Tiểu luận môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG
ỨNG(Học kỳ III nhóm 3 năm học 2020 – 2021)
Đề tài: Phân tích tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh
của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài 4
Mục tiêu nghiên cứu 5
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài 5
Bố cục của đề tài 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG THỊT MÁT MEAT DELI 12
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ 24
KẾT LUẬN 25
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, thuật ngữ “Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng” đã không còn xa lạ gì đối với phần lớn các công ty và đang trở thành “mốt thời thượng” trong các hoạt động kinh doanh hiện tại Ở Việt Nam, chúng ta đang ở giai đoạn chuyển đổi, thời kì mà nền kinh tế đang bùng phát hơn bao giờ hết (mặc dù có chịu ảnh hưởng của dịch Covid vào cuối năm 2019) Và có lẽ người ta thấy cơ hội kiếm tiền rất dễ dàng, chỉ cần mở một công
ty, tìm một sản phẩm để bán thế là bán được (tất nhiên là kèm theo cả những hình thức marketing để thu hút người mua), hay đầu tư tiền vào chứng khoán, nhà đất, tích gió thành bão Vậy tại sao các doanh nghiệp vẫn phải đánh vật với những thứ định nghĩa rối rắm, phức tạp như Logistics, Quản trị cung ứng, để làm gì? Nhưng, nếu nhìn nhận một cách sâu sắc, chúng ta sẽ phát hiện ra những lợi ích cũng như thách thức mà các hoạt động logistics đem lại
Việt Nam là một nước có thu nhập trung bình, việc tham gia vào các hoạt động logistics chính là việc làm cấp thiết, cần phải lưu ý nếu muốn nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường quốc tế Hiện nay đã có rất nhiều công ty của Việt Nam đã thành công trong lĩnh vực bán lẻ nhờ vào việc sử dụng hiệu quả các hoạt động logistics, có thể kể đếnnhư là chuỗi cửa hàng VinMart và VinMart+ của Công ty cổ phần Dịch vụ thương mại tổng hợp Vincommerce hay chuỗi cửa hàng bán điện thoại di động của Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới di động, Một trong số đó không thể không kể đến chuỗi hàng tiêu dùng của Công ty cổ phần Hàng tiêu dùng Masan-là công ty chiếm vị trí thứ 7 trong Top 50 thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam (2016) và đứng thứ 2 trong ngành hàng tiêu dùng, Trong đó, tiêu biểu là sự thành công của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli trên thị
trường Việt Nam Chính vì vậy, em xin phân tích đề tài: “ Phân tích các tác động của hoạtđộng logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli.”
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
Nêu sơ lược về các khái niệm và các thành phần trong hoạt động Logistics và quản
lý chuỗi cung ứng
Nêu ra những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các hoạt động logistic
và chuỗi cung ứng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của để tài
Đối tượng nghiên cứu: những tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Phạm vi nghiên cứu: phân tích những khái niệm, thành phần tạo nên chuỗi cung ứng của doanh nghiệp và những tác động của các hoạt động logistics đến doanh nghiệp
Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, mục lục, đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh và chuỗi cung ứng
Chương II: Tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Chương III: Giải pháp
Trang 6Chuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động và tổ chức tham gia vào dòng vận động của
nguyên nhiên vật liệu và thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng Trong đó, hoạt động logistics tại mỗi mắt xích của một chuỗi là một quá trình lập kếhoạch, vận hành triển khai, kiểm soát có hiệu lực và hiệu quả của dòng hàng hóa, dịch vụ
và thông tin liên quan từ điểm đầu vào của mắt xích này đến điểm đầu vào của mắt xích
kế tiếp và toàn chuỗi Do vậy, chuỗi cung ứng là chuỗi các hoạt động của logistics
b: Mô hình chuỗi cung ứng
Nhà sản xuất: là các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu, dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ cho khách hàng
Trang 7Nhà phân phối: là các công ty mua lượng lớn sản phẩm từ nhà sản xuất và phân phối sỉ sản phẩm đến với khách hàng, các nhà bán lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối thường dự trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng
Nhà phận phối cũng là một tổ chức đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và khách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Do đó, chức năng chính của nhà phân phối là khuyến mãi sản phẩm và bán hàng, ngoài ra còn có quản lý tồn kho, vận hàng cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng
Bên cạnh đó, nhà phân phối là nơi liên tục nắm bắt tâm lý khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất
Nhà bán lẻ: là những đơn vị bán sản phẩm cho khách hàng cuối cùng Nhà bán lẻ thường
dự trữ và bán sản phẩm cho khách hàng với số lượng nhỏ Do mục tiêu chính là thu hút khách hàng mua sản phẩm mình bán nên những nhà bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kĩ thuật kết hợp với giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm
Khách hàng: là bất kì cá nhân/tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm
Nhà cung cấp dịch vụ: là những công ty, tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ cho các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng, tập trung phục vụ một hoạt động đặc thù nào đó nào chuỗi cung ứng cần
Trong bất kì chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp dịch vụ phổ biến nhất là nhà cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là công ty xe tải và công ty kho hàng, thường được biết đến là nhà cung cấp hậu cần
Một số nhà cung cấp khác như nhà cung cấp dịch vụ tài chính chuyên cung cấp các dịch
vụ cho vay, phân tích tài chính, thu các khoản nợ đáo hạn như ngân hàng, công ty định giátín dụng, công ty thu nợ,
2 Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistic
Logistics là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát các luồng dịch chuyến hàng hóa hay các thông tin liên quan đến nguyên nhiên liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ Hiểu đơn giản nhất, Logistics là một phần
Trang 8của Chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể các hoạt động liên quan đến hàng hóa như đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, cho tới khi hàng được lưu chuyển đến người tiêu dùng cuối cùng
Các hoạt động logistics có thể bao gồm:
Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ nhu cầu
Thông tin phân phối
Kiểm soát lưu kho
Vận chuyển nguyên liệu
Quản lý quy trình đặt hàng
Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy và kho
Thu gom hàng hóa
Đóng gói và xếp dỡ hàng hóa
Phân loại hàng hóa
Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển hàng hóa trong sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên liệu, phụ kiện, tới sản phẩm cuối cùng đến tay người sử dụng Từ thập niên 70 của thế kỉ XX, liên tiếp xảy ra các cuộc khủng hoảng năng lượng, buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi xuất ngân hàng cao cũng khiến cho doanh nghiệp quantâm sâu sắc về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho được đặt lên hàng đầu
Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địa điểm (Just
in time-JIT) Quá trình toàn cầu hóa kinh tế làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng trở nên phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất Nhìn chung, các hoạt động logistics phải đảm
Trang 9bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng hóa tồn kho ở mức tối thiểu
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, làm cho quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thờicũng phức tạp hơn Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào cũng phải quan tâm và có chiến lược Logistic phù hợp Một chiến lược Logistic tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc hiệu quả Ngày nay, Logistics cũng là một trong những điểm mạnh, giúp phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối thủ cạnhtranh khác lại không làm được điều này Từ đó tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp vớiđối thủ cạnh tranh trong mắt khách hàng Ngoài ra, khi doanh nghiệp sản xuất hàng hóavới mức chi phí thấp nhất sẽ tạo ra lợi nhuận lơn cho công ty Nói một cách đơn giản hơn,
có hai chỉ tiêu quan trọng trong cạnh tranh là giá trị và chi phí
Lợi thế về chi phí sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chi phí thấp, lợi thế về giá trị sẽ mang lại sự khác biệt cho doanh nghiệp
a: Lợi thế cạnh tranh về chi phí
Nói đơn giản, một công ty có lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp, nghĩa là công ty đó có
thể cung cấp cùng một loại giá trị nào đó tới khách hàng theo cách tốn ít chi phí hơn
Trong trường hợp này, nhiều đối thủ có thể đem lại giá trị này cho khách hàng, nhưng
công ty đó lại có khả năng làm việc đó theo cách ít tốn kém nhất Điều này cho thấy, với chi phí thấp, doanh nghiệp có thể cung cấp hàng hóa mà không tốn nhiều công sức
Để giảm chi phí, ta có thể tăng khối lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra, tăng thị phần, nhưng không thể tăng tùy tiện được Logistics và chuỗi cung ứng có thể tăng hiệu suất và tăng năng suất sản xuất góp phần giảm giá thành cho sản phẩm đơn vị
b: Lợi thế cạnh tranh về giá trị
Nếu lợi thế cạnh tranh về giá trị giúp doanh nghiệp cung cấp một giá trị cho khách hàng với mức chi phí thấp thì cạnh tranh về giá trị sẽ giúp doanh nghiệp cung cấp một giá trị
Trang 10khác biệt (độc nhất, hoặc gần như thế) cho khách hàng Những giá trị mà doanh nghiệpc
có thể cung cấp cho khách hàng, nếu xét trên toàn bộ thị trường, chỉ có một số ít đối thủ khác có thể làm được (hoặc lý tưởng hơn là không ai có thể bắt chước được)
Bên cạnh việc gia tăng giá trị hàng hóa thì việc gia tăng các giá trị về dịch vụ cùng rất quan trọng như: đúng giờ, đúng lúc, đúng địa điểm, đúng số lượng, đúng giá cả, và rất nhiều dịch vụ khác sau bán hàng Đây là con đường có thể giúp doanh nghiệp dịch chuyểnnhóm “hàng thường” thành hàng có “chất lượng cao” hơn nằm trong góc dịch vụ tốt hơn hay hàng có giá cạnh tranh cao “chi phí tốt hơn”
Từ đó, ta có thể rút ra kết luận, cơ hội cạnh tranh thông qua giá trị logistics bao gồm:
Dịch vụ tốt
Độ tin cậy cao
Đáp ứng nhanh chóng
4 Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt động logistics
a: Kiểm soát chi phí
Chi phí vận chuyển luôn ở mức cao, chiểm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Bởi để đảm bảo tuân thủ về mặt chất lượng và thời gian đồng nghĩa vói việc phát sinh chi phí lớn Các công ty đang cố gắng giải quyết vấn đề này bằng cách địa phương hóa quy trình phân phối tới người dùng cuối trên quy mô lớn Điều đó giúp gia tăng hiệu quả kinh
tế theo quy mô
b: Cấu hình mạng lưới phân phối
Mạng lưới phân phối phụ thuộc vào sự thay đổi về nhu cầu khách hàng, sự thay đổi về mức độ sản xuất, lựa chọn nhà cung cấp mới và dòng dịch chuyển mới của sản phẩm Nhàquản trị nên lựa chọn vị trí và công suất của nhà kho, quyết định về sản lượng sản xuất cho mỗi sản phẩm tại mỗi nhà máy thích hợp
c: Các chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối cần đảm bảo nhà kho - điểm dịch chuyển có thể điều phối sản phẩmtới các cửa hàng một cách tối ưu về cả thời gian và chi phí, đồng thời giữ mức tồn kho tối
Trang 11thiểu Doanh nghiệp cần hoạch định số lượng nhà kho, nên áp dụng chiến lược phân phối
cổ điển, vận chuyển trực tiếp hay chiến lược dịch chuyển chéo để đem về hiệu quả cho doanh nghiệp.
d: Kiểm soát hàng tồn kho
Kiểm soát tồn kho phải đảm bảo luôn ở mức tối thiểu để giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo chất lượng của hàng hóa Tuy nhiên, do nhu cầu khách hàng thay đổi theo thời gian, doanh nghiệp cũng cần lượng tồn kho đủ để đáp ứng nhu cầu thayđổi tạm thời của khách hàng Bởi vậy, quan trọng là doanh nghiệp cần có công cụ dự đoánnhu cầu khách hàng một cách tương đối chính xác nhất để giữ mức tồn kho vừa đủ cho doanh nghiệp.
e: Thiết kế sản phẩm
Thiết kế đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng Hiển nhiên là việc thiết kế mới sản phẩm có thể gia tăng chi phí tồn kho hoặc chi phí vận tải Tuy nhiên, sự thay đổi là không thể tránh khỏi do thay đổi nhu cầu biến động trên thị trường Doanh nghiệp cần xác định khi nào thì nên thực hiện việc tái thiết kế sản phẩm để giảm chi phí hậu cần hoặc giảm thời gian giao hàng trong chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, cần quyết định những thay đổi nào nên được thực hiện trong chuỗi cung ứng nhằm tận dụng ưu thế của việc thiết kế sản phẩm mới.
f: Just in time
Sử dụng mô hình Just in time đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp Tăng cường phân công lao động xã hội thông qua hợp tác với các Công ty liên kết Muốn Just in time thành công, doanh nghiệp cần kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp: áp dụng dây chuyền luồng một sản phẩm (sản phẩm được chuyển theo quy trình sản xuất chứkhông theo bộ phận chuyên môn nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển), khả năng tự kiểm lỗi (công đoạn sau kiểm tra, nghiệm thu công đoạn trước), bình chuẩn hóa (phân bổ công việc đều mỗi ngày, không có ngày quá bận, ngày ít việc)
Trang 12CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG THỊT MÁT
và đồ uống, chuỗi giá trị thịt và dịch vụ tài chính, chiếm 50% chi phí tiêu dùng của người tiêu dùng Với mong muốn mang đến cho mỗi gia đình sản phẩm thịt sạch, chất lượng vớigiá cả hợp lý, cuối năm 2018, Masan đã cho ra mắt thị trường thương hiệu thịt mát Meat Deli – sản phẩm được chế biến theo mô hình tích hớp 3F, đảm bảo chất lượng, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam
Khởi công từ tháng 2/2018 và khánh thành đi vào hoạt động từ tháng 12/2018, tổ hợp này
có mức đầu tư hơn 1000 tỷ đồng, công suất thiết kế là 1,4 triệu con heo, tương đương
14000 tấn mỗi năm Tổ hợp có quy mô, kỹ thuật chăn nuôi tốt, đảm bảo chất lượng và không sử dụng chất cấm, được trang bị dây chuyền thiết bị chế biến đồng bộ, tiên tiến hiện này, do Marel – công ty hàng đầu thế giới về thiết bị giết mổ, chế biến thịt của Hà Nam cung cấp Mặc dù mới thâm nhập vào thị trường nhưng thương hiệu thịt mát Meat Deli của Masan đã và đang dần khẳng định được vị trí của mình trong việc cung ứng thực phẩm sạch của người tiêu dùng
b Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2015, Masan tập trung chuyển đổi mô hình kinh doanh sản phẩm nông nghiệp sang sản phẩm kinh doanh thịt đóng gói có thương hiệu phục vụ cho người tiêu dùng Áp dụng
mô hình 3F (Feed – Farm – Food), tập đoàn tập trung vào việc cải thiện năng suất trong ngành đạm động vật của Việt Nam với mục tiêu cuối cùng là mang đến cho người tiêu
Trang 13dùng các sản phẩm thịt truy xuất được nguồn gốc, chất lượng và giá cả hợp lý trong thị trường thịt heo trị giá tương đương 10 tỷ USD.
Mô hình kinh doanh 3F:
FEED -Thức ăn chăn nuôi không chất cấm: Masan sử dụng sản phẩm cảm với công nghệ đột phá Bio-zeem vừa góp phân cải thiện rõ rệt năng suất ngành thức ăn chăn nuôi lại không chứa chất cấm gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng, đảm bảo lợi tốt cho người nông dân
FARM – Nguồn heo an toàn và khỏe mạnh: nguồn heo được chọn lọc khắt khe, áp dụng công nghệ nuôi heo khép kín đã giúp quá trình nuôi heo hạn chế thấp nhất ảnh hưởng của điều kiện thời tiết lên đàn heo Ngoài ra, công ty còn áp dụng tiêu chuẩn Global GAP và hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ trang trại nhằm cung cấp cho thị trường các sản phẩm thịt lợn đảm bảo an toàn sinh học
FOOD – Quy trình chế biến độc đáo đạt chuẩn Châu Âu: quy trình sản xuất được vận hành theo tiêu chuẩn BRC – tiêu chuẩn hàng đầu thế giới về an toàn thực phẩm, được các chuyên gia châu Âu giàu kinh nghiệm trực tiếp vận hành, giám sát và kiểm
nghiệm Đây cũng là giải pháp để Masan có thể đưa ra thị trường sản phẩm thịt mát đạt tiêu chuẩn châu Âu đến tay người tiêu dùng
c.Sơ đồ chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Hộ nông dân,
trang trại nuôi
heo
Trung tâm thu
Nhà phân phối Người tiêu
dùng Các đại lý, cửa hàng, siêu thị