Xem thêm Ghi chú tiểuphân mục chung được thêm vào; Ghi chú xếp vào đây; Vị trí chờ.Schedules Bảng chính Bảng liệt kê các chủ đề và tiểu phân mục của chúng, được sắp xếp theo thứ tự phân
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I
BÀI TẬP CUỐI KÌ MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
MÃ MÔN HỌC: INT1340 NHÓM 01
Giảng viên: Đỗ Thị Bích Ngọc Sinh viên: Vũ Việt Trung Ngày sinh: 01/11/2000
Mã số sinh viên: B18DCCN674 Lớp: D18CQCN03-B
Số điện thoại: 0977942025
Trang 2• Khi trả truyện, khách hàng được nhận hóa đơn trả Trong đó, dòng đầu ghi tên khách hàng và
ngày thanh toán Thông tin mỗi đầu truyện trả được ghi trên một dòng: tên, tác giả, nhà xuất bản,năm xuất bản, ngày mượn, ngày trả, giá thuê, thành tiền Nếu bị phạt thì có thêm cột số tiền phạt.Dòng cuối cùng ghi tổng số tiền thanh toán
Anh/chị hãy thực hiện modul '"Khách hàng trả truyện và thanh toán"" với các bước sau đây: Khi
KH đem truyện đến trả, NV chọn menu tìm danh sách truyện mượn theo tên KH ^ nhập tên
KH+click tìm kiếm ^ hệ thống hiển thị danh sách các KH có tên vừa nhập ^ NV chọn tên KHđúng với thông tin KH hiện tại ^ hệ thống hiện lên danh sách các đầu truyện mà KH đó đangmượn, mỗi đầu truyện trên một dòng với đầy đủ thông tin về đầu truyện, ngày mượn, giá mượn,
và số tiền thuê tính đến ngày đang trả, cột cuối cùng là ô tích chọn trả ^ NV click vào nút chọntrả cho các đầu truyện mà KH đem trả (có thể không trả hết 1 lần), nhập tình trạng sách và tiềnphạt nếu có, cuối cùng click nút thanh toán ^ hệ thống hiện hóa đơn đầy đủ thông tin khách hàng+ 1 bảng danh sách các đầu truyện trả như mô tả trên + dòng cuối là tổng số tiền trả ^ NV clickxác nhận ^ hệ thống cập nhật vào CSDL
Trang 3I Pha lấy yêu cầu
1.1 Danh sách các từ chuyên môn trong lĩnh vực của ứng dụng toàn hệ thống.
Tài liệu đi
kèm Tài liệu được phát hành cùng với, và có chủ ý sử dụng cùng với tàiliệu đang được làm biên mục (tổng kê).Added
entry tảBản mô
(Tiểu dẫn)
Một bản mô tả (tiểu dẫn), khác hơn bản mô tả (tiểu dẫn) chính, từ
đó một tài liệu được biểu hiện trong thư mục (mục lục) Xem thêmMain entry
Alterna
ti
ve title
Phó đề Phần thứ hai của một nhan đề chính bao gồm hai phần nối với nhau
bằng một từ "hay" hoặc một từ tương đương trong một ngôn ngữkhác (thí dụ: Crushed violet, or, A servant girl's tale)
Chỉ các tác phẩm mà tác giả không được biết
Area Vùng Từ này chỉ một đoạn chính trong phần mô tả thư tịch (thư mục) (xem
quy tắc 0C) Xem thêm Element
Art
original Nguyên tácnghệ thuật Chỉ tác phẩm gốc
Atlas Tập địa đồ Một quyển bao gồm những bản đồ, những trang minh họa, những
trang chạm, những bảng dữ kiện, v.v , gồm hay không gồm văn bản
mô tả Một tập địa đồ có thể là một ấn phẩm độc lập, hay nó có thểđược phát hành kèm với một hay nhiều quyển văn bản
Author Tác giả Một nhân vật chịu trách nhiệm chính về tri thức cũng như về nghệ
addedentry
Trang 4edition
Ân bản đầy
đủ Phiên bản đầy đủ của Hệ thống phân loại thập phân Dewey(DDC) Xem thêm
Ân bản rút gọn; Phân loại chi tiết
Influence Ảnh hưởng Xem Qui tắc áp dụng
Khi một đề tài gần như trùng với ý nghĩa đầy đủ của một mônloại trong DDC, thì đề tài này được coi là "bao quát gần như toànbộ" môn loại đó Thuật ngữ này cũng được dùng để nêu đặc trưngcủa các đề tài bao quát quá nửa nội dung của môn loại Khi một
đề tài bao quát gần như toàn bộ môn loại thì có thể thêm tiểuphân mục chung Những đề tài không bao quát gần như toàn bộ,được coi là ở "vị trí chờ" trong chỉ số này Xem thêm Ghi chú tiểuphân mục chung được thêm vào; Ghi chú xếp vào đây; Vị trí chờ.Schedules Bảng chính Bảng liệt kê các chủ đề và tiểu phân mục của chúng, được sắp
xếp theo thứ tự phân loại với ký hiệu gán cho từng chủ đề và cáctiểu phân mục của nó
Loạt chỉ số DDC từ 000 đến 999 với các đề mục và ghi chú
đề, cũng được xếp theo vần chữ cái Trong phiên bản in của DDC,các ngành được in lùi vào ở dưới chủ đề Trong phiên bản điện tử,các ngành xuất hiện như những tiểu đề mục có liên quan đến chủđề
Bảng phụ trợ (Bảng 2) cung cấp các khu vực địa lý, cùng với cácquy định về khía cạnh lịch sử và con người có liên quan tới chủ đề.Các khu vực của thế giới được liệt kê theo hệ thống phân loạichứ không theo vần chữ cái Có thể sử dụng các ký hiệu của Bảngkhu vực địa lý với các chỉ số khác trong bảng chính và bảng phụkhi có chỉ dẫn rõ ràng cho phép dùng như vậy Xem thêm Bảngphụ
Tables Bảng phụ Trong DDC, danh sách ký hiệu có thể được thêm vào các chỉ số
khác để tạo thành chỉ số phân loại thích hợp cụ thể cho tácphẩm đang được phân loại Các chỉ số tìm thấy trong bảng phụkhông bao giờ được sử dụng độc lập Có hai loại bảng phụ: (1)Bốn bảng phụ có đánh số thứ tự (Các bảng 1-4) thể hiện các tiểuphân mục chung, các khu vực địa lý, và các khía cạnh văn học vàngôn ngữ; (2) Danh sách ký hiệu đặc biệt tìm thấy trong ghi chúthêm ở dưới các chỉ số cụ thể xuyên suốt các bảng chính Danhsách này được gọi là Bảng thêm Xem thêm Ghi chú thêm
Add table Bảng thêm
trước đây và chỉ số phân loại trong Ân bản hiện tại của các đề tài
ấy Xem thêm Bảng tương đương; Chỉnh lý
Xem Bảng phụ (2)
Trang 5Summaries Bảng tóm lượcDDC Danh mục liệt kê ba cấp đầu tiên (lớp chính, phân lớp, phânđoạn) của Hệ thống phân loại thập phân Dewey Các đề mục
kết hợp với chỉ số trong bảng tóm lược đã được biên tậpnhằm mục đích dễ xem lướt, và có thể không tương ứnghoàn toàn với các đề mục đầy đủ trong bảng chính Xemthêm Lớp chính; Phân đoạn; Phân lớp; Tóm lược
Equivalenc
e
table
Bảng tươngđương Bảng được cung cấp cho một lần chỉnh lý toàn bộ hoặc mởrộng, liệt kê theo thứ tự số, các môn loại của Ân bản hiện
tại với các chỉ số tương đương của các môn loại ấy trong
Ân bản trước (và ngược lại) Xem thêm Chỉnh lý
Preference
table Bảng ưu tiên Xem Thứ tự ưu tiên
MARC Biên mục đọc
máy
Là hệ thống do Thư viện Quốc Hội Mỹ phát triển năm 1996
từ đó các thư viện có thể chia sẻ các dữ liệu thư mục đọcmáy
catalogu
e
Mục lục (Thưmục) Một danh sách của tài liệu thư viện bao gồm một phần,toàn phần sưu tập của thư viện, hay những sưu tập của một
nhóm thư viện, được sắp xếp theo một kế hoạch xác định.Bibliograp
hi
c level
Cấp thư mục 1) Mức độ phức hợp của mô tả tài liệu khi biên mục
2) Vị trí 07 của đầu biểu Giá trị thông thường nhất là "m"cho tài liệu chuyên khảo và "s" cho xuất bản phẩm nhiều kỳ.Record
structure Cấu trúc củabiểu
Nguồn thông tin có trong một tác phẩm được sử dụng như
là một nguồn tài liệu từ đó dữ kiện đã được dùng để mô tảthư tịch
Base
number Chỉ số cơ bản Chỉ số có độ dài bất kỳ, được ghép thêm các số khác vào.Xem thêm Ghi chú thêm.Hook
number Chỉ số dẫn nhập Chỉ số trong DDC, bản thân không có ý nghĩa, nhưng dùng
để giới thiệu những ví dụ của đề tài Chỉ số dẫn nhập có đềmục kết thúc (Nguyên văn tiếng Anh: bắt đầu — N.D.) vớicác từ "hỗn hợp”, "cụ thể’ hoặc "khác”; và không có cácghi chú thêm, ghi chú bao gồm cả, hoặc ghi chú xếp vào đây.Các tiểu phân mục chung bao giờ cũng được đặt trong ngoặcvuông dưới chỉ số dẫn nhập
Trang 6Reused number Chỉ số dùng Chỉ số thay đổi hoàn toàn ý nghĩa qua các lần xuất bản.
lại Thông thường các chỉ số chỉ được dùng lại trong những lầnchỉnh lý toàn bộ hoặc khi chỉ số dùng lại đã bị bỏ trống tronghai lần xuất bản liên tiếp
Interdisciplina
r
y number
Chỉ số liênngành Chỉ số thường được nhận dạng bằng ghi chú "Xếp vào đây tácphẩm liên ngành" dùng cho các tác phẩm bao quát một chủ đề
xét theo quan điểm của nhiều ngành, bao gồm cả ngành, nơichỉ số liên ngành đó được định vị, vd., chỉ số phân loại liênngành cho hôn nhân là 306.81 nằm trong Xã hội học Xemthêm Chỉ số phân loại tổng hợp
Class number Chỉ số
phânloại
Ký hiệu chỉ môn loại của một tài liệu nhất định Xem thêm
Chỉ số thường được nhận dạng bằng ghi chú "Xếp vào đây tácphẩm tổng hợp" bao quát tất cả các thành phần của chủ đề được
xử lý bên trong một ngành Các thành phần đó có thể ở trongmột dãy chỉ số kế tiếp nhau hoặc được phân bổ trong khắpbảng chính hoặc bảng phụ Xem thêm Chỉ số liên ngành
Optional
number số tuỳ chọnChỉ (1) Chỉ số nằm trong ngoặc đơn ở bảng chính và bảng phụ, làgiải pháp lựa chọn thay cho ký hiệu chuẩn
(2) Chỉ số được tạo lập theo một lựa chọn Xem thêm Lựachọn
indicator Chỉ thị sắpxếp Chỉ thị này thông báo với máy tính có bao nhiêu ký tự cầnbỏ qua trong khi sắp xếp
Indicator Chỉ thị Là một ký tự cung cấp thông tin bổ sung về một trường, ví
dụ như chỉ thị thứ nhất bổ sung vào nhãn trường 245 chỉ rarằng phải lập điểm truy cập theo nhan đề
Revision Chỉnh lý Kết quả của công tác biên tập làm thay đổi văn bản của bất
kỳ một môn loại nào trong DDC Có 3 mức độ chỉnh lý:
Chỉnh lý thường nhật chỉ giới hạn cho việc cập nhật thuậtngữ, làm rõ ghi chú và mở rộng đôi chút; Chỉnh lý mở rộng cóliên quan đến việc soạn lại một cách cơ bản các tiểu phânmục, nhưng vẫn giữ nguyên dàn ý chính của bảng chính Chỉnh
lý toàn bộ (trước đây gọi là chỉnh lý hoàn thiện) là một bướcphát triển mới; chỉ số cơ bản vẫn giữ nguyên như lần xuất bản
cũ, nhưng thực sự thì tất cả các tiểu phân mục đều thay đổi.Những thay đổi đối với các lần chỉnh lý toàn bộ và chỉnh lý mởrộng được trình bày qua các bảng so sánh và bảng tương
đương hơn là qua các ghi chú chuyển vị trí trong bảng chínhhoặc bảng phụ có liên quan Xem thêm Bảng so sánh; Bảngtương đương
Trang 7Chỗ lùi vào Cách sắp chữ các ghi chú và tiểu đề mục ở dưới thuật ngữ
dùng làm mục từ chính và lui về bên phải
Monograp
h Chuyên khảo Một tài liệu hoặc đã hoàn tất trong một phần hoặc sẽ đượchoàn tất trong một số phần
Relocation Chuyển vị trí Việc chuyển một đề tài từ chỉ số này sang chỉ số khác, khác với
chỉ số cũ về những khía cạnh không phải là độ dài Các ghi chú ở
cả hai phía chuyển vị trí đều nhận dạng các chỉ số mới và cũ.Xem thêm Không dùng nữa
Digit Chữ số Đơn vị nhỏ nhất trong một hệ thống ký hiệu Ví dụ, ký hiệu
954 có 3 chữ số: 9, 5, và 4
Subject Chủ đề Đối tượng nghiên cứu Cũng được gọi là đề tài Chủ đề có thể
là một người hay một nhóm người, sự vật, địa điểm, quá trình,hoạt động, khái niệm trừu tượng hay bất kỳ một hình thức kếthợp nào của các yếu tố này Trong DDC, chủ đề được sắp xếptheo ngành Một chủ đề thường được nghiên cứu trong nhiềungành, vd., hôn nhân được nghiên cứu trong một số ngành nhưđạo đức học, tôn giáo, xã hội học và luật pháp Xem thêmNgành
Complex
subject Chủ đề phứchợp Chủ đề phức hợp là chủ đề có nhiều đặc trưng Ví dụ, "Thợmộc tự do" là một chủ đề phức hợp vì có nhiều đặc trưng (tình
trạng công ăn việc làm và nghề nghiệp) Xem thêm Thứ tự ưutiên
collaborat
o
r
Người cộngtác Một người cộng tác làm việc với một hay nhiều người khác đểhoàn thành một tác phẩm Đối với những người cộng tác cùng
cung cấp đồng đều trong công việc hoàn tất tác phẩm, xin xemquy tắc 25 Đối với những người cộng tác vào những việc khácnhau trong việc hoàn thành tác phẩm chẳng hạn như ngườinghệ sĩ vẽ tranh, và nhà biên khảo văn bản, xin xem quy tắc
27 Xem thêm Joint author, Mixed responsibility, Sharedresponsibility
collective
title Nhan đề chung Một nhan đề chính của một tài liệu thư viện gồm hai hay nhiềutác phẩm.coloured
illustration Minh họa màu Từ này chỉ một minh họa vẽ bằng hai hay nhiều màu.
compiler Người biên
soạn, Ngườikết tập
Một nhân vật làm công việc sản xuất ra một sưu tập bằng cáchgom góp các tác phẩm của hai hay nhiều tác giả cá nhân hay tácgiả đoàn thể Xem thêm Editor
Trang 8compound Họ kép Một họ gồm hai hay nhiều tên riêng, đôi khi được viết nối nhau
surname bằng dấu gạch nối
conference Hội nghị 1 Một cuộc họp với mục đích bàn cãi và/hoặc hành động về một
Hộp đựng, bao đựng Một hộp hay bao ,v.v trong đó một vậtliệu thường
được cất vào
corporate
body Hội đoàn Một tổ chức hay một nhóm người được nhận biết bằng mộtdanh xưng đặc biệt (thí dụ, một hội đoàn, một chính phủ, một
cơ quan chính phủ, một đoàn thể tôn giáo, một giáo xứ địaphương, một hội nghị)
Number
column Cột số Trong phiên bản in của DDC, cột chỉ số nằm ở lề trái của bảngchính và bảng phụ và nằm ở bên phải các mục từ xếp theo vần
chữ cái trong Bảng chỉ mục quan hệ
cross-reference ReferencXem
Decimal
point Dấu chấmthập phân Dấu chấm tiếp sau chữ số thứ ba trong chỉ số DDC Dùng theonghĩa hẹp thì từ "thập phân" (decimal) không chính xác; Tuy
nhiên, đây là theo cách dùng phổ biến trong tài liệu giải thíchcủa Ân bản này
Work
mark
Dấu hiệutácphẩm
Phần số sách bao gồm một chữ cái gắn liền với định danh tác giả(hoặc nhân vật được viết tiểu sử) để cho biết chữ cái đầu tiên củanhan đề (hoặc chữ cái đầu tiên của tên họ người viết tiểu sử).Xem thêm Số sách
Shelf mark Dấu hiệu
xếp Xem Ký hiệu xếp giá.
Dẫn từ Là một từ, hay cụm từ (ngữ) ghi ở đầu một phụ chú để giới
thiệu nội dung của phụ chú đó
thể được phân thành, vd., phân chia môn loại "Người" thành cácphạm trù dân tộc, tuổi tác, trình độ giáo dục, và ngôn ngữ nói.Mỗi phạm trù có chứa những thuật ngữ dựa trên một đặc trưngphân chia, vd., trẻ em, vị thành niên, và người lớn là những đặctrưng phân chia của phạm trù tuổi tác Xem thêm Thứ tự tríchdẫn
Trang 9Tất cả những bản sao của một tác phẩm được sản xuất từmột bản gốc và do cùng một thực thể phát hành.
edition:
unpublished
items
Ấn bản (Lầnxuấn bản) củamột tài liệukhông xuấtbản
Tất cả những bản được làm ra từ một bản chính (thí dụ,bản chính và bản sao từ giấy than của bản chính của mộtbản thảo; một bản sao của một băng hình do cá nhân tựquay lấy)
editor Giám đốc biên
tập, Soạn giả Một người sửa soạn các tác phẩm của các tác giả để đượcin thành sách Xem thêm Compiler.element Thành phần Một từ, một nhóm từ hay một nhóm kí tự biểu hiện cho
một đơn vị đặc thù của thông tin thư tịch (thư mục) vàtạo thành một phần của vùng mô tả Xem thêm Area.entry Bản mô tả
(Tiểudẫn)
Một kí lục (biểu ghi) của một tác phẩm trong thư mục.Xem thêm Heading
filing title Xem Uniform
titlefilmstrip Phim đứng Một đoạn phim gồm có những hình ảnh liên tục được
làm với mụcđích trình chiếu từng ảnh một trong một thời gian hạnđịnh
flash card Thẻ nhắc nhở,
Thẻ dùngnhanh
Một thẻ hay một vật liệu có chữ, số, hay hình ảnh được
in mờ với mục đích trình bày một cách chớp nhoáng.game Trò chơi Một bộ tài liệu được làm thành trò chơi với mục đích
giải trí theo một số quy luật của trò chơi
general
material
designation
Định danh tài
liệu tổng quát
Từ này dùng để chỉ một nhóm tài liệu bao quát trong đómột tác phẩm thống thuộc (thí dụ, "đĩa hay băng âmthanh") Xem thêm Specific material designation
Trang 10Note Ghi chú Chỉ dẫn, định nghĩa hoặc tham chiếu giải thích nội dung và
cách sử dụng một môn loại, hoặc mối quan hệ của môn loạinày với môn loại khác Xem thêm Chuyển vị trí; Ghi chú baogồm cả; Ghi chú chỉ số tạo lập; Ghi chú chỉnh lý; Ghi chúcuối trang; Ghi chú đề mục cũ; Ghi chú định nghĩa; Ghi chúkhông dùng; Ghi chú phạm vi; Ghi chú Phần hướng dẫn; Ghichú thêm; Ghi chú tiểu phân mục chung được thêm vào; Ghichú tiểu phân mục được thêm vào; Ghi chú xếp theo thờigian; Ghi chú xếp theo vần chữ cái; Ghi chú xếp vào chỗ khác;
Ghi chú xếp vào đây; Không dùng nữa; Tham chiếu xem;Tham chiếu xem Phần hướng dẫn; Tham chiếu xem thêm; Thứ
đủ tài liệu để đảm bảo có một chỉ số riêng Không thể thêmtiểu phân mục chung vào chỉ số dùng cho các đề tài này.Xem thêm Đảm bảo về tài liệu; Vị trí chờ
Number
built note Ghi chú chỉ sốtạo lập Ghi chú cho biết nơi có thể tìm thấy chỉ dẫn về cách tạolập chỉ số cho một chỉ số tạo lập được liệt kê rõ ràng trong
bảng chính và bảng phụ Những chỉ số tạo lập như vậyđược liệt kê chủ yếu vì 2 lý do: để cung cấp một mục chochỉ số tạo lập mà dưới đó yêu cầu phải có các ghi chú khác;hoặc để cung cấp một mục cho chỉ số tạo lập gồm 3 chữ số.Revision
note
Ghi chú chỉnh lý
Ghi chú giới thiệu lần chỉnh lý toàn bộ hoặc mở rộng
Footnote Ghi chú cuối
trang Chỉ dẫn áp dụng cho nhiều tiểu phân mục của một mônloại, hoặc cho một đề tài trong phạm vi một môn loại Tiểu
phân mục hoặc đề tài được chỉ dẫn có đánh dấu bằng ký hiệu
là một dấu sao Trong phiên bản in của DDC, ghi chú nàynằm ở cuối trang Trong phiên bản điện tử, ghi chú nàyđược đưa vào phần ghi chú của mỗi môn loại có chỉ dẫn.Do-not- use
note Ghi chú khôngdùng Ghi chú chỉ dẫn người phân loại không dùng toàn bộ haymột phần ký hiệu tiểu phân mục chung chính tắc hoặc một
quy định của Bảng thêm mà dùng một quy định riêng, hoặc
ký hiệu tiểu phân mục chung ở chỉ số rộng hơn Xem thêmTiểu phân mục chung được thay thế
Scatter note Ghi chú phân
tán
Ghi chú xếp vào chỗ khác, ghi chú tham chiếu xem, hoặcghi chú chuyển vị trí, chỉ dẫn tới nhiều chỗ trong DDC Xemthêm Chuyển vị trí; Ghi chú xếp vào chỗ khác; Tham chiếuxem
Manual
note
Ghi chú Phầnhướng dẫn Một mục cá biệt trong Phần hướng dẫn Xem thêm Mục; Phần
hướng dẫn; Tham chiếu xem Phần hướng dẫn
Scope
note Ghi chú phạm vi
Ghi chú chỉ ra rằng ý nghĩa của chỉ số phân loại rộng hơnhoặc hẹp hơn so với hình thức trình bày của đề mục
Trang 11note chú tên khácGhi Ghi chú liệt kê các từ đồng nghĩa hoặc gần đồng nghĩađối với một đề tài trong đề mục khi đề tài này bất tiện
hoặc không thích hợp để đưa những thông tin như vậyvào trong đề mục
Add note Ghi chú thêm Ghi chú hướng dẫn người phân loại ghép thêm những
chữ số tìm thấy ởchỗ khác trong DDC vào một chỉ số cơ bản nhất định.Standard-
subdivisions-are-added
note
Ghi chú tiểuphân mụcchungđược thêm vào
Ghi chú chỉ rõ đề tài nào trong một đề mục đa thuật ngữ cóthể thêm tiểu phân mục chung Những đề tài chỉ định phảibao quát gần như toàn bộ chỉ số Xem thêm Bao quát gầnnhư toàn bộ
Ghi chú được dùng ở nơi tiểu phân mục được ghép vàotheo chỉ dẫn thêm; chỉ dẫn này nêu rõ đề tài nào trongmột đề mục đa thuật ngữ có thể thêm tiểu phân mục
Những đề tài được chỉ định phải bao quát gần như toàn bộchỉ số Xem thêm Bao quát gần như toàn bộ
Ghi chú gợi ý lựa chọn xếp theo thời gian khi muốn nhậndạng theo năm tháng Xem thêm Lựa chọn
Ghi chú gợi ý lựa chọn xếp theo vần chữ cái khi muốnnhận dạng theo một tên cụ thể hoặc một đặc trưng nhậndạng khác Xem thêm Lựa chọn
Class-elsewhere
note
Ghi chú xếpvàochỗ khác
Ghi chú chỉ dẫn người phân loại về vị trí của các đề tàiliên quan với nhau Ghi chú có thể cho biết thứ tự ưu tiên,dẫn tới một chỉ số liên ngành hoặc tổng hợp, bỏ qua quytắc lấy chủ đề xuất hiện đầu tiên hoặc dẫn tới một chỉ sốrộng hơn hoặc hẹp hơn trong cùng một phân cấp mà nếukhông, có thể bị bỏ qua Xem thêm Chỉ số liên ngành;Chỉ số tổng hợp; Thứ tự ưu tiên
Trang 12Ngoài ra còn có một số thuật ngữ hay được sử dụng
1 Ản bản phẩm (Publications)
Là tài liệu in ấn và điện tử được xuất bản và phổ biến rộng rãi đến người đọc Ảnphẩm bao gồm nhiều loại tài liệu khác nhau như sách, tạp chí, hình ảnh, và nhiềuloại tài liệu khác
2 Ản phẩm định kỳ (Periodicals)
Là tài liệu được xuất bản theo định kỳ như báo, tạp chí, và bản tin Các loại tài liệunày được xuất bản theo tuần, tháng, quý, năm, v.v
3 AV: Audio-Visual (materials): Ký hiệu dùng chỉ Tài liệu Nghe nhìn
4 Bách khoa toàn thư = Encyclopedias
Bách khoa toàn thư trình bày dưới dạng các bài viết ngắn hiện trạng tri thức củanhân loại về tất cả các lĩnh vực hoặc về một chủ đề nào đó, các chủ đề được biêntập và sắp xếp theo vần chữ cái Bách khoa toàn thư có thể ở dạng phổ thông, đangành hoặc chuyên ngành Hầu hết các bách khoa toàn thư đều dễ hiểu và dễ tracứu theo an pha bê
5 Bài báo/Bài viết (Articles)
Là một bài luận ngắn hoặc bài báo cáo nghiên cứu về một chủ đề nào đó Bài báo
có thể xuất hiện trong các tạp chí thông thường, tạp chí học thuật, báo, cơ sở dữliệu toàn văn hoặc các nguồn khác như bách khoa toàn thư
6 Bản quyền (Copyright)
Là sự bảo vệ về mặt pháp luật đối với tác phẩm của một tác giả nào đó nhằm bảo vệtác phẩm không bị sao chép bất hợp pháp, không có bản quyền Tất cả sinh viên,giảng viên và nhà nghiên cứu đều phải nghiêm ngặt tuân theo Luật Bản quyền
Trang 139 Cơ sở dữ liệu (Databases)
Là bộ sưu tập các dữ liệu tài liệu chuyên ngành được lưu trữ trên máy tính điện tửtheo một cơ chế thống nhất, được quản lý bởi hệ thống các phần mềm gồm cácchương trình giúp người sử dụng quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hiệu quả Cơ sở
dữ liệu còn cung cấp tóm tắt và toàn văn của bài viết Có các khái niệm khác đượcdùng như: Cơ sở dữ liệu toàn văn, cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu thư mục,
cơ sở dữ liệu tạp chí, v.v
10 Dịch vụ tham khảo ( Reference services)
Là dịch vụ miễn phí của thư viện Bạn đọc được hướng dẫn sử dụng các dịch vụ vềcách tra cứu và tìm tài liệu, giải đáp các thắc mắc liên quan đến thư viện, hỗ trợ kỹthuật, khi bạn đọc gặp sự cố trong quá trình sử dụng máy tính trong thư viện tạiquầy Dịch vụ Tham khảo Bạn đọc có thể liên hệ cán bộ tại quầy Tham khảo đểđược tư vấn trực tiếp, gửi email hoặc gọi điện khi có nhu cầu
11 DDC = Dewey Decimal Classiíication
Hệ thống phân lọai thập phân Dewey là một công cụ dùng để sắp xếp cho có hệthống các tri thức của nhân loại
12 DIG: Digital (materials): Ký hiệu dùng chỉ Tài liệu số (có bi màu tím trên gáy
sách), là bộ sưu tập gồm giáo trình, tài liệu tham khảo ở dạng in ấn được xử lý và
chuyển đổi sang dữ liệu được lưu trữ trên máy tính phục vụ sinh viên theo môn họctín chỉ
13 Đạo văn (Plagiarism)
Là bài viết hay công trình nghiên cứu của người khác bị sao chép và hiển nhiênxem như của mình mà không trích dẫn và ghi rõ nguồn tham khảo Đạo văn là mộthành động vi phạm Luật bản quyền khá nghiêm trọng
14 Facebook & Twitter
15 FAQs = Frequently Ask Questions
Các câu hỏi thường gặp tại
16 Gia hạn tài liệu (Renewing)
Khi tài liệu đang mượn hết hạn sử dụng, nhưng có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bạnđọc được quyền gia hạn thêm thời gian mượn Có thể gia hạn trực tiếp với cán bộtại quầy Lưu hành
17 Học viên cao học (Postgraduates)
Trang 14Là sinh viên đã hoàn thành chương trình Đại học và tiếp tục học Sau đại học hoặcThạc sĩ.
18 ISBN = International Standard Book Number
Là một chỉ số tiêu chuẩn quốc tế mang tính thương mại, được gán cho mỗi quyểnsách trong khuôn khổ của một hệ thống thông tin, bao gồm một tập hợp 10 chữ sốđược chia thành bốn nhóm, cách nhau bằng dấu gạch ngang
19 ISSN = International Standard Serial Number
Là chỉ số tiêu chuẩn quốc tế mang tính chất thương mại, được gán cho các ấn phẩmđịnh kỳ hay tạp chí, bao gồm 8 chữ số được chia thành 2 nhóm, cách nhau bằng dấugạch ngang
20 Kỹ năng thông tin/Kỹ năng tìm kiếm thông tin (Information literacy)
Là khả năng nhận biết được nhu cầu thông tin của bản thân, cũng như khả năng tìmkiếm, định vị, đánh giá và sử dụng hiệu quả thông tin tìm được (ALA, 1989)
Có 5 lớp Kỹ năng thông tin tại THƯ VIỆN: Hướng dẫn sử dụng THƯ VIỆN, Tìmtin hiệu quả trên Internet, Tra cứu các Cơ sở dữ liệu và nguồn thông tin miễn phí,Hướng dẫn sử dụng Web 2.0 phục vụ học tập & nghiên cứu, Trích dẫn tài liệu và
sử dụng phần mềm quản lý tài liệu tham khảo Zotero trong nghiên cứu
21 Luận án Thạc sĩ/Tiến sĩ (Thesis/ Dissertations)
Bài nghiên cứu hoàn chỉnh của học viên Cao học và Nghiên cứu sinh
22 Luận văn sinh viên (Thesis/ Dissertations)
Bài nghiên cứu hoàn chỉnh của sinh viên Đại học
23 Mobile web
Là phiên bản di động cho trang web Bạn đọc có thể truy cập trang web qua cácđiện thoại thông minh (smart phones) hay các loại điện thoại và thiết bị điện tửkhác có tính năng truy cập Internet
24 MOL = Monographs for lending: Tài liệu chuyên ngành cho phép mượn vềnhà
25 MON = Monographs: Tài liệu đọc tham khảo tại THƯ VIỆN (tài liệu có bi
đỏ - không được mượn về nhà)
26 Mục lục tài liệu tham khảo (Bibliography)
Là một nhóm các thông tin về tài liệu được trích dẫn và được người viết tham khảokhi nghiên cứu về một chủ đề nào đó Tất cả thông tin về tài liệu được trích dẫn
Trang 15được tập hợp lại, sắp xếp an-pha-bê theo tên tác giả và đặt ở cuối một bài nghiên
cứu, sách, hay một số dạng bài viết khác Mục lục tài liệu tham khảo rất hữu ích
trong việc giúp bạn đọc định vị các nguồn tài liệu theo một chủ đề nào đó
29 Quầy Lưu hành (Circulation desk)
Là nơi bạn đọc liên hệ mượn - trả và gia hạn tài liệu Ngoài ra, đây là nơi bạn đọc
có thể liên hệ làm thẻ và in tài liệu
30 Peer reviewed journals/Refereed journals
Là tạp chí hay các bài viết trong các tạp chí đã được các chuyên gia có cùng chuyênngành đánh giá và phê duyệt trước khi cho xuất bản Vì vậy, đây là nguồn thamkhảo rất đáng tin cậy phục vụ cho nghiên cứu Bạn đọc có thể tìm loại tạp chí nàytrong các cơ sở dữ liệu
31 REF: Reference (materials): Kí hiệu dùng chỉ Tài liệu tham khảo
34 Số đăng ký cá biệt (Barcode)
Là nhãn bao gồm một dãy sọc bên trên, chữ và số bên dưới và được dán ở bìa trướccủa tài liệu Cán bộ thư viện quét barcode trên tài liệu bằng máy quét kết nối vớimáy tính và phần mềm trước khi cho bạn đọc mượn tài liệu
35 Số phân loại/Phân loại (DDC/Dewey number/Call number)
Trang 16Là ký hiệu số dùng để phân chia một cách khoa học các tài liệu theo các môn loạikhoa học nhất định phù hợp với nội dung của tài liệu và được sắp xếp theo một trật
tự nhất định Số phân loại tại thư viện được in trên nhãn và dán trên gáy tài liệu(hay trên lưng tài liệu)
36 Tài liệu chuyên khảo/Tài liệu chuyên ngành (Monographs)
Sách, giáo trình được sắp xếp theo lĩnh vực chuyên ngành Mỗi tài liệu đều đượcdán số phân loại để giúp bạn đọc dễ tìm kiếm tài liệu Bạn đọc tra cứu tài liệu trênOPAC, xem hiện trạng tài liệu và ghi lại số phân loại, sau đó đến kệ tìm tài liệu
37 Tài liệu đã thanh lý (Weeding materials)
Tài liệu lạc hậu về nội dung, thừa bản, bị hư hỏng không thể phục hồi, bị mất trongquá trình phục vụ sẽ tiến hành thanh lý (không còn lưu hành tại THƯ VIỆN)
38 Tài liệu điện tử (Electronic materials)
Là tài liệu bạn đọc có thể xem trực tuyến qua mạng, lưu, in, tải, chia sẻ qua emailcác file điện tử ở nhiều định dạng khác nhau như file word, html, powerpoint, pdf,file âm thanh, hình ảnh, flash, v.v
39 Tài liệu học phần (Course reading materials)
Là tài liệu được chọn lọc theo từng học phần của sinh viên và bố trí tại thư viện.Sinh viên có thể đọc tại chỗ, photo hoặc xem bản điện tử trên trang Tài liệu số củathư viện
40 Tài liệu in ấn (Printed materials)
Là tất cả các nguồn tài liệu của THƯ VIỆN được in trên giấy, bao gồm sách, tạp chí, từ điển, giáo trình, sách tặng của các tổ chức, v.v
báo-41 Tài liệu số (Digital collections)
Bộ sưu tập số là một tập hợp có tổ chức nhiều tài liệu đã được số hóa dưới nhiềuhình thức khác nhau (như văn bản, hình ảnh, audio, video ) về một chủ đề nào đó
và được lưu trữ dưới dạng số Mặc dù mỗi loại hình tài liệu có sự khác nhau vềcách thể hiện, nhưng nó đều cung cấp một giao diện đồng nhất mà qua đó các tàiliệu có thể được truy cập, tìm kiếm dễ dàng
42 Tài liệu tham khảo (Reference collection)
Tài liệu tham khảo phục vụ cho mục đích tra cứu, bao gồm từ điển, bách khoa toànthư, atlas, niên giám thống kê, sổ tay, dược thư, v.v Tài liệu tham khảo được đọctại chỗ ở thư viện
Trang 1743 Tạp chí (Journals)
Tạp chí là một ấn phẩm định kỳ (hay tài liệu được xuất bản theo định kỳ gồm cácbài nghiên cứu khoa học có mục lục tài liệu tham khảo đính kèm) Có hai dạng tạpchí là tạp chí in ấn (printed journals) và tạp chí điện tử (e-journals)
44 Tạp chí đóng bộ (Bound journals)
Là bộ sưu tập tạp chí được xếp theo thứ tự số phát hành và đóng nhiều số liên tụcthành 1 cuốn
45 Tạp chí học thuật (Scholarly journals/Academic journals)
Là tạp chí bao gồm các bài viết, bài nghiên cứu được viết bởi các nhà nghiên cứuhọc thuật cho một trường đại học hoặc các cộng đồng nghiên cứu Nội dung củacác tạp chí này rất khác với các tạp chí thông thường vì đây là các tạp chí mang tínhhọc thuật cao Tạp chí có thể được xuất bản bởi một trường đại học, một nhóm họcgiả hay các nhà xuất bản học thuật
46 Tập (Volume)
Là một phần của tạp chí hoặc sách nhiều tập Mỗi tập của tạp chí có nhiều số đượcxuất bản trong một năm Số tập gia tăng theo năm
47 THE: Thesis: Ký hiệu dùng chỉ Luận văn, luận án
48 Thông tin tài liệu theo chủ đề (Subject Guide/LibGuide)
Bao gồm các hướng dẫn và thông tin về tài liệu cho từng chuyên ngành đào tạo tạitrường ĐHCT và một số chủ đề liên quan khác Bảng thông tin giới thiệu các loạitài liệu in ấn như sách, báo - tạp chí, tài liệu hướng dẫn nghiên cứu và các loại tàiliệu điện tử như tạp chí, cơ sở dữ liệu, website, tài liệu tra cứu, liên quan đến lĩnhvực học tập, nghiên cứu của bạn đọc và các hướng dẫn tìm kiếm thông tin
49 Thư mục tài liệu (Catalogue = Bibliography)
Là bản liệt kê đầy đủ hay có chọn lọc các tài liệu về một chủ đề nào đó hay liệt kêđịnh kỳ các tài liệu mới gồm thông tin đặc trưng bên ngoài của tài liệu như: tác giả,tên tài liệu, nguồn gốc và dạng tài liệu, ngôn ngữ, các yếu tố xuất bản, v.v OPACchính là cơ sở dữ liệu thư mục trực tuyến
Trang 18Bài viết hoàn chỉnh hay toàn bộ nội dung của một bài viết, bài báo cáo nghiên cứu.
52 Từ khóa (Keyword)
Từ khóa của tài liệu là các cụm từ đủ nghĩa và ổn định, thể hiện những khái niệmquan trọng nhất của nội dung tài liệu Tập hợp từ khóa của một tài liệu phản ánhđầy đủ và cô đọng những thông tin cơ bản về nội dung tài liệu Bạn đọc có thể xácđịnh từ khóa quan trọng về nội dung tài liệu cần tìm trước khi thực hiện việc tìm tàiliệu phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của mình
53 Từ khóa kiểm soát (Thesaurus)
Là từ khóa kiểm soát theo quy định hay bộ sưu tập các từ đồng nghĩa, các từ quan
hệ, các thuật ngữ hẹp, các thuật ngữ rộng mang nghĩa
54 Tra cứu (Searching)
Đây là thuật ngữ dùng thay thế cho thuật ngữ Tìm kiếm (thông tin)
55 Trích dẫn tài liệu (Citation)
Đó là thông tin về tác giả, năm xuất bản, tựa đề, số trang cho một các loại tài liệuđược tham khảo trong quá trình viết bài nghiên cứu, như sách, các chương củasách, bài viết từ các tạp chí, website, v.v Trích dẫn tài liệu còn gọi là tham khảo tàiliệu và được sắp xếp thành một bảng liệt kê theo an pha bê ở cuối bài viết hay bàinghiên cứu Kiểu trích dẫn tham khảo sẽ khác nhau theo lĩnh vực nghiên cứu
1.2 Mô tả hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên
Phạm vi phần mềm:
- Phần mềm dạng ứng dụng cho máy tính cá nhân, dùng nội bộ trong một cửa hàng chuyên cho thuê truyện, chỉ có nhân viên cửa hàng mới được sử dụng trực tiếp Phần mềm có thể cài đặt trên nhiều máy tính cá nhân của nhân viên Nhưng cơ sở dữ liệu là tập trung tại một máy chủ duy nhất.
Người dùng và chức năng của người dùng: