Business case chính là “đặc sản” tại các vòng tuyển dụng của những công ty tư vấn hàng đầu thế giới và cuộc thi Management Trainee của tập đoàn đa quốc gia, hay các vòng Case Interview t
Trang 3Business case không chỉ cần thiết với những người đã đi làm, mà nó còn đặc biệt được quan tâm những bạn sinh viên quan tâm tới các cuộc thi giải Business case Business case chính là “đặc sản” tại các vòng tuyển dụng của những công ty tư vấn hàng đầu thế giới và cuộc thi Management Trainee của tập đoàn đa quốc gia, hay các vòng Case Interview tuyển Fresh.
Xu hướng này bùng lên trong đúng thời kỳ Việt Nam bước vào giai đoạn 10 năm dân số vàng 2030), và rất cần những nhân tài để giúp đất nước phát triển Vì vậy, các bạn trẻ giờ đây cần nhanh chóng tích lũy kiến thức và kĩ năng để trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước.
(2020-Và để giúp cho những bạn trẻ yêu thích kinh doanh có những kiến thức nền tảng về Business solving, Tomorrow Marketers xin dành tặng mọi người cuốn Ebook Business Case Foundation để giúp
Trang 4giúp các bạn trẻ yêu thích Marketing có một bước khởi đầu vững chắc vào ngành Marketing chuyên nghiệp, thông qua:
• Kết nối cộng đồng sinh viên với các anh chị Marketers kinh nghiệm, chia sẻ các cơ hội nghề nghiệp, kiến thức Digital cập nhật trong nội bộ cộng đồng cựu học viên.
• Tư vấn định hướng phát triển nghề nghiệp cho các bạn sinh viên yêu thích Marketing thông qua các sự kiện chuyên môn định kì
VỀ TOMORROW MARKETERS
Trang 5TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
Hiểu được Business case là gì, vai trò của chúng, tại sao được các chương trình tuyển dụng tin dùng.
2
CÁCH TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
Làm quen với phương pháp solving, các Framework giải case, cách Desk research và khái phá ý tưởng.
Problem-3
TRÌNH BÀY VÀ THUYẾT PHỤC BGK
Hướng dẫn chi tiết về tư duy thiết kế Slide, trình bày và thuyết phục BGK theo chuẩn nguyên lý của các công ty tư vấn.
CHUẨN BỊ GÌ TRƯỚC KHI THI
Hướng dẫn chi tiết những điều cần chuẩn bị trước và trong cuộc thi để đạt kết quả tốt
Trang 6Business case là một 9nh huống kinh doanh của doanh nghiệp trong
một khoảng thời gian cụ thể Một Business case tốt sẽ bao gồm đầy đủ
số liệu kinh doanh, 9nh hình về mọi mặt của một doanh nghiệp như
MarkeUng, tài chính, nhân sự, bán hàng, công nghệ.
Mục đích của giải một business case là đưa ra giải pháp đề xuất kinh
doanh có ^nh khả thi cho doanh nghiệp Đây là kết quả của quá trình
phân ^ch dữ liệu, chiến dịch, sản phẩm hoặc một công ty nào đó, từ
đây làm rõ hoàn cảnh, đưa ra giải pháp cụ thể, hành động theo từng
bước và xác định những yếu tố quyết định thành bại của giải pháp đó.
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
1 - Business case là gì?
Trang 7Business case được xây dựng từ những Anh huống kinh doanh thực tế
đang diễn ra hàng ngày trong các doanh nghiệp Có rất nhiều vấn đề có
thể bất ngờ xảy đến với các doanh nghiệp Ví dụ không đâu xa là đợt
Covid-19 toàn cầu năm 2020 đã làm cho các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu, du lịch, bất động sản… gặp rất nhiều khó khăn Chính vì
vậy, business case đã không còn xa lạ gì với những người làm trong các
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, giải một Business Case luôn là “bài toán” tốn nhiều chất xám,
đòi hỏi rất nhiều kiến thức về kinh doanh cũng như sự thành thạo các
kỹ năng có thể kể đến như giải quyết vấn đề, phân Ach dữ liệu, ra quyết
định Các chủ doanh nghiệp là những người ý thức rõ nhất về điều này,
nên họ cũng sẽ chỉ muốn tuyển những nhân viên có thái độ và khả năng
giải quyết vấn đề một cách chủ động.
à Từ đó mà Business case rất được |n dùng trong các vòng tuyển dụng
để doanh nghiệp có thể chọn lọc được những ứng viên xuất sắc nhất.
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
2 - Tại sao Business case được tin dùng trong vòng tuyển dụng của các tập đoàn lớn?
Trang 8• Business case đại diện cho một mẫu công việc mà các người tư vấn hay các nhân viên
tại các tập đoàn đa quốc gia phải đối mặt hàng ngày Vì vậy, cách ứng viên tiếp cận và
giải quyết các vấn đề kinh doanh trong đề án có thể phản ánh một cách tương đối
trình độ, khả năng tư duy và hiệu suất làm việc trong tương lai
• Để một business case được hóa giải đòi hỏi rất nhiều kỹ năng và kiến thức của người
dự thi như: thu thập và phân tích thông tin, tìm kiếm theo thứ tự ưu tiên và xác định
những gì còn thiếu, tạo ra một cấu trúc khiến mọi việc trở nên dễ hiểu, đặt những kết
quả vào bối cảnh rộng hơn, hiểu những rủi ro và sự đánh đổi để tạo nên những đề
xuất giải pháp khả thi cho doanh nghiệp
• Quá trình tương tác của các ứng viên với người phỏng vấn cũng cho thấy một cái nhìn
sâu sắc về tiềm năng làm việc trong tương lai của họ với các nhà quản lý cấp cao Các
công ty muốn tìm kiếm bằng chứng cho thấy ứng viên có thể giao tiếp và làm việc
hiệu quả với các giám đốc điều hành cũng như xây dựng mối quan hệ kinh doanh dài
lâu, đáng tin cậy với họ
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
2 - Tại sao Business case được tin dùng trong vòng tuyển dụng của các tập đoàn lớn?
Trang 9Theo chị Huỳnh Bích Trân, giảng viên tại TM, hiện đang Global
Service Delivery Director - Nielsen Vietnam:
“Các công ty ngày càng tổ chức nhiều cuộc thi nhằm Branding cho các
chương trình tuyển dụng và thương hiệu tập đoàn để thu hút những
người phù hợp vào làm trong công ty Các nhà quản lý sẽ muốn tuyển
những cá nhân xuất sắc, tuy nhiên không phải lúc nào họ cũng nhắm
vào các bạn ở vòng final round hoặc quán quân, bởi giám khảo sẽ
không chỉ nhìn kết quả mà sẽ đánh giá xuyên suốt trong quá trình.”
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
3 - Ban giám khảo/ Interviewer/ Cấp trên tìm kiếm điều gì từ thí sinh?
Trang 10Theo chị chị Trân Nguyễn – Talent Acquisition Manager @P&G:
“Thứ nhất, ứng viên phải phù hợp với văn hoá với công ty ứng tuyển Thứ hai,
các bạn phải có “clear intent” – hiểu rõ tại sao mình muốn ứng tuyển vào một
vị trí và thể hiện được bản thân qua CV, gây ấn tượng với nhà tuyển dụng trong
vòng phỏng vấn Giữa kiến thức và kỹ năng, các công ty sẽ thường sẽ ưu tiên
hơn vào kỹ năng (cả hard skills và soft skills) của các ứng viên trong vòng
phỏng vấn Đây là những kỹ năng mà bạn thu được từ việc học ở trường hoặc
các kinh nghiệm làm việc, tham gia các hoạt động ngoại khóa Về kiến thức,
các công ty vẫn sẽ test một số kiến thức về chuyên ngành học của bạn, nhưng
không yêu cầu bạn phải quá xuất sắc bởi các bạn sẽ tiếp tục được đào tạo sau
khi tuyển dụng.” Chị Trân chia sẻ trong Event: How to win P&G CEO Challenge,
tổ chức bởi Tomorrow Marketers vào tháng 6/ 2020.
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
3 - Ban giám khảo/ Interviewer/ Cấp trên Tm kiếm điều gì từ thí sinh?
Trang 11Mục tiêu của một buổi case interview chính là là tái tạo lại các tình huống mà bạn có thể
sẽ phải đối mặt trong một dự án thực sự, từ đó giúp người phỏng vấn hiểu rõ hơn về
cách bạn suy nghĩ cũng như đưa ra quyết định trong công việc
Sau đây là một vài đặc điểm mà người phỏng vấn sẽ quan sát ở bạn:
• Tư duy logic và kỹ năngphân tích dữ liệu
• Nền tảng kiến thức vềMarketing Foundationvà các lĩnh vực khác
• Kĩ năng phản biện và ra quyết đinh trước những câu hỏi mơ hồ/ quá nhiều dữ liệu
dư thừa
• Hiểu lý do mình ứng tuyển và hiểuCareer Pathcủa mình tới đâu
• Có nắm bắt các xu hướng mới, ví dụ nhưDigitalizationkhông
• Sự tự tin và kỹ năng giao tiếp trước áp lực
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
3 - Ban giám khảo/ Interviewer/ Cấp trên Ym kiếm điều gì từ thí sinh?
Trang 12Khi tìm hiểu về business case, đa số những người mới bắt đầu sẽ cảm thấy
hoang mang trước vô vàn dạng bài với nhiều cách giải và đáp án khác nhau
Sau đây Tomorrow Marketers sẽ giúp người đọc phân loại các bài toán
business case thành 8 dạng phổ biến nhất Bằng cách hệ thống lại từng dạng
bài, ta dễ dàng hiểu được bản chất của đề bài, từ đó thành thạo sử dụng các
phương pháp tiếp cận khác nhau để đi đến câu trả lời cuối cùng
Lưu ý rằng đôi khi đề bài sẽ kết hợp nhiều dạng câu hỏi trong cùng một case
study Khi đó, ta sẽ phải sử dụng nhiều dạng bài để giải quyết cùng một vấn
đề kinh doanh
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
4 – Những dạng Business case phổ biển nhất
Trang 13Dạng 1: Tối ưu hoá lợi nhuận (Profitability Op<miza<on)
Trong mọi trường hợp, các công ty luôn Am cách tối ưu hóa mô hình doanh thu và cấu trúc
chi phí nhằm sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả nhất có thể
Hai yếu tố cốt lõi của dạng bài Tối ưu hóa lợi nhuận bao gồm: Đánh giá chi phí (Cost
Assessment) và Đánh giá doanh thu (Revenue Assessment) Đôi khi, ta chỉ cần sử dụng một
trong hai yếu tố này để giải bài toán Cách để nhận biết nếu như tối ưu hoá lợi nhuận là vấn
đề chính trong business case chính là: đề bài sẽ nhấn mạnh rằng lợi nhuận đã giảm (hoặc dự
kiến sẽ giảm)
Ví dụ: Công ty A xác định rằng tỷ suất lợi nhuận của họ đã giảm (hoặc dự kiến sẽ giảm) và
yêu cầu bạn phân qch nguyên nhân của sự suy giảm này, đồng thời đưa ra các giải pháp tối
ưu nhất
Dạng 2: Tối ưu hóa giá cả (Price Op<miza<on)
Trong dạng bài này, các công ty cần xác định cách đặt giá cả để tối đa hóa lợi nhuận
Ví dụ: Một chuỗi khách sạn muốn tối đa hóa lợi nhuận bằng cách xác định giá tối ưu nhất
đáp ứng được các mốc thời gian lưu trú và các loại phòng khác nhau
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
4 – Những dạng Business case phổ biển nhất
Trang 14Dạng 3: Đánh giá ngành & đối thủ cạnh tranh trong ngành (Industry Landscape
& Compe@tor Dynamics)
Đề bài sẽ yêu cầu bạn hiểu và đánh giá một ngành hàng nào đó Thông thường,
mục Kêu là đánh giá các đặc điểm của thị trường và xác định liệu đó có phải là
một ngành hấp dẫn để tham gia, để tăng trưởng hay có khả năng thoát ra hay
không
Ví dụ: Một công ty E-commerce đang xem xét việc hợp tác với một đối tác giao
vận mới để giảm chi phí LogisKcs cũng như cải thiện khả năng vận chuyển trong
nước để từ đó có thể cung cấp những dịch vụ độc nhất CEO của công ty này
muốn hiểu rõ toàn cảnh thị trường LogisKcs và khả năng cung ứng của các đối
tác LogisKc trong nước
Dạng 4: Tung Sản phẩm/ Dự án mới (New Product or Project Launch)
Dạng bài này yêu cầu bạn đánh giá inh khả thi của một sản phẩm sắp ra mắt:
Liệu quyết định tung ra sản phẩm này có đúng đắn?
Ví dụ: Một công ty có dự định phát triển một loại máy giặt ‘xanh’ – an toàn với
môi trường, sử dụng ít nước hơn 60% và làm sạch hiệu quả hơn 10% so với máy
giặt Kêu chuẩn Công ty này cần xác định Kềm năng thị trường của sản phẩm và
chiến lược tung sản phẩm ra thị trường
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
4 – Những dạng Business case phổ biển nhất
Trang 15Dạng 5: Kế hoạch/ Chiến lược tăng trưởng (Growth Plan/Strategy)
Ở dạng bài này, ta cần đề ra giải pháp giúp một công ty phát triển kinh doanh, có
thể là tăng doanh số bán hàng hoặc đạt được mức độ tăng trưởng ở một khu vực
địa lý nhất định,…
Ví dụ: Một công ty thời trang có ba cửa hàng ở Bắc Kinh, Thượng Hải và Thẩm
Quyến, đang tìm cách phát triển các chi nhánh cửa hàng của mình CEO công ty
cần bạn lên ý tưởng chiến lược nhằm triển khai cửa hàng trên khắp Trung Quốc
Dạng 6: Sáp nhập/ Mua lại/ Liên doanh (Merger/Acquisition/Joint Venture)
Dạng bài này sẽ đưa ra các tình huống như công ty đang cân nhắc mua lại một
doanh nghiệp nhỏ hoặc gia nhập một liên doanh, xảy ra khi công ty mong muốn
tăng thị phần, mở rộng danh mục sản phẩm hoặc cạnh tranh với một mối đe dọa
tiềm năng
Ví dụ: Vinamilk đang xem xét có nên mua lại một doanh nghiệp sản xuất sữa tại
Campuchia hay không khi muốn tăng năng lực cạnh tranh tại thị trường này
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
4 – Những dạng Business case phổ biển nhất
Trang 16Dạng 7: Gia nhập/ Mở rộng thị trường (Market Entry or Expansion)
Trong trường hợp này, công ty cần tìm cách mở rộng hoặc tham gia vào một thị
trường mới – đó có thể là một khu vực địa lý hoặc một phân khúc khách hàng bổ
sung
Ví dụ: Một nhà bán lẻ dụng cụ thể thao trực tuyến đang tìm cách thâm nhập thị
trường châu Âu Giám đốc điều hành muốn giúp đỡ trong việc xây dựng một chiến
lược nhập cảnh
Dạng 8: Khởi nghiệp / Đầu tư giai đoạn đầu
Tình huống thường xảy ra trong dạng bài này là: Một công ty đang phát triển một
sản phẩm hoặc công nghệ mới dự kiến sẽ mang lại đột phá cho một thị trường
hoặc ngành cụ thể
Ví dụ: Hai doanh nhân bất động sản dự tính thành lập một co-working space ở
trung tâm thành phố Hà Nội, nhằm thu hút lượng doanh nhân CNTT trẻ ngày càng
tăng Hãy thảo luận về những vấn đề cần cân nhắc cho một kế hoạch kinh doanh
như vậy
(Để có những thông tin đầy đủ hơn và được gợi ý cách giải các dạng case này, hãy
truy cập vàođường link này)
TỔNG QUAN VỀ BUSINESS CASE
4 – Những dạng Business case phổ biển nhất
Trang 171 - Problem-Solving là gì và tại sao cần có kĩ năng này?
Theo từ điển Cambrige, Problem-solving là quá trình tìm ra lời giải cho một vấn đề nhất định.
Theo báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, kỹ năng được các nhà tuyển dụng săn đón nhất trong năm 2020 chính là kỹ năng giải quyết vấn đề
Những ứng viên có khả năng xác định vấn đề nhanh chóng và đưa ra giải pháp sáng tạo là những gì mọi tập đoàn lớn đều tìm kiếm
Trái với suy nghĩ của nhiều bạn sinh viên, kỹ năng giải quyết vấn đề hoàn toàn có thể được rèn giũa thông qua luyện tập Tuy nhiên, những kỹ năng này hiếm khi được đưa vào chương trình giảng dạy tại các trường Đại học Việt Nam Hãy cùng tìm hiểu về một phương pháp giải quyết vấn đề cơ bản và logic nhất – mô hình 7 bước của McKinsey*
*McKinsey & Company là một trong những tập đoàn tư vấn doanh nghiệp lớn nhất thế giới.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
Trang 18SRUCTURE PROBLEM
PRIORITIZE ISSUES DEVELOP
ANALYSES AND WORK PLAN
CONDUCT ANALYSES
SYNTHESIZE FINDINGS
DEVELOP RECOMMENDA-
TION
Think potential solution:
What should be done to solve the problem?
Think Impact:
What is the problem?
Think disaggregation & early hypotheses:
What could be key elements
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
2 - Xử gọn Business Case Theo Mô Hình 7 Bước Problem-Solving Của McKinsey
Trang 192 Structure problem: Yếu tố nào thực sự gây ra vấn đề? ( sử dụng Issue Tree )
3 Prioritize issue: Yếu tố nào là chính, là phụ? Khi giải case, ta cần bỏ qua data nhiễu
và tập trung vào vấn đề chính
4 Develop analysis and workplan: Phân chia sự tập trung nghiên cứu các vấn đề đã
phân loại ở trên?
5 Conduct analysis: Đào sâu phân tích, cần xác định chúng ta đang cố gắng giải quyết
và chứng tỏ điều gì?
6 Synthesize finding: Những finding ở trên có những ứng dụng gì?
7 Develop recommendations: Kết luận và đưa ra cách giải quyết cho vấn đề
2 - Xử gọn Business Case Theo Mô Hình 7 Bước Problem-Solving Của McKinsey
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
DEFINE PROBLEM
SRUCTURE PROBLEM
PRIORITIZE ISSUES DEVELOP
ANALYSES AND
CONDUCT ANALYSES
SYNTHESIZE FINDINGS
DEVELOP RECOMMENDA- TION
Đọc chi tiết ởđây
Trang 20PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
3 - Phân 9ch và =m ra vấn đề cốt lõi bằng bản đồ phân 9ch – Issue Tree
1) Nguyên tắc MECE (Mutually Exclusive Collectively Exhaustive)
• Mutually Exclusive (ME) – Không trùng lặp
• Collectively Exhaustive (CE) – Không bỏ sót
2) Quy tắc 80/20
• 80% vấn đề sẽ đến từ 20% nguyên nhân, 80% kết quả đến từ 20% giảipháp Vì thế, chỉ cần tìm ra 20% nguyên nhân cốt lõi là chúng ta có thểgiải quyết được tối đa bài toán của doanh nghiệp
Ví dụ: 80% doanh số nhà hàng đến từ 20% các món trong menu
Area of
analysis Suspected problems Possible reasons Analysis to be performed
Trang 21PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
Hãy cùng thử áp dụng mô hình 7 bước ở trên vào một business case cụ thể Ví dụ, đề bài đưa ra một nhận định: “Mặc dù đứng ở vị trí thuận lợi trên thịtrường, nhà máy lọc dầu Oilco vẫn đang thua lỗ.”
Trong hình minh hoạ là issue tree được sử dụng trong case
study này Có thể thấy, từ câu nhận định vấn đề lớn, ta sẽ tách
ra làm 4 vấn đề nhỏ Một trong những vấn đề nhỏ chính là: ‘Tại
sao hiệu suất công ty đang dần đi xuống? Liệu điều này sẽ tự
động được cải thiện trong tương lai?’ Ta }ếp tục phân tách
những vấn đề nhỏ này cho đến khi ra được vấn đề cốt lõi: ‘Sự
kiện nào trong quá khứ đã khiến điều này xảy ra?’ hay ‘Điều gì
dẫn đến sự đi xuống này?’
4 - Áp dụng mô hình 7 bước problem-solving vào Case study
Trang 224 - Áp dụng mô hình 7 bước problem-solving vào Case study
Bước 3: Sắp xếp vấn đề theo thứ tự ưu tiên
Ở bước này, ta cần cắt bớt những vấn đề không thể giải quyết, hoặc những vấn đề không quan trọng, không trực tiếp ảnh hưởng đến yêu cầu của đề bài Trong trường hợp của nhà máy lọc dầu Oilco, những vấn đề có khả năng bị loại bỏ sẽ là: ‘Cắt giảm chi phí trong việc vận hành của các ngành hàng khác’ hay ‘Tái cơ cấu quyền sở hữu doanh nghiệp’
Bước 4: Xây dựng kế hoạch làm việc
Nếu bạn làm việc trong một nhóm, hãy phân loại từng vấn đề thành những phần việc khác nhau Để nghiên cứu hoàn chỉnh một vấn đề nhỏ như: ‘Điều gì khiến hiệu suất đi xuống?’, hãy đặt ra một kế hoạch phân tích như sau:
Giả thuyết:
• Chỗ đứng trên thị trường ngách của công ty không lung lay, nhưng chi phí hoạt động và chi phí vốn đều tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận
Phân tích:
• Đánh giá chi phí theo từng thành phần trong một khoảng thời gian
• Xem xét kế hoạch chi phí vốn
• Áp dụng vào thực tiễn ngànhTiến hành:
• Chia ra từng nguồn nghiên cứu
• Phân từng đầu việc cho các thành viên trong nhóm
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
Trang 234 - Áp dụng mô hình 7 bước problem-solving vào Case study
Bước 5: Nghiên cứu phản biện
Trong khoảng thời gian tiến hành nghiên cứu, ta cần tập trung vào những vấn đề chính như thách thức và cơ hội của công ty, insight quan trọng nhất hay những giải pháp có khả năng tiến hành trong thực tiễn Một vài thông tin thừa thãi, không liên quan có thể là lịch sử hình thành nhà máy lọc dầu Oilco hay những facts (nhận định thực tế) dễ bị nhầm với insight
Bước 6: Tổng hợp kết quả phân tích
Ở bước này, ta có thể trình bày đáp án cuối cùng dưới dạng sơ đồ kim tự tháp Ở trên cùng, hãy tóm tắt giải pháp chỉ trong một câu ngắn gọn như: ‘Oilco nên trở thành một nhà điều hành chi phí thấp trong thị trường ngách này bằng cách cắt giảm tốc độ tăng trưởng chi phí xuống X phần trăm/1 năm.’ Sau đó tách nhỏ giải pháp thành những luận điểm chính và liệt kê ra các luận chứng hỗ trợ cho những luận điểm chính đó
Bước 7: Đề xuất giải pháp hiệu quả nhất
Bước cuối cùng là tổng hợp bài làm dưới dạng một câu chuyện thật logic và khoa học Ví dụ trong slide mở đầu, ta có thể giới thiệu rằng;
‘Nhà máy lọc dầu Oilco đang đứng trên một thị trường ngách có tiềm năng Song, chi phí hoạt động và chi phí vốn đều tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận.’ Hãy nhớ luôn trình bày nhận định của bạn kèm theo dẫn chứng và những con số, dữ liệu thực tế để khiến bài làm trở nên thuyết phục hơn
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ GIẢI CASE
Trang 245 - Những Framework phổ biến trong Case Interview – Phân loại và cách áp dụng
Giải business case thông qua phỏng vấn trực tiếp – là một hình thức tuyển dụng vô cùng phổ biến tại các tập đoàn đa quốc gia Để vượt qua vòng Case Interview , ứng viên nên chuẩn bị sẵn kiến thức về các framework (mô hình) phổ biến để tiếp cận vấn đề kinh doanh một cách logic và khoa học hơn Bằng cách sử dụng framework có sẵn, người dùng có thể chia nhỏ vấn đề thành các nhánh nhỏ, từ đó tìm ra giải pháp đơn giản hơn Sau đây là 7 frameworks phổ biến nhất trong Case Interview.
PHƯƠNG PHÁP
TIẾP CẬN VÀ
GIẢI CASE
Trang 251 Framework lợi nhuận
Framework lợi nhuận là một trong những framework cơ bản nhất trong phân tích kinh doanh Mô hình này sẽ chia dòng lợi nhuận thành 2 thành phần chính: doanh thu và chi phí, nhằm xác định nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề liên quan đến lợi nhuận.
Doanh thu ở đây thường sẽ bằng số lượng đơn vị được bán bởi doanh nghiệp nhân với giá mỗi đơn vị.
Chi phí sẽ được chia thành chi phí biến đổi (variable cost) và chi phí cố định (fixed cost) Sau đó, chi phí biến đổi sẽ lại được chia nhỏ thành số lượng đơn vị được sản xuất nhân với chi phí trên mỗi đơn vị.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP
CẬN VÀ GIẢI CASE
Trang 26vị của một sản phẩm sẵn có.
Bạn có thể đọc thêm về framework này tại đây.
Tuy nhiên với các ngành hàng khác nhau, mô hình MarkeIng Mix có sự biến đổi như 6Ps, 7Ps hay SAVE
PHƯƠNG PHÁP TIẾP
CẬN VÀ GIẢI CASE
Trang 273 Framework 5 yếu tố cạnh tranh của Porter
Framework 5 yếu tố cạnh tranh của Porter là một mô hình thường được sử dụng để đánh giá mức độ cạnh tranh trong ngành công nghiệp Trên thực tế, không phải thị trường nào cũng được cấu tạo theo cách giống nhau Đối với một số ngành như ngân hàng, rào cản để gia nhập là rất lớn, trong khi những ngành như truyền thông báo chí lại đơn giản hơn rất nhiều Hiểu rõ những động lực này là một điều vô cùng cần thiết trước khi gia nhập một thị trường mới hoặc cần đánh giá động lực cạnh tranh của một ngành công nghiệp sẵn có.
Bạn có thể đọc thêm về framework này tại đây
PHƯƠNG PHÁP TIẾP
CẬN VÀ GIẢI CASE