1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

sắp xếp dữ kiện theo không gian văn hóa phân tích chứng minh đặc trưng trọng tình cảm, gia đình và gia tộc trong căn tính Việt, đượ biểu hiện qua ngôn ngữ, ca dao ...

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 44,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anh chị hãy phân tích và chứng minh đặc trưng trọng tình cảm gia đình và gia tộc trong căn tính Việt, được biểu hiện qua ngôn ngữ ca dao – tục ngữ - thành ngữ trong phong tục, tín ngưỡng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ I HỌC PHẦN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ 9:

Họ và tên : Lê Thị Ánh Tuyết Lớp : CSVHVN L03

Ngày sinh : 13/08/2003

Mã sinh viên : DTZ2157340401035 Chuyên ngành : Khoa học Quản lý Giảng viên hướng dẫn : Trần Thế Dương

Trang 2

Thái nguyên, ngày 18 tháng 1 năm 2022

BÀI LÀM Câu 1: (7 điểm)

ST

T

Không gian văn

1

Văn hóa Tây

Bắc

- Sông ngòi: Sông Đà, sông Mã, sông Hồng, sông Nậm Thi, sông Nậm Rốm

- Địa hình: Hoàng Liên Sơn, Ô Quy Hồ, Pha Din, Khau Phạ, Mường Thanh, Mường Lò, Mường Tấc, Phan Xi Păng, Mù Cang Chải, Y Tý, Mường Nhé

- Dân cư-dân tộc: Thái, Mường, Xinh Mun, Phù Lá, Mảng, Kháng, Hà Nhì, Khơ Mú, La Ha, Lự, La Hủ, Hmong, Giao, Giáy, Phù Lá, Cống

- Văn hóa tinh thần:

+ Văn hóa dân gian: Xòe Hoa (Thái), Khắp (Thái), Hạn Khuống (Thái Đen), hát Páo Dung (Dao), Sắc Bùa (Mường), Tiếng hát làm dâu (Hmong), Đẻ đất đẻ nước (Mường), Tiễn dặn người yêu (Thái)

+ Lễ Hội: hội Sắc Bùa (Mường), hội Khô Già Già, hội Hoa Ban (Thái), hội Hết Chá, Tăng Cẩu (Thái Đen)

- Văn hóa vật chất:

+ Nhà cửa: Khau cút + Nhạc cụ: Khèn Bè, Khèn, Đàn Môi + Ẩm thực: Bánh Khảo (Giáy), Pa Pỉnh Tộp (Thái), Ếp Khẩu (đừng xôi của người Thái), Thịt Trâu khô (Thái), Mắc Mật (Tày, Nùng), Mắc Kén (Thái Đen), Nộm Hoa Ban (Thái), Chẩm Chéo (Thái), Nậm Pịa (Thái), Xôi Ngũ Sắc (Mường)

+ Trang phục: Khăn Piêu

Trang 3

- Cảnh sắc: Hoa Ban

2 Văn hóa Đông

Bắc

- Sông ngòi: Sông Hồng, sông Bằng Giang, sông Kỳ Cùng, sông Hiến, sông Nho Quế, sông Gâm, sông Chảy, hồ Ba Bể, sông Miện, sông Năng, sông Cầu, thác Đầu Đẳng, thác Khuổi Nhi

- Địa hình: Mã Pì Lèng, Mã Phục, Pắc sum, Chợ tình Khau Vai, Cột cờ Lũng Cú, Dinh Nhà Vương, cánh cung Ngân Sơn, Tây Côn Lĩnh, núi Puthaca, núi Phí Oắc, núi Phia Đen, núi Phia Bjooc, núi Phia Dạ, cao nguyên Mù Là, đèo Mã Phục, đèo Giàng, đèo Tài Hồ Sìn, đèo Gió

- Cư dân-dân tộc: Tày, Nùng, Lô Lô, Pu Péo, Cơ Lao,

Bố Y, La Chí, Pà Thẻn

- Văn hóa tinh thần:

+ Văn hóa dân gian: Sli (Nùng), hát Sình Ca, múa Chim Gâu (Cao Lan), múa Tắc Xình (Sán Chay), Then (Tày) + Lễ hội: Lễ hội Lồng Tồng (Tày), hội Đền Đuổm, hội Tam Giác Mạch, hội Ná Nhèm (Tày), hội Pháo hoa (Tày-Nùng), hội Yên Tử, hội Nàng Hai (Tày), Khảm Hải (Tày) + Tín ngưỡng-Tôn Giáo: Báo Luông – Sao Cải

- Văn hóa vật chất:

+ Nhạc cụ: Đàn Tính (Tày) + Ẩm thực: Khâu Nhục (Tày, Nùng, Ngái), Lợn quay, Vịt quay (Lạng Sơn), Phở chua (Tày), Tôm chua (Tày-Ba Bể), Cao lầu, Pẻng Phạ (Tày)

+ Trang phục: Áo Chàm

- Cảnh sắc: Hoa chuối rừng, Tam Giác Mạch

3 Văn hóa ĐB

Bắc Bộ

- Sông ngòi: Sông Lô, sông Phó Đáy

- Địa hình:

- Dân cư-Dân tộc:

Trang 4

- Văn hóa tinh thần:

+ Lễ hội: hội Chùa Hương, hội Lim, hội đền Trần, hội Gióng

- Văn hóa vật chất:

- Cảnh sắc:

4 Văn hóa Trung

Bộ

- Sông ngòi: Sông Thạch Hãn, sông Gianh, sông Hương, sông Bến Hải, sông Thu Bồn, sông Lam

- Địa hình: Hải Vân, Cù Mông, Đèo Cả, Phong Nha –

Kẻ Bàng, Thánh Địa Mỹ Sơn, Nhã nhạc cung đình

- Dân cư-Dân tộc: Raglai, Chăm, Cơ Tu, Bru – Vân Kiều, Ơ Đu

- Văn hóa tinh thần:

+ Văn hóa dân gian: Apsara (Chăm), hò Mái Nhì, hò Ví Dặm, hò Sông Mã, hò Giã Gạo, hát Bài Chòi, Nhã nhạc Cung Đình

+ Lễ hội: hội Katê, hội Nghing Ông, hội Khao Lề Thế Lĩnh, hội Đền Cờn, đền bà Chúa Ngọc

- Văn hóa vật chất:

+ Nhạc cụ: Paranưng (Chăm), Ghi năng (Chăm), Cha Pi (Raglai), kèn Saranai (Chăm)

+ Ẩm thực: Mè Xửng, Cơm Hến, bánh Tét

Văn hóa

Trường

Sơn-Tây Nguyên

- Sông ngòi: Sông Đăk krông, sông Krông Nô, sông Krông Ana, sông Ba, sông Sê San, sông Sêrêpok, thác Cam Ly, thác Pông – Gua, biển hồ T’nưng, sông Đa Nhim, thác Datanla, hồ Tuyền Lâm, hồ Lắk

- Địa hình: Buôn Đôn, Langbiang, Công viên Đại chất Toàn cầu, Trường Sơn, Thánh thất Cao Đài, Chư Yang Sin, Vua săn voi Ama Kông, cao nguyên M’Đắk, cao nguyên Mơ Nông, cao nguyên Măng Đen, cao nguyên Mang Yang, đèo An Khê, đèo Bảo Lộc, đèo Lò Xo,

Trang 5

5 - Dân cư-Dân tộc: Cơ Ho, Êđê, M’nông, Chu Ru, Gia dèo Phượng Hoàng

Rai, Xơ Đăng

- Văn hóa tinh thần:

+ Văn hóa dân gian: Xoang (Ba Na) + Lễ hội: hội Đâm Trâu, lễ Bỏ Mả

- Văn hóa vật chất:

+ Nhạc cụ: Cồng Chiêng, Đàn Đá, Tơ rưng, Klông pút, đàn Goong (Gia Rai)

+ Nhà cửa: Nhà Dài (Êđê), Ghế Dài Kpan (Êđê), nhà Rông

- Cảnh sắc: Hoa Pơ Lang, cây Xà Nu, cây Knia, cao nguyên Lâm Viên, Đất Bazan

6 Văn hóa Nam

Bộ

- Sông ngòi: Sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, sông Vàm Cỏ, sông Thao

- Địa hình: Địa đạo Củ chi, Bến Nhà Rồng, Sóc Bom

Bo, chợ Nổi Cái Răng, Đồng Tháp Mười, Rừng U Minh, vườn Quốc gia Tràm Chim

- Dân cư- dân tộc: Xtiêng, Khơ Me

- Văn hóa tinh thần:

+ Văn hóa dân gian: Dù Kê (Khơ Me), Đờn ca tài tử + Lễ hội: hội Đua Ghe Ngo, hội Ok - Om Bok, hội vía bà Chúa xứ Núi Sam, hội Bà Đen

- Văn hóa vật chất:

+ Ẩm thực: Cá lóc nướng chui, bánh Tét, bánh Xèo, Đuông Dừa, Cá Linh

- Cảnh sắc: Bông Điên Điển, cây Thốt Nốt

Câu 2: (3 điểm)

Trang 6

Anh (chị) hãy phân tích và chứng minh đặc trưng trọng tình cảm gia đình và gia tộc trong căn tính Việt, được biểu hiện qua ngôn ngữ ca dao – tục ngữ - thành ngữ trong phong tục, tín ngưỡng, lễ hội

Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội

Văn hóa ở Việt nam hiện nay phải kể đến 4 nét văn hóa đặc trưng: văn hóa cộng đồng, văn hóa vùng lãnh thổ, văn hóa sinh thái, văn hóa các nhân Với văn hoá cộng đồng phải

kể đến các nét văn hoá nhỏ trong cộng đồng như: văn hoá tộc người, văn hoá quốc gia Việt Nam, văn hoá làng, Văn hoá gia đình, gia tộc và dòng họ, Văn hoá tôn giáo tín ngưỡng, Văn hoá nghề nghiệp Văn hóa gia đình, gia tộc và dòng họ có đặc trưng chính

đó là trọng tình cảm gia đình, gia tộc Đây là một loại hình văn hoá, một nét đẹp văn hoá gần gũi, giản dị nhất trong cuộc sống hàng ngày mà trong chúng ta ai cũng thường gặp Văn hóa này được cha ông ta gìn giữ và truyền đạt lại thành truyền thống, được thể hiện qua ca dao, tục ngữ, thành ngữ trong phong tục, tín ngưỡng, lễ hội

Gia đình là thiết chế xã hội, trong đó những người có quan hệ ruột thịt (hoặc đặc biệt cùng chung sống) Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Vậy tình cảm gia đình là gì? Tình cảm gia đình là tình yêu thương, gắn kết, quan tâm, lo lắng giữa các thành viên trong gia đình Tình cảm gia đình được xây dựng dựa trên mối quan hệ huyết thống và ý thức về trách nhiệm

Truyền thống của Việt nam ta luôn trong một mối quan hệ đoàn kết, nhất là mối quan đệ Gia đình – gia tộc – dòng họ là các hình thức cộng đồng cùng huyết thống, một kiểu tập hợp, liên kết sớm nhất của con người Những điều này được cha ông ta đưa vào những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ để truyền lại cho con cháu sau này, để tiếp nối truyền thống Trong kho tàng văn học Việt Nam, ca dao tục ngữ về tình cảm gia đình chiếm một

Trang 7

số lượng khổng lồ Đó là những dòng chứa đựng lòng biết ơn, những công lao của ông bà, cha mẹ, tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau vướt qua khó khăn của anh chị

em, của nghĩa vợ, tình chồng Dưới đây là một số ca dao, tục ngữ về tình cảm gia đình:

Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời, chín tháng cưu mang

Câu ca dao trên nói về ơn nghĩa to lớn của cha mẹ Mẹ là người chịu đau, chịu khổ, mang chúng ta chín tháng mười ngày Trong thời gian ấy không chỉ mang nặng mà còn phải chịu những khó khăn gian khổ trong suốt quá trình mang thai Cha tuy không phải mang nặng đẻ đau nhưng cha đã cho chúng ta hình hài, dáng vóc, cho ta những điều tốt đẹp nhất của cuộc sống này

Mẹ nuôi con biển hồ lai láng

Con nuôi mẹ tính tháng, tính ngày

Qua câu ca dao này ta mới hiểu tình yêu thương của mẹ đối với chúng ta không thể đong đếm được Nhưng khi con nuôi cha mẹ thì lại tình tháng, tính ngày Sự cha ơn cho cha mẹ như sự ép buộc, trách nhiệm

Trời cao biển rộng đất dày Công cha nghĩa mẹ ơn thầy chớ quên

Đi khắp thế gian này không ai yêu chúng ta chính cha mẹ mình Cha mẹ có thể hi sinh tất

cả cho chúng ta, hi sinh sức lực, thanh xuân của cải, vì chúng ta mà không màng đến hạnh phúc, đến tuổi trẻ của chính mình

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

Câu ca dao nói lên tình cảm trong gia đình, những người cùng dòng máu, cùng huyết thống không nên đấu đá, đấu tranh lẫn nhau Chị em là cùng cha, cùng mẹ thì chúng ta phải yêu thương nhau để cha mẹ yên lòng, được vui vẻ

Trang 8

Thua là thua mẹ thua cha Chị em một lứa ai mà thua nhau

Chúng ta là hững người con cùng một dòng máu, việc gì chúng ta phải ganh ghét, hơn thua nhau để cuộc sống thêm mỏi mệt, để cha mẹ chúng ta thêm phiền lòng Hay sống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau để cùng phát triển để cùng tiến lên

Con người có cố có ông Như cây có cội như sông có nguồn

Câu ca dao trên nhắc nhở chúng ta dù đi đến đâu, dù lớn đến đâu, dù sau này có trở thành ông to bà lớn thì cũng nhớ đến nguồn gốc, nguồn cội của mình

Thuận vợ thuận chồng Tát biển đông cũng cạn

Câu ca dao nói về tình cảm giữa vợ chồng với nhau, tình nghĩa vợ chồng là tình nghĩa trăm năm, tình nghĩa sâu nặng Cuộc sống dù có khó khăn khổ cực đến đâu thì vợ chồng thuận hòa việc gì cũng sẽ qua và suôn sẻ

Một giọt máu đào hơn ao nước lã

Câu ca dao nói đến tình nghĩa sâu nặng, thắm thiết của tình anh chị em Chúng ta có cùng một dòng máu, cùng một thân sinh phụ mẫu Chính vì thế chúng ta nên biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì Câu tục ngữ nói về tình yêu thương của những người họ hàng Khi số phận không hay, chúng ta mất cha thì chúng ta còn có chú, người sẽ thay cha yêu thương, chăm sóc chúng

ta Ngoài mẹ chúng ta còn có gì, người sẽ yêu thương và che trở chúng ta khi khó khăn

Ca dao tục ngữ về tình cảm gia đình dạy cho chúng ta biết cách trân trọng những giá trị truyền thống, biết yêu thương những người thân yêu cũng như biết ơn những hy sinh của thế hệ trước Từ đó thấy được người Việt ta luôn trọng tình cảm gia đình

Trang 9

Trọng tình cảm gia đình còn được thể hiện qua cá phong tục, lễ hội được coi là truyền thống của nhân dân ta Tết Nguyên Đán là một lễ hội và cũng là phong tục từ xưa đến nay Với ý nghĩa đoàn tụ gia đình, được thể hiện ngay từ đêm Giao Thừa đến lễ cúng gia tiên ngày mùng một Tết, là lúc để con cháu sum họp sau một năm làm ăn vất vả và cố gắng Ngày Tết là ngày của sự đoàn tụ, là ngày để mọi người trở về với gia đình của mình Dù có đi đến đâu, các thành viên trong gia đình luôn nhớ về gia đình, chỗ dựa tinh thần vững chắc của những người con xa quê “Về quê ăn Tết” không còn là việc đi hay ở

mà là cuộc hành hương về với cội nguồn, về với gia đình nơi mình được sinh ra, nơi chôn nhau cắt rốn Sự sum vầy của mỗi gia đình Việt vào mỗi dịp Tết đến xuân về không chỉ là câu chuyện của một gia đình mà đó còn mang nặng giá trị tinh thần, trọng tình cảm Người Việt luôn coi trọng tình cảm, đặc biệt là tính cảm gia đình, điều này được thể hiện trên nhiều phương diện Mọi người đều bắt nguồn từ tình cảm với nhau để cư xử, thể hiện lòng biết ơn Dù có đi đâu xa thì cũng nhớ về gia đình, đặt tình cảm gia đình lên trước nhất Từ tình cảm gia đình đã nuôi dạy nên nhân cách con người, tạo ra những con người biết biết đối nhân xử thế,

Trang 10

Tài liệu tham khảo

1 Cơ sở văn hóa Việt Nam_Trần Ngọc Thêm_1999_trang 10

2. https://luathoangphi.vn/van-hoa-la-gi/

3. https://dangcongsan.vn/chao-xuan-tan-suu-2021/phong-tuc-tet/ngay-xuan-nghi-ve-truyen-thong-gia-dinh-574533.html

4. https://wikivui.com/ca-dao-tuc-ngu-hay-ve-gia-dinh-tinh-cam-gia-dinh-hay-nhat-y-nghia-1.html

Ngày đăng: 06/03/2022, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w