2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu.2.1.1 Tổng quan tình hình ngành điện: Điện năng là một loại hàng hóa đặc biệt, toàn bộ chuỗi giá trị phải diễn ra đồng thời từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, không qua một thương mại trung gian nào. Điện được sản xuất ra khi đã đủ khả năng tiêu thụ vì đặc điểm của hệ thống điện là ở bất kỳ thời điểm nào cũng phải có sự cân bằng giữa công suất phát ra và công suất tiêu thụ.•Thế giới: Trong năm 2019, trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, ngành sản xuất điện toàn cầu cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng. Tổng sản lượng điện toàn cầu đạt 27.004,7 tỷ kWh, tuy tăng 1,3% so với năm 2018 song mức tăng chỉ bằng xấp xỉ một nửa mức tăng bình quân trong giai đoạn 2008 2018 là 2,7%năm.10 nước có quy mô sản lượng điện lớn nhất gồm (% trên tổng sản lượng điện thế giới): Trung Quốc (27,8%), Mỹ (6,3%), Ấn Độ (5,8%), Nga (4,1%), Nhật Bản (3,8%), Canada (2,4%), Brazil (2,3%), Đức (2,3%), Hàn Quốc (2,2%), Pháp (2,1%).
Trang 1KHOA TIẾNG ANH
BÀI THẢO LUẬN NHÓM 3
BỘ MÔN: KINH TẾ VI MÔ I
Đề tài 2:
Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận
trong ngắn hạn.
Mã lớp học phần : 2161MIEC0821
Giảng viên: Hồ Thị Mai Sương
Năm học 2021-2021
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quy trình trao
đổi hàng hóa diễn ra ngày càng lớn, với chủng loại hàng hóa ngày càng phong phú, phương thức trao đổi đa dạng, nhất là sau thời kì Việt Nam
ra nhập WTO Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân như đạt được tính kinh tế theo quy mô, bản quyền, sự kiểm soát yếu tố đầu vào hoặc do chính phủ, đã dẫn tới độc quyền về kinh tế
Độc quyền kinh tế được hiểu là “ hiện tượng chỉ có một số ít người độc chiếm thị trường khiến ở đó không có sự tự do cạnh tranh
về phía cung” Trong kinh tế học, hiện tượng này được gọi là độc
quyền tuyệt đối và là biểu hiện của cạnh tranh không hoàn hảo Đó là hình thức cạnh tranh mà giá cả của hàng hoá trên thị trường bị chi phối bởi một hoặc một số nhà kinh doanh nhất định Thông thường, một thị
trường độc quyền được biểu hiện qua 3 yếu tố như sau: Thứ nhất, toàn
bộ thị trường đó được nắm giữ bởi một hoặc một số người bán nhất
định Thứ hai, sản phẩm của nhà sản xuất được bán trên thị trường là
duy nhất mà không có sản phẩm thay thế gần tồn tại Nói cách khác,
đó là việc không tồn tại thị trường sản phẩm liên quan Thứ ba, tồn tại
những rào cản để ngăn cản việc các doanh nghiệp khác kinh doanh trên thị trường liên quan
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.
Ngành năng lượng ở Việt Nam hiện tại chủ yếu do Chính phủ quản
lý thông qua Bộ Công Thương và được các tập đoàn nhà nước lớn vận hành Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là đơn vị sản xuất điện chính tại Việt Nam Ngoài ra, EVN giữ vị trí độc quyền trong việc truyền tải, phân phối và vận hành hệ thống điện, cũng như chiếm tỉ trọng lớn trong thị trường sản xuất Nắm tỉ trọng còn lại trong việc sản xuất điện là các tập đoàn nhà nước khác như PetroVietnam (các nhà máy điện khí) hay Vinacomin (các nhà máy điện than) Để đáp ứng nhu cầu điện của quốc gia trong tương lai, Việt Nam dự kiến sẽ mở rộng lưới điện quốc gia Mục tiêu là phát triển thêm các đường truyền tải điện cùng với việc xây dựng thêm các nhà máy mới để đạt được hiệu quả đầu tư tổng thể kế hoạch cấp điện của tỉnh và các chương trình điện khí hóa nông thôn cải thiện độ tin cậy của nguồn cung điện
và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn năng lượng
3 Xác lập, tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Bài thảo luận của nhóm 3 sẽ giới thiệu và phân tích cụ thể về thị trường độc quyền thuần túy nói chung và cách thức dịch vụ cung cấp
Trang 3điện lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn nói riêng Bởi dịch vụ cung cấp điện là độc quyền tự nhiên do hàng đạt được tính kinh tế theo quy mô khoảng biến thiên thích hợp của sản lượng
4 Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Thị trường độc quyền cung ứng năng lượng điện
Phạm vi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) – Hà Nội
Mục tiêu: Có cái nhìn tương đối đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến độc quyền bán thuần túy thông qua việc đưa ra và phân tích các số liệu dựa trên các cơ sở lí thuyết của học phần kinh tế vi mô 1
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Điều tra thực tế, phân tích số liệu từ thực tế
6 Kết cấu đề tài
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỂ TÀI.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Trang 4Lời cảm ơn
Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp
đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm bài thảo luận đến nay, nhóm 3 chúng em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè xung quanh Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất từ đáy lòng đến quý Thầy Cô của trường đại học Thương mại đã cùng dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em trong vốn kiến thức quý báu suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Hồ Thị Mai Sương đã tận tâm chỉ bảo hướng dẫn em qua từng buổi học trên lớp Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài thảo luận này của chúng em đã hoàn thành một cách xuất sắc nhất Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô
Bài thảo luận được thực hiện trong khoảng thời gian ban đầu, chúng
em còn bỡ ngỡ vì vốn kiến thức còn hạn chế Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để bài thảo luận được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 3
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến độc quyền bán thuần túy 6
1.2 Nguyên nhân dẫn tới độc quyền bán thuần túy 6
1.3.Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy 6
1.4.Đường cầu và doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần túy… 7
1.5.Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn 10
1.6.Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
2.1.Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 11
2.1.1.Tổng quan tình hình ngành điện 11
2.1.2.Thực trạng cạnh tranh độc quyền ngành điện tại Việt Nam 13
2.2.Phân tích hãng độc quyền thuần túy EVN Việt Nam 13
2.3.Kết luận 18
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 19
3.1.Định hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu 19
3.2.Các đề xuất và kiến nghị 19
3.3.Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 20
Trang 6CHƯƠNG I : MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA ĐỂ TÀI
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thị trường độc quyền bán thuần túy.
Thị trường độc quyền thuần túy (còn được gọi là thị trường độc quyền một người, độc quyền đơn phương hay độc quyền bán) là thị trường
mà chỉ có một người duy nhất sản xuất và cung ứng một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó cho nhiều người tiêu dùng (người có nhu cầu)
Ví dụ: Độc quyền cung ứng năng lượng điện, độc quyền cung ứng dịch vụ điện thoại và thông tin viễn thông…
Nhà độc quyền bán là người sản xuất duy nhất nên đường cung của hãng là đường cung của thị trường
Đường cầu của nhà độc quyền là đường thẳng dốc xuống
Đường cung là đường thẳng dốc lên
1.2 Nguyên nhân dẫn tới độc quyền bán.
Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô (độc quyền tự nhiên): Một ngành được coi là độc quyền tự nhiên khi một hãng duy nhất có thể cung cấp một hàng hóa hoặc dịch vụ cho toàn bộ thị trường với chi phí thấp hơn trường hợp có hai hoặc nhiều hãng Khi
đó một hãng lớn cung cấp sản phẩm là cách sản xuất có hiệu quả nhất Điều này có thể thấy ở các ngành dịch vụ công cộng như sản xuất và phân phối điện năng, cung cấp nước sạch, đường sắt, điện thoại
Sự kiểm soát được yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất: Điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí gần như độc quyền trên thị trường
Bằng phát minh sáng chế: Bằng phát minh, sáng chế được pháp luật
bảo vệ là một trong những nguyên nhân tạo ra độc quyền vì luật bảo
hộ bằng sáng chế chỉ cho phép một nhà sản xuất sản xuất mặt hàng vừa được phát minh và do vậy họ trở thành nhà độc quyền
Do quy định của chính phủ: Chính phủ cho phép 1 doanh nghiệp nào
đó là người duy nhất được bán, hoặc cung cấp 1 loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó trên thị trường Độc quyền trong trường hợp này được gọi là độc quyền nhà nước
Do sở hữu được một nguồn lực lớn
Trang 71.3 Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy.
Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán: có 3 đặc trưng
- Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường.
- Sản phẩm, hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thay
thế gần gũi Nếu không có sản phẩm thay thế tương tự với sản phẩm của mình, nhà độc quyền sẽ không lo ngại về việc người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm thay thế khi nhà độc quyền định giá cao hơn
- Có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường Rào cản
gia nhập khiến cho hãng độc quyền bán là nhà sản xuất và cung ứng
duy nhất trên thị trường Nếu không có rào cản rút lui khỏi thị trường thì sẽ không có bất kì sản phẩm nào mà nhà độc quyền đó đã cung cấp cho thị trường
Sự khác nhau giữa đặc trưng của hãng cạnh tranh hoàn hảo và hãng độc quyền bán thuần túy :
Cạnh tranh hoàn hảo Độc quyền bán thuần túy
Có rất nhiều người bán và rất
nhiều người mua
Chỉ có duy nhất một hãng cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường
Sản phẩm, hàng hóa là giống
nhau, có thể thay thế cho nhau
một cách hoàn hảo
Sản phẩm, hàng hóa không có hàng hóa thay thế gần gũi
Không có rào cản về việc gia
nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
Có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
1.4 Đường cầu và doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần túy.
Đường cầu của thị trường độc quyền bán:
- Là người sản xuất duy nhất với 1 loại sản phẩm, nhà độc quyền bán có sức kiểm soát toàn diện đối với lượng sản phẩm đem ra bán
- Nhà độc quyền bán đứng trước cầu của thị trường là 1 đường thẳng dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm
Đường cầu tạo ra ràng buộc đối với khả năng kiếm lợi nhuận của nhà độc quyền bán bằng cách tận dụng sức mạnh thị trường
Trang 8 Hãng không thể bán hết sản phẩm nếu định giá quá cao.
So sánh đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo và hãng độc quyền bán thuần túy:
Thị trường CTHH: Đường cầu là đường nằm ngang tại mức giá của thị trường Doanh nghiệp không có khả năng chi phối thị trường và giá, là:
“người chấp nhận giá”, không có sức mạnh thị trường
Thị trường độc quyền bán thuần túy: Đường cầu là đường thẳng dốc xuống về tay phải và có độ dốc âm Doanh nghiệp có khả năng chi phối thị trường và giá, là: “người ần định giá”, có sức mạnh thị trường
Doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán:
- Khi đường cầu là đường tuyến tính:
+ Phương trình hàm cầu có dạng: P a b Q.
+ Tổng doanh thu cận biên được tính bằng:
Trang 9TR P Q aQ bQ 2
+ Doanh thu cận biên: MR TR ' (aQ bQ 2 ') a 2bQ
+
2
AR P
Đường doanh thu bình quân cũng chính là đường cầu của thị trường.
- Khi đường cầu dốc xuống thì giá và doanh thu bình quân luôn lớn hơn doanh thu cận biên Đường doanh thu cận biên (MR) vì thế luôn nằm dưới đường cầu D, trừ điểm đầu tiên
Mối quan hệ giữa doanh thu cận biên và độ co dãn: Dựa trên mối quan
hệ này, hãng sẽ quyết định nên tăng giá hay giảm giá để tối đa hóa doanh thu
- Từ công thức tính doanh thu cận biên ta có:
( )
(1 )
TR P Q P Q Q P Q P
Ta có: .
D P
Q P E
P Q
1 (1 D)
P
TR
+ Khi cầu co dãn
1
D
P
E
, hàm doanh thu là hàm đồng biến, có nghĩa là lúc này tăng lượng cầu (đường cầu là giảm giá
để tăng sản lượng bán) sẽ làm tăng doanh thu
+ Khi cầu kém co dãn
1
P
E
, hàm doanh thu là hàm nghịch biến, có nghĩa là lúc này giảm lượng cầu (đường cầu
là tăng giá bán, lượng cầu giảm)
Trang 10+ Khi cầu co dãn đơn vị
1
D
P
E
, là hàm doanh thu đạt cực đại
+ Khi cầu hoàn toàn co dãn
1
D
P
E
Tại các điểm khác nhau thì doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán thuần túy là khác nhau
Hình 4 Mối quan hệ giữa hệ số co dãn, doanh thu cận biên và tổng doanh
thu
1.5 Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn.
Ví dụ xét đồ thị Hình 5:
Điều kiện lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn: MR
= SMC
Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền:
- Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC
Trang 11- Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC
- Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC < P < ATC
- Hãng ngừng sản xuất khi P AVC
Hình 5 Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn
Quy tắc định giá: Hãng độc quyền luôn đặt giá cho sản phẩm của mình lớn hơn chi phí cận biên
1.6 Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn.
Một hãng sẽ luôn thu được lợi nhuận trong dài hạn khi:
- Hãng được bảo hộ từ chính phủ
- Hãng có quy mô lớn
- Hãng kiểm soát được toàn bộ thị trường
- Hãng tìm được cách không cho hãng khác xâm nhập
Trong dài hạn, hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô về mức tối ưu
Có nghĩa là trong dài hạn hãng có điều kiện để lựa chọn quy mô nào phù hợp nhất để có thể tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề
nghiên cứu.
2.1.1 Tổng quan tình hình ngành điện:
Trang 12Điện năng là một loại hàng hóa đặc biệt, toàn bộ chuỗi giá trị phải diễn
ra đồng thời từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, không qua một thương mại trung gian nào Điện được sản xuất ra khi đã đủ khả năng tiêu thụ vì đặc điểm của hệ thống điện là ở bất kỳ thời điểm nào cũng phải có sự cân bằng giữa công suất phát ra và công suất tiêu thụ
Thế giới:
- Trong năm 2019, trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, ngành sản xuất điện toàn cầu cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng Tổng sản lượng điện toàn cầu đạt 27.004,7 tỷ kWh, tuy tăng 1,3% so với năm 2018 song mức tăng chỉ bằng xấp xỉ một nửa mức tăng bình quân trong giai đoạn 2008 - 2018 là 2,7%/năm
- 10 nước có quy mô sản lượng điện lớn nhất gồm (% trên tổng sản lượng điện thế giới): Trung Quốc (27,8%), Mỹ (6,3%), Ấn Độ (5,8%), Nga (4,1%), Nhật Bản (3,8%), Canada (2,4%), Brazil (2,3%), Đức (2,3%), Hàn Quốc (2,2%), Pháp (2,1%)
Việt Nam:
- Trong giai đoạn 2010 – 2020, sản lượng điện thương phẩm đã tăng trưởng từ 85,4 tỷ kWh lên mức khoảng 216 tỷ kWh Tốc độ tăng điện thương phẩm bình quân đạt khoảng 9,72%/năm Chất lượng điện năng, dịch vụ cung cấp điện cũng được cải tiến vượt bậc Tính đến cuối năm
2020, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống là khoảng 69.300 MW, xếp thứ 2 Đông Nam Á và thứ 23 thế giới Trong đó, tổng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo là 17.430 MW, chiếm 25,2%
- Thủy điện, khí tự nhiên và than là những nguồn năng lượng chính cho sản xuất điện Than chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguồn năng lượng với 41,6%, theo sau là thủy điện với 37,7% và khí với 18,8% Ngoài thủy điện lớn, bao gồm cả thủy điện nhỏ, năng lượng tái tạo chỉ chiếm một phần rất nhỏ (0,5%) Mặc dù vậy, từ đầu năm 2019, tỷ trọng năng lượng tái tạo trong hệ thống năng lượng đã tăng lên đáng kể; phần nhiều nhờ vào năng lượng mặt trời; tuy vậy, năng lượng gió cũng đang trên đà phát triển
- Việt Nam vẫn phải nhập khẩu điện mặc dù cung đang vượt cầu Mặc
dù công suất lắp đặt điện của Việt Nam tăng mạnh trong những năm gần nhưng tình trạng thiếu điện vẫn còn tiếp tục diễn ra Hàng năm, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc và Lào để đáp ứng kịp thời nhu cầu điện năng tăng cao trong mùa khô, cho dù sản lượng nhập chỉ chiếm một phần rất nhỏ Nguyên nhân chủ yếu là do mất cân đối giữa điện năng tiêu thụ và sản xuất giữa các miền: Miền Nam có