1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi lịch sử 9 chất lượng

160 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lịch Sử 9 Chất Lượng
Chuyên ngành Lịch Sử
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 213,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước bị chậm lại khoảng 10 năm trong công cuộc phát triển kinh tế - Các nước phương Tây do Mỹ cầm đầu đã thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô bao vây kinh tế, phát động “chiến t

Trang 1

1) Hoàn cảnh lịch sử

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải gánh chịu nhiều khó khăn:

- Hy si tổn thất nặng nề: trên 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70 ngàn làng mạc bị tàn phá và tiêu huỷ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Đất nước bị chậm lại khoảng 10 năm trong công cuộc phát triển kinh tế

- Các nước phương Tây (do Mỹ cầm đầu) đã thực hiện chính sách thù địch với Liên Xô bao vây kinh tế, phát động “chiến tranh lạnh” chạy đua vũ trang,chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước Chủ nghĩa xã hội

- Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

2) Những thành tựu chủ yếu.

a/ Kinh tế

Trong hoàn cảnh lịch sử đó, nhân dân Liên Xô đã khẩn trương tiến hành côngcuộc khôi phục kinh tế , củng cố quốc phòng, giúp đỡ các nước XHCN vàphong trào cách mạng thế giới

Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3tháng tổng sản lượng công nghiệp tăng 73 % so với năm 1939, xây dựngthành công cơ sở vật chất kĩ thuật bằng nhiều kế hoạch dài hạn như kế hoạch

5 năm (1951-1946), (1956-1941), (1959-1065)

Đến nữa đầu thập kỉ 70, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứngthứ hai trên thế giới, chiếm gần 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới, tốc

độ tăng trưởng công nghiệp bình quân là 9,6%

Về nông nghiệp: năm 1970, Liên Xô đạt được sản lượng và năng xuất caovới 186 triệu tấn ngũ cốc và năng xuất trung bình là 15, 6

tạ/ ha Năm 1972, sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dântăng 112 lần

1

Trang 2

c/ Về xã hội

Liên Xô còn đứng đầu thế giới về trình độ học vấn với ¾ dân số có trình độhọc vấn đại học và trung học,với 30 triệu người làm việc trí óc, công nhânchiếm ½ dân số người lao động trong nước

d) Về mặt quân sự

Đầu những năm 70, đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự nói chung và tiềmnăng hạt nhân nói riêng so với các nước đế quốc Năm 1972, chế tạo thànhcông tên lửa hạt nhân Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và vịtrí quốc tế của Liên Xô được nâng cao

e) Tình hình chính trị

Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định, khốiđoàn kết trong Đảng Cộng Sản và các dân tộc trong Liên bang vẫn được duytrì Bên cạnh những thành tựu của các thành tựu của các nhà lãnh đạo Liên

Xô vẫn tiếp tục mắc phải những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế

độ nhà nước bao cấp kinh tế, thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm phápchế Chủ nghĩa xã hội Tuy nhiên, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ởthời kì này vẫn phát triển

3) Ý nghĩa, nguyên nhân của những thành tựu trên.

a Ý nghĩa: Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ và các nước đồng

minh của Mỹ Thể hiện tính ưu việt của Chủ nghĩa xã hội xây dựng và pháttriển kinh tế , quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân.Cũng cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới.Những thành tựu mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủđịnh được

b Nguyên nhân.

- Nhờ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của ĐCS Liên Xô

- Sự tin tưởng ủng hộ của nhân dân cùng với tinh thần lao động cần cù,sang tạo

- Liên Xô biết dựa vào sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc và áp dụngthành tựu khoa học – kỉ thuật vào sản xuất

Trang 3

4) Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế

* Đối ngoại

a/ Mục tiêu, phương hướng cơ bản.

- Đảm bảo điều kiện kinh tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xãhội

- Loại trừ nguy cơ chiến tranh, duy trì hoà bình, an ninh chung

- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Chủ nghĩa xã hội , thúc đẩy hệ thốngChủ nghĩa xã hội phát triển vững mạnh

- Phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị, bình đẳng với các mới giải phóng

- Đoàn kết với các Đảng cộng sản, các đảng dân chủ cách mạng, phong tràocông nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc

- Duy trì và phát triển quan hệ với các nước chủ nghĩa tư bản trên cơ sởchung sống hoà bình, hợp tác cùng có lợi

- Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của chủ nghĩa Đếquốc và các thế lực phản động thế giới

b/ Thực hiện

- Từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kĩ 20, Liên Xô đã thựchiên chính sách đối ngoại hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạngthế giới

- Giúp đỡ các nước Chủ nghĩa xã hội về vật chất và tinh thần trong công cuộcxây dựng Chủ nghĩa xã hội

- Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ

xã hội đặc biệt đối với các nước Phi và Mỹ-Latinh, châu Á

- Đi đầu trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới, kiênquyết chống chính sách gây chiến xâm lược của chủ nghĩa Đế quốc và cácthế lực phản động quốc tế

- Tại Liên hiệp quốc, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng sau trongviệc cũng cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển

sự hợp tác quốc tế

- Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân

và giao trả độc lập cho các quốc gia và các dân tộc thuộc địa (1960)

- Tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân (1961)

- Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệtchủng tộc (1963)

* Vị trí (vai trò quốc tế) của Liên Xô

Trang 4

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, địa vị của Liên Xô được nâng cao Liên Xô

là nước Chủ nghĩa xã hội hùng mạnh nhất thế giới (trở thành một trong haicực của trật tự Ianta) là thành tựu của hoà bình và là chỗ dựa vững chắt củaphong trào cách mạng thế giới

5 Sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam từ năm 1954-1991.

- Trên cơ sở tổ chức hiệp ước Vacxava (5/1955) Liên Xô đã trở thành 1 nước

có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúp các nước Chủ nghĩa xã hội cùngphát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:

- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn chống Pháp ủng hộ về tinh thần vì ViệtNam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế

- Ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh

+/ Giai đoạn chống Mỹ (1954-1975)

- Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam

- Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnhviện Việt-Xô

+/ Giai đoạn 1975-1991

- Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500kw)

- Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)

- Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên

- Hợp tác xuất khẩu lao động

- Hàn gắng vết thương chiến tranh

+/ Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa

xã hội

- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản

- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam côngnghiệp hoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình)

- Dân tộc Việt Nam không bao giờ quên sự giúp đỡ chân tình của Liên Xô đốivới Việt Nam

- Dù lịch sử có qua đi, hôm nay và mãi mãi về sau tình hữu nghị giữa Liên

Xô và Việt Nam còn mãi mà người Việt Nam chúng ta cần phải giữ gìn vàphát huy

B Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.

2.1 Bối cảnh lịch sử:

Trang 5

Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ Để thoát rakhỏi cuộc khủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế,thích nghi về chính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, banlãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô đã chậm trễ trong việc đề ra cải cáchcần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xôngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng.

Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhànước Xô Viết và tiến hành cải tổ Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộccách mạng nhằm sửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏikhủng hoảng và xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhânvăn đích thực của nó

2.2 Nội dung công cuộc cải tổ:

Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền

lực, thực hiện đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dânchủ và công khai mọi mặt

🡺Xa rời chủ nghĩa Mác, Lê – nin đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì.

Kinh tế đất nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng

2.3 Kết quả:

Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc Suy sụp kinh tế kéotheo suy sụp về chính trị Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệnạn xã hội tăng, xung đột sắc tộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xôchia rẽ

Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổngthống Goóc-ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô

bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà táchkhỏi Liên bang Xô Viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, chế độXHCN ở Liên Xô bị sụp đổ

2.4 Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

+ Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót,không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếudân chủ, thiếu công bằng

Trang 6

+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới Khi sửachữa, thay đổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứngđắn của CN Mác-Lênin.

+ Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhàlãnh đạo Đảng và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH,làm mất lòng tin, gây bất mãn trong nhân dân

+ Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoàinước

=>Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người.

2.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.

- Kiên định mục tiêu XHCN mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn.

- Cảnh giác trước các thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trong vàngoài nước - Xây dưng mô hình XHCN khoa học, nhân văn, đềcao quyền tự do, dân chủ của nhân dân…

b/ Mục tiêu

Phát triển sự liên hợp quốc tế Chủ nghĩa xã hội Thúc đẩy sự tiến bộ về kinh

tế, kĩ thuật Không ngừng nâng cao mức sống của các thành viên

Trang 7

- Đến nữa đầu những năm 70, chỉ với số dân bằng 10% dân số thế giới nhưngSEV đã sản xuất được 35% sản lượng công nghiệp thế giới, nhịp độ pháttriển trung bình 10% / năm.

=> Hạn chế: Tuy nhiên hội đồng SEV vẫn còn một số hạn chế, thiếu sót làkhép kín cửa, không hoà nhập với nền kinh tế thế giới, còn nặng về trao đổihàng hoá mang tính bao cấp Do sự sụp đổ của chế độ Chủ nghĩa xã hội ởĐông Âu.28/6/1991,khối SEV ngừng hoạt động

2 Tổ chức liên minh phòng thủ Vaxava.

c/ Vai trò và tác dụng

- Tăng cường sức mạnh quân sự cho các nước Đông Âu giữ gìn hoà bình, anninh của Liên Xô và các nước Đông Âu Đối phó với mọi âm mưu gây chiếncủa bọn Đế quốc, hình thành thế cân bằng chiến lược quân sự

d/ Nguyên nhân giải thể

- 31/3/1991, tổ chức hiệp ước Vacsava giải thể vì những biến đổi chính trị ởLiên Xô và Đông Âu và do Xô-Mỹ thoả thuận về việc chấm dứt “Chiến tranhlạnh”

\

Chủ đề 2 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC Á, PHI, TINH

(1945 - những năm 90 của thế kỉ XX)

1 Khái quát chung về châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La tinh.

- Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn

với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú,vị trí chiến lược quantrọng=> sớm trở thành đối tượng xâm lược của tư bản Phương Tây

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực nàyđều trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ,Nhật, Hà Lan, Bồ Đào Nha…

Trang 8

- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực

này đều giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đấtnước để từng bước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoátkhỏi sự khống chế, lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ

2.quá trình phát triển của phong trào.

* Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX:

- Cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc nhằm đập tan hệ thốngthuộc địa của chủ nghĩa đế quốc Khởi đầu là nhân dân Đông Nam Á đã lật

đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, trong đó tiêu biểu là In-đô-nê-xi-a,Việt Nam và Lào

- Phong trào đấu tranh lan rộng sang Nam Á, Bắc Phi và Mĩ La-tinh.Nhiều nước giành được độc lập: Ấn Độ (1946-1950), Ai Cập (1952), Cu Ba(1959), năm 1960 là “Năm châu Phi”

- Tới giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của chủnghĩa đế quốc - thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ

* Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:

- Nội dung chủ yếu là phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dânĂng-gô-la, Mô-dăm-bích và Ghi-nê Bít-xao Chính quyền ở Bồ Đào Nha đãtuyên bố trao trả độc lập cho các nước đó

* Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:

- Nội dung chủ yếu là phong trào đấu tranh của nhân các nước ở NamPhi nhằm xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (hay còn gọi là chế độ A-pác-thai)

- Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ, gian khổ cuối cùng chính quyền thựcdân đã phải tuyên bố xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

- Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn Lịch

sử các dân tộc Á, Phi và Mĩ La-tinh bước sang chương mới: Củng cố nền độclập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước

3 Ý nghĩa, vị trí của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi, Mĩ –la –tinh.

- Phong trào giải phóng dân tộc đã hoàn toàn dành thắng lợi.

- Đem đến nền độc lập của hơn 100 quốc gia trên thế giới và đưa nhân dâncác nước thuộc địa, phụ thuộc từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đấtnước

Trang 9

- Làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc hoàn toàn bị xóa bỏđồng thời chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phânbiệt chủng tộc tồn tại

Sau khi dành độc lập trong quá trình xây dựng đất nước, phát triển kinh tếnhiều nước Á, Phi, Milatinh đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặtnhư: TQ, Ấn Độ, Singapo,các nước ASEAN…

4 Nhận xét đặc điểm chung

- Quy mô phong trào: bùng nổ ở hầu hết các nước thuộc địa của chủ nghĩa

đế quốc, từ châu Á, châu Phi đến khu vực Mĩ Latinh

- Thành phần tham gia lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp tầng lớp nhân dân:công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (VN: vô sản)

- Hình thức và khí thế đấu tranh: đấu tranh vũ trang, chính trị… trong đóđấu tranh vũ tran là hình thức chủ yếu Phong trào nổ ra sôi nổi, quyết liệtlàm tan rã từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc

5 Nguyên nhân thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, Phi,

Mĩ –la –tinh sau chiến tranh bùng nổ và phát triển mạnh.

- Sau chiến tranh các nước mâu thuẩn giai cấp, dân tộc Á, Phi, Mĩ –la –tinh

càng trở nên căng thẳng và sâu sắc do chính sách đẩy mạnh vơ vét bóc lột để

bù đắp những tổn thất to lớn do chiến tranh gây ra

- Các lực lượng xã hội như giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp vô sản ngày cànglớn mạnh và thành lập các chính đảng để lãnh đạo phong trào cách mạng ởđây

- Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc với sự thắng lợi của Liên Xô và lựclượng dân chủ, sự thất bại của CN phát xít và chủ nghĩa quân phiệt là cơ hội

để phong trào phát tiển

- Hệ thống XHCN hình thành trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới

Chủ đề 3 CÁC NƯỚC CHÂU Á.

Trang 10

TRUNG QUỐC

I Tình hình chung của các nước châu Á.

1 Tình hình chung

- Là châu lục rộng lớn đông dân nhất thế giới có nhiều nguồn tài nguyên

thiên nhiên phong phú, có vị trí chiến lược quan trọng

- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô

dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân

- Sau CTTG2 một cao trào cách mạng đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á, tớicuối những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập nhưTrung Quốc, Ấn Độ, In đô-nê-xi-a…

- Sau “chiên tranh lạnh”, ở một số nước châu Á lại diễn ra những cuộcxung đột, tranh chấp biên giới, lãnh thỗ hoặc các phong trào li khai với nhữnghành động khủng bố dã man…

- Tuy nhiên, cũng từ nhiều thập niên qua, một số nước châu Á đã đạt được

sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu như Nhật Bản, Trung Quốc,Hàn Quốc, Sin-ga-po, Ma-lai - xi a và Thái lan

Từ sự phát triển nhanh chóng đó nhiều người dự đoán rằng “thế kỉ XXI

sẽ là thế kỉ của châu Á”

2 Vì sao từ nữa sau thế kỉ XX tình hình châu Á lại không ổn định.

- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô

dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân

- Sau CTTG2 một cao trào cách mạng đã diễn ra mạnh mẽ ở châu Á, tớicuối những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập

- Từ nữa sau thế kỉ XX tinh hình châu Á không ổn định do nhiều nguyênnhân :

+ Châu Á là châu lục nhiều tôn giáo, dân tộc khác nhau nên thường diễn

ra mâu thuẩn sâu sắc về tôn giáo

+ Sự xâm lược trở lai của các nước đế quốc đối với châu Á trong đóTâyÁ và ĐNÁ có vị trí chiến lược quan trọng nên các nược đế quốc tìm cáchduy trì địa vị thống trị và ra sức ngăn cản phong trào cách mạng

+ Từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc đến nay một số nước châu Á lạidiễn ra tình trạng xung đột, tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào likhai với những hành động khủng bố dã man như : Ân Độ, Xi –ri- lan- ca, Pa-ki- xtan…

Trang 11

+ Trong những năm gần đây một loạt điểm nóng ở châu á rất căng thẳng

và có nguy cơ bùng nổ chiến tranh như : tranh chấp biển đông, xung đột tôngiáo giữa đạo hồi và nhà nước tự xưng IS ở Syria

3 Tại sao nói thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á.

+ Giới thiệu khái quát về châu Á

- Đất rộng, người đông, tài nguyên phong phú; trước chiến tranh thế giới thứhai chịu sự bóc lột và nô dịch nặng nề của đế quốc thực dân, đời sống nhânkhổ cực

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Áphát triển mạnh, hầu hết các nước đã giành được độc lập Sau khi giành đượcđộc lập, các nước châu Á bước vào thời kỳ xây dựng theo nhiều con đường

khác nhau nhưng đều đạt được thành tựu to lớn.

+Chứng minh sự tăng trưởng về kinh tế:

- 3 nước ở vùng Đông Bắc Á gồm Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan được

đánh giá là con rồng Châu Á

- Nhật Bản tư một đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề đến những năm 70

đã vươn lên trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thếgiới

- Trung Quốc:

* Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, nền kinh tế phát triển nhanhchóng tăng trưởng cao nhất thế giới; GDP hàng năm tăng 9,6% đứng thứ 7thế giới

*Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt Từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quânđầu người ở nông thôn tăng 133,6 đến 2090 nhân dân tệ; ở thành phố từ343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ

- Một số nước khác:

* Ấn độ: là nước lớn thứ hai ở châu Á sau khi giành độc lập đã thực hiện kếhoạch dài hạn để phát triển kinh tế, XH và đạt được nhiều thành tựu to lớn từmột nước phải nhập khẩu lương thực nhờ cách mạng xanh trong nông nghiệp

đã tự túc được lương thực cho hơn 1 tỉ người…

* Xin-ga-po: Từ 1965 đến 1973 kinh tế tăng trưởng 12% trở thành “ con rồng

ở châu Á”

* Ma-lai-xi-a: Từ 1963 đến 1983 tăng trưởng kinh tế 6,3%

* Thái Lan: Từ 1987 đến 1990 tăng trưởng 11,4%

Trang 12

+ Kết luận: Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của các nước châu Á

tiêu biểu là Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á nên nhiều người

dự đoán “ Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á”

II Trung Quốc

1 Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Sau cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, Trung Quốc lâm vàocuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và tập đoàn Quốc Dân Đảngcủa Tưởng Giới Thạch

Sau một thời gian nhường đất để phát triển lực lượng, giữa năm

1949 Đảng Cộng sản tổ chức phản công trên toàn mặt trận Tập đoàn TưởngGiới Thạch liên tiếp thất bại, bỏ chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản TrungQuốc đó thắng lợi

Ngày 1 tháng 10 năm 1949, trước Quảng trường Thiên An Môn,Mao Trạch Đông đọc bản tuyên ngôn khai sinh nước Cộng hoà Nhân dânTrung Hoa

Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của

phong kiến, đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: độc lập dântộc gắn liền với CNXH Đối với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân TrungHoa ra đời đã tăng cường cho phe XHCN và làm cho hệ thống CNXH đượcnối liền từ châu Âu sang châu Á

2 Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc:

* Bối cảnh lịch sử:

- Khách quan

Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ, tiếp theo là những cuộckhủng hoảng về chính trị, kinh tế, tài chính…Những cuộc khủng hoảng nàyđặt nhân loại đứng trước những vấn đề bức thiết phải giải quyết như tìnhtrạng vơi cạn dần nguồn tài nguyên, bùng nổ dân số…

Yêu cầu cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triểnnhanh chóng của cách mạng khoa học - kỹ thuật và sự giao lưu, hợp tác quốc

tế ngày càng phát triển mạnh mẽ theo xu thế quốc tế hoá

Trong bối cảnh trên, yêu cầu lịch sử đặt ra đối với tất cả các nước là phảinhanh chóng cải cách về kinh tế, chính trị- xã hội để thích ứng

- Chủ quan

Đối nội: từ năm 1959 đến năm 1978 Trung Quốc trải qua 20 năm không

ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội Với việc thực hiện đường lối “Ba ngọn

cờ hồng” nền kinh tế Trung Quốc rơi vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm

Trang 13

sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn…Trong nội bộĐảng và Nhà nước Trung Quốc diễn ra những bất đồng gay gắt về đường lối,tranh chấp về quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”(1966-1976)…

Đối ngoại: ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam…xảy

ra những cuộc xung đột biên giới giữa Trung Quốc với các nước Ấn Độ,Liên Xô…Tháng 2- 1972, Tổng thống Mĩ R.Nichxơn sang thăm Trung Quốc,

mở đầu quan hệ mới theo chiều hướng hoà dịu giữa hai nước Bối cảnh lịch

sử trên đòi hỏi Trung Quốc tiến hành cải cách để phù hợp với xu thế chungcủa thế giới và đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng không ổn định…

Từ năm 1959 - 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào thời kì biến động toàn

diện Chính điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước Trung Quốc phải đổi mới đểđưa đất nước đi lên Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc

đề ra đường lối cải cách - mở cửa: Đường lối mới Chủ trương xây dựngCNXH mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thựchiện cải cách mở cửa

*Nội dung đường lối cải cách

Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lốimới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế -

xã hội ở Trung Quốc hiện nay Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung qua Đại hội XII (9-1982), đặc biệt là Đại hội XIII (10-1987) của Đảng:

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản (con đường XHCN, chuyên chính dân chủnhân dân, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông)

Tiến hành cải cách mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế thị trường XHCN linh hoạt hơn nhằm hiện đại hoá và xâydựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến TrungQuốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh

* Thành tựu:

Thực hiện đường lối cải cách đất nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản.

+ Sau 20 năm nền kinh tế Trung Quốc có bước tiến nhanh chóng, đạt tốc

độ tăng trưởng cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trungbình hàng năm trên 8%, đạt giá trị 7974 tỉ nhân dân tệ, đứng hàng thứ 7 thếgiới Năm 2000 GDP của Trung Quốc vượt qua ngưỡng nghìn tỉ đô la

Trang 14

Mĩ Thu nhập theo khu vực có sự thay đổi lớn…Đời sống nhân dân được cảithiện rõ rệt

+ Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của TQ được nâng cao.+ Khoa học- kỹ thuật, văn hoá giáo dục Trung Quốc đạt nhiều thành tựunổi bật Chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 thuđược kết quả khả quan, phóng tàu, đưa người lên vũ trụ để nghiên cứu KHKT(Là nước thứ 3 trên thế giới)

Trong lĩnh vực đối ngoại Trung Quốc có nhiều thay đổi, Trung Quốc tiếnhành bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, ViệtNam…

* Ý nghĩa:

Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc,góp phần củng cố sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế,đồng thời tạo điều kiện cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội và ngược lại thế giới có cơ hội tiếp cận với mộtthị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung Quốc

* Bài học kinh nghiệm từ sự thành công của Trung Quốc.

- Xây dựng CNXH mang đặc trưng riêng phù hợp với đặc điểm tình hình

kinh tế, chính trị, văn hóa, XH của dân tộc mình

- Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Kiên đình sự lãnh đạo của Đảng và con đường CNXH

- Phải tiến hành cải cách mở cửa quan hệ hợp tác nhằm thu hút vốn đầu tưnước ngoài để phát triển kinh tế gắn với nguyên tắc độc lập chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ

- Xây dựng và phát triển đất nước gắn liền với ổn đinh tình hình chính trị, xãhội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống nhân dân

* Mối quan hệ Việt Nam - Trung Quốc.

- Với đặc điểm núi liền núi, sông liền sông Trung quốc và viêt nam có mối

quan hệ lâu đời Thế hệ các nhà cách mạng tiền bối đứng đầu là Chủ tich HồChí Minh và chủ tịch Mao Trach Đông đã dày công đúc kết trên tinh thần vừa

là đồng chí, vừa là anh em

- Trong thời kì chống Pháp và chống Mĩ Việt Nam đã nhận được sự ủng hộ

to lớn từ Trung Quốc về vật chất và tinh thần

- Năm 1978 Trung Quốc đã phát động chiến tranh biên giới làm ảnh hưởng

to lớn đến mối quan hệ hữu nghị giữa hai nước

Trang 15

- Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay hai nước đã bình thường hóa,quan hệ hữu nghị cùng hợp tác phát triển trên tinh thần 4 tốt( láng giềng tốt,đối tác tốt, bạn bè tốt,

Đồng chí tốt)

- Tháng 5/2014 Trung Quốc ngang nhiên hạ đặt trái phép dàn khoan HĐ981trong vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam, hành động này đã làm tổnhại đến tình cảm, tình hữu nghị giữa hai nước

* Hành động tranh chấp chủ quyền trên biển đông hiện nay của TQ? Đánh giá hành động đó và liên hệ trách nhiệm bản thân.

- Đánh giá:

+ Đó là những hành động vi phạm trắng trợn chủ quyền quốc gia Viêt Nam.

+ Đi ngược với luật pháp quốc tế và công ước của liên hợp quốc về luật biển

1982 và những cam kết của TQ với ASEAN…

- Trách nhiệm bản thân.

+Là công dân Viêt Nam chung ta phải đoàn kết với các nước trong khu vựcĐNA và các nước trên thế giới làm sang tỏ cuộc đấu tranh chính nghĩa củanhân dân ta và đồng thời vạch trần hành động vi phạm chủ quyền nước kháccủa TQ

+ Chung ta phải hết sức tỉnh táo, sáng suốt tránh rơi vào âm mưu của TQ,bên cạnh đó là tăng cường đoàn kết kiên quyết một long bảo vệ độc lập chủquyền toàn vẹn lãnh thổ

+ Là học sinh chúng em sẽ cố gắng học tập tốt để nâng cao tri thức về

KH-KT Tích cực tham gia phong trào hướng về chủ quyền biển đảo như góp đáxậy dựng Trường Sa, viết thư cho các chiến sĩ đang làm nhiệm vụ giữ gin chủquyền trên các đảo, đồng thời tham gia các cuộc thi hướng về biển đảo

**Bổ sung kiến thức :

*Vấn đề 1 Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm

1978 của Đảng và Nhà nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách ? Tại sao ?

Trang 16

Trong các đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở Đảng vàNhà nước Trung Quốc thì đường lối đóng vai trò quyết định dẫn đến thắnglợi của công cuộc cải cách là : Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trìnguyên tắc:

– Con đường xã hội chủ nghĩa

– Chuyên chính dân chủ nhân dân

– Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác – Lênin –

Tư tưởng Mao Trạch Đông

Bởi vì:

– Trước năm 1978, do đường lối “ba ngọn cờ hồng” đã làm cho kinh tế TrungQuốc khủng hoảng (nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùngkhó khăn, sản xuất ngưng trệ, tụt hậu so với thế giới)

– Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội,chính trị, quân sự…Vì vậy trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc,việc phát triển kinh tế được lấy làm yếu tố trung tâm

* Vấn đề 2 Theo anh/chị, công cuộc cải cách kinh tế – xã hội hiện nay tại

Trung Quốc còn có những hạn chế gì ?

– Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật so với các cườngquốc tư bản phương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạngkhoa học – công nghệ hiện nay Vì sự phát triển khoa học – kĩ thuật của thếgiới vừa tạo ra thời cơ cho những nước tiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo

ra nguy cơ đối với những nước không tiếp cận được

– Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnhđạo của Đảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa

– Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triểnkinh tế thị trường phải đối mặt với suy thoái đạo đức, phân cực giàu nghèoquá lớn, mất công bằng và ổn định xã hội – Bốn là diễn biến hoà bình củacác thế lực thù địch chống phá sự nghiệp cách mạng của Trung Quốc…

Chủ đề 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I Tình hình chung

1 Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai:

- ĐNÁ gồm 11 quốc gia, đây là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng, giàu

tài nguyên khoáng sản, thị trường rộng lớn… do đó sớm trở thành đối tượngxâm lược của thực dân phương Tây

Trang 17

- Hầu hết các nước ĐNA (Trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước tư bản

Anh, Pháp, Mĩ, Hà Lan…

- Khi chiến tranh lan rộng toàn thế giới, (12 - 1941), các nước ĐNA lại bịquân Nhật chiếm đóng, thống trị và gây nhiều tội ác đối với nhân dân cácnước ở khu vực này Cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật đã bùng lên mạnh

mẽ ở khắp nơi

- Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8/1945), nhân dân các nướcĐNA đã nỏi dậy giành chính quyền (điển hình là VN)

- Ngay sau khi Nhật đầu hàng, các nước ĐNA nổi dậy giành độc lập

- Sau đó, các nước đế quốc trở lại xâm lược, nhân dân các nước ĐNA tiếnhành kháng chiến chống xâm lược, đến giữa những năm 50, các nước ĐNAlần lượt giành được độc lập dân tộc

- Cũng từ giữa những năm 50, đế quốc Mĩ can thiệp vào khu vực ĐNA, tiến hành xâm lược VN, Lào, CPC

- Từ giữa những năm 50, các nước ĐNS có sự phân hóa trong đường lối đốingoại: một số nước tham gia khối quân sự SEATO, trở thành đồng minh của

Mĩ như Thái Lan Philippin, một số nước thi hành chính sách hòa bình trunglập như In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma

2 Vị trí kết quả và ý nghĩa( tác động) của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNÁ sau chiến tranh thế giới II.

- Kết quả:

Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX các nước ĐNÁ đều giành độc lập

- Vị trí: Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam á sau 1945 có

vị trí, vai trò quan trọng bởi chính khu vực này là nơi khởi đầu của phongtrào cách mạng góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốcđồng thời cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng ở châu Á và trên thế giới -Ý nghĩa, tác động

Phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Đông Nam á thắng lợi đã làm thayđổi to lớn tình hình thế giới: từ các quốc gia thuộc địa bị nô dịch, không cótên trên bản đồ thế giới trở thành quốc gia độc lập, tự chủ từ đó làm thay đổibản đồ chính trị thế giới

- Góp phần làm tan rã hệ thộng thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

- Chiến thắng của phong trào giải phóng dân tộc ở ĐNÁ đã góp phần làmđảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

- Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ đã tham gia tích cực vào đời sốngkinh tế của khu vực và thế giới

Trang 18

II Hiệp hội các nước Đông Nam Á – ASEAN.

1 Hoàn cảnh:

- Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước, nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khuvực nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của cáccường quốc bên ngoài đối với khu vực

- Thêm vào đó những tổ chức hợp tác khu vực xuất hiện trên thế giới ngàycàng nhiều đặc biệt là sự ra đời và hợp tác thành công của khối thị trườngchung châu Âu(EEC) đã cổ vũ mạnh mẽ các nước khu vực ĐNÁ

- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ

đô Băng Cốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước:

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan

4 Quá trình phát triển của ASEAN:

- Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp táctrong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- Từ 1976 sau khi các nước ASEAN kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tại

Ba li các nước ĐNÁ có bước phát triển mạnh cả về tổ chức cũng như tốc độtăng trưởng kinh tế Sin- ga- po từ 1868- 1973 tốc độ tăng trưởng bình quân12% trở thành con rồng châu Á ; 1965-1973 Ma- lai –xi- a tốc độ 6,3% ;1987-1990 Thái lan11,4%

- Sở dĩ các nước đạt được kết quả nói trên là nhờ chuyển chiến lược pháttriển hướng về xuất khẩu gắn với thị trường trong nước với bên ngoài

- Từ cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX sau khi chiếntranh lạnh kết thúc và vấn đề Campuchia được giải quyết tình hình chính trị ở

Trang 19

khu vực được cải thiện rỏ rệt, xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên hợptác :

+Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN

+Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN

+Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN

+Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chứcnày=>Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùngđứng trong một tổ chức thống nhất Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọngtâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, 1992 quyết định biến Đông Nam Áthành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA), 1994 lập diễn đàn khu vực(ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia nhằm tạo một môi trường hoà bình, ổn địnhcho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á

- 31/12/2015 cộng đồng ASEAN ra đời đẩy mạnh hơn nữa hợp tác và liênminh khu vực

Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước ĐôngNam Á

5 Quan hệ Việt Nam – ASEAN:

Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúccăng thẳng tùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hìnhphức tạp ở Cam-pu-chia

Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chínhsách “đối đầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khivấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đốingoại “Muốn là bạn với tất cả các nước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN đượccải thiện

Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, đánh dấu mộtbước mới trong quan hệ Việt Nam – ASEAN và quan hệ khu vực

Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, mối quan hệ Việt Nam

và các nước trong khu vực là mối quan hệ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực:kinh tế, văn hóa, khoa học, kĩ thuật… và nó ngày càng được đẩy mạnh

6 Vì sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

- Vì mục đích, nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù hợp với yêu cầu phát

triển của nước ta

- Quan hệ VN và ASEAN đã chuyển từ đối đầu sang đối thoại

- Xu thế của thế giới từ nữa sau năm 70 của thế kỉ XX cũng đã chuyển từđối đầu sang hợp tác phát triển

Trang 20

- 1986 đảng ta thực hiện đường lối đổi mới trong lĩnh vực đối ngoại đó làmuốn làm bạn với tất cả các nước, thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa mốiquan hệ quốc tế.

7 Cơ hôi và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

(Thuận lợi, ý nghĩa và khó khăn)

- Thời cơ:

+ Nền kinh tế Việt Nam hội nhập được vào nền kinh tế khu vực, thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực

+ Tiếp thu các thành tựu KH- KT tiên tiến của thế giới, kinh nghiệm quản

lí tiên tiến của các nước trong khu vực

+ Tạo điều kiện giao lưu, hợp tác về văn hoá, giáo dục, văn học, nghệ thuật

- Ý nghĩa:

+Tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên các lĩnh vực

kinh tế, văn hóa, khoa học-kỉ thuật giữa Việt Nam và ASEAN

+ Góp phần giúp VN giải quyết các vấn đề về môi trường, thiên tai và tranh chấp Biển Đông

- Thách thức:

+ Việt Nam sẽ gặp sự cạnh tranh quyết liệt với các nước trong khu vực

Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển kinh tế thì sẽ bị tụt hậu

+ Trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu không biết chọn lọc sẽ đánh mấtbản sắc văn hoá dân tộc Vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc “hòa nhập” nhưngkhông “hòa tan”, làm đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc

8 Trách nhiệm của bản thân trước thời cơ và thách thức đó.

- Là chủ nhân của tương lai đất nước nên cần phấn đấu học tập và rèn luyện

tốt để trở thành công dân có ích cho đất nước

- Tiếp cận ứng dụng khoa học- kỉ thuật trong học tập và phát triển đất nước,tích cực quảng bá với bạn bè khu vực và thế giới về con người, đất nước VNtươi đẹp có truyền thong văn hóa quy báu

- Chấp hành tốt chủ trương đường lối chính sách của đảng, pháp luật củanhà nước

- Tiếp cận và xử lý thông tin đúng đắn đồng thời tuyên truyền đếnn mọingười những hành động, tấm gương tốt đẹp

9.Tổ chức ASEAN ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với các nước ĐNÁ

Trang 21

- Tạo điều kiện để các nước ĐNÁ duy trì nền hòa bình, ổn định cùng pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội.

- Giúp cộng đồng các nước ĐNÁ cạnh tranh với các nước trong khu vực vàtrên thế giới

- Tạo điều kiện đưa nền kinh tế ĐNÁ có những chuyển biến mạnh mẽ và đạtđược sự tăng trưởng cao nhất từ thập niên 70 của thế kỉ XX

10 Theo em hiện nay ở khu vực châu Á vấn đề nào trở nên nóng bỏng đang cần sự quan tâm của dư luận thế giới, các nước ASEAN cần có những hành động gì trước vấn đề đó.

- Tranh chấp chủ quyền biển đảo

- Về vấn đề Biển Đông : các nước ĐNÁ cần kiên trì đấu tranh bằng phương

pháp ngoại giao và pháp lý, lên án mạnh mẽ mọi hành động xâm phạm chủ quyền đặc biệt là chủ quyền biển, đảo

- Tôn trong nguyên tắc độc lập chủ quyền của các nước trong khu vực và luật pháp quốc tế, công ước LHQ về luật biển

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa, an ninh giữa các nước trong khu vực

để lôi cuốn các nước ngoài khu vực tham gia như: Nga, Nhật, TQ, Mĩ, qua đócòn nâng cao vị thế ASEAN

- Thực hiện cơ chế đối thoại giữa các nước thành viên ASEAN cũng như giưa ASEAN và các nước lớn để giải quyết tranh chấp, xung đột

- VN cần đoàn kết với các nước ĐNÁ, cùng các nước thể hiện trách nhiệm chung bảo vệ hòa bình và an ninh khu vực

12 những biến đổi to lớn của ĐNÁ từ sau CTTGII đến nay? Biến đổi nào là quan trong nhất? vì sao?

Chủ đề 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I Tình hình chung.

1 Khái quát.

Trang 22

- Châu Phi có 57 quốc gia lớn nhỏ với diện tich khoảng 30,3 triệu

km2 dân số 839 triệu người (2002)

- Là châu lục giàu tài nguyên, một trong những cái nôi của văn minh nhânloại, nhưng do hậu quả chính sách thống trị và bóc lột tàn bạo của chủ nghĩathực dân đã từng bước làm cho châu Phi ngày càng ngèo nàn, lạc hậu hơn sovới các châu lục khác

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được xem là lục địa “ngũkĩ”, sau chiến tranh châu Phi được xem là lục địa mới trỗi dậy trong phongtrào đấu tranh chống thực dân giải phóng dân tộc

2 Những nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi sau 1945.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi là thuộcđịa của thực dân phương Tây

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủnghĩa thực dân, đòi độc lập ở châu Phi lên cao Phong trào nổ ra sớm nhất là

ở vùng Bắc Phi, nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác trong châulục Mở đầu là cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nước Ai Cập(7/1952), lật

đổ chế độ quân chủ và tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Ai Cập(18/6/1953)

Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến năm

1962 của nhân dân An-giê-ri, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lạiđộc lập dân tộc

Trong năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập Vì vậy, thếgiới gọi năm 1960 là "Năm châu Phi" Từ đó hệ thống thuộc địa của các đếquốc lần lượt tan rã, các dân tộc châu Phi giành được độc lập, chủ quyền

3 Những khó khăn của châu Phi hiện nay:

- Luôn trong tình thế bất ổn: Xung đột, nội chiến, đói nghèo, nợ nần,chồng chất và bệnh tật

- Tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới (Ru-an-da)

- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới (Ghi-nê, Xê-nê-gan…)

4 Đặc điểm chính của phong trào giải phóng dân tộc châu Phi sau CTTGII.

- Sau chiến tranh thế giới II phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn

ra rông khắp, tuy nhiên không đồng đều

- Lãnh đạo phong trào là các chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc, giaicấp vô sản ở châu Phi chưa hình thành

Trang 23

- Hình thức đấu tranh: đấu tranh chủ yếu bằng con đường chính trị hợppháp, thương lượng để các các nước phương Tây công nhận độc lập.

- Mức độ giành độc lập và sự phát triển kinh tế sau khi giành độc lập khôngđồng đều

II Cộng hòa Nam Phi.

1 Đôi nét về CHNP.

- Nằm ở cực Nam châu Phi

- 1.2 triệu Km2, DS: 43.6 triệu người (2002), trong đó: 75.2 % người dađen, 13.6 % người da trắng, 11.2 % người da màu

- Năm 1662, người Hà Lan đến Nam Phi lập xứ thuộc địa kép

- Đầu thế kỉ XX, Anh chiếm

- 1910, Liên bang Nam Phi được thành lập, nằm trong khối Liên hiệp Anh

- 1961, Liên bang Nam Phi rút khỏi Liên hiệp Anh, thành lập CHNP

2 Tình cảnh CHNP trước 1994 Hậu quả của nó.

Chế độ phân biệt chủng tộc là thực chất là sản phẩm đặc trưng của chế độ dongười da trắng Nam Phi nắm giữ và phần nào là di sản của chủ nghĩa thựcdân Anh từ thế kỷ 19 khi các giới chủ thực dân muốn kiểm soát sự di trú củanhững người da đen và da màu đến các vùng do người da trắng chiếm giữ

- Thực dân da trắng thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi trong 3thập kỷ

- Dưới sự lãnh đạo của Đại hội dân tộc Phi(ANC) người da đen đấu tranhkiên trì chống chủ nghĩa A-phác-thai

- Năm 1993, Chính quyền da trắng tuyên bố xóa bỏ chủ nghĩa Aphacthai

- 4/1994, Nen-xơn-man-đê-la được bầu làm tổng thống Cộng Hòa Nam Phi

- Hiện nay Nam Phi là nước có thu nhập trung bình trên thế giới , có tàinguyên quý : Vàng, kim cương, Urani Chính quyền mới đã đưa ra chiến lượckinh tế vĩ mô để cải thiện đời sống cho nhân dân (6/1996)

3 Ý nghĩa thắng lợi phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CHNP

- Thắng lợi của phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc ở CHNP có ý

nghĩa hết sức to lớn bởi nó đánh dấu chấm hết sau 3 thế kỉ tồn tại

- Xóa bỏ sự xâm phạm nghiêm trong về nhân quyền, người da đen từ thânphận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước

- Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

- Là cơ sowrquan trọng để CHNP xây dựng và phát triển đất nước saunhững đêm trường nộ lệ

Trang 24

4 Vài nét về ANC Nen-xơn Man-dê-la.

- Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức

vụ Tổng bí thư ANC Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chungthân

- Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc thai của nhân dân CHNP và sự ủng hộ của loại người tiến bộ, buộc nhà cầmquyền Nam Phi phải trả tự do cho ông (2/1990), công nhận quyền hợp phápcủa ANC và các đảng phái chính trị chống A-pac-thai Quốc hội Nam Phibuộc phải xóa bỏ hầu hết các đạo luật phân biệt chủng tộc

- Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991) Tháng 4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC giành được thắng lợi áp đảo Ngày 9/5/1995, ông được bầu làm tổng thống CHNP

- Khác với khu vực châu Á và châu Phi các nước Mĩ-la-tinh đầu TK XIX

đã giành được độc lập nhưng với chính sách láng giềng thân thiện Mĩ đã từngbước biến các nước Mi la tinh thành sân sau của mĩ=> về hình thức các nướcnày là đọc lập nhưng trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

- Sau chiến tranh TG II phong trào cách mạng ở Mĩ la tinh có nhiều chuyểnbiến với thắng lợi mỡ đầu của CM Cu ba 1959 Cao trào cach mạng của khuvực này được ví như lục địa bùng cháy tiêu biểu là đấu tranh ở Bô-li-vi-a, Ni-ca-ra-goa, Vê-nê-xu-e-la, Cô-lôm-bi-a

=>Chính quyền tay sai của Mĩ bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ đượcthiết lập và tiến hành nhiều cải cách tiến bộ

- trong công cuộc xay dựng đất nước phát triển kinh tế Mĩ la tinh thu đượcnhiều thành tựu về kt –xh, tuy nhiên từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX tìnhhình kinh tế của khu vức gặp nhiều khó khăn thậm chí có lúc căng thẳng ( tốc

độ tăng trưởng kinh tế giảm, nơ nước ngoài tăng, đầu tư nước ngoài giảm sút,thu nhập bình quân đầu người dậm chân tại chỗ trong nhiều năm liền, mất ổnđịnh chính trị

2 Cu-Ba: Hòn đảo anh hùng.

Trang 25

a Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba (1945-1959)

- Nguyên nhân:

Đất nước Cu-ba có hình dạng như một con cá sấu vươn dài ở biển

Ca-ri-bê, trong hơn 400 chịu sự thống trị của thực dân TBN nhân dân Cu-ba vôcùng cực khổ và không ngừng đấu tranh giải phóng dân tộc Năm 1902 TBNbuộc phải trtrao trả độc lập cho Cu-ba

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, được sự giúp đỡ của Mĩ, tháng 3/1952,Tướng Ba-ti-xta tiến hành đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự Chínhquyền Ba-ti-xta đã xoá bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái hoạt động,giết hại, giam cầm hàng chục vạn người yêu nước Dưới chế độ độc tài Ba-ti-xta, đất nước Cu Ba bị biến thành trại tập trung, xưởng đúc súng khổng lồ" Không cam chịu dưới ách thống trị của chế độ độc tài, nhân dân Cu

Ba đã vùng dậy đấu tranh

- Diễn biến:

Ngày 26-7-1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ huy của luật

sư trẻ tuổi Phi-đen Ca-xtơ-rô đó tấn cụng vào phỏo đài Môn-ca-đa Cuộc tấncông không giành được thắng lợi (Phi-đen Ca-xtơ-rô bị bắt giam và sau đó bịtrục xuất sang Mê-hi-cô), nhưng mở đầu cho giai đoạn phát triển mới của của

cách mạng Cu Ba

Năm 1955, Phi-đen Cat-xtơ-rô được trả tự do và bị trục xuất sang

Mê-hi-cô ở đây Ông đã thành lập tổ chức cách mạng lấy tên "phong trào 26 - 7", tậphợp các chiến sĩ yêu nước, luyện tập quân sự

Năm 1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-côtrở về tổ quốc Bị địch bao vây, tấn công, nhiều đồng chí hi sinh, chỉ còn 12người, trong đó có Phi-đen Sau đó Ông cùng 11 đồng chí rút về xây dựngcăn cứ cách mạng ở vùng rừng núi phía Tây của Cu Ba

Dưới sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng đó lớnmạnh và lan rộng ra cả nước Ngày 1-1-1959, nghĩa quân tiến vào thủ đô La-ha-ba-la, lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta Cách mạng Cu Ba giành được thắnglợi hoàn toàn

- Ý nghĩa: Mở ra kỉ nguyên mới với nhân dân Cu Ba: độc lập dân tộc gắn

liền với CNXH Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc

ở Mĩ La-tinh và cắm mốc đầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu

b Công cuộc xây dựng đất nước (1959-2000)

Sau ngày cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời CuBa

do Phi-đen Ca-xtơ-rô đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để:

Trang 26

cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây

dựng chính quyền các cấp, xoá nạn mù chữ, phát triển giáo dục

Để tiêu diệt cách mạng Cu Ba, năm 1961, Mĩ cho một đội quân đánh

thuê đổ bộ nên bãi biển Hi-rôn nhưng bị quân dân Cu Ba đánh bại Sau

thắng lợi này, Phi-đen Ca-xtơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên CNXH

Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận, nhưng nhân dân Cu-Ba vẫn giành

được những thắng lợi to lớn: xây dựng được một nền công nghiệp với cơ cấu

các nghành hợp lý, một nền nông nghiệp đa dạng, văn hoá, y tế, giáo dục, thể

thao phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới

Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kì khó khăn Nhưng với ý

chí của toàn dân, với những cải cách điều chỉnh, đất nước Cu Ba đã vượt qua

khó khăn, tiếp tục đưa đất nước phát triển đi lên

c Tình hình Cu ba trong giai đoạn hiện nay.

- Gặp nhiều khó khăn do bị mĩ bao vây cấm vận về kinh tế, cô lập về

chính trị

- Kiên cường chống Mi, kiên định con đường XHCN

- Tìm tòi con đường đổi mới xây dựng và phát triển đất nước

- tiếp tục duy trì quan hệ anh em thân thiết với VN trên tất cả các lĩnh vực

đặc biệt là kinh tế và giáo dục

3 Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam.

- Trong cuộc kháng chiến chống của nhân dân ta, Ph-den Ca-xto-rô là

nguyên thủ nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên

nhân dân ta

- Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen và nhân dân Cu-Ba

luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba

sản sàng hiến cả máu” - Cu-Ba đã các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu

bệnh sốt rét, mổ cho các thương binh ở chiến trường

- Sau 1975, Cu-Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố

Vinh, bệnh viện Cu-Ba ở Đồng Hới (Q.Bình)

(ĐCSVN) - Cách đây 50 năm, ngày 2-12-1960, Chính phủ Cộng hoà Cuba và

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thiết lập quan hệ ngoại giao, mở ra trang

sử mới cho tình hữu nghị giữa hai dân tộc nằm ở hai nửa Đông - Tây của địa cầu.Cột mốc 2-12-1960 không xuất hiện một cách ngẫu nhiên, mà là sự kết tụ tất yếuquan hệ giữa những dân tộc xung kích đi đầu trong cuộc đấu tranh chống thựcdân, đế quốc; vừa thấm đượm tính sử thi, vừa phản ánh tính hiện thực của chủnghĩa quốc tế cách mạng trong thời đại chúngta

Trang 27

Tháng 7 năm 1967, Cuba là nước đầu tiên thiết lập cơ quan đại sứ quán trongvùng giải phóng miền Nam Việt Nam, đem lại nguồn cổ vũ, động viên quý báucho các chiến sĩ quân giải phóng Tháng 9 năm 1973, bất chấp khói lửa chiếntrường, lãnh tụ Phiđen Caxtrô đã đến Quảng Trị, trở thành nguyên thủ quốc giađầu tiên thăm vùng giải phóng miền Nam Việt Nam Đến ngày Sài Gòn được giảiphóng, 30 tháng 4 năm 1975, cả nước Cuba cũng tràn ngập cờ hoa và cả nhữngdòng nước mắt - nước mắt trong ngày vui đại thắng của một dân tộc “vì Việt Namsẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”.Từ năm 1975 trở đi, Việt Nam và Cuba lạisát cánh bên nhau trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.Chủ tịch Phiđen Caxtrô một lần nữa thể hiện tình nghĩa thuỷ chung của hơn 10triệu dân Cuba: “Nếu trước đây chúng ta sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình thìngày nay chúng ta sẵn sàng đổ mồ hôi để giúp Việt Nam xây dựng lại đất nước”.Hàng đoàn cán bộ, kỹ sư, bác sĩ, công nhân, kỹ thuật viên… Cuba đã lao độngtình nguyện ở Việt Nam Hàng loạt công trình thắm tình anh em Cuba - Việt Nam

đã ra đời: Khu chăn nuôi bò Mộc Châu, khu chăn nuôi gà Lương Mỹ, khách sạnThắng Lợi, con đường Xuân Mai - Sơn Tây - Ba Vì, Bệnh viện Việt Nam - Cuba(Đồng Hới)

Những tấm lòng vàng của Cuba dành cho Việt Nam còn ngời sáng ở các diễn đàn

và tổ chức quốc tế sau năm 1975 Trong bối cảnh phương Tây và các thế lực thùđịch tìm mọi thủ đoạn bao vây, cô lập, chống phá Việt Nam trên trường quốc tế,Cuba vẫn thuỷ chung sau trước đứng cạnh Việt Nam, ủng hộ và bảo vệ với tư thếhiên ngang Hôm nay, bàn tay đối ngoại Việt Nam đã vươn ra được những chântrời xa Chúng ta mãi mãi ghi nhận, biết ơn lập trường nhất quán và hoạt độngquốc tế có hiệu quả của những người anh em Cuba trong những năm tháng bĩ cực,cam go ấy.Từ cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90, Việt Nam, Cuba và các nước xã hộichủ nghĩa khác cùng phải đương đầu với thách thức lịch sử Đảng và nhân dân hainước lại cùng nhau bước vào cuộc chiến đấu mới để bảo vệ, duy trì, củng cố vàphát triển chủ nghĩa xã hội Một lần nữa, chủ nghĩa quốc tế trong sáng của nhữngngười cách mạng chân chính lại làm rạng rỡ thêm những trang sử mới của mốiquan hệ Việt Nam - Cuba trên mọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học -

kỹ thuật

Với ý thức coi việc đoàn kết, ủng hộ và hợp tác với Cuba là một nguyên tắc, mộtmệnh lệnh của trái tim, Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam đã huy động mộtnguồn lực kinh tế quý báu giúp nhân dân Cuba vượt qua những thiếu thốn vật chấttrong thời kỳ đặc biệt Các phong trào 20.000 tấn gạo, 5.000.000 suất giấy bút,5.000 bộ quần áo… gửi tặng nhân dân Cuba đã được hoàn thành xuất sắc ở Việt

Trang 28

Nam Ngoài những món quà này, tuy rất khiêm tốn về khối lượng, nhưng thấmđượm nghĩa tình anh em “nhường cơm sẻ áo”.

Quan hệ hợp tác Việt Nam - Cuba hiện đang được mở rộng trên nhiều lĩnh vựcnông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp, đầu tư, văn hoá, giáo dục,khoa học - kỹ thuật… Việt Nam chuyển giao kỹ thuật và con giống giúp Cubacanh tác lúa nước trên quy mô nhỏ, nuôi trai lấy ngọc, phát triển công nghệ gốm

sứ, duy trì khối lượng gạo hàng hoá sang thị trường Cuba… Phía Cuba tiếp tụchợp tác giúp đỡ Việt Nam trong công nghệ mía đường, chế biến phụ phẩm từ míađường, nuôi cá sấu…

4 Nét khác cơ bản của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ-la-tinh so với châu Á, châu Phi Vì sao có sự khác nhau đó?

- Nét khác biệt cơ bản là về mục tiêu đấu tranh

+ Châu Á, châu Phi đấu tranh chống chế độ thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc, dành lại độc lập chủ quyền

+ Khu vực Mĩ-la- tinh đấu tranh chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ để thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ qua đó gianh lại độc lập chủ quyền thựcsự

- Nguyên nhân của sự khác biệt:

+ Hầu hết các nước châu Á, châu Phi là thuộc địa hoặc phụ thuộc của

chủ nghĩa đế quốc thực dân mất độc lập, chủ quyền

+ Khu vực Mĩ-la- tinh tuy đã dành độc lập thoát khỏi sự thống trị của

thực dân từ những thập niên đầu của thế kỉ XIX nhưng sau đó lại rơi vào

vòng lệ thuộc và trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

5 Tại sao gọi Mĩ-la-tinh sau chiến tranh thế giới II là lục địa núi lửa?

Khu vực Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai được cho là “Lục địa

bùng cháy” hoàn toàn đúng

Vì: Sau chiến tranh thế giới thứ II, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ đã

tìm cách biến Mĩ Latinh thành “Sân sau” của mình và xây dựng các chế độ

độc tài thân Mĩ Đồng thời các nước Mĩ Latinh bắt đầu giấy lên một cao trào

dân chủ chống đế quốc, chống thế lực độc tài trong nước và chống sự phụ

thuộc vào các độc quyền Mĩ

Vào nửa sau những năm 50 của thế kỷ XX, cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ

La-tinh bước vào giai đoạn mới Dưới sức ép của nhân dân, các chế độ quân

sự ở Pê-ru (1956), Cô-lôm-bi-a (1957), Vê-nê-xu-ê-na (1958) bị lật đổ Tiêu

biểu là cách mạng Cuba giành thắng lợi (1959)

Trang 29

Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba, năm 1961 Mĩ đề xướng

tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo các nước Mĩ Latinh Cũng vì thế, từnhững thập kỉ 60-70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân

Mĩ ở khu vực ngày càng phát triển và thu nhiều thắng lợi Trong những năm

60, các quốc đảo ở Caribê lần lượt giành độc lập đến năm 1983 vùng Caribê

đã có 13 quốc gia độc lập

Cùng với các hình thức bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấutranh nghị trường để thành lập các chính phủ tiến bộ, cao trào đấu tranh vũtrang bùng nổ mạnh mẽ ở khu vực Mĩ Latinh chính quyền độc tài ở nhiềunước đã bị lật đổ, các chính phủ dân chủ được thiết lập Toàn bộ lục địa Mĩ

Latinh trở thành mặt trận chống đế quốc và độc tài, được ví như “Lục địa bùng cháy”.

Chủ đề 7 NƯỚC MĨ

I Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

1 Nguyên nhân:

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình

độ cao, năng đông sáng tạo

+ Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, buôn bán vũ kí cho hai bên đểkiếm lời…

+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cảitiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…

+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao

+ Vai trò điều tiết của nhà nước, đay là nguyên nhân quân trọng tạonên sự phát triển kinh tế Mĩ

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhàkhoa học, người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuậnlợi Mĩ không bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đạiTây Dương và Thái Bình Dương bao bọc và che trở, nước Mĩ có điều kiệnyên bình để sản xuất Mặt khác Vì vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩvươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủ nghĩa

* Nguyên nhân quan trong nhất: Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản

xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạgiá thành sản phẩm…

2 Biểu hiện(thành tựu)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tàichính duy nhất của toàn thế giới:

Trang 30

+ Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới.

+ Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp,Đức, Italia, Nhật cộng lại

+ Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhấtcủa thế giới

+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại

vũ khí hiện đại, độc quyền về vũ khí hạt nhân

- Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủng hoảng, chi phí quân sự lớn, chênh lệch giàu nghèo

II Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu: với tham vọng làm bá chủ thế giới Chiến lược toàn cầu được thực hiện dưới những tên gọi khác nhau, nhằm 3 mục tiêu quan trọng:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn các nước xã hội chủ nghĩa + Đàn áp, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hòa bình dân chủ, tiến bộ thế giới

+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh (nhất là các nước tư bản phát triển Tây Âu, Nhật Bản)

- Để thực hiện chính sách đối ngoại đó, Mĩ chủ yếu dựa vào sức mạnh, trướchết là sức mạnh quấn sự và kinh tế, Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô bằng hàng loạt các biện pháp như: chạy đua vũ trang, thành lập các khối quấn sự (NATO, SEATO, CENTO, ANZUS,…), xây dựng hàng nghìn căn cứ quân sự ở nhiều nơi trên thế giới, tiến hành hàng chục cuộc chiến tranh cục bộ, gây bạo loạn lật đổ, bao vây cấm vận kinh tế, tiến hành chiến tranh tâm lí, diễn biến hòa bình…

- Kế hoạch Mác-san Mĩ đã cho 16 nước Tây Âu vay 17 tỉ USD để lôi kéo, khống chế nước nhận viện trợ làm cho các nước này phụ thuộc vào Mĩ cả về kinh tế, chính trị, quân sự, đồng thời Mĩ còn viện trợ cho Nhật Bản, các nước Mĩ-la-tinh

- Ngoài ra Mĩ và các nước phương Tây còn dung nhiều thủ đoạn khác như bao vây cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị, hoạt động chống phá, theo đuổi cách ngoại giao trên thế mạnh… để chống lại Liên Xô và các nước XHCN

- Sau thất bại ở Việt Nam, chính quyền Mĩ vẫn tiếp tục thực hiện “chiến lược toàn cầu”, tăng cường chạy đua vũ trang, đối đầu với Liên Xô Chính vì

Trang 31

vậy, tiềm lực và vị trí kinh tế của Mĩ bị suy giảm mạnh trên thế giới Từ giữa những năm 80, các tổng thống Mĩ đã chuyển từ “đối đầu trực tiếp” (thời Rigân) sang hòa hoãn với Liên Xô, Trung Quốc, kí kết các hiệp ước hợp tác với Liên Xô, bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1979) Trong bối cảnh đó, tháng 12-1989 Mĩ và Liên Xô đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

- Sau khi trật tự hai cực Ianta tan rã (1991), Mĩ càng thể hiện tham vọng vươnlên chi phối, lãnh đạo thế giới, thông qua việc xúc tiến một trật tự thế giới

“đơn cực” do Mĩ đứng đầu

III Quan hệ Việt Nam và Mĩ.

- Từ 1945-1954, Mĩ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở ViêtNam

- Từ 1954-1975 Mĩ thực hiện cuộc chiến tranh xâm lược VN và bị thất bạinặng nề

- Sau đó Mĩ tiến hành cấm vận kinh tế đối với VN đên 1994 Mĩ bổ cấm vận

và 1995 thì hhai nước bình thường hóa quan hệ, đây là mốc son quan trọngtrong quan hệ giữa hai nước

- Năm 2000 Tổng thống Clintơn sang thăm VN

- 2008 hợp tác hữu nghị giữa hai nước được kí kết

- 2009 Mĩ là nước đầu tư số một ở VN

- 2014 Tổng thống Obama sang thăm VN đã xác lập mối quan hệ đối tácchiến lược toàn diện=> Như vây VN và Mĩ đã khép lại quá khứ hướng đếntương lai tốt đẹp trong quan hệ hợp tác để cùng xây dựng và phát triển kinh

tế, an ninh, quốc phòng của hai nước

- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh

- Giải giáp lực lượng vũ trang

- Giải thể các công ty độc quyền lớn

- Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

=> Cơ sở quan trọng để Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

Trang 32

+ Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ.

+ Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiếntranh Triều Tiên và Việt Nam Đay được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh

tế Nhật

b Thành tựu:

- Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăngtrưởng một cách "thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thànhnền kinh tế lớn thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa:

+ Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD,nhưng đến năm 1968 đó đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giớisau Mĩ Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩđứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ (29.850 USD)

+ Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởngbỡnh quõn hằng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%

+ Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, Nhật tự cung cấp đượchơn 80% nhu cầu lương thực trong nước

- Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong

ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

c Nguyên nhân của sự phát triển đó:

+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược phát triểnkinh tế vĩ mô, biết sử dụng, tận dung hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nướcngoài

+ Bản tính con người Nhật: cần cù, chịu khó, ham học hỏi, có tráchnhiệm, biết tiết kiệm, lo xa

+ Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, tậptrung sản xuất cao

+ Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất

Trang 33

+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: truyền thống văn hoá giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân

-sự, đầu tư nước ngoài…

- Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật có hạn chế: Nghèo tài nguyên, hầuhết năng lượng, nguyên vật liệu đều phải nhập từ bên ngoài Nền kinh tế mấtcân đối, thường xuyên vấp phải những cuộc suy thoái, Mặt khác Nhật Bảnvấp phải sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu và nhiều nước công nghiệpmới nổi

Có thể nói, sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật hơn nửa thập kỉqua đã để lại sự kính nể của bạn bè thế giới Bài học về khắc phục chiếntranh, thúc đẩy kinh tế phát triển của Nhật là bài học quý giá đối với sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay

3 Chính sách đối nội, đối ngoại.

3.1 Chính sách đối nội.

- Vai trò của Nhật hoàng chỉ còn trên danh nghĩa

- Các đảng phái công khai hoạt động, phong trào bãi công và phong trào dân chủ phát triển mạnh

3.2 Chính sách đối ngoại.

- Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh, kí với Mĩ

“Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của

Mĩ, để Mĩ đóng quân, xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Nhờ đó, đầu tư cho chi phí quân sự của Nhật Bản rất hạn chế, tạo điều kiện cho Nhật tập trung vào việc phát triển kinh tế

- Trong những năm gần đây, giới cầm quyền Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, đặc biệt là các nước ĐNA

- Ngày nay, Nhật Bản đang nổ lực vươ lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình, như: phấn đấu trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, giành quyền đăng cai các hội nghị quốc tế, tích cực đóng góp tài chính cho những hoạt động quốc tế của LHQ

3 Bài học cho Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đất

nước.

- Cần biết nắm bắt, ứng dụng thành tựu khoa học kỉ thuật váo sản xuất.

- Thu hút vốn đầu tự và sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả

- Biết thay đổi cơ chế, cách thức quản lý phù hợp với thời

Trang 34

- Chú trọng gíao dục và đào tạo nguồn lao động có chất lượng, tôn trọng kỉ luật.

4 Mối quân hệ Việt Nam và Nhật Bản.

- Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao vào 21/9/2073

- Sau 1975 hai trao đổi Đại sứ quán , kí thỏa thuận về việc chính phủ Nhật bồi thường chiến tranh với danh nghĩa viên trợ không hoàn lại của chính phủ Nhật đồi với Việt Nam là 13,5 tỷ Yên

- Giai đoạn 1979-1991 quan hệ chính trị giữa hai nước rất hạn chế.

- Năm 1992 Nb quyết định mở lại viện trợ cho VN Từ đó đến nay mối quan hệ giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa được mở rộng

- Nhật Bản trở thành đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và hai nước đã kí kết hợp tác kinh tế song phương

- Hai nước cũng đã cử các đoàn sang thăm, làm việc, biểu diễn nghệ thuật, tham dự triển lãm, liên hoan phim tổ chức lễ hội ở mỗi nước

- 2009 hai bên đã ra tuyên bố chung VN-NB khẳng định quan hệ đối tác chiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á

- Hợp tác trên các lĩnh vực an ninh - quốc phòng, nông nghiệp, giáo dục, đào tạo, lao động đã đạt nhiều tiến triển thực chất

- Năm 2019, hai nước tổ chức các hoạt động thiết thực kỷ niệm 47 năm thiếtlập quan hệ ngoại giao, chúng ta vui mừng nhận thấy, quan hệ hữu nghị và hợp tác Việt Nam - Nhật Bản đang ở giai đoạn phát triển tốt đẹp nhất

Chủ đề 9 CÁC NƯỚC TÂY ÂU

1 Tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh TG2.

a Khó khăn.

- Bị thiệt hại nặng nề trong cuộc chiến tranh

+ nhiều trung tâm công nghiệp, thành phố, nhà máy, bến cảng bị tàn phá.+ hàng triệu người chết, mất tích, tàn phế

+ Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp giảm mạnh so với trước chiến tranh ( P38%, ý 30% )

- Các nước đều là con nợ của Mĩ.( Anh nợ 21 tỉ bảng anh)

b Biện pháp:

- Năm 1916, 16 nước Tây Âu nhận 17 tỉ USD viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san để khôi phục kinh tế nhưng đồng thời phụ thuôc vào Mĩ về chính trị

c Chính sach đối nội đối ngoại:

Trang 35

- ĐNội: Giai cấp TS tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản

phong trào công nhân và phong trào dân chủ

- Đối ngoại: + Những năm đầu sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu tiến

hành các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại để khôi phục ách thống trị của mình đối với các nước thuộc địa

+ Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO),chạy đua vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN

+ Nước Đức bị phân chia làm hai: CHLBĐ và CHDCĐ (1949) Mĩ, Anh, Pháp dốc sức viện trợ cho CHLBĐ.Nhờ đó, nền kinh tế CHLBĐ phục hồi và phát triển nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa Ngày 3/10/1990, nước Đức được thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu

2 Sự liên kết khu vực ở châu Âu.

2.1 Nguyên nhân:

Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có nền kinh tếkhông cách biệt nhau lắm và từ lâu đã có mối liên hệ mật thiết với nhau.Trong xu thế toàn cầu hoá, đặc biệt là dưới tác động của cách mạng KH-KT,hợp tác phát triển là cần thiết

Từ năm 1950, sau khi nền kinh tế được phục hồi và bắt đầu pháttriển, các nước Tây Âu cần phải đoàn kết nhau lại để thoát khỏi sự lệ thuộcvào Mĩ và cạnh tranh với các nước ngoài khu vực

đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, tổ chức chặt

Trang 36

chẽ nhất và là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới Năm 1999, số nước

thành viên của tổ chức này là 15, đến năm 2004 là 25 nước

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình nước Đức có gì đặc biệt?

2) Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau? Nêu các mốc thời gian liên kết ở khu vực này?

Chủ đề 10

Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

1 Sự hình thành trật tự thế giới mới - Ianta.

1.1 Hoàn cảnh lịch sử :

Đầu năm 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kếtthúc, nhiều vấn đề tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh nổi lên gay gắt.Trong bối cảnh đó, tháng 2 năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốcLiên Xô, Mĩ, Anh được triệu tập ở I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945

1.2 Nội dung Hội nghị:

Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về việc phân chia khuvực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ:

+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức- chủ nghĩa quân phiệt Nhật đểnhanh chống kết thúc chiến tranh

+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gin hoà bình, an ninh và trật tựthế giới

+ Thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chiaphạm vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng

- Ở châu Âu: Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông Đức vàphía đông châu Âu (Đông Âu); Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnhhưởng của Mĩ và Anh

- Ở châu Á: Duy tri nguyên trạng lãnh thổ Mông Cổ, trả lại Liên Xô

phía nam đảo Xa-kha-lin, trao trả cho Trung Quốc nhữnh đất đai bị Nhậtchiếm đóng trước đây (như Đài Loan, Mãn Châu ) thành lập Chính phủ liênhợp dân tộc gồm Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc

- Triều Tiên được công nhận là một quốc gia độc lập nhưng tạm thờiquân đội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quõn ở Bắc và Nam vĩtuyến 38

- Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á ) vẫn thuộcphạm vi của các nước phương Tây

Trang 37

Những quyết định trên của Hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổcủa một trật tự thế giới mới được gọi là “Trật từ hai cực I-an-ta” do Liên Xô

và Mĩ đứng đầu mỗi cực

=> Hệ quả: Hình thành trật tự thế giới mới gọi là trật tự hai cực Ianta do

Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực

2.2 Nhiệm vụ của Liên hợp quốc:

+ Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọngđộc lập, chủ quyền của các dân tộc

+ Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, và nhân đạo

2.3 Vai trò của Liên hợp quốc:

Từ năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất,giữ vai trũ quan trọng trong việc:

+ Giữ giữ hoà bình, an ninh quốc tế Góp phần giải quyết các vụtranh chấp, xung đột khu vực

+ Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệtchủng tộc

+ Phát triển các mối quan hệ, giao lưu giữa cac quốc gia

+ Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹthuật nhất là đối với các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh

2.4 Nguyên tắc hoạt động của LHQ.

- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyề tự quyết của cácdân tộc

- tôn trọng độc lập, toàn vẹn lãnh thổ của các nước

- Giải quyết tranh chấp bằng phương hoà bình

- không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

- Nguyên tắc nhất trí của năm thành viên thường trực: A, P, M, LX, TQ

2.5 Các tổ chức chuyên môn:

UNICEF: Quỹ nhi đồng LHQ

Trang 38

UFNPA: Quỹ dân số LHQ

Tháng 9-1977 Việt Nam tham gia Liên hợp quốc

2.6 Liên hợp quốc có nhiều việc làm giúp đỡ nhân dân ta:

- Chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có thai và nuôi con nhỏ, tiêm chủngphòng dịch, đào tạo nguồn nhân lực, các dự án trồng rừng, cải cách hànhchính, giúp đỡ các vùng bị thiên tai, ngăn chặn đaị dịch AIDS, giáodục…

- Chương trình phát triển Liên hợp quốc UNDP viện trợ khoảng 270triệu USD; quĩ nhi đồng LHQ UNICEF giúp khoảng 300 triệu USD, quĩ dân

số thế giới UNFPA giúp 86 triệu USD, tổ chức nông lương thế giới FAO giúp76,7 triệu USD…

Ngoài ra một số tổ chức như WHO (tổ chức y tế thế giới), WWF (tổchức động vật hoang dã thế giới)… cũng hoạt động tích cực tại Việt Nam

2.7 Bộ máy của Liên hợp quốc:

- Đại hội đồng: Gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần.

- Hội đồng bảo an: Gồm 5 thành viên là Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô, Trung

Quốc Chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Ban thư kí: Đứng đầu là tổng thư kí (nhiệm kì 5 năm).

- Các cơ quan khác: Hội đồng kinh tế và xã hội, tòa án quốc tế, hội đồng

- Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai phát triểnmạnh mẽ

3.2 Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh lạnh

Trang 39

“Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và cácnước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xó hội chủ nghĩa.

Sau Chiến tranh thế giới hai, quan hệ Xô – Mĩ ngày càng mâu thuẫn đốiđầu gay gắt do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cườngquốc: Liên Xô chủ chương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ nhữngthành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới;ngược lại, Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩylùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới do vậytháng 3-1947, Tổng thống Mĩ Tơ-ru-man chính thức phát động “Chiến tranhlạnh”, chống Liên Xô và các nước XHCN, thực hiện chiến lược toàn cầu

3.3 Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.

Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc “Chiến tranhtổng lực” nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn

cứ quân sự bao vây Liên Xô và các nước xó hội chủ nghĩa (NATO, SEATO,CENTO, AUZUS, Khối quân sự Tây bán cầu, Liên minh Mĩ-Nhật )

Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xô và các nước XHCN,tạo ra sự căng thẳng phức tạp trong các mối quan hệ quốc tế

Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều tiên, Việt Nam,Lào, Cam-pu-chia, Trung Đông ) hoặc can thiệp vũ trang (CuBa, Grê-na-đa,Pa-na-ma )

3.5 Tại sao Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.

- Cuộc chạy đua vũ trang trong suốt 40 năm đã làm cho nai nước Xô –

Mĩ đều suy giảm mạnh về nhiều mặt so với các nước đế quốc khác, nhất là Nhật Bản và Tây Âu

- Xô – Mĩ muốn thoát khỏi thế đối đầu và có cục diện để vươn lên đối phó với Đức, Nhật Bản và khối thị trường chúng châu Âu

- Hai nước Xô – Mĩ cần hợp tác để góp phần quyết định những vấn đề bức thiết của toàn cầu

Trang 40

Do đó, năm 1989, Tổng thống Mĩ Goóc-giơ Bus và Bí thư đảng cộng sản Liên Xô Goóc-ba-chốp có cuộc gặp gỡ tại Man – Ta (Địa Trung hải), hai bên cùng bàn và đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh.

4 Thế giới sau Chiến tranh lạnh

4.1 Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay Thời cơ và thách thức + Hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế.

+ Thế giới đang tiến tới xác lập trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.Tuy vậy Mĩ tìm mọi cách duy trì thế một cực nhưng thất bại

+ Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh

tế làm trọng điểm

+ Thế giới luôn xảy ra các cuộc xung đột, khủng bố và li khai

Xu thế chung: Hoà bình, hợp tác cùng phát triển đây vừa là thời cơ, vừa

là thách thức đối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XIX, trong đó cóViệt Nam

4.2 Xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc Nhiệm vụ của nước ta hiện nay là gì.

+ Thời cơ: có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu

vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụngthành tựu KH -KT vào sản xuất

+ Thách thức: nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽhoà tan, đánh mất bản sắc dân tộc

+ Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay: tập trung sức lực triểnkhai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đóinghèo và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân

HỆ THỐNG CÂU HỎI LIÊN QUAN

Câu 1 Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thời

cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc? Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam?

Đáp án:

* Về thời cơ:

Từ sau “chiến tranh lạnh” bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên cácnước có cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển đất nước

- Tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực

- Các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ của khoa học – kĩthuật thế giới và khai thác các nguồn đầu tư của nước ngoài để rút ngắn thờigian xây dựng và phát triển đất nước

Ngày đăng: 06/03/2022, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w