- HS nêu được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố củatruyện cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật, phân tíchđược một số đặc điểm của n
Trang 1- HS nêu được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố củatruyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tíchđược một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáocủa các thể loại truyenj cổ tích, truyền thuyết thể hiện qua các nhân vật sự việc, chitiết tưởng tượng kỳ ảo ý nghĩa của câu chuyện.
- Sử dụng thành thạo các kiến thức về Tiếng Việt: Nghĩa của từ, các BPTT, cụm từ,dấu câu
- Nắm được yêu cầu và dàn ý một bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện, kể lạimột truyền thuyết, kể lại một truyện cổ tích bằng lời một nhân vật
b Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng
cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểucảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp
- Năng lực sáng tạo: sáng tạo trong việc sử dụng từ vựng tiếng Việt trong các tìnhhuống khác nhau
- Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập và phân tích ngữ liệu, chọn phương án tối ưu
và biện giải về sự chọn lựa
- Sáng tạo: Lựa chọn các đơn vị kiến thức để viết bài văn tự sự theo yêu cầu đề bài
Trang 2- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp và bảng giao nhiệm vụ ở nhà
2 Học sinh:
- Soạn bài
- Thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức mới
b) Nội dung: HS chơi trò chơi
+ Truyện Thánh Gióng
Trang 3a) Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới, hướng dẫn của GV để giải
quyết các tình huống/vấn đề trong học tập
b) Nội dung: HS trình bày các đặc điểm của truyện truyền thuyết và cổ tích
c) Sản phẩm: Dự án của HS
Trang 4- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu:
+ Nhóm 1: Trình bày đặc điểm của truyện truyền thuyết lấy ví dụminh họa bằng một truyện truyền thuyết
+ Nhóm 2: Trình bày đặc điểm của truyện cổ tích lấy ví dụ minhhọa bằng một truyện cổ tích
+ Nhóm 3 + 4: Trình bày điểm giống nhau và khác nhau của truyệntruyền thuyết và cổ tích
- GV gợi ý: Để hoàn thành tốt tiết học hôm nay, các em hãy đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong các bài học trước để nắm vững về thể loại, cũng như cách phân tích các đặc điểm nghệ thuật:
1 Người kể chuyện trong VB là ai?
2 Cốt truyện? (Nêu các sự kiện chính trong câu chuyện)
3 Nhân vật (Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật trong truyện gồm những ai?)
4 Các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết và cổ tích
- HS thành lập nhóm dự án:
+ Bầu nhóm trưởng, thư kí
+ Lên kế hoạch hoạt động dự án
+ Phân chia công việc
+ Hoàn thành sản phẩm: Trên giấy A0/ PP/ Plezi
+ Tập luyện thuyết trình
- GV quan sát, hỗ trợ
Báo cáo thảo
luận
- Nhóm dự án cử đại diện thuyết trình sản phẩm dự án
- Nhóm khác chú ý lắng nghe ghi lại điều thắc mắc và nhận xét bàithuyết trình của nhóm dự án
- GV nghe HS trình bày
- Dự kiến đáp án:
Thểloại
Trang 5- Kể về các nhân vật lịch sử và
sự kiện có liên quan đến lịch sử
- Thường có yếu tố hoang đường , kì ảo
- Có yếu tố hoang đường kì ảo
- Có cốt lõi sự thật → ngườitin là truyện có thật
- Giải thích sự kiện lịch sử
Gióng
Cổ tích - Kể về cuộc đời của một số
kiểu nhân vật quen thuộc: bất hạnh, dũng sĩ, có tài năng kì lạ, thông minh, ngốc nghếch, động
- Thường có yếu tố hoang đường
- Kết thúc có hậu
- Thể hiện ước mơ, niềm tin củanhân dân về chiến thắng cuốicùng của cái thiện đối với cái ác,cái tốt đối với cái xấu, sự côngbằng đối với sự bất công
Thể hiện thái độ, cáchđánh giá của nhân dân vớilịch sử
Thể hiện ước mơ và niềmtin nhân dân về thiện, ác
Là vỏ bọc lịch sử tuy cóyếu tố kì ảo
Giàu yếu tố hoang đường,mang tính tưởng tượng baybổng
Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B TIẾNG VIỆT
Chuyển giao GV cho HS chơi một trò chơi “ Hộp quà may mắn”, HS chọn 1 hộp
Trang 6nhiệm vụ
quà và mở hộp quà trong đó có một câu hỏi, nếu trả lời được câuhỏi ấy sẽ được một phần quà trong hộp Nếu trả lời sai thì quyềntrả lời thuộc về các bạn còn lại
Câu hỏi1.Các cách suy đoán nghĩa của từ trong văn bản? Nêu ví dụ
2.Nêu cấu tạo các cụm danh từ, cụm động từ và cụm tính từ ? 3.Nêu công dụng của dấu chấm phẩy
4 Trình bày khái niệm và tác dụng của biện pháo tu từ điệp ngữ và
Gia tiên: Thê hệ đi trước khai sinh ra dòng họ
( Nếu biết nghĩa của “ gia” là nhà, tiên là
“tổ tiên” tì ta sẽ giải được nghĩa của từ gia tiên)
Dựa vào từ ngữ xung quanh để đoánnghĩa từ cần giải nghĩa
Mọi người bây giờ mới hiểu ra sự thật Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông lại
giao cho Thạch Sanh xét xử Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng về quê làm ăn.
- Rộng lượng: dễ thông cảm, dễ tha thứ vớingười có lỗi lầm, sai sót
Dựa vào câu chuyện để hiểu nghĩa của các thànhngữ
- Thành ngữ : “Ếch ngồi đáy giếng” nghĩa
là chỉ những người ít hiểu biết do tiếp xúc bên ngoài hẹp, chủ quan, coi thường thực tế
( Dựa vào truyện “ Ếch ngồi đáy giếng” để hiểu nghĩa của thành ngữ)
2 Dấu câu:
Dấu chấm - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu
Trang 7phẩy ghép có cấu tạo phức tạp ;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trongmột phép liệt kê phức tạp
tương đồng với nhau làm tăng
sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt
- Dấu hiệu để nhận biết: sử dụng
những từ sau: như, là, giống
như…
2 loại so sánh;
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp từ chuyển tiếp
Từ chỉ đặc điểm, tính chất, vị trí ( hay, ở trên bàn…)
CĐT Phó từ chỉ quan hệ
thời gian, tiếp
diến ( còn, chớ)
Động từ ( ăn, nghĩ)
Từ bổ sung ý
nghĩa về mục đích, cách thức, hành động(để nghe, nhanh)
Trang 8GV tổ chức cho học sinh trình bày cá nhân tại chỗ
1 Yêu cầu đối với bài văn thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt vănhóa) (Nhóm 1 + 2)
2.Yêu cầu đối với bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổtích ( Nhóm 3 + 4)
- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và
sử dụng ngôi tường thuật phù hợp
- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (khônggian và thời gian)
- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình
tự hợp lí
- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sựchú ý của người đọc
- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện
2.Yêu cầu đối với bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
- Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất Người kể chuyện đóngvai một nhân vật trong truyện
- Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyệngốc; tránh làm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở
Trang 9truyện gốc.
- Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữacác phần Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởngtượng, hư cấu, kì ảo
- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người, tả vật haythể hiện cảm xúc của nhân vật
a) Mục tiêu: Học sinh biết làm một bài kiểm tra hoàn chỉnh với các kiến thức về văn
bản, tiếng việt và viết một bài tập làm văn
b) Nội dung: Gv đưa ra đề yêu cầu học sinh làm vào vở
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức hoạt động:
Chuyển giao
nhiệm vụ
Yêu cầu học sinh làm đề bài sau:
Câu 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem ra đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.
Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo, đòi cướp Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.
Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân.
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thuỷ Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, vị Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.
Trang 10a, Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là gì?
b, Giải nghĩa từ “ nao núng”.Tìm một cụm động từ trong đoạn văn trên và phân tích cấu tạo.
c, Cho biết ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh Theo em, nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?
* Cụm dộng từ: hô mưa, gọi gió…
c Ý nghĩa biểu trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh:
+ Thủy Tinh biểu trưng cho sức mạnh của nước, là hiện tượng lũlụt được hình tượng hóa
+ Sơn Tinh biểu trưng cho đất, núi, nhưng đồng thời cũng là sứcmạnh, là khả năng, ước mơ chiến thắng lũ lụt của nhân dân đượchình tượng hóa
Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích:+ Giải thích các hiện tượng tự nhiên
+ Ca ngợi tầm vóc, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểutượng sinh động cho chiến công của người Việt cổ
+ Thể hiện ước mơ của nhân dân ta trong việc chiến thắng thiêntai
Trang 11a, Mở bài: Giới thiệu chung về hội chợ xuân.
(Gợi ý: Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ? Quang cảnh họp chợ như thế nào?)
b, Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian.
Những nhân vật tham gia hội chợ xuân (Gợi ý:
Có những ai tham gia? (người lớn, trẻ nhỏ, thanh niên nam, nữ,…)
Họ mặc trang phục gì? (trang phục cầu kì, màu sắc sặc sỡ,…)
Cử chỉ, nét mặt của họ như thế nào? (vui vẻ, hào hứng, nhanh chóng hòa vào hội chợ,…))
Các hoạt động chính trong hội chợ; đặc điểm, diễn biến của từnghoạt động
(Gợi ý: hoạt động mua bán, ăn uống, trò chuyện, các trò chơi dân gian được tổ chức tại hội chợ, tiết mục văn nghệ,…)
Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
(Gợi ý: lựa chọn hoạt động tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú
- Ôn tập các nội dung trên
- Chuẩn bị kiểm tra giữ kỳ II
Trang 12Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của cây khế là gì?
A Tự sự
B Miêu tả
C Biểu cảm
D Nghị luận
Câu 2: Trong các sự kiện sau, sự kiện nào xuất hiện đầu tiên trong truyện Cây khế?
A Vợ chồng người anh thấy, sinh lòng tham nên muốn đổi cây khế cho mình Người em ưng thuận
B Người anh từ khi lấy vợ lười biếng, đẩy công việc cho vợ chồng em Còn hai vợ chồng người em chăm chỉ làm lụng.
C Người anh đẩy em ra ở riêng nhưng chỉ chia cho một túp lều nát và một cây khế
D Vợ chồng em gặp chim đến ăn khế, được chim trả bằng vàng đựng trong túi ba gang Gia đình người em trở nên khá giả
Câu 3: Đâu không phải ý nghĩa câu chuyện?
A Thể hiện ước mơ của nhân dân về công bằng
B Thê hiện ước mơ của nhân dân về anh hùng.
Trang 13C Phê phán người tham lam, kẻ ác.
D Ca ngợi người hiền lành, nhân hậu
Câu 4: Chi tiết nào sau đây là yếu tố kìa ảo trong truyện Cây khế?
A Con chim biết nói tiếng người
B Người anh chia cho em túp lều và cây khế
C Người em may chiếc túi ba gang
D Người em đổi túp lều và cây khế cho người anh
Câu 5: Hai anh em nhà kia tính tình khác nhau thế nào?
A Người anh tốt bụng chăm chỉ
B Người anh tham lam, lười biếng, người em tốt bụng chăm chỉ.
C Người em tham lam lười biếng
Câu 7: Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì?
A Người anh đòi đổi ruộng vườn, nhà cửa của mình để lấy cây khế.
B Người anh đòi người em cho mình cây khế
C Người anh cho rằng người em đã làm việc khuất tất
D Người anh thấy hối hận vì trước kia đã đối xử không tốt với em
Câu 8: Vì sao người anh rơi xuống biển:
A Người anh lấy quá nhiều vàng, con chim đuối sức vì chở quá nặng.
B Người anh lấy quá nhiều vàng, phượng hoàng cố tình nghiêng cánh làm rơi người anh
C Người anh cầm nhiều vàng quá nên bị trượt tay và rơi xuống
D Cả ba đáp án đều sai
Câu 9: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
A Chăm chỉ , tốt bụng sẽ gặp được điều tốt
Trang 14B Những kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gây họa cho bản thân.
C Xấu xa, tham lam vẫn sẽ gặp điều tốt lành
D Câu A và B đúng
Câu 10: Chi tiết nào sau đây nói lên hoàn cảnh sống của chàng Thạch Sanh?
A Do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai làm con
B Cha mẹ đi làm ăn xa
C Thạch Sanh sớm mồ côi, phải sống trong túp lều cũ dưới gốc đa làm nghề đốn củi
Trang 15Câu 13: Trong truyện Thạch Sanh, vì sao Lí Thông muốn làm bạn với ThạchSanh?
A Vì thương cảm cho số phận mồ côi của Thạch Sanh
B Vì muốn được che chở cho Thạch Sanh
C Vì thấy Thạch Sanh khỏe mạnh, có Thạch Sanh ở cùng sẽ đem lại nhiều lợi ích.
D Vì Lí Thông cũng có hoàn tương tự như Thạch Sanh
Câu 14: Chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu đã thểhiện điều gì ở nhân dân?
A Thể hiện sự yếu thế, nhún nhường
B Thể hiện lòng tự hào dân tộc
C Thể hiện lòng nhân ái, nhân đạo và yêu chuộng hòa bình của dân tộc.
D Tư tưởng cầu hòa, mong muốn chấm dứt chiến tranh bằng sự thua nhườngquân giặc
Câu 15: Thạch Sanh đã nhận được báu vật gì sau khi giết chết chằn tinh?
Trang 16A Ăn trộm của cải của vua mang giấu ở gốc đa rồi đổ tội cho Thạch Sanh.
B Vu khống cho Thạch Sanh tội giết người
C Đốt nhà của Thạch Sanh
D Bắt cóc con gái của vua để đổ tội cho Thạch Sanh
Câu 17: Chi tiết nào dưới đây không phải là việc làm của Thạch Sanh trongtruyện?
A Giết trăn tinh để giải cứu cho dân chúng
B Giết đại bàng để giải cứu cho công chúa và con trai vua Thủy tề
C Giết hổ thành tinh để giải thoát cho những người bị nó bắt.
D Đánh bại quân mười tám nước chư hầu
Câu 18: Chủ đề của truyện Thạch Sanh là gì?
A Đấu tranh chống chính quyền
B Đấu tranh chống xâm lược
C Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
D Đấu tranh chống cái xấu, cái ác.
Câu 19: Tên gọi Hội khỏe phù đổng có liên quan đến chi tiết trong truyện nào ?
Trang 171 Năng lực: Học sinh làm được các bài kiểm tra thông qua các nội dung đã học.
2 Phẩm chất: Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi làm
bài
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề.
- HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra.
Trang 18Đọc hiểu Văn bản đoạn
trích trongchương trình
- Nhận biếtđược thể thơ,phương thứcbiểu đạt
- Nhận biếtđược từ đơnthừ phứctrong đoạntrích
- Nêu được
sự việc củađoạn trích
- Hiểu nghĩacủa từ ngữ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1,5 15%
2 1,5 15%
4 3, 0 30
% Viết
Viết đoạn văncảm nhận vềchi tiết trongđoạn trích
Viết đoạnvăn cảmnhận về chitiết trongđoạn trích
2, 0
Trang 19Viết bài văn
tự sự
Đóng vai kểlại một câuchuyện
truyền thuyết
đã học
5, 0
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 7,0 60%
2 7, 0 60
%
1,5 15%
2 1,5 15%
2 7,0 70%
6 10 10 0
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà
ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…
(SGK Ngữ văn 6, tập 2)
Trang 20Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của truyện
dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
Câu 2: Xác định từ theo cấu tạo trong câu sau:
“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức”
Câu 3: Đoạn văn trên kể về sự việc gì?
Câu 4: Hãy cho biết từ “xuân” trong câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc?
Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ “xuân’’ trong các câu đó
Mùa xuân (1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)
(Hồ Chí Minh)
II Phần làm văn (7,0 điểm).
Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) trình bày cảm nhận của em về
cái vươn vai thần kì của thánh Gióng
Câu 2: Em học xong câu chuyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em hãy đóng
vai Sơn Tinh kể lại câu chuyện đó
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần đọc hiểu
1
- Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng
- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện truyền thuyết
- PTBĐ chính: Tự sự
0 25 0.250.25
2
Tục truyền/ đời /Hùng Vương/ thứ sáu/, ở/ làng Gióng/ có /hai /vợ
chồng/ ông lão/ chăm chỉ /làm ăn /và /có /tiếng /là /phúc đức”
Từ ghép: tục truyền, Hùng Vương, thứ sáu, làng Gióng, vợ chồng,
ông lão, làm ăn, phúc đức
Từ láy: chăm chỉ
Từ đơn: đời, ở, có, hai, và, là
0,50,5
3 Đoạn văn kể về sự ra đời vừa bình thường, vừa kì lạ của ThánhGióng 0,25