- Thực hành đọc hiểu văn bản truyện đồng thoại, văn bản thơ có yếu tố tự sự, miêu tả; viết bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.. Viết bài văn MỘT SỐ KIỂU BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TR
Trang 1-Trình bày, hệ thống lại kiến thức, kĩ năng cơ bản đã học trong bài 6 –
7 – 8, gồm các kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếngViệt, văn học
- Thực hành đọc hiểu văn bản truyện đồng thoại, văn bản thơ có yếu tố
tự sự, miêu tả; viết bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác,giải quyết vấn đề, sáng tạo
II PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu, máy chiếu vật thể
- Các văn bản thơ lục bát ngoài SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản
a Mục tiêu:HS hệ thống được các nội dung kiến thức, kĩ năng (văn
học và ngôn ngữ) đã được hình thành trong bài 6 – 7 – 8
b Nội dung:GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm đã
được giao (ở nhà) để ôn lại các nội dung kiến thức đã học
c, Sản phẩm:Bảng thống kê, sơ đồ tư duy, ppt trình chiếu kết quả làm
việc nhóm của HS theo hướng dẫn của GV
Trang 2+ Trong giờ học: Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm, kết quả thảoluận của nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của giáo viên
- GV gọi các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả, sản phẩm làm việcnhóm theo phân công và tự điều hành tiếp nhận, phản hồi ý kiến của cácthành viên trong lớp về chủ đề được phân công thảo luận
- GV tham gia định hướng (nếu cần); yêu cầu các nhóm chỉnh sửa sảnphẩm, tập hợp thành tài liệu ôn tập cho cả lớp
- Tiếp theo, đi sâu tìm hiểuhình dáng, điệu bộ, cử chỉ,ngôn ngữ, tính cách của cácnhân vật trong truyện
- Phát hiện bài học mà truyệnmuốn gửi thông điệp, liên hệbài học ấy với cuộc sống củabản thân em
Dế Mèn phiêu lưu kí
- Tô Hoài, Anh Cút lủi
- Nhận biết những yếu tố tự sự,miêu tả trong văn bản và chỉ ratác dụng của những yếu tố ấy
- Chỉ ra một số nét đặc sắc vềhình thức nghệ thuật của bàithơ
- Suy nghĩ về ý nghĩa của bài
Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ, Lượm – Tố Hữu, Gấu con chân vòng kiềng – U-sa-chốp,…
Trang 3thơ và những nhận thức, tìnhcảm của em sau khi học.
2 Viết bài văn
MỘT SỐ KIỂU BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM
sự việc gây ra lỗi lầm
để cha mẹ buồn lòng,một chuyện bị hiểulầm khiến em cónhững cư xử đángtiếc, một buổi chiatay bạn chuyểntrường…
- Những trải nghiệmkhiến em thay đổi vàtrưởng thành hơn: tận mắtchứng kiến một câuchuyện khiến bản thân tựthấy xấu hổ, một hànhtrình khám phá điều mới
mẻ, thú vị, một sự việcgây ra hậu quả đáng tiếckhiến em ân hận, daydứt…
QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM
1.Chuẩn
bị
- Lựa chọn trải nghiệm đảm bảo đúng yêu cầu của đề bài
- Thu thập tài liệu:
+ Nhớ và ghi chép lại sự việc và những diễn biến chính của sựviệc đó
+ Nhớ lại những người tham gia sự việc là ai, có những việclàm, lời nói, hành động nào trong câu chuyện
+ Hỏi lại người thân/ bạn bè… những chi tiết liên quan trựctiếp hoặc gián tiếp đến sự việc
2 Tìm ý
và lập
dàn ý
a Tìm ý bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
- Trải nghiệm định kể là gì? Xảy ra trong hoàn cảnh nào? (thờigian? địa điểm?)
- Những ai có liên quan đến trải nghiệm đó? Họ đã nói và làmgì?
- Có những sự việc nào đã xảy ra: sự việc mở đầu? các sự việctiếp theo? sự việc kết thúc?
- Trải nghiệm ấy đã đem lại cho em cảm xúc, ấn tượng gì? Vìsao em có những thay đổi trong nhận thức, thái độ?
- Từ trải nghiệm em tự rút ra cho mình bài học như thế nào?
b Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về trải nghiệm sẽ kể
- Thân bài: Kể chi tiết cụ thể về trải nghiệm
+ Tình huống/hoàn cảnh (địa điểm, thời gian) xảy ra trảinghiệm
+ Diễn biến của trải nghiệm: sự việc mở đầu các sự việc
Trang 4tiếp diễn sự việc cao trào sự việc kết thúc+ Điều đặc biệt khiến em ấn tượng, thay đổi bản thân…
- Kết bài: cần nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với bảnthân hoặc bài học rút ra từ trải nghiệm đó
a Mục tiêu:HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học, ôn
tập, thảo luận để thực hành làm đề ôn luyện
b Nội dung:GV hướng dẫn HS thực hành cách làm bài, trả lời câu hỏi
- GV gọi 4 HS lên bảng viết câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu của đề
ôn luyện; HS khác theo dõi, nhận xét bài làm của các bạn (Nội dung, cáchtrình bày, chính tả, ngữ pháp, diễn đạt,…)
- GV kiểm tra, đánh giá, nhận xét, khắc sâu kĩ năng làm bài, trả lời câuhỏi của HS đối với bài kiểm tra định kì 2 kĩ năng đọc và viết
* Đề kiểm tra mẫu:
* Ma trận đề
Trang 5Mức độ
NLĐG
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Thấp
Vận dụng cao
Hiểu đượcnội dung vănbản, biết tómtắt văn bản tự
sự theo yêucầu; hiểuđược cấu tạocủa chủ ngữtrong câu
Liên hệhànhđộng củanhân vậtvới thực
tế cuộcsống đểnhận racách ứng
xử phùhợp
C2+ Ý 2 C4
2,525%
C5
1,010%
5
550%
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
C65,050%
15,050%
Tổng số câu
Số điểm toàn bài
Tỉ lệ % điểm cả bài
2,5 câu1,515%
1,5 câu2,525%
11,010%
15,050%
610100%
Phần I Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Trang 6… Mấy hôm sau, Mèo Con đã thuộc tất cả các ngóc ngách từ trên nhàxuống bếp, từ trong sân đến ngoài vườn Đến chỗ nào cũng có những cuộcgặp gỡ, những câu chuyện làm cho Mèo Con ngẫm nghĩ Cả ngày, chú chạychơi cho đến lúc nào nghe Bống gọi: “Miu Miu về ăn cơm”.
Bữa trưa ấy, Mèo Con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà
Mẹ Bống đang xay cối thóc ù ù, rào rào Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp,xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi
Bỗng trong chuồng gà nghe quác một tiếng thật to Quác quác, Gà Mẹ
từ trong chuồng kêu thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài, kêu te tái MèoCon vút một cái đã băng mình đến
“Quác quác, chết chết” Gà Mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuốngquýt Mèo Con bỗng lạnh người Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất caocái đầu, trườn mình lên ổ trứng gà đang ấp
“Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi!”
Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ Mang Phịch,
cả hai con rơi xuống đất
Hổ Mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học:
“Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết”
Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới
Mèo Con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãyxương sống mày” Mèo Con thấy phun dữ tợn, lông dựng đứng lên, răng nanhnhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn chân Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo Con lạivừa vặn tránh được
“Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp” Gà Mẹ
ở ngoài, kêu to lên Mèo Con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xungquanh Hổ Mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cáinào nữa
Bỗng chát một tiếng, Hổ Mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn
đi Chát một tiếng nữa, Hổ Mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ Mẹ Bốngtay cầm cái đòn gánh nện cho cái nữa giập đầu con rắn độc Hổ Mang hết ngọngoạy
“Cục te cục tác Ối giời, thôi thoát rồi Cám ơn cậu Miu nhé!”
Gà Mẹ lục cục nhảy lên chuồng, xem ổ trứng có việc gì không
Bống ở trên nhà chạy xuống, bế Mèo Con lên:
– Úi chào, tí nữa rắn nó mổ chết Miu của chị
Mẹ Bống bảo:
– Con Miu này thế mà gan, nó đánh nhau mãi với con rắn đấy!
(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của mèo con –
Trang 7Cuộc chiến với rắn hổ mang)
Câu 1 Xác định ngôi kể và tên các nhân vật trong đoạn trích.
Câu 2 Câu chuyện được kể trong đoạn trích là gì? Tóm tắt nội dung đó
trong khoảng 3 dòng
Câu 3 Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để xây dựng câu
chuyện?
Câu 4 Tìm chủ ngữ trong câu sau và cho biết các chủ ngữ được cấu
tạo như thế nào:
Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi.
Câu 5 Em có đồng ý với hành động đánh nhau với Hổ Mang của Mèo
Con trong đoạn trích không? Vì sao? (Viết trong khoảng 3 – 5 dòng)?
Phần II Viết (5 điểm)
Câu 6 Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1 Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải
nghiệm biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điềumới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân
Đề 2 Viết bài văn, trình bày ý kiến của em về một vấn đề (học tập, môi
trường, tệ nạn xã hội, ) trong đời sống mà em quan tâm
HƯỚNG DẪN CHẤM
1
HS trả lời rõ 2 ý sau:
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Các nhân vật: Mèo con, gà mẹ,
- Đoạn trích kể về việc Mèo Con
chiến đấu với Hổ Mang để cứu ổ
trứng của Gà Mẹ
- Gợi ý tóm tắt: Mèo Con đang
nằm sưởi nắng thì nghe tiếng kêu
cứu của Gà Mẹ, chú vội lao đến
và nhảy chồm lên chiến đấu với
Hổ Mang Được sự trợ giúp của
Trang 83 Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa.
- 0,5 điểm: trả lời đúng biệnpháp nghệ thuật
- 0 điểm: không trả lời hoặc trảlời sai
4
HS cần trả lời được:
- Chủ ngữ:Mấy chú gà con
- Cấu tạo:Cụm danh từ
- 1,5 điểm: nêu đúng 2 ý nhưđáp án
- 1,0 điểm: trả lời được 2 ýnhưng còn thiếu sót so với đápán
cảm, sẵn sàng cứu giúp khi người
khác gặp khó khăn, nguy hiểm
- 0,25 điểm: chỉ nêu được lựachọn
- 0 điểm: không trả lời hoặc trảlời sai
6
1 Đảm bảo cấu trúc của bài văn:
có đầy đủ mở bài, thân bài, kết
bài
0,25 điểm
b Xác định đúng vấn đề tự sự/
c Triển khai nội dung: Học sinh
có nhiều cách viết khác nhau
nhưng có thể triển khai theo các
nội dung theo trình tự như sau:
* Đề 1.
- Mở bài: giới thiệu sơ lược về
trải nghiệm đáng nhớ của bản
thân
- Thân bài:
+ Trình bày chi tiết về thời gian,
không gian, hòa cảnh xảy ra câu
chuyện
+ Trình bày chi tiết những nhân
- Từ 3,5 - 4,0 điểm: bài làmđáp ứng đầy đủ các yêu cầu vềnội dung như đáp án
- Từ 2,5 - 3,25 điểm: bài làmđáp ứng đa số các nội dungnhư đáp án
- Từ 1,5 - 2,25 điểm: bài làmđáp ứng được ½ nội dung yêucầu của đáp án
- Từ 0,5 - 1,25 điểm: bài làmđáp ứng được một phần nhỏcủa so với nội dung yêu cầu
- 0 điểm: không làm bài hoặc
Trang 9- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải
nghiệm đối với bản thân
* Đề 2.
- Mở bài: giới thiệu được hiện
tượng và quan điểm về hiện tượng
+ Đưa ra được ít nhất hai lí lẽ cụ
thể để lí giải cho ý kiến của người
độc đáo, linh hoạt; cách diễn đạt
tốt, gây ấn tượng cho người đọc
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 Thời gian thực hiện: 2 tiết (từ tiết đến tiết)
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ.
- Học sinh đánh giá được kết quả học tập của bản thân để có phương pháp học tập hiệu quả
- GV xử lý kết quả bài kiểm tra để điều chỉnh phương pháp dạy học của bản thân
Mức độ cao
- Phát hiện
từ láy
-Viết câu văn
có chủ ngữ làcụm danh từ
-Viết đoạnvăn cảmnhận vềmột đoạnthơ
Số câu: 1
Số điểm: 1,0 10%
Số câu: 1
Số điểm:
2,0 20%
Số câu: 4
Số điểm: 4
Tỉ lệ %: 40
II Viết
Văn tự
sự
Viết một bài văn kể chuyện
Tỉ lệ %: 60
Tổng số Số câu: 2 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 2 Số câu: 5
Trang 11Số điểm: 1,0 10%
Số điểm:2.0 20%
Số điểm:
6 60%
Số điểm: 10
100%
II ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II, MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 tới câu 4:
MẦM NON
Dưới vỏ một cành bàngCòn một vài lá đỏMột mầm non nho nhỏCòn nằm nép lặng im
…Chợt một tiếng chim kêu:
- Chíp chiu chiu ! Xuân đến !Tức thì trăm ngọn suối
Nối róc rách reo mừngTức thì ngàn chim muôngNổi hát ca vang dậy
Mầm non vừa nghe thấyVội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trờiKhoác áo màu xanh biếc…
(Võ Quảng)Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0.5 điểm): Liệt kê bốn từ láy được sử dụng trong bài thơ
Câu 3 (1 điểm): Viết một câu văn nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (trong
đó có sử dụng chủ ngữ là một cụm danh từ, gạch chân dưới chủ ngữ đó).Câu 4 (2 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu cảm nhận của em vềbốn câu thơ cuối của bài thơ:
Mầm non vừa nghe thấyVội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trờiKhoác áo màu xanh biếc…
II TẬP LÀM VĂN (6.0 điểm)
Hãy kể lại một chuyến đi đáng nhớ của em
- Hết
Trang 12-III BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Câu Yêu cầu Điểm
I Đọc hiểu 1
Ghi lại các 4 từ láy có trong đoạn thơ trên:
Nho nhỏ, lim dim, hối hả, thưa thớt,…
Đúng 2 từđược 0,25điểm Đúng 1
từ không chođiểm
1,0đ
4
(2.0
điểm)
- Hình thức: 0.5 điểm (đúng hình thức đoạn văn
6 – 8 câu, không sai chính tả, dùng từ, diễn đạt)
HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:
- Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá
- Tác dụng: Khiến cho hình ảnh của mầm nontrở nên gần gũi, sống động, có hồn như một loàivật trải qua giấc ngủ đông dài đằng đẵng naymùa xuân đến vội vật tung lớp chăn xù xì, xámxịt, khô héo để hiên ngang đứng dậy giữa đấttrời, khoác chiếc áo màu xanh biếc căng đầy sứcsống
- Hình ảnh mầm non “đứng dậy” rồi “khoác áomàu xanh biếc” là một hình tượng đẹp và khoẻ,tượng trưng cho sức sống mùa xuân, vẻ đẹpthanh xuân và tinh khôi của thiên nhiên
a Mở bài: - Giới thiệu chuyến đi 0,5đ
b Thân bài: Kể lại diễn biến chuyến đi đáng nhớ
- Sử dụng các từ ngữ thể hiện được trình tự thời
3,0đ
Trang 13gian hoặc diễn biến sự việc, các từ láy, từ tượnghình, tượng thanh để đặc tả được các sự việc,hiện tượng, hoạt động được đề cập, chú ý các từliên kết giữa các phần, các đoạn.
- Thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của bảnthân một cách chân thực, tự nhiên
Hoạt động 2: Giao đề cho HS
Hoạt động 3: Quan sát HS làm bài
Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét tiết học
Trang 14II XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
- Chuẩn kiến thức: kiến thức của chương trình Ngữ văn lớp 6 giữa học kì 2(tuần 19 đến tuần 24) ở phần Đọc hiểu, Tiếng Việt, Phần Làm văn bao gồmcác văn bản:
+ Đọc hiểu: Tiếng hát mùa gặt
+ Tiếng Việt: Nhân hóa
+ Phần làm văn: Văn kể chuyện
- Chuẩn kĩ năng: các kĩ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụngcao(viết bài văn)
III HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ
- Kiểm tra bằng hình thức tự luận
- Thời gian kiểm tra: /3 022
- Thời gian làm bài: 90 phút
IV MA TRẬN
Trang 15Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
- Xác định biện pháp tutừ
Nêu nội dung đoạn trích
- Nêu tác dụng biện pháp tu từ
Vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn biểucảm
Trang 16Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Trang 17(Đề kiểm tra gồm có 01 trang) Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát
- Giáo viên khi chấm cần lưu ý đọc kĩ, chấm cẩn thận, cần cân nhắc tổng
thể bài làm theo từng phần của đề để cho điểm chung, tránh đếm ý cho điểm
- Khi chấm cần chủ động, linh hoạt vận dụng, cân nhắc từng trường hợp
để đánh giá chính xác giá trị của từng bài viết Tinh thần chung nên sử dụng
nhiều mức điểm (từ 0 đến 10 điểm) một cách hợp lý tùy theo chất lượng của
bài, sự nỗ lực cố gắng của học sinh
- Học sinh có cách làm bài riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn
chấp nhận cho điểm
- Hướng dẫn này chỉ mang tính định hướng, gợi ý, nêu những yêu cầu
chung, không đi vào chi tiết GV cần thống nhất chung trước khi chấm
Nhưng cần lưu ý những điểm chung sau:
+ Trong từng phần, tùy vào thực tế bài làm của học sinh, GV xem xét
để trừ điểm về các phần chính tả, ngữ pháp, diễn đạt, trình bày sao cho phù
hợp
+ GV cần vận dụng đáp án và biểu điểm một cách linh hoạt, căn cứ
tình hình thực tế bài làm của học sinh để đánh giá cho điểm hợp lí, trân trọng
sự sáng tạo trong bài làm của học sinh
Câu Yêu cầu Điểm
Trang 18Thể thơ: Lục bát
3 Nội dung chính đoạn trích.
Bức tranh thiên nhiên làng quê vào ngày mùa
1.0
3
.Xác định 1 biện pháp tu từ và nêu tác dụng nêu
tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn trích trên
- Đoạn trích trên đã sử dụng biện pháp tu từ :
+ Nhân hoá ( phả, dẫn, nâng, liếm)
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: tiếng hát chói
+ Nhân hóa …Làm nổi bật bức tranh thiên nhiên
vào mùa gặt tươi đẹp, trù phú…
- Thể hiện tài quan sát tinh tế, trí tưởng tượng
phong phú và tình yêu thiên nhiên, yêu quê
hương của tác giả
* Lưu ý: hS chỉ chọn 1 trong 4 phép tu từ.
2.0
1
1 Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:
- Yêu cầu viết đúng hình thức đoạn văn : Viết lùi
vào 1 khoảng, viết hoa đầu dòng và kết thúc là
dấu chấm ( Nếu không đảm bảo hình thức đoạn
văn , trừ 0,25 điểm)
- Văn viết sáng tạo, diễn đạt lưu loát, mạch lạc,
không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, dùng từ
đúng chuẩn mực, viết câu đúng ngữ pháp Lập
luận rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục
2 Yêu cầu về nội dung: Hs có thể trình bày sáng
tạo, nhưng cần hướng tới được các ý sau:
- Cảm nhận được hình ảnh quê hương – tiếng gọi
thật thiêng liêng mà giàu tình cảm
- Nêu rõ ấn tượng sâu sắc về vẻ tươi đẹp, thơ
1.0