1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 647,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án hướng đến các mục tiêu chính sau: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCLvà đánh giá thực trạng hệ thống ĐBCL tại các trường đại học khối ngành kinh tế; luận án đề xuất và hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL và các biện pháp triển khai hệ thống nhằm góp phần đổi mới phương thức quản lý trường đại học yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đại học.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

KIM HOÀNG GIANG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Đức Chính

TS Trần Thị Hoài

Phản biện 1: PGS TS Dương Thị Hoàng Yến

Phản biện 2: GS.TS Phan Văn Kha

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án thạc sĩ họp tại Trường Đại học Giáo dục

Vào hồi giờ ngày tháng năm

Trang 3

MỞ ĐẦU

Đối với các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển nền kinh tế tri thức, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đại học ngày càng trở nên bức thiết, đặc biệt hiện nay khi toàn cầu hóa đang trở thành xu thế chung của thế giới Chính vì lý do này, vấn đề quản lý chất lượng, mà cụ thể hơn là xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế càng càng có ý nghĩa, vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học khối kinh

tế một mặt nâng cao chất lượng đầu ra của sinh viên hoặc thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động và của nhà tuyển dụng, mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý của chính trường đại học đó

1 Lý do chọn đề tài

Đề tài được lựa chọn trên cơ sở những lý do chính sau:

- Xuất phát từ quan điểm chất lượng giáo dục Việt Nam khối các trường Đại học ngành kinh tế từ trước đến nay

- Xuất phát từ các yêu cầu hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý chất lượng ở Việt Nam

- Đảm bảo chất lượng là một phương thức quản lý tiên tiến đã vận dụng thành công trong nhiều lĩnh vực và đã thành công trong cả lĩnh vực quản lý các trường đại học trong và ngoài nước

- Xuất phát từ sự gia tăng về quy mô và yêu cầu quản lý của hệ thống các trường đại học khối ngành kinh tế

- Xuất phát thực tế từ những tồn tại của hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế giai đoạn vừa qua

2 Mục đích nghiên cứu

Luận án hướng đến các mục tiêu chính sau: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCLvà đánh giá thực trạng hệ thống ĐBCL tại các trường đại học khối ngành kinh tế; luận án đề xuất và hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL và các biện pháp triển khai hệ thống nhằm góp phần đổi mới phương thức quản lý trường đại học yếu tố quyết định chất lượng giáo dục đại học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Các trường Đại học khối ngành kinh tế

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng các trường đại học khối

ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng hiệu quả của một cơ sở giáo dục được quyết định bởi cơ chế quản lý Trong những năm qua tại các trường đại học nói chung, các trường đại học khối ngành kinh tế nói riêng cơ chế quản lý hiện hữu đang giúp vận hành quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của các trường đại học và dạt được những thành tưu đáng ghi nhận Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới giáo dục nói chung, hội nhập quốc tế sâu rông của giáo dục đại học nói riêng phương thức quản lý này bộc lộ nhiều hạn chế

Có nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nguyên nhân chủ yếu là các nhà trường chưa tìm được phương thức quản lý phù hợp Nếu nghiên cứu phương thức quản lý chất lượng, vận dụng các nguyên tắc của bậc ĐBCL với những đặc trưng cơ bản của các trường đại học khối ngành kinh tế có thể xây dựng được hệ thống ĐBCL và đề xuất các biện pháp tổ chức vận hành hệ thống

Trang 4

này thì có thể xác lập cơ chế quản lý mới hướng dẫn và kiểm soát toàn bộ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của nhà trường đáp ứng yêu cầu xã hội trong bối cảnh mới

5 Câu hỏi nghiên cứu

5.1 Cơ chế quản lý nhà trường khối ngành kinh tế trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì?

5.2 Có thể nghiên cứu phương thức quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL vận dụng phù hợp với đặc trưng của các trương đại học khối ngành kinh

tế nhằm xây dựng cơ chế quản lý mới để giải quyết những vấn đề đó không?

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

6.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu và làm rõ lý luận về quản lý chất lượng theo tiếp cận QLCL tại các trường đại học khối kinh tế hiện nay

6.2 Giới hạn nghiên cứu

Về mặt không gian: đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu tại một số trường

thuộc khối các trường Đại học ngành kinh tế trên địa bàn cả nước

Về mặt thời gian: đề tài được thực hiện từ 2015 đến 2019

Nghiên cứu thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học ngành kinh tế trên địa bản cả nước;

7 Những luận điểm bảo vệ

* Quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL là một phương thức quản lý mới

đã thành công trong nhiều lĩnh vực, và hoàn toàn có thể vận dụng vào quản lý các trường đại học

* Để quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL một cơ sở giáo dục đại học cần xây dựng một hệ thống ĐBCL bên trong nhà trường Công cụ để xây dựng

hệ thống này có thể là bộ chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học với một vài điều chỉnh cho phù hợp với những đặc trưng của các trường dại học khối ngành kinh tế

* Các biện pháp xây dựng và triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế đề xuất trong luận án hoàn toàn phù hợp

và khả thi với định hướng đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hiện nay

8 Đóng góp mới của luận án

8.1 Về mặt lý luận

Góp phần tổng kết và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tại các trường đại học, đặc biệt ở khối ngành kinh tế Cụ thể đã làm sáng tỏ một

số khái niệm: “Chất lượng”; “Quản lý chất lượng”; “Hệ thống ĐB chất lượng”

Nghiên cứu cũng đưa ra các lý luận liên quan tới nội dung trường đại học khối ngành kinh tế trong hệ thống giáo dục quốc dân cụ thể bao gồm các lý thuyết về trường đại học khối ngành kinh tế; yêu cầu hội nhập quốc tế của các trường Đại học khối ngành kinh tế

8.2 Về mặt thực tiễn

Phân tích thực trạng quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCL hiện nay tại các trường đại học khối kinh tế dựa trên các dữ liệu có tính chính xác cao, góp phần cung cấp những bằng chứng chân thật nhất phục vụ cho việc đề xuất các biện pháp khắc phục

Trang 5

Phản ánh trung thực thực trạng hệ thống ĐB chất lượng giáo dục đại học khối các trường ngành kinh tế.

9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

9.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả

9.2 Các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các

tài liệu liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn và tài liệu có liên quan đến quản lý chất lượng giáo dục nhằm xác định nội hàm của các khái niệm cơ bản, xây dựng những nguyên tắc và phương hướng nghiên cứu, đồng thời hình thành các giả thuyết, suy luận khoa học, từ đó xây dựng khung lý luận của đề tài nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp tổng hợp và phân

tích lý luận, tài liệu; Phương pháp nghiên cứu điển hình; Phương pháp điều tra, khảo sát; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp thảo luận, chuyên đề, hội thảo; Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nhóm phương pháp hỗ trợ: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học

để phân tích định lượng và định tính của các kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu và sự phát triển của khoa học Quản lý chất lượng

B ng 1: L ch s  phát tri n c a khoa h c Qu n lý ch t lả ị ử ể ủ ọ ả ấ ượng

Trước

1900 Chất lượng là một chỉ tiêu không thể thiếu trong nghề thủ công 1900-1920 Quản lý chất lượng bởi người quản lý

1920-1940 Quản lý chất lượng dựa trên kiểm tra

1940-1960 Quản lý quy trình thống kê

1960-1980 Đảm bảo chất lượng / quản lý chất lượng toàn diện (bộ phận chất lượng)1980-1990 Quản lý chất lượng toàn diện

1990-nay TQM, văn hóa cải tiến liên tục, quản lý chất lượng toàn bộ tổ chức

Trang 6

1.1.2 Một số công trình về quản lý chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ở nước ngoài

Dưới sự gia tăng nhu cầu của nền kinh tế tri thức và chính bởi vậy các nhà giáo dục, chất lượng giáo dục, đặc biệt là vấn đề quản lý giáo dục tại các đại học được các nhà quản lý, nghiên cứu và cả xã hội quan tâm Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đưa ra nhiều cách hiểu cùng các cách tiếp cận khác nhau đến việc quản lý chất lượng trong giáo dục đại học

Mặc dù cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục trên thế giới, nhưng việc áp dụng và triển khai nó trong các tổ chức và các nước vẫn chứa đựng nhiều vấn đề bất cập Các quan niệm của các học giả cũng không hoàn toàn giống nhau, thậm chí có điểm trái ngược nhau Vì vậy chủ đề này vẫn đang là chủ đề còn khá nhiều điểm cần được khai thác và làm rõ hiện nay

1.1.3 Một số công trình về quản lý chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ở trong nước

Đề cập đến vấn đề chất lượng, quản lý chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng vận dụng trong giáo dục đại học có nhiều tác giả, các nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học nghiên cứu, biên soạn

Các nghiên cứu đến thời điểm hiện tại nhìn chung đã khái quát được hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng tại Việt Nam hiện nay Những công trình này cũng mơ ra những hương nghiên cứu mới, cụ thể hơn cho từng loại cơ sở giáo dục đại học có những đặc thù riêng biệt, trong đó có vấn đề về quản lý chất lượng và hệ thống ĐBCL tại các trường

đại học khối ngành kinh tế Vì vậy, nhiệm vụ “nghiên cứu quản lý chất lượng theo

tiếp cận ĐBCL tại các trường đại học khối ngành kinh tế ” là nhiệm vụ vừa có ý

nghĩa lý luận vừa có giá trị thực tiễn đáng ghi nhận

1.2 Những vấn đề lý luận về chất lượng, quản lý chất lượng giáo dục

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Chất lượng

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm chất lượng do tính động và đa chiều của khái niệm này Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh, với những thế hệ sản phẩm và đi kèm theo các chi phí, giá cả [61] Trong giáo dục đại học cũng vậy, tùy theo đối tượng sử dụng, “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau

Một cách khái quát, chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu; sự phù hợp đó phải được thể hiện ở 3 phương diện: hoàn thiện (perfectibility), giá cả (price), thời điểm (punctuality)

1.2.1.2 Chất lượng giáo dục

UNESCO [131] nhấn mạnh rằng chất lượng giáo dục phải dựa trên 4 yếu

tố trụ cột, bao gồm: học để biết, học để làm, học để sống với nhau và học để làm người Chất lượng giáo dục đại học không chỉ là kết quả của thành tích học tập xuất sắc chỉ trong một lĩnh vực nào đó

1.2.1.3 Chất lương hệ thống giáo dục

Chất lượng của một hệ thống giáo dục chính là đảm bảo chất lượng của 4 cấu thành trong mô hình CIMO, trong đó yếu tố quản lý (M) đóng vai trò quyết

Trang 7

Hình 1.2: Mô hình CIMO

Nguồn: [133]

1.2.1.4 Chất lượng một cơ sở giáo dục

Tại Việt Nam, theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDÐT của Bộ GD&ĐT ban

hành ngày 19 tháng 05 năm 2017, “chất lượng của cơ sở giáo dục đại học là sự

đáp ứng mục tiêu do cơ sở giáo dục đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục đại học, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” (Điều 2, khoản

1.2.2 Quản lý chất lượng trong giáo dục

1.2.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng

Cùng với khái niệm “chất lượng”, “quản lý chất lượng” cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Khái quát lại, điểm chung của các cách định nghĩa là đều coi quản lý chất lượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chất lượng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh

tế cao nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến phân phối, sử dụng sản phẩm Tuy nhiên, các khái niệm này có những căn

cứ khác nhau phụ thuộc vào mục đích xem xét khác nhau

1.2.2.2 Đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học

Theo Luật Giáo dục đại học Việt Nam, ban hành năm 2012, có hiệu lực từ

ngày 01 tháng 01 năm 2013 [30], quy định “Đại học là cơ sở giáo dục đại học

bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học” (Khoản 8, điều 2)

Trong nghiên cứu này, khái niệm “đại học” được nghiên cứu trong giới hạn của các cơ sở giáo dục thuộc bậc đại học trình độ cao đẳng, đại học, thạc

­ Những quy trình thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí, minh chứng.;

­ Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành các bước trong quy trình thực hiện các công việc.

­ Cơ chế , bộ máy vận hành hệ thống

­ Các điều kiện phục vụ vận hành, đanh giá, cải tiến hệ thống

Như vậy “quản lý chất lượng một cơ sở giáo dục giáo dục theo tiếp cận ĐBCL là xây dựng và vận hành một hệ thống ĐBCL (trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí) nhằm tác động vào điều kiện ĐBCL trong một cơ sở giáo dục, ở tất cả các giai đoạn của quá trình giáo dục, cho tất cả các sản phẩm của cả hệ thống

Trang 8

chứ không nhằm vào chất lượng của từng giai đoạn hay từng sản phẩm đơn lẻ”

[18]

1.2.3 Bộ tiêu chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục đại học – công cụ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trường đại học Việt Nam

1.2.3.1 Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam

Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ tiêu chuẩn có 25 tiêu chuẩn, 114 tiêu chí

1.2.3.2 Ý nghĩa của Bộ tiêu chuẩn

Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam với các tiêu chuẩn cho tất cả những lĩnh vực quan trọng nhất của một cơ sở giáo dục dại học Mỗi tiêu chuẩn có 4,5 tiêu chí được sắp xếp theo trình tự PDCA Các tiêu chuẩn đã xác định những lĩnh vực quan trọng nhất của một cơ sở giáo dục trong bối cảnh mới Bộ tiêu chuẩn cũng đã bao quát hết các chức năng, nhiệm

vụ của một cơ sở giáo dục đại học Bộ tiêu chuẩn định hướng để nhà trường phấn đấu đạt chuẩn Nhiệm vụ của nhà trường là sử dụng bộ chuẩn làm công

cụ xây dựng hệ thống ĐBCL và tỏ chức và vận hành hệ thống để tất cả các lĩnh vực này đạt các tiêu chuẩn [18]

1.2.3.3 Sử dụng bộ tiêu chuẩn chất lượng để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trường đại học

Quản lý chất lượng theo tiếp cận ĐBCLlà xây dựng và vận hành một hệ thống ĐBCL tác động tới tất cả các điều kiện đảm bảo chất lượng để các điều kiện này đáp ứng mọi yêu cầu của từng tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn

1.3 Cấu trúc hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng trường đại học khối ngành kinh tế

1.3.1 Trường đại học khối ngành kinh tế

1.3.1.1 Giới thiệu chung về các trường đại học khối ngành kinh tế

Trường Đại học khối ngành kinh tế được hiểu là một cơ sở giáo dục đại học chuyên đào tạo các cấp bậc thuộc các chuyên ngành liên quan tới các lĩnh vực tài chính, kính tế, hoặc liên quan trực tiếp tới sản xuất kinh tế [126] Theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ban hành danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học, do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành ngày 10 tháng 10 năm

2017, các trường Đại học khối ngành kinh tế là các trường có các chương trình đào tạo thuộc mã ngành 734 – Kinh doanh và quản lý [6]

1.3.1.2 Những đặc trưng riêng của các trường đại học khối ngành kinh tế

Nhìn chung, so với các trường đại học hoạt động trong khối ngành khác, đại học kinh tế có đầy đủ những đặc trưng về quản lý chất lượng đào tạo, hoạt động như những trường khác Điểm khác biệt nổi bật của đại học kinh tế đó chính là các lĩnh vực đào tạo, kiến thức chuyên môn đào tạo, cơ hội hội nhập đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế và cơ hội về việc làm trong nhiều khối ngành, phạm vi công việc rộng khắp

1.3.2. S  đ  c  b n h  th ng đ m b o ch t l ơ ồ ơ ả ệ ố ả ả ấ ượ ng c a tr ủ ườ ng đ i h c kh i ngành ạ ọ ố  

kinh tế

Dựa trên những lĩnh vực, tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT, trên cơ sở phân tích những đặc trưng của các trường ĐH khối ngành kinh tế, tác giả mô hình hóa cấu trúc của hệ thống ĐBCL cho các trường này như sau:

Trang 9

Hình 1.5: Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đại học khối

ngành kinh tế theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT 1.3.3 Nội dung của các phân hệ đảm bảo chất lượng của trường đại học khối ngành kinh tế

Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược trường đại học khối ngành kinh tế

Phân hệ đảm bảo chất lượng hệ thống các trường đại học khối ngành kinh tếPhân hệ đảm bảo chất lượng chức năng trường đại học khối ngành kinh tế

Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động trường đại học khối ngành kinh tế

Chu trình cải tiến liên tục PDCA

Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN ĐẢM

BẢO CHẤT LƯỢNG

2.1. T ng quan h  th ng qu n lý ch t lổ ệ ố ả ấ ượng t i các trạ ường đ i h c kh i ngànhạ ọ ố  

kinh tế

2.1.1 Tổng quan về các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam

2.1.1.1 Quy mô và loại hình đào tạo

Theo số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính đến năm học 2018

- 2019, cả nước có 237 trường đại học, trong đó số trường có tuyển sinh ngành kinh tế là 153 trường, chiếm khoảng 64% số trường với tổng số sinh viên ngành kinh tế là 317.504 sinh viên Còn số trường ngành kinh tế (là các trường có số lượng sinh viên ngành kinh tế chiếm từ 50% tổng số sinh viên cả trường) là 32 trường với tổng số sinh viên là 185.204 sinh viên Về số lượng sinh viên tại các trường ngành kinh tế, năm 2018 cả nước có 210.802 sinh viên và năm 2019 có 185.204 sinh viên theo học ngành này tại các trường ngành kinh tế

2.1.1.2 Một số nhận xét về đặc thù của các trường khối ngành kinh tế tại Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực tế trên đây, chúng tôi có một số nhận xét như

sau về đặc thù của các trường khối ngành kinh tế tại Việt Nam: Thứ nhất, các

trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam đang dần chuyển đổi mô hình

theo hướng trường đại học là cơ sở dịch vụ/ doanh nghiệp Thứ hai, các trường

đại học khối ngành kinh tế ở nước ta hiện nay đang thúc đẩy mô hình liên kết

đào tạo trong nước – là loại hình liên kết đào tạo giữa các trường với nhau Thứ

ba, không chỉ thúc đẩy mô hình liên kết đào tạo trong nước, các trường đại học

Trang 10

khối ngành kinh tế ở nước ta hiện nay cũng mở rộng liên kết đào tạo với nước

ngoài Thứ tư, hầu hết các trường đại học nói chung và đại học khối ngành kinh

tế ở Việt Nam hiện nay áp dụng mô hình quản lý theo chiều dọc với mục đích trọng tâm là thiết lập cơ cấu tổ chức nhằm phân chia quyền hạn và nhiệm vụ cho các bộ phận, phòng ban và cá nhân tại trường, cùng nhau phấn đấu để

thực hiện mục tiêu của đơn vị Thứ năm, các trường đại học đào tạo khối ngành

kinh tế ở Việt Nam định hướng đào tạo theo mô hình giáo dục mở, tức là tiếp nhận sinh viên ở nhiều độ tuổi để đào tạo, tập trung vào ứng dụng hơn là

nghiên cứu Thứ sáu, trong các trường đại khọc khối ngành kinh tế ở nước ta,

hình thức tổ chức được áp dụng chủ yếu là đào tạo hàng loạt, sản phẩm đầu ra

sẽ là nguồn nhân lực có kiến thức về kinh tế cho hệ thống quản lý nhà nước, các ngành dịch vụ sản xuất và thiết chế xã hội

2.1.2 Quản lý chất lượng và Hệ thống quản lý chất lượng tại trường đại học khối ngành kinh tế

2.1.2.1 Quá trình hình thành và các văn bản chủ đạo quy định quản lý chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng tại trường đại học Việt Nam

Trong quá trình hình thành và phát triển, nền giáo dục Việt Nam, đặc biệt

là giáo dục đại học đã chứng kiến nhiều thay đổi theo sự phát triển của nước nhà, từ thời kỳ phong kiến đến thời kỳ thuộc Pháp, thời kỳ 1945-1986 và thời kỳ đổi mới (từ 1986 đến nay) Ở mỗi thời kỳ, chất lượng giáo dục đại học luôn được coi trọng, được đánh giá qua các kỳ thi và không ngừng cải tiến để tạo ra tầng lớp tri thức đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước

2.1.2.2. Th c tr ng p ự ạ hân c p qu n lý ch t l ng t i các tr ng đ i h c kh i ngành kinh ấ ả ấ ượ ạ ườ ạ ọ ố   tế

Hiện nay, hệ thống phân cấp quản lý chất lượng tại các trường đại học nói chung và các trường có đào tạo khối ngành kinh tế nói riêng đang được quan tâm chỉ đạo theo các cấp từ trên xuống thông qua mạng lưới các cấp từ

bộ tới cơ sở, địa phương với sự chỉ đại chính là từ Bộ Giáo dục và Đào tạo 2.2. Nghiên c u đi n hình h  th ng qu n lý ch t lứ ể ệ ố ả ấ ượng  c a   trường Đ i h cạ ọ  

Trang 11

2.2.2 Thực trạng nội dung hệ thống quản lý chất lượng theo kết quả nghiên cứu điển hình trường Đại học Thương mại

2.2.3 Thực trạng vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo kết quả nghiên cứu điển hình trường Đại học Thương mại

2.2.4 Thực trạng cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng theo kết quả nghiên cứu điển hình trường Đại học Thương mại

2.2.5 Những yếu tố tác động tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế

Kết quả nghiên cứu điển hình trường Đại học Thương mại chỉ ra thực trạng những yếu tố tác động tới việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam hiện nay, cụ thể như sau:

2.2.5.1 Yếu tố chủ quan

Yếu tố tổ chức/thể chế

Cam kết của lãnh đạo

Yếu tố tham gia của mọi thành viên

Văn hóa tổ chức

Hệ thống quản lý thông tin

2.2.5.2 Yếu tố khách quan

Yếu tố hội nhập quốc tế

Yếu tố văn hóa – xã hội

Yếu tố liên kết và cạnh tranh trong đào tạo đại học

2.3 Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng tại các trường đại học khối ngành kinh tế theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

2.3.1 Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp

2.3.1.1 Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn chuyên gia

Tác giả đã liên hệ được lãnh đạo thuộc Cục quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Trung tâm TT KT&ĐGCLĐT, ĐHQG-HCM; các lãnh đạo của Viện đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐHQG HN; và lãnh đạo của trường ĐH Kinh tế - ĐHQG HN, ĐH Thương mại và ĐH Kinh tế Quốc dân Đây đều là những cá nhân xuất sắc, có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn trong hoạt động quản lý chất lượng giáo dục đại học nên những ý kiến của họ

về vấn đề này là vô cùng đáng quý

2.3.1.2 Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra bảng hỏi

Để tiến hành phương pháp này, trước hết, tác giả tiến hành lập bảng hỏi

(xem phụ lục 5) Trong bảng hỏi này, tác giả chia thành bốn phần: (1) Thông tin

chung, (2) Thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng của trường, (3) Thực trạng vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng, và (4) Thực trạng đánh giá cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng Trong các nội dung đánh giá thực trạng đều có cả phân hệ ĐBCL sau tốt nghiệp Đây là phân hệ đặc thù của các trường ĐH khối ngành kinh tế đã làm rõ từ phỏng vấn và nghiên cứu điển hình trường Đại học Thương mại ở trên

Về đối tượng trả lời bảng hỏi, trong số 189 người có 66 người là lãnh đạo nhà trường (hiệu trưởng, chủ tịch, hiệu phó), chiếm 34,92%; 86 người thuộc cấp quản lý hệ thống quản lý chất lượng của trường, chiếm 45,50%; và số còn lại là nhân viên/ chuyên viên trong hệ thống quản lý chất lượng của trường, chiếm 19,58%, tương ứng với 37 người

Trang 12

2.3.2 Thực trạng nội dung hệ thống quản lý chất lượng

2.3.2.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược

Theo kết quả khảo sát đánh giá nội dung phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược của các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam, điểm trung bình của cả phân hệ này ở mức khá cao, với 3,92/ 5 điểm Điều này cho thấy nội dung của phân hệ này đáp ứng được các yêu cầu thực tiễn Cụ thể, 30,03% những người tham gia khảo sát điều tra cho rằng nội dung phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược của các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam hiện nay đáp ứng tốt đầy đủ các yêu cầu thực tiễn Đồng thời, có đến 36,44% các ý kiến cho rằng các nội dung của phân hệ này đáp ứng cao hơn nhu cầu thực tiễn về đảm bảo chất lượng chiến lược của các trường trong bối cảnh hiện nay

2.3.2.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống

Nội dung phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam được đánh giá là đáp ứng tốt và cao hơn yêu cầu thực tiễn theo kết quả khảo sát điều tra, với 3,82/5 điểm cho toàn phân

hệ Cụ thể, 32,28% ý kiến cho rằng nội dung phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam đáp ứng tốt đầy đủ yêu cầu thực tiễn Và 32,14% người tham gia khảo sát điều tra đánh giá nội dung của phân hệ này đáp ứng cao hơn yêu cầu thực tiễn

2.3.2.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng

Theo kết quả khảo sát điều tra, nội dung của phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam đã đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn hiện nay Điểm trung bình đánh giá của toàn phân hệ này đạt 3,86/5 điểm Trong đó, có đến 33,04% người tham gia khảo sát cho rằng nội dung của phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng của các trường đáp ứng cao hơn yêu cầu thực tiễn; và 31,80% ý kiến đánh giá nội dung của phân

hệ này đáp ứng tốt đầy đủ yêu cầu thực tiễn hiện nay Về cơ bản, phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam liên quan đến hai nội dung chính, đó là: chương trình, giảng và dạy học; và nghiên cứu, hợp tác và kết nối phục vụ cộng đồng

2.3.2.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động

Với điểm trung bình đạt 4,12/ 5 điểm, phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam được đánh giá cao nhất về mức độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn so với các phân hệ còn lại Đáng chú ý, có đến 48,15% người tham gia khảo sát cho rằng nội dung của phân hệ này đáp ứng cao hơn yêu cầu thực tiễn, 26,06% ý kiến đánh giá nội dung của phân hệ này tại các trường đáp ứng tốt và đầy đủ yêu cầu thực tiễn

2.3.2.5 Phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp

Theo kết quả khảo sát điều tra, phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp của các trường được đánh giá có nội dung đáp ứng khá tốt yêu cầu thực tiễn, điểm trung bình của toàn phân hệ này là 3,43/ 5 điểm Trong đó, có 28,92% người tham gia khảo sát điều tra đánh giá nội dung của phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp ở mức tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tiễn 19,58% người tham gia cho rằng nội dung của phân hệ này tại các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam đáp ứng cao hơn yêu cầu thực tiễn Tuy nhiên, đáng chú ý, một số lượng không nhỏ (17,64%) người trả lời khảo sát nhận định phân

Trang 13

hệ này của các trường hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn về mặt nội dung

2.3.2.6 Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành

Với điểm trung bình toàn phân hệ đạt 3,47 điểm, nội dung phân hệ hỗ trợ, giám sát và điều hành của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam hiện đang đáp ứng khá tốt yêu cầu thực tiễn 28,75% những người tham gia khảo sát cho rằng nội dung của phân hệ này tại các trường đại học đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu của thực tiễn; trong khi đó 23,46% ý kiến cho rằng nội dung của phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành đáp ứng cao hơn so với yêu cầu thực tiễn hiện nay

2.3.3 Thực trạng vận hành hệ thống quản lý chất lượng

2.3.3.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược

Theo kết quả khảo sát điều tra, phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam hiện nay đang được vận hành tốt, điểm trung bình của toàn phân hệ đạt 3,50/ 5 điểm Trong đó, 49,87% những người tham gia khảo sát đánh giá phân hệ này đang được vận hành tốt

và rất tốt tại các trường Một tỷ trọng đáng kể (32,47%) những người tham gia khảo sát cho rằng hiệu quả vận hành phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược của các trường kinh tế hiện nay mới dừng lại ở mức khá

2.3.3.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống

Với 3,39 điểm trung bình theo kết quả khảo sát điều tra, phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam hiện nay đang được vận hành khá tốt, góp phần đảm bảo chất lượng cho các trường Tuy nhiên, có đến 33,73% người tham gia khảo sát cho rằng phân hệ này đang được vận hành ở mức khá Đáng chú ý, một con số không nhỏ (16,40%) ý kiến cho rằng phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống của các trường hiện nay đang vận hành chưa hiệu quả, ở mức kém Như vậy, nhìn nhận một cách khách quan, trong thời gian tới, các trường cần nỗ lực hơn nữa để triển khai vận hành hiệu quả hơn phân hệ này ở cả bốn tiểu hệ thống liên quan

2.3.3.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng

Kết quả khảo sát điều tra chỉ ra rằng phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng đang được vận hành khá hiệu quả tại các trường đại học khối ngành kinh

tế ở Việt Nam hiện nay, điểm trung bình toàn phân hệ đạt 3,44/ 5 điểm Đây là mức điểm khá tốt, phản ánh hiệu quả vận hành phân hệ này thời gian qua rất đáng để ghi nhận Cụ thể, có đến 48,52% người tham gia khảo sát điều tra đánh giá phân hệ này đang được triển khai vận hành tốt và rất tốt tại các trường Một

tỷ lệ tương đối cao (33,28%) ý kiến cho rằng việc vận hành phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng đang ở mức khá Các chuyên gia tham gia phỏng vấn cho rằng bên cạnh những kết quả đạt được, vận hành phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng tại các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định cần sớm khắc phục để nâng cao hiệu quả vận hành

2.3.3.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động

Theo các chuyên gia tham gia phỏng vấn, hiện nay, việc đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam ngày càng được quan tâm và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Điều này được thể hiện chi tiết trong kết quả khảo sát điều tra của nghiên cứu khi điểm trung bình đánh giá toàn phân hệ này đạt 3,78 điểm Tỷ trọng những người tham gia

Trang 14

khảo sát đánh giá cao hiệu quả vận hành phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động ở mức cao Cụ thể, có đến 32,28% ý kiến cho rằng phân hệ này đang được các trường vận hành rất tốt và 30,03% người tham gia khảo sát đánh giá phân hệ này được vận hành ở mức tốt

2.3.3.5 Phân hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp

Theo kết quả khảo sát điều tra, các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam hiện nay chưa thực sự quan tâm và triển khai vận hành hiệu quả phân

hệ đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp, điểm trung bình chỉ đạt 2,97 điểm Có đến 33,34% những người tham gia khảo sát điều tra cho rằng hoạt động đảm bảo chất lượng sau tốt nghiệp của các trường đang ở mức kém và rất kém

2.3.4.6 Phân hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành

Kết quả phỏng vấn chuyên gia chỉ ra những hạn chế trong vận hành phân

hệ hỗ trợ, giám sát, điều hành của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam hiện nay Theo kết quả khảo sát điều tra, hoạt động hỗ trợ, giám sát và điều hành của các trường hiện chưa được triển khai hiệu quả, chỉ đạt 3,02 điểm trung bình toàn phân hệ Tỷ trọng các đánh giá cho rằng việc vận hành phân hệ này đang ở mức kém và rất kém là tương đối đối cao (chiếm 32,80%)

2.3.4 Thực trạng cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng

2.3.4.1 Phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược

Kết quả khảo sát điều tra và phỏng vấn chuyên gia cho thấy hoạt động cải tiến phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ và thu được hiệu quả đáng kể Điểm trung bình khảo sát điều tra của toàn phân hệ này đạt 3,92 điểm Đây là mức điểm tương đối cao, cho thấy các trường đã rất

nỗ lực trong việc cải tiến phân hệ đảm bảo chất lượng chiến lược Có đến 66,09% những người tham gia khảo sát điều tra đánh giá công tác cải tiến chất lượng chiến lược được các trường thực hiện tốt và rất tốt

2.3.4.2 Phân hệ đảm bảo chất lượng về hệ thống

Với điểm trung bình toàn phân hệ đạt 3,84 điểm, các hoạt động cải tiến liên quan đến đảm bảo chất lượng về hệ thống của các trường đại học khối ngành kinh tế hiện nay đang được thực hiện khá tốt Các hoạt động cải tiến chú trọng đầy đủ vào cả bốn tiểu hệ thống của phân hệ này, bao gồm: hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong; tự đánh giá và đánh giá ngoài; hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong; và nâng cao chất lượng Có đến 65,42% ý kiến khảo sát điều tra cho rằng các hoạt động cải tiến phân hệ đảm bảo chất lượng

về hệ thống đang được các trường thực hiện ở mức tốt và rất tốt

2.3.4.3 Phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng

Kết quả khảo sát điều tra chỉ ra rằng các trường đại học khối ngành kinh tế tại

Việt Nam đã và đang cải tiến thành công phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng cả về chương trình, giảng và dạy học cũng như nghiên cứu, hợp tác và kết nối phục vụ cộng đồng Điểm trung bình của toàn phân

hệ này là 3,86/ 5 điểm Đa phần những người tham gia khảo sát điều tra đánh giá các hoạt động cải tiến phân hệ đảm bảo chất lượng chức năng của các trường đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam đang ở mức tốt và rất tốt, chiếm đến 64,31%

2.3.4.4 Phân hệ đảm bảo chất lượng kết quả hoạt động

Theo kết quả khảo sát điều tra, các hoạt động cải tiến nhằm đảm bảo chất

Ngày đăng: 05/03/2022, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w