full slide môn hệ thống điện tòa nhà. Hust. Tặng kèm đề thi cuối kì . Slide một cách đầy đủ và chi tiết nhằm nắm bắt được chuyên sâu về chuyên ngành điện điện tử. Thiết kế, quản lý, vận hành hệ thống điện trong các tòa nhà cao tầng, nhà máy
Trang 1HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ
BỘ MÔN THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ, VIỆN ĐIỆN
ĐỊA CHỈ: C3 - 106
Trang 2 Thí nghiệm: 3 bài (x 2 tiết)
KTĐ, ĐK&TĐH từ học kỳ 7
Trang 3Môn này nói về cái gì ? (1)
Hiểu và áp dụng linh hoạt tiêu chuẩn quốc tế IEC về lắp đặtđiện cho tòa nhà
Hiểu và vận dụng tốt phương pháp tính toán và lựa chọn sơ
đồ cung cấp điện cho tòa nhà
Biết cách tính toán, lựa chọn và kiểm tra các thiết bị cungcấp và phân phối điện như: máy biến áp, máy phát điện, máy cắt, dao cách ly, cầu chì cao áp, thiết bị chống sét, aptomat, cầu chì, cầu dao, côngtắctơ, rơle nhiệt, thiết bịchống giật, cáp điện, busway,…
Tính toán thiết kế tủ điện phân phối
Trang 4Môn này nói về cái gì ? (2)
Biết cách tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng cho tòanhà
Hiểu và biết cách thức ghép nối, điều khiển các thiết bịtrong hệ thống quản lý tòa nhà BMS
Tính toán hệ thống nối đất an toàn, nối đất chống sét, tínhchống sét cho tòa nhà
Tính toán, thiết kế thiết bị bù nâng cao hệ số công suấtcos
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ cho việc tínhtoán kiểm tra thiết kế cung cấp điện và chiếu sáng cho tòanhà theo tiêu chuẩn IEC
Trang 5Tài liệu tham khảo
Khí cụ điện - Phạm Văn Chới, Bùi Tín Hữu, Nguyễn Tiến Tôn NXB KHKT – 2010
Cẩm nang Thiết bị đóng cắt ABB – Lê Văn Doanh dịch –NXB KHKT2010
Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp, đô thị
và nhà cao tầng Nguyễn công Hiền, Nguyễn mạnh Hoạch NXB KHKT 2008
- Electrical Installation Guide – Schneider Electric - 2009
Cahiers Technique (CT) – Merlin Gerin - 2009: CT141, CT145, CT158, CT163, CT 172, CT178, CT179, CT199,
CT 201, CT213,… - 2008
Phần mềm hỗ trợ tính toán thiết kế cung cấp điện và chiếusáng như: Dialux, Ecodial; DocWin; MelShort; Osram, Phillips Lighting Softwares
Trang 6TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ
Trang 71.1 Các hệ thống tiêu chuẩn cần quan tâm (1/3)
TCVN 7447:2005-2010: Hệ thống lắp đặt điện của các Toànhà;
TCXDVN 394: 2007: Thiết kế lắp đặt Trang thiết bị điệntrong các Công trình Xây dựng - Phần an toàn điện;
QCVN QĐT-8: 2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp;
TCXDVN 263:2002: Lắp đặt cáp và dây điện cho các Côngtrình công nghiệp;
Trang 81.1 Các hệ thống tiêu chuẩn cần quan tâm (2/3)
TCXDVN 319:2004: Lắp đặt hệ thống nối đất Thiết bị chocác Công trình Công nghiệp;
TCVN 7114-1,3:2008: Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà, Chiếu sáng an toàn và bảo vệ ngoài nhà;
TCXDVN 253:2001: Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho cácCông trình Công nghiệp;
Trang 91.1 Các hệ thống tiêu chuẩn cần quan tâm (3/3)
TCXDVN 333:2005:Chiếu sáng nhân tạo Bên ngoài cácCông trình Công cộng và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị;
TCXDVN 259:2001: Chiếu sáng nhân tạo Đường, Đườngphố, Quảng trường đô thị;
TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các Công trình Xâydựng;
TCN 68-174:2006: Quy phạm Chống sét và Tiếp đất chocác Công trình Viễn thông;
11 TCN 18-21: 2006: Quy phạm Trang bị Điện
Trang 101.2 Các hệ thống Cơ-Điện bên trong một tòa nhà
Trang 111.3 Những câu hỏi cần trả lời
Công năng của tòa nhà là gì ?
Có bao nhiêu phụ tải trong tòa nhà ?
Có những loại phụ tải nào cần phải cung cấp năng lượng ?
Phân bố của các phụ tải đó như thế nào ?
Trang 12 Bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
Là mục tiêu tối thượng
Luôn được ưu tiên trước
Bảo đảm trang bị điện vận hành đáp ứng được yêu cầu sử dụng
Yêu cầu sử dụng, chức năng
Trang 131.4 Nguyên tắc thiết kế - Mục tiêu
Trang 14 Tính đa dạng của phụ tải
1.5 Đặc điểm của hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà
Mật độ tập trung cao, trong không gian hẹp
Xung đột chức năng(kỹ thuật, mỹ thuật)
Trang 151.6 Phân loại tòa nhà theo công năng
Trang 161.6 Phân loại tòa nhà theo mức độ ưu tiên (1/3)
Tiêu chuẩn/Quy chuẩn tham chiếu
Trang 171.6 Phân loại tòa nhà theo mức độ ưu tiên (2/3)
Tiêu chuẩn/Quy chuẩn tham chiếu
phòng nguội, được tự động khởi động và mang tảisau khi mất điện lưới
Hộ loại 3
Trang 181.6 Phân loại tòa nhà theo mức độ ưu tiên (3/3)
Tiêu chuẩn/Quy chuẩn tham chiếu
Trang 191.7 Yêu cầu cấp điện (3/3)
Độ tin cậy cung cấp điện
Khả năng cung cấp điện liên tục
Cần có phương án cung cấp khi mất nguồn điện chính
Ít nhất 2 nguồn
An toàn và phòng chống cháy nổ
Chất lượng điện năng
Tần số và Điện áp
An toàn cung cấp điện
An toàn cho người vận hành và thiết bị
Kinh tế
Chỉ tiêu kỹ thuật so với chỉ tiêu kinh tế
Trang 21Dòng điện động cơ 3 pha:
Dòng điện động cơ 1 pha:
Tải thuẩn trở 3 pha:
Tải thuần trở 1 pha:
Đèn 1 pha:
1.8 Các đại lượng đặc trưng về Điện
Trang 222 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Trang 232.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định phụ tải
Phải kể đến khả năng phát triển của công trình trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa
Quy phạm trang bị điện có quy định về quy hoạch phát triển phụ tải cho lưới 380V là 10-20% năm
Tính toán, lựa chọn và kiểm tra
Máy biến áp
Dây dẫn
Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ …
Trang 242.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định phụ tải tính toán
Công suất, số lượng các phụ tải
Chế độ làm việc của các thiết bị
Trình độ và phương pháp vận hành hệ thống của con người
Trang 252.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định phụ tải tính toán
Việc nghiên cứu một mạng điện cần thiết kế đòi hỏi mộthiểu biết nhất định về tất cả các luật định, qui tắc liên quan
Ta cần biết các chế độ hoạt động của phụ tải – các thiết bịtiêu thụ điện: công suất hoạt động thông thường, tình trạngkhi khởi động
Phân biệt các loại tải khác nhau: các tải động cơ, sưởi, chiếusáng, hệ số công suất, hiệu suất
Các phụ tải khác nhau không phải lúc nào cũng hoạt động ở chế độ đầy tải trong cùng một thời gian
Trang 262.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (1/5)
Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
tt
tt tt
tt tt
tt tt
n
i
đi nc
tt
P k
P
P Q
P S
tg P
Q
P k
P
2 2
1
.
cos
.
độ vận hành
Trang 272.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (2/5)
Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
F p
Ptt 0.
Kém chính xác
Chỉ dùng để thiết kế sơ bộ
Trang 282.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (3/5)
Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
M – số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm
w0 - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Tmax - thời gian sử dụng công suất lớn nhất
Trang 292.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (4/5)
Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhất)
Pđm - công suất định mức
kmax, ku – hệ số cực đại và hệ số sử dụng
đm u
Trang 302.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (5/5)
Xác định phụ tải tính toán theo hệ số đồng thời ks và công suất của thiết bị:
Pi – công suất của thiết bị thứ i
P
1
Trang 312.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (1/6)
Hệ số sử dụng lớn nhất ku
Trong điều kiện bình thường, công suất tiêu thụcủa tải thực tế < Công suất định mức
Hệ số sử dụng ku được áp dụng cho TỪNG phụ tải
điều chỉnh giá trị công suất sử dụng thực tế
Động cơ 0.75 Chiếu sáng 1 Sưởi, Điều hòa 1
Ổ cắm Phụ thuộc tải cắm vào ổ cắm
Trang 322.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (2/6)
Hệ số đồng thời ks
Trong thực tế, hiếm khi nào tất cả các tải đều hoạtđộng cùng đồng thời với nhau
Hệ số sử dụng ks được áp dụng cho từng NHÓM phụ tải
Giá trị của hệ số này phụ thuộc vào THIẾT KẾ (con người lựa chọn)
Trang 332.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (3/6)
Hệ số đồng thời ks cho nhóm các hộ tiêu thụ trong mộtchung cư
Trang 342.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (4/6)
Hệ số đồng thời ks của tủ phân phối (IEC 60439)
Không có thông tin gì về việc chia sẻ tải
Chỉ có thông tin về số lượng nhánh
Trang 352.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (5/6)
Hệ số đồng thời ks theo chức năng mạch (dùngchung)
Sử dụng cho các mạch chức năng thường thấyxuất hiện trong các bản thiết kế
Chức năng của mạch Hệ số đồng thời k s
Sưởi và máy lạnh 1
Ổ cắm tường 0.1 đến 0.2 (1)Thang máy và
(1) Trong mạng điện công nghiệp, hệ số này có
thể cao hơn.
(2) I tt = I đm + I khởi động /3P3
Trang 36Slide 14
P3 Tại sao lại chia 3, bảng này ở đâu ra ?
PAT, 10/13/2017
Trang 372.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (6/6)
Hệ số đồng thời ks theo chức năng mạch dùng trongtòa nhà chức năng hoặc trung tâm thương mại
Chức năng của mạch Hệ số đồng thời k s
Trang 38Slide 15
P2 Xem lại bảng này
PAT, 10/13/2017
Trang 392.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 1
Cho một mặt bằng (Lệnh CAD đo chiều dài dây, đếm)
Hãy liệt kê công suất đặt cho các phụ tải điện của đơnnguyên
Trang 402.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 2
Cho một chung cư
S đặt 150kVA
Trang 412.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 3
Trang 422.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 4
Cho một chung cư
Số lượng/đơn nguyên
Công suất đặt
Hệ số công suất
Chiều dài dây trung bình từ tủ điện phòng
Chiều dài cáp từ tủ phòng đến
tủ tầng
Chiều dài cáp từ tủ tầng đến
tủ phân phối tổng
Tầng 1 7 Điều
hòa
Chiếu sáng
12 bộ đèn
14 bộ đèn
Trang 432.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)
Tòa nhà theo chức năng sử dụng của chúng (1/2):
Chức năng của tòa nhà Công suất yêu cầu
trung bình (w/m2 )
Hệ số đồng thời k s
Kho lạnh 500-1500 0.6
Trang 442.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)
Tòa nhà theo chức năng sử dụng của chúng (2/2):
Chức năng của tòa nhà Công suất yêu cầu
trung bình (w/m2 )
Hệ số đồng thời k s
Liên hợp thể thao (không có bể nước nóng liên tục)
Bảo tàng (chiếu sáng mạnh) 60-80 0.6
Nhà xưởng sản xuất 30-80 0.6 Trung tâm dữ liệu Data Centre 500-2000 0.6
Phòng thể thao đa năng 15-30 0.6 Sân vận động (40k-80k chỗ) 70-120 /chỗ 0.6
Trang 452.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)
Các khu vực chức năng trong tòa nhà (1/2):
Khu vực chức năng Khu vực trong tòa nhà
Công suất yêu cầu trung bình (w/m2 )
Hệ số đồng thời k s
Sảnh chờ/Lobby 5-15 0.3 Thang bộ trong nhà 5-15 0.3 Chức năng chung 5-15 0.3
Hành lang, đường lưu thông 10-20 1.0 Phòng giải trí / Bếp nhỏ 20-50 0.3 Phòng vệ sinh 5-15 1.0 Phòng hỗ trợ thông tin đi lại 60-80 0.8 Khu vực văn phòng 20-40 0.8
Trang 462.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)
Các khu vực chức năng trong tòa nhà (2/2):
Chức năng của tòa nhà Công suất yêu cầu
trung bình (w/m2 )
Hệ số đồng thời k s
Cửa hiệu bán hoa tươi 80-120 0.8 Cửa hiệu bánh/Hàng thịt 250-350 0.8 Hiệu bán rau quả 80-120 0.8 Cửa hàng ăn nhẹ/ Bán kem 150-250 0.8 Hàng café/ Tiệm rượu 180-220 0.8
Hiệu làm tóc/ Làm đẹp 220-280 0.8 Hiệu giặt là 700-950 0.7 Kho/ Khu lưu trữ 5-15 0.3
Trang 472.7 Lựa chọn sơ bộ máy biến áp (1/3)
Một hệ thống được cấp nguồn trực tiếp từ một máy biến ápphân phối
Tính trực tiếp
Xác định được phụ tải tính toán
Cần xác định sơ bộ máy biến áp nguồn
Khả năng bù PF
Khả năng mở rộng
Các ràng buộc (làm mát, ồn, ô nhiễm, chống cháy …)
Tiêu chuẩn về thông số máy biến áp được thừa nhận
Trang 482.7 Lựa chọn sơ bộ máy biến áp (2/3)
Dòng định mức của máy biến áp 3 pha
S – công suất biểu kiến của máy biến áp
Iđm
Trang 492.7 Lựa chọn sơ bộ máy biến áp (3/3)
Công suất biểu kiến (kVA) Dòng định mức (A)
Trang 502.8 Sự quan trọng của việc lựa chọn đúng nguồn phân phối
Sự cần thiết của việc duy trì cung cấp điện liên tục
Cần thiết phải đặt ra câu hỏi về việc lựa chọn thêm cácnguồn dự phòng (nếu có yêu cầu)
Lựa chọn mua điện trung áp
Lựa chọn mua điện hạ áp
Lựa chọn nguồn máy phát tại chỗ
Quá xa nguồn
Nguồn cấp của điện lực không đủ ổn định
Mua điện trung áp khi yêu cầu công suất lớn hơn 250 kVA
Trang 512.8 Sự quan trọng của việc lựa chọn đúng nguồn phân phối
Mua điện trung áp lợi gì và hại gì ?
Phải tự đầu tư trạm (vốn lớn)
Quyền can thiệp lưới trung áp thuộc về điện lực
Phải thỏa thuận đấu nối với điện lực
Năng lượng mới/tái tạo ???
Trang 52Tổng hợp phần 2
Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Các giá trị của các hệ số sử dụng và hệ số đồng thời
Xác định sơ bộ máy biến áp phân phối và cấp điện áp
Trang 533 THIẾT KẾ TRẠM PHÂN PHỐI
TRUNG/HẠ ÁP
BỘ MÔN THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ, VIỆN ĐIỆN
ĐỊA CHỈ: C3 - 106
Trang 54Nội dung sẽ trao đổi
Trạm biến áp phân phối trung áp / hạ áp
Đặc điểm trạm phân phối trung áp / hạ áp
Các sơ đồ điện bảo vệ trạm
Các thiết bị đo lường trong trạm hạ áp
Cách thiết lập trạm phân phối trung áp / hạ áp
Trang 553.1 Khái niệm chung
Giá trị điện áp trung áp/lưới phân phối
Lớn hơn 1 kV
Tối đa đến 52 kV
Thông thường không vượt quá 35 kV
Giá trị điện áp lưới hạ áp
Dưới 1 kV
Trang 563.2 Các thông số đặc trưng của nguồn lưới phân phối
Điện áp danh định (điện áp dây)
Dòng ngắn mạch cấp từ lưới đến (hoặc dòng cắt của CB)
Dòng điện danh định
Hệ thống nối đất
Trang 573.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
áp (1/4)
Đường dây trên không
Điều kiện thời tiết (gió, bão, thời tiết khắc nghiệt) cóthể gây ra sự cố thoáng qua
Bụi đọng trên đường dây gây võng
Sự cố thoáng qua chiếm trên 70% các trường hợp
Tăng độ tin cậy bằng cách trang bị thiết bị tự đóng lại(Recloser) trên các tuyến có yêu cầu
Trang 583.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
Trang 593.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
áp (3/4)
Yêu cầu về đo lường và giám sát trên lưới trung áp
Ứng dụng hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)
Lưới điện phát triển đa dạng và quy mô rộng
Hệ thống đo lường và giám sát sẽ hỗ trợ cho việc tái cấutrúc lưới hiệu quả hơn
Thao tác bằng tay hoặc bán tự động
Tự động hoàn toàn
Trang 603.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung
áp (4/4)
Giá trị dòng điện chạm đất
Phân biệt ngắn mạch và chạm đất
Phụ thuộc trực tiếp vào kiểu nối đất trạm trung áp
Cần giới hạn giá trị của dòng chạm đất
Ảnh hưởng đến thiết bị trên lưới phân phối
Ảnh hưởng đến an toàn con người trong trạm
Ảnh hưởng đến cách điện của phía hạ áp
Trong khu vực có cả đường dây trên không và cápngầm, điện dung ký sinh tăng cường
Cần chú ý và hiệu chỉnh giá trị dòng chạm đất bằngcác giải pháp (cuộn Petersen)
Trang 613.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (1/3)
Đường dây trung áp hình tia –Đường dây đơn
Trạm được cấp điện từ rẽnhánh hình T (đường dây trênkhông hoặc cáp ngầm trungáp)
Trong trạm chỉ bao gồm mộtngăn tủ đầu vào
Bảo vệ bằng dao cắt phụ tảihoặc máy cắt
(Overheadline – đường dâytrên không)
Trang 623.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (2/3)
Đường dây trung áp mạch vòng
Đường cấp điện cho trạm nằmnối tiếp với 2 thiết bị đóng cắt
ở hai đầu một phân đoạn Tạo thành vòng kín (Ring Main)
Tủ vào trạm có 3 ngăn
Thiết bị đóng cắt hợp bộ vớidao tiếp địa
Thiết bị đóng cắt có dòng Icmđạt đến dòng ngắn mạch
Dùng trong đô thị
Trang 633.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (3/3)
Đường dây trung áp 2 mạch
Tương tự mạch Ring Main
Hai thiết bị nối với đườngdây/Cáp được liên động
Chỉ lấy điện từ một nguồnvào một thời điểm
Dùng cho các khu đô thị mớiphát triển, cấp điện từ đườngdây cáp ngầm
Trang 643.5 Sơ đồ quy trình thiết kế trung áp
Thiết kế sơ bộ
Ngăn tủ trung áp/hạ áp
Ngăn tủ phân phối tổng
Tủ phân phối hạ áp tại chỗ (ít gặp khi thiết kế sơ bộ)
Trang 653.5 Sơ đồ quy trình thiết kế trung áp
Thiết kế chi tiết
Bước 1: Lựa chọn cấu trúc phân phối cơ bản
Kết nối với lưới trung áp
Cấu trúc mạch trung áp
Số lượng và phân bố trạm biến áp/máy biến áp
Mạch trung áp dự phòng
Bước 2 : Lựa chọn cấu trúc chi tiết
Bước 3 : Lựa chọn thiết bị chi tiết
Trang 663.5.1 Bước 1: lựa chọn cấu trúc phân phối cơ bản
Kết nối với lưới trung áp
Cấu trúc mạch trung áp
Số lượng và phân bố trạm biến áp
Số lượng máy biến áp
Mạch trung áp dự phòng