1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

slide hệ thống điện tòa nhà hust

185 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà
Tác giả Phạm Văn Chới, Bùi Tín Hữu, Nguyễn Tiến Tôn, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch
Trường học Hust
Chuyên ngành Hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

full slide môn hệ thống điện tòa nhà. Hust. Tặng kèm đề thi cuối kì . Slide một cách đầy đủ và chi tiết nhằm nắm bắt được chuyên sâu về chuyên ngành điện điện tử. Thiết kế, quản lý, vận hành hệ thống điện trong các tòa nhà cao tầng, nhà máy

Trang 1

HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ

BỘ MÔN THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ, VIỆN ĐIỆN

ĐỊA CHỈ: C3 - 106

Trang 2

 Thí nghiệm: 3 bài (x 2 tiết)

KTĐ, ĐK&TĐH từ học kỳ 7

Trang 3

Môn này nói về cái gì ? (1)

 Hiểu và áp dụng linh hoạt tiêu chuẩn quốc tế IEC về lắp đặtđiện cho tòa nhà

 Hiểu và vận dụng tốt phương pháp tính toán và lựa chọn sơ

đồ cung cấp điện cho tòa nhà

 Biết cách tính toán, lựa chọn và kiểm tra các thiết bị cungcấp và phân phối điện như: máy biến áp, máy phát điện, máy cắt, dao cách ly, cầu chì cao áp, thiết bị chống sét, aptomat, cầu chì, cầu dao, côngtắctơ, rơle nhiệt, thiết bịchống giật, cáp điện, busway,…

 Tính toán thiết kế tủ điện phân phối

Trang 4

Môn này nói về cái gì ? (2)

 Biết cách tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng cho tòanhà

 Hiểu và biết cách thức ghép nối, điều khiển các thiết bịtrong hệ thống quản lý tòa nhà BMS

 Tính toán hệ thống nối đất an toàn, nối đất chống sét, tínhchống sét cho tòa nhà

 Tính toán, thiết kế thiết bị bù nâng cao hệ số công suấtcos

 Sử dụng các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ cho việc tínhtoán kiểm tra thiết kế cung cấp điện và chiếu sáng cho tòanhà theo tiêu chuẩn IEC

Trang 5

Tài liệu tham khảo

 Khí cụ điện - Phạm Văn Chới, Bùi Tín Hữu, Nguyễn Tiến Tôn NXB KHKT – 2010

 Cẩm nang Thiết bị đóng cắt ABB – Lê Văn Doanh dịch –NXB KHKT2010

 Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp, đô thị

và nhà cao tầng Nguyễn công Hiền, Nguyễn mạnh Hoạch NXB KHKT 2008

- Electrical Installation Guide – Schneider Electric - 2009

 Cahiers Technique (CT) – Merlin Gerin - 2009: CT141, CT145, CT158, CT163, CT 172, CT178, CT179, CT199,

CT 201, CT213,… - 2008

 Phần mềm hỗ trợ tính toán thiết kế cung cấp điện và chiếusáng như: Dialux, Ecodial; DocWin; MelShort; Osram, Phillips Lighting Softwares

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ

Trang 7

1.1 Các hệ thống tiêu chuẩn cần quan tâm (1/3)

 TCVN 7447:2005-2010: Hệ thống lắp đặt điện của các Toànhà;

 TCXDVN 394: 2007: Thiết kế lắp đặt Trang thiết bị điệntrong các Công trình Xây dựng - Phần an toàn điện;

 QCVN QĐT-8: 2010/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp;

 TCXDVN 263:2002: Lắp đặt cáp và dây điện cho các Côngtrình công nghiệp;

Trang 8

1.1 Các hệ thống tiêu chuẩn cần quan tâm (2/3)

 TCXDVN 319:2004: Lắp đặt hệ thống nối đất Thiết bị chocác Công trình Công nghiệp;

 TCVN 7114-1,3:2008: Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà, Chiếu sáng an toàn và bảo vệ ngoài nhà;

 TCXDVN 253:2001: Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho cácCông trình Công nghiệp;

Trang 9

1.1 Các hệ thống tiêu chuẩn cần quan tâm (3/3)

 TCXDVN 333:2005:Chiếu sáng nhân tạo Bên ngoài cácCông trình Công cộng và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị;

 TCXDVN 259:2001: Chiếu sáng nhân tạo Đường, Đườngphố, Quảng trường đô thị;

 TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các Công trình Xâydựng;

 TCN 68-174:2006: Quy phạm Chống sét và Tiếp đất chocác Công trình Viễn thông;

 11 TCN 18-21: 2006: Quy phạm Trang bị Điện

Trang 10

1.2 Các hệ thống Cơ-Điện bên trong một tòa nhà

Trang 11

1.3 Những câu hỏi cần trả lời

 Công năng của tòa nhà là gì ?

 Có bao nhiêu phụ tải trong tòa nhà ?

 Có những loại phụ tải nào cần phải cung cấp năng lượng ?

 Phân bố của các phụ tải đó như thế nào ?

Trang 12

 Bảo đảm an toàn cho người và thiết bị

 Là mục tiêu tối thượng

 Luôn được ưu tiên trước

 Bảo đảm trang bị điện vận hành đáp ứng được yêu cầu sử dụng

 Yêu cầu sử dụng, chức năng

Trang 13

1.4 Nguyên tắc thiết kế - Mục tiêu

Trang 14

 Tính đa dạng của phụ tải

1.5 Đặc điểm của hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà

 Mật độ tập trung cao, trong không gian hẹp

 Xung đột chức năng(kỹ thuật, mỹ thuật)

Trang 15

1.6 Phân loại tòa nhà theo công năng

Trang 16

1.6 Phân loại tòa nhà theo mức độ ưu tiên (1/3)

 Tiêu chuẩn/Quy chuẩn tham chiếu

Trang 17

1.6 Phân loại tòa nhà theo mức độ ưu tiên (2/3)

 Tiêu chuẩn/Quy chuẩn tham chiếu

phòng nguội, được tự động khởi động và mang tảisau khi mất điện lưới

 Hộ loại 3

Trang 18

1.6 Phân loại tòa nhà theo mức độ ưu tiên (3/3)

 Tiêu chuẩn/Quy chuẩn tham chiếu

Trang 19

1.7 Yêu cầu cấp điện (3/3)

 Độ tin cậy cung cấp điện

 Khả năng cung cấp điện liên tục

 Cần có phương án cung cấp khi mất nguồn điện chính

 Ít nhất 2 nguồn

 An toàn và phòng chống cháy nổ

 Chất lượng điện năng

 Tần số và Điện áp

 An toàn cung cấp điện

 An toàn cho người vận hành và thiết bị

 Kinh tế

 Chỉ tiêu kỹ thuật so với chỉ tiêu kinh tế

Trang 21

Dòng điện động cơ 3 pha:

Dòng điện động cơ 1 pha:

Tải thuẩn trở 3 pha:

Tải thuần trở 1 pha:

Đèn 1 pha:

1.8 Các đại lượng đặc trưng về Điện

Trang 22

2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Trang 23

2.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định phụ tải

 Phải kể đến khả năng phát triển của công trình trong tương lai 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa

 Quy phạm trang bị điện có quy định về quy hoạch phát triển phụ tải cho lưới 380V là 10-20% năm

 Tính toán, lựa chọn và kiểm tra

 Máy biến áp

 Dây dẫn

 Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ …

Trang 24

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định phụ tải tính toán

 Công suất, số lượng các phụ tải

 Chế độ làm việc của các thiết bị

 Trình độ và phương pháp vận hành hệ thống của con người

Trang 25

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định phụ tải tính toán

 Việc nghiên cứu một mạng điện cần thiết kế đòi hỏi mộthiểu biết nhất định về tất cả các luật định, qui tắc liên quan

 Ta cần biết các chế độ hoạt động của phụ tải – các thiết bịtiêu thụ điện: công suất hoạt động thông thường, tình trạngkhi khởi động

 Phân biệt các loại tải khác nhau: các tải động cơ, sưởi, chiếusáng, hệ số công suất, hiệu suất

 Các phụ tải khác nhau không phải lúc nào cũng hoạt động ở chế độ đầy tải trong cùng một thời gian

Trang 26

2.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (1/5)

 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

tt

tt tt

tt tt

tt tt

n

i

đi nc

tt

P k

P

P Q

P S

tg P

Q

P k

P

2 2

1

.

cos

.

độ vận hành

Trang 27

2.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (2/5)

 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất

F p

Ptt  0.

Kém chính xác

Chỉ dùng để thiết kế sơ bộ

Trang 28

2.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (3/5)

 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm:

 M – số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm

 w0 - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

 Tmax - thời gian sử dụng công suất lớn nhất

Trang 29

2.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (4/5)

 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb (còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhất)

 Pđm - công suất định mức

 kmax, ku – hệ số cực đại và hệ số sử dụng

đm u

Trang 30

2.3 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán (5/5)

 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số đồng thời ks và công suất của thiết bị:

 Pi – công suất của thiết bị thứ i

P

1

Trang 31

2.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (1/6)

 Hệ số sử dụng lớn nhất ku

 Trong điều kiện bình thường, công suất tiêu thụcủa tải thực tế < Công suất định mức

 Hệ số sử dụng ku được áp dụng cho TỪNG phụ tải

 điều chỉnh giá trị công suất sử dụng thực tế

Động cơ 0.75 Chiếu sáng 1 Sưởi, Điều hòa 1

Ổ cắm Phụ thuộc tải cắm vào ổ cắm

Trang 32

2.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (2/6)

 Hệ số đồng thời ks

 Trong thực tế, hiếm khi nào tất cả các tải đều hoạtđộng cùng đồng thời với nhau

 Hệ số sử dụng ks được áp dụng cho từng NHÓM phụ tải

 Giá trị của hệ số này phụ thuộc vào THIẾT KẾ (con người lựa chọn)

Trang 33

2.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (3/6)

 Hệ số đồng thời ks cho nhóm các hộ tiêu thụ trong mộtchung cư

Trang 34

2.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (4/6)

 Hệ số đồng thời ks của tủ phân phối (IEC 60439)

 Không có thông tin gì về việc chia sẻ tải

 Chỉ có thông tin về số lượng nhánh

Trang 35

2.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (5/6)

 Hệ số đồng thời ks theo chức năng mạch (dùngchung)

 Sử dụng cho các mạch chức năng thường thấyxuất hiện trong các bản thiết kế

Chức năng của mạch Hệ số đồng thời k s

Sưởi và máy lạnh 1

Ổ cắm tường 0.1 đến 0.2 (1)Thang máy và

(1) Trong mạng điện công nghiệp, hệ số này có

thể cao hơn.

(2) I tt = I đm + I khởi động /3P3

Trang 36

Slide 14

P3 Tại sao lại chia 3, bảng này ở đâu ra ?

PAT, 10/13/2017

Trang 37

2.4 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (6/6)

 Hệ số đồng thời ks theo chức năng mạch dùng trongtòa nhà chức năng hoặc trung tâm thương mại

Chức năng của mạch Hệ số đồng thời k s

Trang 38

Slide 15

P2 Xem lại bảng này

PAT, 10/13/2017

Trang 39

2.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 1

 Cho một mặt bằng (Lệnh CAD đo chiều dài dây, đếm)

 Hãy liệt kê công suất đặt cho các phụ tải điện của đơnnguyên

Trang 40

2.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 2

 Cho một chung cư

S đặt 150kVA

Trang 41

2.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 3

Trang 42

2.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán Ví dụ 4

 Cho một chung cư

Số lượng/đơn nguyên

Công suất đặt

Hệ số công suất

Chiều dài dây trung bình từ tủ điện phòng

Chiều dài cáp từ tủ phòng đến

tủ tầng

Chiều dài cáp từ tủ tầng đến

tủ phân phối tổng

Tầng 1 7 Điều

hòa

Chiếu sáng

12 bộ đèn

14 bộ đèn

Trang 43

2.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)

 Tòa nhà theo chức năng sử dụng của chúng (1/2):

Chức năng của tòa nhà Công suất yêu cầu

trung bình (w/m2 )

Hệ số đồng thời k s

Kho lạnh 500-1500 0.6

Trang 44

2.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)

 Tòa nhà theo chức năng sử dụng của chúng (2/2):

Chức năng của tòa nhà Công suất yêu cầu

trung bình (w/m2 )

Hệ số đồng thời k s

Liên hợp thể thao (không có bể nước nóng liên tục)

Bảo tàng (chiếu sáng mạnh) 60-80 0.6

Nhà xưởng sản xuất 30-80 0.6 Trung tâm dữ liệu Data Centre 500-2000 0.6

Phòng thể thao đa năng 15-30 0.6 Sân vận động (40k-80k chỗ) 70-120 /chỗ 0.6

Trang 45

2.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)

 Các khu vực chức năng trong tòa nhà (1/2):

Khu vực chức năng Khu vực trong tòa nhà

Công suất yêu cầu trung bình (w/m2 )

Hệ số đồng thời k s

Sảnh chờ/Lobby 5-15 0.3 Thang bộ trong nhà 5-15 0.3 Chức năng chung 5-15 0.3

Hành lang, đường lưu thông 10-20 1.0 Phòng giải trí / Bếp nhỏ 20-50 0.3 Phòng vệ sinh 5-15 1.0 Phòng hỗ trợ thông tin đi lại 60-80 0.8 Khu vực văn phòng 20-40 0.8

Trang 46

2.6 Các hệ số dùng trong xác định phụ tải tính toán (Siemens)

 Các khu vực chức năng trong tòa nhà (2/2):

Chức năng của tòa nhà Công suất yêu cầu

trung bình (w/m2 )

Hệ số đồng thời k s

Cửa hiệu bán hoa tươi 80-120 0.8 Cửa hiệu bánh/Hàng thịt 250-350 0.8 Hiệu bán rau quả 80-120 0.8 Cửa hàng ăn nhẹ/ Bán kem 150-250 0.8 Hàng café/ Tiệm rượu 180-220 0.8

Hiệu làm tóc/ Làm đẹp 220-280 0.8 Hiệu giặt là 700-950 0.7 Kho/ Khu lưu trữ 5-15 0.3

Trang 47

2.7 Lựa chọn sơ bộ máy biến áp (1/3)

 Một hệ thống được cấp nguồn trực tiếp từ một máy biến ápphân phối

 Tính trực tiếp

 Xác định được phụ tải tính toán

 Cần xác định sơ bộ máy biến áp nguồn

 Khả năng bù PF

 Khả năng mở rộng

 Các ràng buộc (làm mát, ồn, ô nhiễm, chống cháy …)

 Tiêu chuẩn về thông số máy biến áp được thừa nhận

Trang 48

2.7 Lựa chọn sơ bộ máy biến áp (2/3)

 Dòng định mức của máy biến áp 3 pha

 S – công suất biểu kiến của máy biến áp

Iđm

Trang 49

2.7 Lựa chọn sơ bộ máy biến áp (3/3)

Công suất biểu kiến (kVA) Dòng định mức (A)

Trang 50

2.8 Sự quan trọng của việc lựa chọn đúng nguồn phân phối

 Sự cần thiết của việc duy trì cung cấp điện liên tục

 Cần thiết phải đặt ra câu hỏi về việc lựa chọn thêm cácnguồn dự phòng (nếu có yêu cầu)

 Lựa chọn mua điện trung áp

 Lựa chọn mua điện hạ áp

 Lựa chọn nguồn máy phát tại chỗ

 Quá xa nguồn

 Nguồn cấp của điện lực không đủ ổn định

 Mua điện trung áp khi yêu cầu công suất lớn hơn 250 kVA

Trang 51

2.8 Sự quan trọng của việc lựa chọn đúng nguồn phân phối

 Mua điện trung áp lợi gì và hại gì ?

 Phải tự đầu tư trạm (vốn lớn)

 Quyền can thiệp lưới trung áp thuộc về điện lực

 Phải thỏa thuận đấu nối với điện lực

 Năng lượng mới/tái tạo ???

Trang 52

Tổng hợp phần 2

 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

 Các giá trị của các hệ số sử dụng và hệ số đồng thời

 Xác định sơ bộ máy biến áp phân phối và cấp điện áp

Trang 53

3 THIẾT KẾ TRẠM PHÂN PHỐI

TRUNG/HẠ ÁP

BỘ MÔN THIẾT BỊ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ, VIỆN ĐIỆN

ĐỊA CHỈ: C3 - 106

Trang 54

Nội dung sẽ trao đổi

 Trạm biến áp phân phối trung áp / hạ áp

 Đặc điểm trạm phân phối trung áp / hạ áp

 Các sơ đồ điện bảo vệ trạm

 Các thiết bị đo lường trong trạm hạ áp

 Cách thiết lập trạm phân phối trung áp / hạ áp

Trang 55

3.1 Khái niệm chung

 Giá trị điện áp trung áp/lưới phân phối

 Lớn hơn 1 kV

 Tối đa đến 52 kV

 Thông thường không vượt quá 35 kV

 Giá trị điện áp lưới hạ áp

 Dưới 1 kV

Trang 56

3.2 Các thông số đặc trưng của nguồn lưới phân phối

 Điện áp danh định (điện áp dây)

 Dòng ngắn mạch cấp từ lưới đến (hoặc dòng cắt của CB)

 Dòng điện danh định

 Hệ thống nối đất

Trang 57

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung

áp (1/4)

 Đường dây trên không

 Điều kiện thời tiết (gió, bão, thời tiết khắc nghiệt) cóthể gây ra sự cố thoáng qua

 Bụi đọng trên đường dây gây võng

 Sự cố thoáng qua chiếm trên 70% các trường hợp

 Tăng độ tin cậy bằng cách trang bị thiết bị tự đóng lại(Recloser) trên các tuyến có yêu cầu

Trang 58

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung

Trang 59

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung

áp (3/4)

 Yêu cầu về đo lường và giám sát trên lưới trung áp

 Ứng dụng hệ thống SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)

 Lưới điện phát triển đa dạng và quy mô rộng

 Hệ thống đo lường và giám sát sẽ hỗ trợ cho việc tái cấutrúc lưới hiệu quả hơn

 Thao tác bằng tay hoặc bán tự động

 Tự động hoàn toàn

Trang 60

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn lưới phân phối trung

áp (4/4)

 Giá trị dòng điện chạm đất

 Phân biệt ngắn mạch và chạm đất

 Phụ thuộc trực tiếp vào kiểu nối đất trạm trung áp

 Cần giới hạn giá trị của dòng chạm đất

 Ảnh hưởng đến thiết bị trên lưới phân phối

 Ảnh hưởng đến an toàn con người trong trạm

 Ảnh hưởng đến cách điện của phía hạ áp

 Trong khu vực có cả đường dây trên không và cápngầm, điện dung ký sinh tăng cường

 Cần chú ý và hiệu chỉnh giá trị dòng chạm đất bằngcác giải pháp (cuộn Petersen)

Trang 61

3.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (1/3)

 Đường dây trung áp hình tia –Đường dây đơn

 Trạm được cấp điện từ rẽnhánh hình T (đường dây trênkhông hoặc cáp ngầm trungáp)

 Trong trạm chỉ bao gồm mộtngăn tủ đầu vào

 Bảo vệ bằng dao cắt phụ tảihoặc máy cắt

 (Overheadline – đường dâytrên không)

Trang 62

3.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (2/3)

 Đường dây trung áp mạch vòng

 Đường cấp điện cho trạm nằmnối tiếp với 2 thiết bị đóng cắt

ở hai đầu một phân đoạn Tạo thành vòng kín (Ring Main)

 Tủ vào trạm có 3 ngăn

 Thiết bị đóng cắt hợp bộ vớidao tiếp địa

 Thiết bị đóng cắt có dòng Icmđạt đến dòng ngắn mạch

Dùng trong đô thị

Trang 63

3.4 Các kiểu trạm trung áp thường gặp (3/3)

 Đường dây trung áp 2 mạch

 Tương tự mạch Ring Main

 Hai thiết bị nối với đườngdây/Cáp được liên động

 Chỉ lấy điện từ một nguồnvào một thời điểm

 Dùng cho các khu đô thị mớiphát triển, cấp điện từ đườngdây cáp ngầm

Trang 64

3.5 Sơ đồ quy trình thiết kế trung áp

 Thiết kế sơ bộ

 Ngăn tủ trung áp/hạ áp

 Ngăn tủ phân phối tổng

 Tủ phân phối hạ áp tại chỗ (ít gặp khi thiết kế sơ bộ)

Trang 65

3.5 Sơ đồ quy trình thiết kế trung áp

 Thiết kế chi tiết

 Bước 1: Lựa chọn cấu trúc phân phối cơ bản

 Kết nối với lưới trung áp

 Cấu trúc mạch trung áp

 Số lượng và phân bố trạm biến áp/máy biến áp

 Mạch trung áp dự phòng

 Bước 2 : Lựa chọn cấu trúc chi tiết

 Bước 3 : Lựa chọn thiết bị chi tiết

Trang 66

3.5.1 Bước 1: lựa chọn cấu trúc phân phối cơ bản

 Kết nối với lưới trung áp

 Cấu trúc mạch trung áp

 Số lượng và phân bố trạm biến áp

 Số lượng máy biến áp

 Mạch trung áp dự phòng

Ngày đăng: 05/03/2022, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w