Hình thức kinh doanh o2o, online, offline của vinamilk môn thương mại điện tử KẾ HOẠCH ONLINE MARKETING OMNI CHANNEL, O2O CỦA VINAMILK Hệ thống Omni Channel của Vinamilk 1.2 Chiến lược O2O của Vinamilk
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
1 Giới thiệu chung về ngành
1.1 Lịch sử phát triển ngành sữa
1.1.1 Lịch sử ngành sữa thế giới
Xét về vị trí địa lý, ngành sữa tuy có nguồn gốc từ vùng Trung Đông nhưng chính ngườichâu Âu mới có công đưa sữa trở thành ngành công nghiệp phát triển thành công nhất
Vì vậy, khi nhắc đến sữa, người ta thường hay nhắc đến vai trò đặc biệt của người châu
Âu Ngày nay, cùng với Pháp và Đức, Hà Lan là quốc gia có ngành công nghiệp sữaphát triển nhất về số lượng và chất lượng
1.1.2 Lịch sử ngành sữa Việt Nam
Việt Nam vốn không có ngành chăn nuôi trâu bò sữa truyền thống nên không có cácgiống trâu bò sữa chuyên dụng đặc thù nào Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từnhững năm tháng khó khăn của đất nước, ngành chăn nuôi bò sữa đã đóng góp đáng kểtrong việc đảm bảo lương thực thực phẩm cho sự phát triển của đất nước Tuy nhiên,ngành chăn nuôi bò sữa mới chỉ thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từ nhữngnăm 1990 trở lại đây
1.2 Thực trạng ngành sữa Việt Nam
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam nhữngnăm gần đây có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng cho đời sốngkinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu trong nước, từng bước thay thế các mặt hàng sữanhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã và chủng loại Bên cạnh đó,ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm chongười lao động, góp phần bảo đảm đời sống nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trởthành một mắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam
Trang 3Theo số liệu năm 2020, nhu cầu các sản phẩm sữa trong nước ít chịu ảnh hưởng bởiCovid-19, chỉ giảm -4% về giá trị so với mức giảm -7,3% trong tăng trưởng tiêu thụhàng FMCG (nguồn: Nielsen) và 3,4% tăng trưởng doanh số bán lẻ trong 6T2020(nguồn: TCTK)
Thị phần ngành sữa Việt Nam năm 2020 như sau:
Trang 4Dự báo tăng trưởng sản lượng sữa Việt Nam từ năm 2015 – 2045 như sau:
- Giai đoạn 2015 – 2025: Tăng trưởng 12,0%/năm
- Giai đoạn 2026 – 2035: Tăng trưởng 5%/năm
- Giai đoạn 2036 – 2045: Tăng trưởng 3,0%/năm
2 Giới thiệu về Vinamilk
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Lịch sử phát triển
Công ty sữa Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:
Trang 5Từ đó tới nay, khi lần lượt được nhà nước phong tặng các Huân chương Lao Động,Danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Vinamilk đã cho xây dựng cáctrang trại bò sữa ở khắp mọi miền đất nước Trong 8 năm, với nhiều nỗ lực, công ty đãxây dựng thành công 5 trang trại bò sữa và đã có kế hoạch xây thêm 4 trang trại tiếptheo
Vinamilk rất chú trọng vào việc đầu tư các thiết bị công nghệ Tất cả hệ thống chuồngtrại chăn nuôi, đều được công ty xây dựng theo tiêu chuẩn hiện đại nhất của thế giới Đểđảm bảo việc làm chủ được các thiết bị hiện đại, công ty còn thường xuyên đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực Các Giám đốc và Trưởng bộ phận đều được công ty cử đihọc tập kinh nghiệm thực tế, của các trang trại chăn nuôi bò sữa ở Mỹ, Úc
Giá trị thương hiệu của Vinamilk qua các năm:
Kết quả kinh doanh:
Trang 62.1.2 Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược
Tầm nhìn Vinamilk: Sản phẩm Vinamilk với chất lượng quốc tế luôn đáp ứng hoàn hảonhất cho người tiêu dùng
Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đadạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá
cả cạnh tranh theo luật định
Mục tiêu:
+ Định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt Nam
Trang 7+ Biến đối thủ thành đối tác - Bắt tay với các tập đoàn lớn: Vinamilk đã hợp tác với cáctập đoàn có tên tuổi như Sabmiller Aisa B.V, Campina,… để cho ra đời những sản phẩm
có chất lượng cao theo công nghệ tiên tiến nhất
+ Ngày càng đa dạng hoá các dòng sản phẩm với những mẫu mã đa dạng đẹp mắtkhông chỉ bổ, ngon mà còn hấp dẫn, phù hợp với cuộc sống hiện đại
Nắm bắt được thị trường với những sản phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh,chắc chắn rằng, Vinamilk sẽ còn tiếp xa hơn trong tương lai
2.2 Thị trường và sản phẩm
2.2.1 Thị trường
- Thị trường nội địa
Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm
từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phầntrên cả nước, cụ thể như sau:
+ 54,5% thị phần sữa trong nước
+ 40,6 % thị phần sữa bột
+ 33,9% thị phần sữa chua uống
+ 84,5% thị phần sữa chua ăn
+ 79,7% thị phần sữa đặc
Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân bố đều khắp 63 tỉnh thành trên
cả nước với 220.000 điểm bán hàng
Trang 8- Thị trường xuất khẩu
Dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, nhưngVinamilk vẫn chủ động tìm kiếm cơ hội tại các thị trường tiềm năng thông qua hoạtđộng xuất khẩu các sản phẩm sữa ở những thị trường khó tính nhất hiện nay
Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 54 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp,Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông,…Sau hơn 40 năm vận hành và phát triển,công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh vănphòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia, 1 văn phòng đại diện tại Thái Lan.Tình hình hoạt động năm 2020 của Vinamilk với thị trường nước ngoài:
Trang 112.2.2 Sản phẩm
Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 250 loại sản phẩm khác nhau, với các ngànhhàng chính cụ thể như sau:
Sữa tươi với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu
Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty
Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, bột dinhdưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ
Kem và phô mai: Kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc KemOze, phô mai Bò Đeo Nơ
Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nànhGoldSoy
II KẾ HOẠCH ONLINE MARKETING OMNI CHANNEL, O2O CỦA VINAMILK
1 Chiến lược O2O
Trang 12Các nhà bán lẻ từng lo ngại rằng họ sẽ không đủ khả năng để cạnh tranh với các công tythương mại điện tử, bán hàng trực tuyến về giá cả và khả năng đáp ứng nhu cầu lựachọn đa dạng của khách hàng Các cửa hàng thực tế đòi hỏi chi phí thuê mướn mặt bằng
cố định rất cao và chi phí nhân công để điều hành các cửa hàng đó Đặc biệt, với khônggian cửa hàng hạn chế, họ không thể cung cấp nhiều và đa dạng các chủng loại hànghóa Trong khi đó, các trang bán hàng trực tuyến có thể cung cấp các chủng loại hànghóa rất đa dạng mà không tốn nhiều chi phí cho mặt bằng và nhân công, họ chỉ cần mộtnhà kho nhỏ chứa hàng và tự mình hoặc thuê dịch vụ vận chuyển hàng hóa đến taykhách hàng
Trang 13ta sẽ hướng khách hàng đến với các cửa hàng truyền thống.
Đây là những giá trị rất tuyệt vời trong sự kết hợp bán hàng online và offline của môhình O2O
- Giá trị cho khách hàng
Bên cạnh những thuận lợi cho người chủ kinh doanh thì mô hình O2O còn mang lại rấtnhiều giá trị cho chính khách hàng, người tiêu dùng Có lẽ sự thuận lợi lớn nhất màchúng ta nhận được thông qua nền kinh tế O2O đó là tiết kiệm thời gian
Trang 14Qua các công cụ như mạng xã hội, website, người mua hàng có thể dễ dàng tìm kiếmthông tin về nhãn hàng, sản phẩm trước khi đi mua hàng Do vậy, chúng ta đã có thể lựachọn, xác định được thứ mình muốn thay vì đến các cửa hàng chọn lựa.
Điều này giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian và hình thức này cũng khiếnkhách hàng an toàn hơn để có được sản phẩm chất lượng, minh bạch về thông tin
- Cơ cấu lợi nhuận
Trên thực tế, trong mô hình O2O thì các phương tiện trực tuyến đóng vai trò thu hút,tìm kiếm khách hàng Việc còn lại là bán hàng, tiếp khách sẽ thuộc về các cửa hàngtruyền thống Vì thế, trong mô hình O2O, chúng ta cần có sự cơ cấu lợi nhuận một cáchhợp lý
Có thể thấy, các cửa hàng, công ty ứng dụng tốt mô hình O2O tại Việt Nam đã có đượcnhững lợi thế cực kỳ lớn so với các đối thủ Tất nhiều, điều này được thể hiện thông quadoanh thu, lợi nhuận có được
- Một số hạn chế
Tất nhiên, mọi hình thức, mô hình kinh doanh đều không thể đạt được sự hoàn hảo Do
đó, mô hình O2O vẫn luôn tồn tại một số mặt hạn chế nhất định
Nhược điểm cơ bản nhất chúng ta có thể nhận ra một cách dễ dàng ở O2O đó là nó
không thể hạn chế sự cách biệt giữa các cửa hàng, mô hình kinh doanh nhỏ so vớinhững tập đoàn, công ty lớn Đặc biệt, đối với các cửa hàng có không gian nhỏ, chúng
ta sẽ không thể cung cấp được số lượng hàng hóa đa dạng, phù hợp với nhu cầu củakhách hàng
1.2.3 Lợi ích của mô hình O2O
Trang 15- Mở rộng đối tượng khách hàng, kênh bán hàng
Một trong những lợi ích lớn nhất dành cho những cửa hàng, công ty ứng dụng O2O đó
là việc mở rộng tệp khách hàng Điều này có được thông qua những kênh bán hàng mà
mô hình O2O sở hữu
Trước hết, khi sử dụng mô hình O2O, chúng ta có thể tận dụng được rất nhiều kênh bánhàng trực tuyến hiệu quả như Facebook, Instagram cùng với các website Đây đều
là những nền tảng trực tuyến cực kỳ lớn, có số lượng người dùng đông Đồng thời,
đó cũng là môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp trong công cuộc mở rộng tệp kháchhàng
Ngoài ra, kênh bán hàng truyền thống trước đó là các cửa hàng vẫn được tận dụng một cách hiệu quả Không những vậy, việc thu hút người mua hàng thông qua nền tảng trựctuyến sẽ giúp cửa hàng của bạn được nhiều người biết tới hơn
- Tạo sự uy tín cho doanh nghiệp
Hẳn mọi người đều biết rằng, một doanh nghiệp chỉ được khách hàng tin tưởng khi họ
minh bạch, rõ ràng trong các thông tin về hoạt động, sản phẩm Do đó, nền tảngtrực tuyến mà O2O cung cấp là phương tiện rất thích hợp để chúng ta giải quyết vấn đềnày
Trang 16Ngoài ra, mô hình O2O còn xây dựng cơ sở liên kết thuận lợi giữa khách hàng và doanh nghiệp Do đó, khi người mua hàng dễ dàng liên hệ, trao đổi thông tin cùng bênbán hàng, họ sẽ dễ dàng tin tưởng chúng ta hơn.
Không những vậy, doanh nghiệp còn có cơ hội thể hiện sự quan tâm tới nhu cầu của khách hàng thông qua việc cung cấp nhiều mẫu sản phẩm đa dạng, chất lượng với nền tảng website, Facebook.
- Nâng cao trải nghiệm mua hàng
Tất nhiên, bất cứ ai khi mua hàng đều mong muốn có được sự thuận tiện, chẳng hạn như
không cần di chuyển xa, có được thông tin sản phẩm rõ ràng, được tư vấn nhiệt tình… Kinh doanh O2O chính là chìa khóa để chúng ta triển khai mô hình kinh doanhtuyệt vời này
Thông qua các cửa hàng online trên website, người mua hàng có thể dễ dàng tìm kiếmthông tin chi tiết, tính năng, giá cả của sản phẩm qua vài thao tác click chuột Ngoài ra,
họ cũng có thể trao đổi cùng với nhân viên bán hàng để có thể đưa ra sự lựa chọn tốtnhất
Tất cả những điều đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng trải nghiệm của khách hàng,khiến họ cảm thấy hài lòng và có cảm tình nhiều hơn với nhãn hàng, doanh nghiệp
- Đa dạng hình thức thanh toán
Trang 17Trước kia, hình thức thanh toán phổ biến nhất khi mua hàng đó là tiền mặt Tuy nhiên,trong kinh doanh O2O hiện nay thì khách hàng và doanh nghiệp có thể sử dụng nhiềuhình thức thanh toán đa dạng, tiện lợi hơn rất nhiều.
Một số cổng thanh toán trực tuyến được sử dụng nhiều nhất trong mô hình O2O có thể
kể đến như thẻ ATM, thẻ tín dụng, ứng dụng chuyển tiền, chuyển khoản ngân hàng,
…
- Tận dụng thế mạnh marketing online
Ở thời điểm hiện tại, marketing online đang ngày càng nắm một vai trò quan trọng hơn
và dần dần thay thế nhiều hình thức quảng cáo truyền thống trước kia Vậy nên, chìakhóa thành công cho bán hàng đa kênh là có được chiến lược marketing tốt trên các nềntảng online
Khi áp dụng mô hình kinh doanh O2O, chúng ta sẽ có lợi thế rất lớn khi tận dụng đượcthế mạnh mà marketing online mang lại Một số hình thức phổ biến nhất trong mô hìnhnày đó là quảng cáo thông qua điện thoại di động hoặc Email marketing.
- Tiết kiệm thời gian quản lý
Trang 18Trong kinh doanh, quản lý là vấn đề luôn khiến chúng ta cảm thấy vô cùng đau đầu,nhất thì khi còn áp dụng các phương pháp ghi chép sổ sách Trong bối cảnh đó, sự rađời của O2O đã khiến cho việc quản lý kinh doanh trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều.Thông qua những phương tiện quản lý từ xa như phần mềm quản lý bán hàng đa kênh, ứng dụng hỗ trợ bán hàng, chăm sóc khách hàng, quản lý thông tin khách
hàng… Người chủ doanh nghiệp có thể liên tục cập nhật tình hình kinh doanh đang diễnra
Không chỉ vậy, các phần báo cáo kinh doanh, thông tin khách hàng cũng được tổng hợp,lưu lại một cách khoa học
1.2.4 Tình hình áp dụng hiện tại trong MKT
Việt Nam đang sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi để áp dụng mô hình O2O Nhất là
sự phát triển của Internet tại Việt Nam Theo báo cáo thống kê của WeAreSocial, tính đến tháng 1/2020, Việt Nam có 68,17 triệu người đang sử dụng dịch vụ Internet, tức hơn 2/3 dân số Cùng với đó, 67% dân số đang sử dụng mạng xã hội Một con số đáng kinh ngạc khác là có tới hơn 145,8 triệu kết nối mạng dữ liệu di động tại Việt Nam đầu năm nay. Điều này cho thấy, có những người sở hữu nhiều hơnmột thiết bị di động để kết nối với Internet Nói cách khách, để tìm kiếm, tiếp cậnthường xuyên và gần gũi nhất với khách hàng thì còn đường online là hiển nhiên
Ngoài ra, rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến quyết định chi tiền của người tiêu dùng Việt
đó là thói quen mua sắm Họ có tâm lý e ngại về chất lượng hàng hóa vì vậy luônmuốn trực tiếp chạm tay, trải nghiệm về sản phẩm Ngoài ra ngay cả việc không được
“mặc cả” cũng là một trong những nguyên nhân khiến mọi người không hào hứng vớiviệc mua hàng qua mạng
Trang 19Mô hình O2O là hình thức kinh doanh rất phù hợp với người Việt Nam khi việc muasắm được thực hiện bằng cách tìm kiếm thông tin trên internet, có thể tiến hành đặthàng, thanh toán trước, sau đó khách hàng đến các cửa hàng thực tế để trải nghiệm sảnphẩm và mua hàng, như vậy khách hàng sẽ không còn lo ngại về chất lượng hàng hóa.
Kỹ thuật mà các công ty sử dụng mô hình O2O có thể dùng là kỹ thuật “Buy Online Pick – Up In Store”, tức là đặt hàng trực tuyến nhưng nhận hàng tại cửa hàng, hoặc cho phép khách hàng đổi trả sản phẩm đã mua trực tuyến tại các cửa hàng thực tế hoặc với điểm tích lũy có được khi mua hàng trực tuyến khách hàng được tặng phiếu đến các cửa hàng thực tế để mua sắm sản phẩm Với cách thức tổchức kinh doanh như vậy, các công ty sẽ vẫn có khách hàng đến các cửa hàng thực tế đểxem các sản phẩm họ nhìn thấy và đặt mua trên mạng, như vậy công ty cũng sẽ thu hútđược một lượng khách hàng đáng kể đến cửa hàng thực tế lấy sản phẩm nếu tiện đường
đi thay vì ngồi chờ đợi nhân viên giao hàng tới
Tuy nhiên, tại Việt Nam , khi thực hiện mô hình O2O cần chú ý đến việc triển khai hìnhthức thanh toán trực tuyến vì người Việt Nam chưa có thói quen sử dụng hình thức nàycũng như chưa tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, người tiêu dùng không muốn tiếnhành thanh toán trước, do đó nên đa dạng hóa hình thức thanh toán, có thể lựa chọnthanh toán trực tuyến hoặc thanh toán tiền mặt khi nhận được sản phẩm
- Cách thức thực hiện tốt:
Trang 20Không ai có thể phủ nhận sự tăng trưởng đột phá của thương mại trực tuyến trong thờigian gần đây Sự bùng phát của Covid-19 càng thúc đẩy các doanh nghiệp chuyển đổisang mô hình online Tuy nhiên, có không ít doanh nghiệp bắt đầu với mô hình onlinesau đó mới mở thêm cửa hàng offline Hầu hết các công ty đều áp dụng chiến lược O2O(Online to Offline) để đảm bảo xuất hiện ở mọi mặt trận O2O là mô hình doanh số trựctuyến (online) kết hợp đan xen với cách thức bán hàng truyền thống (offline) cũng nhưtiếp cận chiến lược chuyển đổi số toàn diện nhằm tăng khả năng tiếp cận khách hàng,
mở rộng thị trường, tối ưu hóa cơ hội bán hàng
2020 Digital Economy Index cho thấy Online Shopping đã trở thành xu hướng tiêudùng phổ biến trên toàn thế giới Những sản phẩm được mua sắm online nhiều nhất làquần áo, đồ điện tử, gia dụng và máy tính Vài tháng trở lại đây, mua sắm thực phẩm đãdẫn đầu các danh mục hàng hóa do ảnh hưởng của Covid-19
Trang 21Quá trình chuyển đổi O2O không đơn giản như vậy, nhà bán lẻ cần đến các các giảipháp thương mại điện tử và thiết lập quy trình vận hành để hệ thống được liền mạch vàhiệu quả.
- Bạn cần cân nhắc những gì trước khi chuyển từ offline lên online?
Rất nhiều nhà bán lẻ mong muốn cửa hàng trực tuyến của mình sẽ tăng trưởng thần tốc nhờ các nền tảng với chi phí thấp như Shopify, WordPress, Jimbo, nhưng lại không có chiến lược dài hạn và quy trình bài bản Những nền tảng này bị hạn chế
về chức năng và khả năng mở rộng quy mô Vì vậy, nếu không tính toán cẩn thận, cóthể bạn sẽ lãng phí tiền bạc khi đầu tư cho những hệ thống này Càng nhiều công tychuyển dịch lên online, cạnh tranh trực tuyến ngày càng khó khăn hơn Trong bối cảnhnày, một nền tảng thương mại điện tử hữu ích là điều cần thiết Ứng dụng công nghệquản lý và vận hành
Trang 22Đối với các doanh nghiệp bán hàng Offline đơn thuần, việc truyền tải thông tin đếnkhách hàng sẽ vô cùng hạn chế Theo thống kê gần đây, có đến 88% khách hàng sẽ tìmkiếm thông tin về sản phẩm trên công cụ trực tuyến trước khi đến của hàng để tiến hànhmua.
Hiện nay, công nghệ đang ảnh hưởng lớn đến hành vi người mua hàng Công nghệ cũngtạo lợi thế và áp lực cho các doanh nghiệp, đặc biệt là làm thế nào để tận dụng côngnghệ vào trong kinh doanh một cách hiệu quả nhất Cách đơn giản nhất là các doanhnghiệp nên lựa chọn một giải pháp công nghệ cho phép sử dụng ngay O2O mà khôngphải xây dựng lại từ đầu
Tùy thuộc vào quy mô kinh doanh nhà bán lẻ có thể chọn bất kỳ giải pháp nào từ Phần mềm Quản lý doanh nghiệp (ERP) đơn giản nhất đến Phần mềm Quản lý
Trang 23Thương mại theo hình thức O2O sẽ chuyển khách hàng tại một không gian trực tuyếnemail, quảng cáo trên internet, website, các kênh bán hàng trên Facebook, Zalo và cácsàn thương mại điện tử,… sau đó sử dụng một loạt các phương tiện để lôi kéo kháchhàng đến với các cửa hàng thực tế (như coupon hay điểm tích lũy, ưu đãi riêng…
Ở chiều ngược lại, mô hình O2O khiến một tỷ lệ người mua trực tiếp sẽ chuyển sang online Nhưng mặt khác sẽ là cơ hội để có được những khách hàng hoàn toàn mới Các nhà bán lẻ có hai vấn đề chính cần giải quyết là: Làm thế nào để đảm bảo dịch vụ và trải nghiệm khách hàng như nhau ở kênh online và offline Làm thế nào
để nổi bật giữa các đối thủ cạnh tranh cách nhau chỉ một cú click.
Ví dụ, nhà bán lẻ nên tập hợp đầy đủ dữ liệu (data), khai thác tốt dữ liệu, bao gồm cácchương trình khách hàng thân thiết Khách hàng không nên mất thời gian để bận tâm vềviệc thay đổi thẻ khách hàng thân thiết sang điện tử Việc chuyển đổi cần phải đơn giản
và thuận tiện nhất cho mỗi bên Một ví dụ khác: khi khách hàng mua online, khônggiống như khi mua sắm trực tiếp có thể cầm nắm, thử trải nghiệm Người mua chỉ đượcnhìn thấy sản phẩm qua màn hình Do đó, thiết kế cho phần hiển thị đóng một vai tròquan trọng, tương tự như bao bì của sản phẩm
- Omnichannel là thực tế mới của chiến lược O2O
Nguyên tắc chính của Omni Channel (đa kênh) là giúp tăng khả năng chuyển đổi giữacác kênh khác nhau: máy tính xách tay, điện thoại di động, phương tiện truyền thông xãhội, cửa hàng trực tuyến và offline Theo cách này, khách hàng được đối xử bình đẳng,hài lòng và có cùng trải nghiệm tích cực Nếu như cửa hàng thực tế phải tốn rất nhiềuchi phí mặt bằng, nhân công … hàng hóa gói gọn theo diện tích mặt bằng Còn nhữngđơn vị bán trực tuyến họ có thể cung cấp các chủng loại hàng hóa một cách đa dạng màkhông lo ngại đến các vấn đề như mặt bằng, diện tích chứa hàng hóa, nhân viên,… chỉcần một kho hàng nhỏ để chứa hàng hoặc thuê các dịch vụ chuyển hàng hóa đến tận tayngười dùng là ổn
Trong khi đó, một số công ty đã sử dụng cả hai hình thức bán hàng là trang bán hàngtrực tuyến và cửa hàng thực tế để bổ sung cho nhau nhằm đẩy mạnh hoạt động bánhàng Và, không thể không nhắc đến sự xuất hiện của những công ty, shop, cửa hàng…
sử dụng cả hai hình thức bán hàng online và offline Để lấp đầy những giới hạn trongphân tích dữ liệu về hành vi của khách hàng và những hiểu biết về mua sắm hãy sửdụng chiến lược O2O Mô hình này giúp thu thập nhiều dữ liệu hơn, phân tích chính xác hơn và tạo các đề xuất cá nhân hóa cho khách hàng
Trang 24- Yếu tố con người: nên thay đổi như thế nào?
Các nhà bán lẻ nên thực hiện một mô hình tổ chức mới Ví dụ nhân viên phụ trách các cửa hàng online có thể làm việc từ xa Dịch vụ hỗ trợ và tổng đài ảo cho khách hàng, tất cả sẽ sẽ ở hình thức trực tuyến Các dịch vụ giao hàng cần được lưu ý hàngđầu Đây là điểm chạm cuối cùng của quá trình mua hàng
Các nhà bán lẻ luôn cố gắng làm hài lòng khách hàng Nhưng không biết rằng, nhữngnhân viên giao hàng là người tiếp xúc trực tiếp và để lại ấn tượng cho toàn bộ thươnghiệu Nếu những nhân viên giao bạn của bạn thật lịch sự, chu đáo sẽ thể hiện thươnghiệu theo hướng tích cực và tạo dựng niềm tin với khách hàng Tốt nhất là hãy tự độnghóa các quy trình chăm sóc để đảm bảo tối thiểu sự ảnh hưởng của yếu tố con người
Trang 25Hệ thống cửa hàng mang tên Giấc mơ sữa Việt được đầu tư mạnh từ năm 2016 đã liêntục phát triển trong nhiều năm qua về cả độ phủ lẫn chất lượng phục vụ đến nay đã đạtmốc 500 cửa hàng, trải khắp 63 tỉnh.
- Pano- Billboard quảng cáo:
Hình thức quảng cáo tiếp cận với nhiều khách hàng, nhiều đối tượng giúp cho kháchhàng dễ dàng tiếp cận được với thương hiệu cũng như các sản phẩm dịch vụ củavinamilk đem lại
- Quảng cáo xe di động:
Với lượng lớn các cửa hàng, đại lý phân phối sản phẩm trải dài 63 tỉnh thành phố đếncác làng quê việc vận chuyển hàng hóa vô cùng lớn Nhận thấy điều đó việc quảng cáosản phẩm của chính mình trên các phương tiện vận chuyển cũng là các để truyền thôngquảng cáo thương hiệu của doanh nghiệp
Trang 26- Quảng cáo thông qua các chương trình tài trợ:
Rất nhiều những chiến dịch hành động của vinamilk khởi xướng được các báo chí,người dân, trường học, chính phủ ủng hộ như "6 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo ViệtNam", Quỹ sữa "Vươn cao Việt Nam", Quỹ học bổng Vinamilk "Ươm mầm tài năng trẻViệt Nam", Với những nghĩa cử cao đẹp và hoạt động xã hội tích cực càng làm chothương hiệu của vinamilk trở nên uy tín đối với người dùng Việt Nam
Trang 271.2.2 Các kênh Online của Vinamilk
- Quảng cáo trên mạng xã hội - Social media marketing
Vinamilk đã thực hiện các kế hoạch truyền thông nhóm sản phẩm, tổ chức minigame,phát động các phong trào, chia sẻ thông tin doanh nghiệp trên các fanpage như Vinamilk– Bí Quyết Ngon Khỏe Từ Thiên Nhiên, Vinamilk Baby Care, … Ngoài ra, còn có trêncác nền tảng Instagram, tiktok, zalo
Ví dụ như tháng 6/2021, Vinamilk cam kết sẽ ủng hộ ngân sách 10 tỷ đồng để muavaccine phòng Covid-19 cho trẻ em Với mỗi chia sẻ về bài đăng chương trình là đãđóng góp 50.000đ vào quỹ của Vinamilk
Trang 28vì những thông tin PR đơn thuần.
Cụ thể nhân dịp kỷ niệm “40 năm Vinamilk” , chiến dịch truyền thông của Công ty đãrất thành công khi nhận về rất nhiều lượt cover cho MV chủ đề “40 năm Vinamilk –Vươn cao Việt Nam” từ các KOLs như Tóc Tiên, Phan Ý Yên, Tâm Bùi, Hồ QuangHiếu, 365 Band, Minh Hằng, Nguyễn Ngọc Thạch, Chipu, Miu Lê,
- Content marketing
+ Video ( Youtube)
Kênh Youtube chính thức: https://youtube.com/user/vinamilk
Kênh Sản phẩm cà phê đóng chai: https://instagram.com/hicafe_trondamme
Với mục đích tiếp cận nhóm người tiêu dùng nữ, đặc biệt là các bà mẹ – đối tượngkhách hàng quan tâm nhiều đến các sản phẩm về sữa để nuôi con hiệu quả, thương hiệunày đã sử dụng chiến lược xây dựng nội dung dưới dạng video và đăng tải chúng lênkênh Youtube của mình Vinamilk thực hiện các video dạng dài với nội dung sâu sắc vàthu hút
Khi triển khai các hoạt động nghiên cứu thị trường, Vinamilk nhận ra rằng, với 55 triệungười dùng internet toàn quốc, trong đó, cứ 5 bà mẹ thì sẽ có đến 4 người xem videoonline ít nhất 1 lần mỗi tuần Nhận thấy khả năng tiếp cận người tiêu dùng với videoonline là rất cao, thương hiệu này đã xây dựng chiến lược tăng lượng tương tác và nhậnbiết thương hiệu đối với phụ nữ Việt, nhất là các bà mẹ
Trang 29Khách hàng mục tiêu chính hướng đến là phụ nữ và các bà mẹ nên Vinamilk ưu tiên đầu tư nguồn lực và chi phí của mình để tạo các video nắm bắt xu hướng bằngcách hợp tác với những content creator nổi tiếng trên YouTube như Huỳnh Lập và ThuTrang với mục tiêu là tiếp cận đến một số lượng lớn khách hàng mục tiêu của mình.
Để đảm bảo khả năng hiển thị, mỗi video đều được đẩy mạnh bằng quảng cáo YouTube Masthead (quảng cáo trên trang chủ YouTube) và quảng cáo TrueView (quảng cáo hiển thị trong video).
Tháng 5/2021, Vinamilk ra mắt chuỗi MV hoạt hình hero Đại chiến trùm game đểtruyền thông cho sản phẩm Sữa trái cây VINAMILK HERO Sữa Chua uống VinamilkSuSu cũng được xuất hiện trong một bộ phim hoạt hình do Vinamilk đầu tư mang tên
VỆ BINH SUSU
● Chiến lược nội dung Hub của Vinamilk
Để tăng khả năng khách hàng quay trở lại mua hàng trong tương lai cũng như duy trì sựquan tâm của khách hàng mục tiêu là mẹ và bé, Vinamilk đã phát triển các chuỗi videonhư: series video “Nhạc thiếu nhi” và series “Trang trại Vinamilk” Vinamilk tập trungxây dựng nội dung cho đối tượng là các em nhỏ
Thế mạnh nội dung của Vinamilk là những video quảng cáo hoạt hình vui nhộn, cùngvới những bài hát ngộ nghĩnh, nhí nhảnh và thói quen thích xem quảng cáo của các emnhỏ tại Việt Nam, kênh Youtube của Vinamilk đã đăng tải những nội dung phù hợp vàthu hút trẻ nhỏ như Bên cạnh đó, các bài đăng liên quan đến sản phẩm của Vinamilknhư “Vũ điệu bụng khỏe đón năm mới cùng Probi”; “Bộ ba Sữa Hạt Vinamilk”; “Sữachua cốm Vinamilk Love Yogurt”; “Đón Tết an khang cùng sữa tươi Vinamilk chứa tổyến” đã được đăng tải cách tuần, mỗi ngày hoặc thậm chí là nhiều lần trong ngày rất đềuđặn, với mục đích củng cố duy trì mức độ nhận diện của khách hàng về sản phẩm
● Chiến lược nội dung Help của Vinamilk
Với mục đích chính là cung cấp những thông tin hữu ích tới khách hàng và giúp khách hàng giải quyết vấn đề hoặc nhu cầu của mình, Vinamilk cũng đăng tải những video hướng dẫn chi tiết cho các bà mẹ về cách nấu ăn hay cách làm nên những món ăn ngon và đầy đủ dinh dưỡng cho trẻ nhỏ để giúp bé có thể phát triển toàn diện hơn.
Ngoài ra còn có:
Trang 30- Website
Website chính thức của công ty: https://vinamilk.com.vn/, truy cập vào website này,khách hàng có thể tiếp cận được các thông tin về hoạt động của công ty, các báo cáothường niên, những video giới thiệu công ty,
- Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm - Tối ưu hóa SEO
Những bài viết cung cấp kiến thức, thông tin cho người tiêu dùng về sản phẩm củaVinamilk như “Bí quyết chọn sữa mát giúp tiêu hóa và hấp thu tốt cho bé yêu”; “ĐạmWhey – Loại đạm tối ưu cho sự phát triển đầu đời của trẻ nhỏ”; “Bật mí tuyệt chiêu
‘chọn mặt gửi vàng’ khi mua thực phẩm Organic” thường được đánh giá cao
Một khi các khách hàng tiềm năng tìm kiếm các từ khóa liên quan đến “thực phẩmOrganic”, “bí quyết chọn sữa”, khả năng cao họ sẽ nhìn thấy những bài viết củaVinamilk và nhanh chóng tiếp cận với thương hiệu một cách dễ dàng
Để giúp khách hàng tìm thấy những thông tin hữu ích của mình một cách dễ dàng, Vinamilk cũng tối ưu SEO để khiến bài viết của mình xuất hiện ở những trang đầu của công cụ tìm kiếm Với video, Vinamilk cũng tối ưu hóa tiêu đề video, hình thumbnail, thẻ metadata và tạo danh sách phát trên kênh của mình với mục đích tăng lượt xem tự nhiên của video Thông qua những hoạt động này, Vinamilk giới
Trang 31Từ năm 2016, khi sàn TMDT này ra đời, kéo theo đó là sự thay đổi về phươngthức thanh toán, sử dụng các ví điện tử, thanh toán qua thẻ ngân hàng
Đầu năm 2021, Vinamilk mở deal khuyến mãi đầu năm bằng chương trình tặng 1hộp Coco Fresh khi mua mua 2 sản phẩm nước trái cây: Vfresh hoặc Fruit Lovekhi mua tại các cửa hàng truyền thống và cửa hàng online giacmosuaviet.com.vn
● Ứng dụng mua sắm: Giấc mơ sữa Việt
Khách hàng cũng có thể tìm kiếm thông tin sản phẩm, đặt mua sản phẩm củaVinamilk trên nền tảng ứng dụng trên các thiết bị của mình (smartphone, máytính, tablet)
+ Các sàn TMDT
Đã có mặt tại các sàn: Shopee, Lazada, Tiki, sendo
1.2.3 Sự chuyển đổi hoạt động từ offline sang online của Vinamilk
- Trong năm 2012, Vinamilk đã ký hợp đồng với nhà cung cấp Viettel để triển khai
hệ thống bán hàng trực tuyến trên toàn quốc (sale online) Trong năm 2012, Công
ty đã triển khai đến 29 nhà phân phối tại khu vực Tp Hồ Chí Minh và dự kiếnđến tháng 6/2013 sẽ hoàn tất việc triển khai trên toàn quốc
- Năm 2013, Vinamilk đã nâng cấp trực tuyến hệ thống bán hàng trên toàn quốc.Mỗi nhân viên bán hàng được trang bị một máy tính bảng để cải thiện hiệu quảbán hàng và giúp Công ty quản lý tốt nhất các hoạt động bán hàng.»Nâng cấp hệthống ERP nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành »Hoàn thành giai đoạnđánh giá rủi ro và chuyển giao để xây dựng hệ thống ERM phù hợp với ISO27001.»Đã triển khai hệ thống bán hàng trực tuyến trên toàn quốc và giám sáthoạt động bán hàng của từng nhân viên và mỗi cửa hàng
- Năm 2014, Đã hoàn thành cập nhật và vận hành hệ thống ERP Oracle theo phiênbản mới Oracle giúp các quy trình trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđược tự động hóa, tăng năng suất làm việc và giảm các chi phí không cần thiết.Oracle có nhiều tính năng như hoạch định, quản lý dự án, báo cáo tài chính, tậptrung vào 4 phân hệ chính: kế toán, mua hàng, bán hàng và sản xuất nhất là vớibán hàng là giúp đơn hàng nhanh chóng, chính xác hơn và tiếp cận thông tinkhách hàng tốt hơn
Trang 32- Năm 2015, Hệ thống Saleonline mới đã được cài đặt và triển khai trên toàn quốc,thay thế toàn bộ hệ thống Soloman nền tảng Để tăng cường bảo mật hệ thống,một số giải pháp CNTT đã được cài đặt và triển khai trong năm
- Năm 2016, Vinamilk mở kênh kinh doanh thương mại điện tử Đây là lần đầutiên, một doanh nghiệp trong ngành tiêu dùng nhanh (FMCG) phát triển thêmkênh kinh doanh thương mại điện tử nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm của kháchhàng Theo đó, từ tháng 10/2016, Vinamilk chính thức ra mắt website bán hàngtrực tuyến có tên gọi Vinamilk eShop – Giấc mơ sữa Việt tại địa chỉ
https://giacmosuaviet.com.vn/ Đây là website thương mại điện tử chính thức vàduy nhất được xây dựng và vận hành bởi Vinamilk với hệ thống website thươngmại điện tử của Vinamilk eShop do công ty Haravan xây dựng
Với website này, khách hàng sẽ mua trực tuyến được toàn bộ danh mục sản phẩmcủa Vinamilk đang cung cấp trên thị trường như: sữa bột, bột dinh dưỡng, sữađặc, sữa chua, phô mai, sữa nước… Các sản phẩm đều được bảo quản theo đúngquy trình của công ty Bước đầu, Vinamilk eShop phục vụ khách hàng ở các quậnnội thành TP.HCM Theo đó, khách đặt hàng trước 10h sáng sẽ được giao hàngtrong ngày hoặc tùy theo thời gian xác nhận đơn hàng, khách hàng sẽ nhận đượcsản phẩm trong vòng 24 giờ của ngày làm việc tiếp theo Với hóa đơn tối thiểu300.000 đồng, khách hàng được miễn phí giao hàng
Xây dựng dữ liệu trực tuyến và sở hữu trí tuệ hệ thống quản lý., định hướng LEAN nội bộ hệ thống điều khiển kết hợp với công nghệ thông tin ứng dụng
để tự động hóa / số hóa các hoạt động thủ công trong để nâng cao tính cạnh tranh thuận lợi.
- Năm 2017, Công ty đã chuyển hệ thống phê duyệt và nộp hồ sơ từ các thủ tụctruyền thống, dựa trên giấy tờ sang quản lý trực tuyến, giúp tối ưu hóa thời gian
xử lý tài liệu, xem xét, phê duyệt và tìm kiếm thông tin trong khi giảm thiểu lỗi
Để nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm và thêm mang lại giá trị cho khách