Để nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn lịch sử, phát huy vai trò và giá trị môn sử trong nền giáo dục hiện đại, thực hiện Nghị quyết 29 “Đổi mới căn bản và toàn diện”, từ năm học 2016-20
Trang 1PHẦN I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhà sử học Pasuto đã khẳng định rằng: Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật,
sự hứng thú, hấp dẫn, ngày càng tăng đối với hiện tại không hề làm giảm bớt sự chú ýcủa chúng ta đối với việc dạy học lịch sử Muốn đào tạo con người phù hợp với thờiđại chúng ta, giáo viên cần phải không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dạy họclịch sử Đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng môn sử là một tất yếu
Để nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn lịch sử, phát huy vai trò và giá trị môn sử
trong nền giáo dục hiện đại, thực hiện Nghị quyết 29 “Đổi mới căn bản và toàn diện”, từ năm học 2016-2017, Bộ giáo dục đã thay đổi căn bản cách thi theo tổ hợp
bộ môn KHTN và KHXH trong kì thi THPT Quốc gia môn Lịch sử được chuyểnsang hình thức thi trắc nghiệm 100% trong bài thi KHXH để xét tốt nghiệp
Sau 3 năm thực hiện, tỉ lệ học sinh trong toàn quốc đăng kí môn Lịch sử - tổhợp KHXH để xét tốt nghiệp đã tăng nhanh Trong cả nước nói chung và đặc biệt xétriêng tỉnh Hà Tĩnh, cơ bản 2/3 học sinh đã chọn tổ hợp môn KHXH và lịch sử là mônthi xét tốt nghiệp phổ thông Nhưng vấn đề chất lượng dạy học lịch sử vẫn là vấn đềquan tâm của toàn xã hội vì kết quả điểm liệt nhiều, điểm trung bình môn sử rất thấp.Năm 2019, hơn 70% thí sinh đạt điểm dưới trung bình môn Lịch sử trong kỳ thiTHPT quốc gia, trong đó, điểm số có nhiều thí sinh đạt nhất là 3,75 điểm Kết quả thithấp, thực chất vấn đề chất lượng dạy học môn lịch sử trong trường THPT vẫn chưađược giải quyết, giá trị giáo dục và giáo dưỡng của bộ môn sử vẫn chưa thực hiệnđược
Xuất phát từ thực trạng đó, với trách nhiệm của người thầy dạy lịch sử, trong thờigian qua tôi đã tìm giải pháp hướng dẫn ôn luyện thi THPT Quốc gia bằng phươngpháp hệ thống hóa hiệu quả cho học sinh, kết quả điểm thi THPT luôn cao, chấtlượng dạy học được nâng lên rõ rệt
Chính vì thế, trong phạm vi có thể, tôi chọn Đề tài: Hướng dẫn học sinh 12
ôn thi THPT Quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chuyên
đề nhằm chia sẻ kinh nghiệm của bản thân, hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc
nâng cao kết quả thi THPT Quốc gia môn Lịch sử
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ
Trang 2Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bản thâncùng đồng nghiệp về vấn đề hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh lớp 12theo hệ thống chuyên đề Qua đó, giáo viên tham khảo, bổ sung, sáng tạo khôngngừng, áp dụng trong thực tiễn giảng dạy để nâng cao chất lượng môn học Đồngthời, phổ biến phương pháp ôn tập nhanh và hiệu quả thi THPT Quốc gia phần lịch sửViệt Nam 1919-2000 cho học sinh, trang bị, rèn luyện cho học sinh kĩ năng phươngpháp tự học, tự ôn tập và luyện thi THPT Quốc gia đạt kết quả cao.
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu là phương pháp dạy học ở cấp THPT – hướng dẫn dạy
học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia môn Lịch theo hệ thống chuyên đề
- Phạm vi nghiên cứu: Hướng dẫn dạy học và ôn thi THPT Quốc gia các lớp từ 12A6
đến 12A14 thi ban KHXH từ năm 2017 đến 2019 tại trường THPT chúng tôi về phầnnội dung Lịch sử Việt Nam 1919-2000
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nắm vững tinh thần Nghị quyết Trung ương 29; nghiên cứu lý luận, thực tiễnxây dựng chủ đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng
- Nghiên cứu nắm vững khung chương trình thi THPT Quốc gia, ma trận đề minhhọa, nắm vững kiến thức cơ bản và dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng, đề thi THPTQuốc gia trắc nghiệm các năm 2017, 2018, 2019 để xây dựng chương trình ôn thi vàxây dựng nội dung ôn tập khoa học, phù hợp
- Tổ chức học tập ôn thi THPT Quốc gia tại các lớp lựa chọn ban thi KHXHtrong toàn trường và thực hiện ở tất cả các giáo viên đứng lớp ôn thi THPT Quốc gialịch sử 12 Khảo sát đánh giá kết quả qua kì thi THPT Quốc gia hàng năm của trườngđối chiếu trong toàn tỉnh, toàn quốc rút kinh nghiệm Áp dụng giảng dạy, ôn tập vàhoàn chỉnh, phát triển thêm qua những năm học tiếp theo
V GIẢ THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Đề tài áp dụng sẽ giúp giáo viên và học sinh lớp 12 nâng cao chất lượng mônhọc và kết quả thi THPT Quốc gia Giảm việc dạy thêm, học thêm, trang bị cho giáoviên và học sinh phương pháp học lịch sử khoa học, nhẹ nhàng, thời gian ôn tập ít mà
Trang 3kết quả thi cao Góp phần giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy học bộ môn lịch
sử trong trường phổ thông hiện nay
VI TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn toàn mới, trang bị các phương pháp hướng dẫn dạy và học ôn thiTHPT Quốc phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống chủ đề, các bảng hệthống chuyên đề cụ thể để giáo viên và học sinh ôn tập thi một cách hiệu quả dựatrên ma trận đề thi trắc nghiệm của Bộ giáo dục năm 2019
Đề tài vừa khái quát lí luận vừa cụ thể về minh họa Có thể áp dụng nâng caonăng lực học và kĩ năng thực hành bộ môn trong các kì thi từ tự luận đến trắc nghiệm
VII ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và học sinh
về cách dạy và cách học ôn luyện thi THPT Quốc gia trong 1 thời gian ngắn của đa
số học sinh xét tốt nghiệp môn Lịch sử, chấm dứt tình trạng điểm sử thấp.Đóng góp cho học sinh về những phương pháp hệ thống, khái quát, phân tích đánhgiá, so sánh lịch sử để nắm vững chương trình thi và có kĩ năng phương pháp họcmôn lịch sử Đặc biệt là những bảng hệ thống, sơ đồ của đề tài là tài liệu học tập rất ýnghĩa thiết thực cho học sinh ôn thi
Về phía giáo viên, nhất là những giáo viên trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm thìđây tài là tài liệu hỗ trợ trong quá trình tổ chức dạy học, ôn tập và ra đề thi THPTQuốc gia trắc nghiệm rất cụ thể để nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ vàkết quả môn học trong kì thi THPT Quốc gia
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trang 4riêng và chịu sự tác động của hoàn cảnh, nhiệm vụ cách mạng dưới sự chỉ đạo chung
về đường lối chiến lược và sách lược của Đảng
Yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện, kiểm tra đánh giá học sinh theo hình thứctrắc nghiệm và dạy học chủ đề định hướng phát triển năng lực, nên việc dạy học và
ôn thi theo hệ thống chủ đề là một giải pháp phù hợp với xu thế phát triển của giáodục đổi mới nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục và giáo dưỡng của bộ mônlịch sử trong trường phổ thông
Hoạt động dạy học và ôn thi THPT Quốc gia của học sinh về Lịch sử cần phảiđược tiến hành trên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích
và đáp ứng mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinhtrong mục tiêu giáo dục nói chung Vấn đề chính là phù hợp nhất với hình thức thihiện hành để các em có kĩ năng học, ôn thi đạt kết quả cao nhất Phần lịch sử ViệtNăm 1919-2000, cũng không nằm ngoài quy luật đó
Muốn dạy học và ôn thi tốt phần lịch sử Việt Nam 1919-2000, trong kì thiTHPT Quốc gia hiệu quả nhất thiết phải xây dựng chương trình ôn thi theo hệ thốngchủ đề để giúp người học nhận dạng được lịch sử, nắm bắt kiến thức cụ thể trong tính
hệ thống, trên cơ sở đó dễ tư duy chính xác khoa học và tránh nhầm lẫn lịch sử, đảmbảo thực hiện nhận thức đúng lịch sử Đồng thời trang bị cho học sinh về phươngpháp và kĩ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài thi theotrắc nghiệm
2 Cơ sở thực tiễn.
Thực tiễn trong dạy học ôn thi THPT Quốc gia, phần lịch sử Việt Nam từ1919-200 là phần quan trọng, chiếm số lượng điểm lớn: 7 điểm năm 2017, 6 điểmnăm 2018 và 6.25 điểm theo ma trận đề thi 2019 Dù thi tự luận hay trắc nghiệm thìnội dung lịch sử Việt Nam 1919-2000, luôn được đánh giá là khó và nặng vì khốilượng kiến thức, sự kiện quá nhiều dễ lẫn lộn giữa các phong trào cách mạng, giữacác cuộc kháng chiến, khởi nghĩa giành chính quyền của dân tộc; phần đường lối lãnhđạo chỉ đạo cách mạng, ngoại giao hậu phương, căn cứ địa, mặt trận… Nội dung kiếnthức nhiều, khó, đòi hỏi độ tư duy cao, phần đề khó vận dụng chủ yếu nằm trong nộidung này Chính vì thế học sinh rất ngại học và học rất mệt nhưng hiệu quả không
Trang 5Theo khảo sát điều tra của chúng tôi( Phiếu điều tra - Phụ lục I), hầu hết học sinh
đánh giá khó học, học khó nhớ, dễ lộn, hay quên, học mất nhiều thời gian mà điểmvẫn thấp, làm đề vẫn lẫn lộn, nặng nề về tư tưởng, chán…100% học sinh được khảosát đánh giá đây là phần luôn sai trong khi làm đề thi; 95% học sinh chọn giải pháp
bỏ qua phần này, tập trung vào lịch sử thế giới, lớp 11 đề dễ để thi chống liệt, giànhthời gian học địa lí và giáo dục công dân Về phía giáo viên, 100% cũng đánh giá đây
là phần khó, thường hay bỏ qua trong ôn thi THPT Quốc gia Đó cũng là nguyênnhân chính dẫn đến kết quả điểm thi THPT Quốc gia hàng năm thấp Mặt khác, thôngthường học sinh thi THPT Quốc gia môn sử xét tốt nghiệp, nên các em không đầu tưnhiều thời gian Khảo sát cho thấy chủ yếu( 95%) các lớp, các trường trên địa bàn HàTĩnh chỉ ôn thi môn sử trong đợt cuối từ 12/5 đến 20/6, thời lượng 16 tiết trước kì thiTHPT Quốc gia, 30% em không ôn mà tự học vì mục tiêu là qua liệt Thực tế phầnlịch sử Việt Nam 1919-2000 khó, nhiều sự kiện các em ít học, hoặc học không hiệuquả vìchủ yếu học thuộc lòng theo phương pháp liệt kê, nhớ máy móc sự kiện nên
Trên cơ sở khoa học bộ môn và thực tiễn dạy học thi THPT Quốc gia từ 2017-2019phần lịch sử Việt Nam 1919-2000 theo hệ thống kiến thức chuyên đề rất hiệu quả, đạtmục tiêu giáo dục và giáo dưỡng Nên tôi thực hiện đề tài này để chia sẻ cùng đồngnghiệp kinh nghiệm, cung cấp tài liệu học ôn thi cho học sinh
II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919-2000 THEO HỆ THỐNG CHUYÊN ĐỀ.
1 Hệ thống ôn tập kiến thức cơ bản theo chủ đề qua các giai đoạn lịch sử
và sự kiện cơ bản.
a) Cơ sở thực hiện: Lịch sử Việt Nam 1919-2000, được phân kì theo các giai
đoạn với những đặc trưng cơ bản về nhiệm vụ và mục tiêu như:
+ 1919-1930, Sự vươn lên của 2 khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sảncùng thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc Kết quả, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Trang 6+ 1930-1945, phong trào giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo thống nhất củaĐảng cộng sản Đông Dương qua 3 cuộc tập dượt 1930-1931, 1936-1939, 1919-1945,thắng lợi tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thành lập nước Việt Nam dân chủ cộnghòa.
+ 1945-1954, kháng chiến và kiến quốc thực hiện nhiệm vụ cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân, chống Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ giải phóng và giữ nước
+ 1954-1975, kháng chiến chống Mĩ cứu nước trong hoàn cảnh đất nước tạmchia 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau, một Đảng lãnh đạo thống nhất hai miềnthực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược – cách mạng XHCN miền Bắc và cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nướcnhà
+ 1975-2000, đất nước độc lập thống nhất đi lên CNXH, thực hiện đổi mới đạtđược nhiều thành tựu to lớn
b) Yêu cầu thực hiện.
- GV nắm vững nội dung ôn tập xây dựng thành các chủ đề, dạy học bằng
bảng hệ thống và sơ đồ, giúp học sinh khái quát và tái hiện kiến thức cơ bản để ôn tập
- Thiết kế các bảng hệ thống kiến thức ngắn gọn, đơn giản, dễ thực hiện theo các cấp
độ nhận thước từ thấp đến cao
1.1 Sử dụng bảng hệ thống kiến thức để ôn tập.
- Ý nghĩa phương pháp: Giúp học sinh hệ thống được những sự kiện cơ bản,
nội dung chính của giai đoạn Trên cơ sở đó nắm chắc sự kiện, tránh nhầm lẫn đồngthời có thể so sánh và vận dụng dễ dàng các sự kiện
- Ví dụ cụ thể về phương pháp:
Chuyên đề 1 Lập bảng hệ thống kiến thức cơ bản 1919-1930.( Phụ lục 2)
Nội dung 1 Tình hình Việt Nam trong khai thác thuộc địa lần thứ hai
Thế giới tác động Khai thác thuộc địa 2 Chuyền biến kinh tế- Xã hội
Trang 7Chuyên đề 2 Bảng hệ thống kiến thức cơ bản 1930-1945 ( Phụ lục 3).
1.2 Hệ thống kiến thức cơ bản của giai đoạn bằng sơ đồ.
- Ý nghĩa: Giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ sự kiện qua sơ đồ và phát triển tư
duy
-Ví dụ minh họa : Chuyên đề 3: Bảng hệ thống Lịch sử Việt Nam
1945-1954
Ví dụ 2 Chuyên đề 4: Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1954-1975
1.3 Hệ thống kiến thức chi tiết đầy đủ theo mạch vận động của kiến thức kiểu đề thi trắc nghiệm
- Ý nghĩa: Giúp học sinh hệ thống đầy đủ kiến thức của một thời kì lịch sử
hoặc nội dung sự kiện để làm tài liệu ôn thi theo hướng phân tích trắc nghiệm
- Ví dụ: Hệ thống chuyên đề: Lịch sử Việt Nam 1976-2000
1 Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước:
a)Nguyên nhân:
- Cơ bản- trực tiếp: Sau giải phóng miền Nam, đất nước thống nhất -Hai miền
tồn tại 2 hình thức nhà nước – Nguy cơ chia rẽ, ngăn cản XDCNXH
- Sâu xa: Nguyện vọng của nhân dân cả nước, yêu cầu của cách mạng lịch sử dân
tộc“Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” - “Thống nhất nước nhà là
nguyện vọng tha thiết của nhân dân VN, quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, lịch sử Việt Nam”
Trang 8- Quyết định: Nghị quyết TƯ 24=> Hoàn thành thống nhất đất nước về nhà
nước
b) Qúa trình thống nhất:
- Thống nhất tư tưởng, phương pháp: Hội nghị Hiệp thương 2 21/11/1975)
miền(15-Mở đầu: Tổng tuyển cử( 25/4/1976-> Hoàn thành: Kì họp thứ nhất Quốc hội
khóa VI- Nước cộng hòa XHCNVN(24/6-3/7/1976)
c) Ý nghĩa: + Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện
đất nước
+ Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước di lên CNXH
+ Tạo khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc, mở rộng quan hệ quốc tế.Thành tựu đầu tiên: Thành lập có 94 nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
- Mô hình đổi mới: Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cơ chế thị trường,
định hướng XHCN- CHXH màu sắc Việt Nam – phù hợp thực tiễn và lịch sử Việt Nam
- Quan điểm đổi mới: Không thay đổi mục tiêu CNXH mà làm cho thành
công bằng quan điểm đúng, bước đi phù hợp Đổi mới đồng bộ và toàn diện, kinh tếtrọng tâm
+ Nhận thức mới – Thời kì quá độ lâu dài, nhiều thời kì, đang ở chặng đầu
- Phương pháp( Biện pháp) đổi mới:
Trang 9+ Kinh tế: Xóa bao cấp hình thành cơ chế thị trường,
Xây dựng kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề, nhiềuquy mô,
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XHCN
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
+ Chính trị: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân vì
dân(chuyên chính DCND), xây dựng nền dân chủ XHCN quyền lực thuộc về nhân dân- (Mở rộng dân chủ) (Kiên trì lãnh đạo của Đảng cộng sản Chính sách đối nội:
Đại đoàn kết dân tộc (Tăng cường củng cố mặt trận tổ quốc VN ổn định chính trị) Chính sách đối ngoại: Hòa bình, hữu nghị hợp tác“Việt Nam muốn là bạn với tất cả
c) Bước đầu đổi mới 1986-1990 – Đại Hội VI
–Kế hoạch 5 năm: Nông , lâm , ngư được đặt đúng vị trí mặt trận hàng đầu, ưu tiên vốn, năng lực, vật tư, lao động,kĩ thuật nhằm mục tiêu trọng điểm:
Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu
+ Kiềm chế được một bước đà lạm phát 1990 - 4%
+ Cơ chế kinh tế: Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,
cơ chế thi trường có quản lí nhà nước
+ Chính trị: Phát huy dân chủ, quyền làm chủ của dân, tăng quyền lực cơ
quan dân cử
- Khó khăn yếu kém: Kinh tế thiếu cân đối, lạm phát còn cao, thiếu việc, hiệu
quả thấp, chưa có tích lũy, văn hóa xuống cấp, tiêu cực xã hội…
Ý nghĩa:
Trang 10- Ổn định chính trị, phát triển kinh tế, thoát khủng hoảng ,củng cố đoàn kết
dân tộc, nâng cao uy tín Đảng, nhà nước, mở rộng đối ngoại,
- Phát huy quyền làm chủ kinh tế của nhân dân, khơi dậy được tiểm năng và
sức sáng tạo của quần chúng phát triển sản xuất dịch vụ
- Tạo thêm nhiều Việc làm cho người lao động và sản phẩm cho xã hôi
Nhận xét: Đổi mới là tất yếu, phù hợp xu thế thời đại để đẩy mạnh cách mạng
XHCN Đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi đổi mới cơ bản là phù hợp
2 Hệ thống chuyên đề về ý nghĩa sự kiện cơ bản
- Đề thi THPT Quốc gia lịch sử mới chủ yếu hướng về hiểu ý nghĩa sự kiện,
vận dụng Chính vì thế hướng dẫn học sinh lập bảng hệ thống ý nghĩa các sự kiện
lịch sử tiêu biểu là vô cùng quan trọng và là nguyên tắc dạy học bắt buộc
- Ví dụ: Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ( 1946-1954)
T
T
1 Cuộc chiến đấu ở
- Chặn đứng kếhoạch đánh nhanhcủa thực dân Pháp
- Tiêu hao sinh lựcđịch, giam chânđịch trong thànhphố
-Tạo điều kiện cả nước đi vào kháng chiến lâu dài( Lớn nhất).
- Chiến dịch chủ động tiến công đô thị
- Mở đầu kháng chiến toàn quốc chống
TD Pháp
2 Việt Bắc thu đông - Làm phá sản - Phản công quy mô lớn
Trang 111947=> “Phải phá
tan cuộc tấn công
mùa đông của
giặc Pháp”
hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh của Pháp( Lớn nhất)
- Đưa kháng chiếnsang giai đoạn mới,buộc Pháp chuyểnsang đánh lâu dài
=> kế hoạch Bôlaethất bại
- Du kích chiến là chính, bẽ gãy 2 gọngkìm trên sông và trên bộ
- Việt Nam thoát thế
bị bao vây cô lập
- Cách mạng nốiliền với thế giới dânchủ, tranh thủ sựủng hộ Tạo điềukiện thuận lợi chophát triển khángchiến
- Uy tín của Chínhphủ ta được nângcao trên trường quốctế
- 18/1/1950 Trung Quốc -> 30/1/1950Liên xô và các nước Đông Âu côngnhận và đặt quan hệ ngoại giao
4 Biên Giới thu đông
- Bộ đội ta trưởngthành
- Chiến dịch chủ động tiến công côngquy mô lớn đầu tiên thắng lợi
- Đánh điểm diệt việt
- Điển hình đánh công kiên
Trang 12- Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ(Lớn nhất)
- Mở ra bước pháttriển mới của cuộckháng chiến- Tagiành quyền chủđộng trên chiếntrường chính BắcBộ
6 Cuộc tiến công
chiến lược Đông –
1953-1954=> Đánh hướng
quan trọng, địch yếu.
- Bước đầu làm phásản kế hoạch NaVa
- Buộc Pháp bị độngphân tán thành 5 nới
quân( ĐBBB, ĐiênBiên Phủ, Xênô,Luông Phabăng,Plâycu => Chuyếntrung tâm kế hoạch
từ ĐBBB lên ĐiệnBiên
Phủ( 3/12/1953)
- Chủ động tiến công chiến lược
- Mục tiêu chính là tiêu diệt địch
- Mục tiêu chiến lược phân tán địch
- Tiến công vào tập đoàn cứ điểmmạnh nhất Đông Dương
- Trận quyết chiến chiến lược
- Đánh chắc tiến chắc
- Vai trò quyết định để kết thúc khángchiến( Quân sự)
Trang 13- Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương( Lớn nhất).
- Tạo cơ sở thực lựcquân sự cho đấutranh ngoại giao kếtthúc kháng chiến
+ Thế giới: - Làmrung chuyển hệthống thuộc địaPháp ở Bắc Phi
- Mở đầu sự sụp đổcủa CNTD cũ trênphạm vi toàn thếgiới
8 Hiệp định Giơ ne vơ
21/7/1954
- Văn bản pháp lí quốc tế dầu tiên ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương, được các cường quốc , các nước tham dự Hội Nghị cam kết tôn trọng( Lớn nhất).
- Đánh dấu thắng lợicủa kháng chiến
lợi dụng xâm lược Việt Nam
- Mặt trận ngoại giao- giải pháp chínhtrị kết thúc kháng chiến
Trang 14dứt chiến tranh xâmlược và rút quân.Kếtthúc kháng chiếnchống Pháp, áchthống trị của Pháp ở
- Miền Bắc đượcgiải phóng tạo cơ sở
để giải phóng miềnNam
- Làm Mĩ thất bạitrong âm mưu kéodài, mở rộng chiếntranh xâm lược
b) Bảng hệ thống về những thắng lợi tiêu biểu của nhân dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954-1975 ( Phụ lục 4)
3 Hệ thống ôn tập dưới dạng hình thức so sánh các sự kiện tiêu biểu
- Ý nghĩa: Giúp học sinh thực hiện mức độ nhận thức vận dụng trong các đề
3 nước Đông Dương
- Kí khi Mĩ mới thất bại trong ViệtNam hóa và Chiến tranh phá hoại
-Ta kí để buộc Mĩ rút quân ta tự quyếtđịnh tương lai chính trị
Trang 15dung
Giốn
g
- Kẻ thù phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước ta
- Ngừng bắn để giải giải quyết các vấn đề khác bằng hòa bình
- Đều đặt vấn đề thống nhất đất nước qua thương lượng không có canthiệp nước ngoài Kẻ thù đều phải rút quân
Khác
- Các bên tham dự cam kết tôntrọng các quyền dân tộc cơ bản
3 nước Đông Dương
- Tập kết chuyển quân chuyển
- Quân đội nhân dân Việt Nam
và quân viễn chinh Pháp tập kết
ở hai miền Nam Bắc Sau đóquân Pháp rút về nước
- Trách nhiệm thi hành thuộcngười kí và kế nhiệm
- Hoa Kì và các nước cam kết tôntrọng các quyền dân tộc cơ bản của
Ý
nghĩa
Giốn
g
- Pháp lí quốc tế công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
- Kết quả đấu tranh thắng lợi trên mặt trận quân sự của quân dân ta
- Chưa trọn vẹn vì còn phải tiếp tục đấu tranh chống kẻ thù
Khác - Đánh dấu thắng lợi kháng
chiến chống Pháp, miền Bắc
- Buộc Pháp phải chấm dứtchiến tranh xâm lược rút hếtquân đội về nước
- So sánh lực lượng ở miềnNam không có lợi cho cáchmạng miền Nam
- Thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo
ra thời cơ thuận lợi để ta tiến lêngiải phóng miền Nam
- Mĩ rút quân Mĩ và quân đồngminh Mĩ nhưng chưa chấp nhậnviệc chấm dứt chiến tranh ở ViệtNam, tiếp tục viện trợ cho Ngụy tiếp tục chiến tranh
- So sánh lực lượng có lợi cho cáchmạng miền Nam
VD2 So sánh các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (Phụ lục 5) VD3: So sánh chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh( Phu lục 6)
Trang 164 Hệ thống ghi nhớ nhanh các sự kiện lịch sử theo chủ đề
-Ý nghĩa: Giúp học sinh có khả năng khái quát, nhớ sự kiện một cách có hệ
thống, hiểu sâu sắc sự kiện, có kĩ năng so sánh và vận dụng, Trong quá rình làm bàithi sẽ dễ dàng loại trừ được phương án nhiễu và nhận ra đáp án chính xác, nhanhchóng
Cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo 2/1930 chấm dứt khủng hoảng
đường lối cách mạng; 4 Cầu nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới thế giới; 5 Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng cách mạng 1939-1945.6.Vai trò với cách mạng tháng 8/1945 : Xác định đúng
đường giải phóng dân tộc và chủ trương khởi nghĩa vũ trang, Sáng lậpmặt trận Việt Minh chuẩn bị lực lượng chính tri, chuẩn bị lực lượng vũtrang và căn cứ địa cách mạng, xác định đúng thời cơ và kiên quyếtphát động tổng khởi nghĩa, sáng lập nhà nước Việt Nam dân chủ cộnghòa…
Tư sản Giai cấp tư sản ra đời trong khai thác 2=> 1919-1925, đấu tranh tích
cực trong phong trào dân tộc dân chủ công khai chống độc quyền, chấn
hưng nội hóa, Đảng lập hiến 1923 => 1927, thành lập Việt Nam Quốc
dân đảng bước lên vũ đài lịch sử vươn lên giải phóng dân
tộc=> 2,9,1930, khởi nghĩa Yên Bái thất bại, tan rã chấm dứt vai trò
lịch sử và khuynh hướng cách mạng cũ
Trang 17Đảng
2/1930, Đảng cộng sản Việt Nam=> 10/1930, Đảng cộng sản ĐôngDương=> Đại hội II (1951)- Đảng lao động Việt Nam=> Đảng cộngsản VN
Các chỉ
thị
Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta( 12/3/1945), Khángchiến – Kiến quốc(25/11/1945), Hòa để tiến(9/3/1946), Toàn dânkháng chiến(12/12/1946)…
Các nghị
quyết
-7/1936 : Chống phản động thuộc địa, phát xít chiến tranh đế quốc
nhằm mục tiêu tự do, dân chủ cơm áo hòa bình, Chủ trương thành lậpMặt trận nhân dân thống nhất phản đế Đông Dương, kết hợp đấu tranhcông khai với bí mật, hợp pháp với bất hợp pháp=> Phong trào dân chủ1936-1939
-11/1939: Rút vào hoạt động bí mật chuyển trọng tâm công tác về nông
thôn Chống đế quốc tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập,
tạm gác CMRĐ, thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế ĐôngDương và Chính phủ cộng hòa dân chủ- Mở đầu chuyển hướng đấu
- NQTUW8(5/1941): Chống phát xít Pháp –Nhật, giải phóng dân tộc, tạm gác CMRĐ, thành lập mặt trận Việt Minh, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm, hình thái từ từng phần lên tổng
khởi nghĩa, thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam
DCCH– Hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh 1939-1945 , khắc phục hết hạn chế Luận cương=> Quyết định thắng lợi cách mạng tháng
- 1/1959- NQ 15 : miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng khởi nghĩa
giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu,
kết hợp vũ trang đánh đổ ách thống trị Mĩ – Diệm=> Quyết định làm
- 7/1973- NQ 21 : Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là tiếp
tục cuộc CMDTDCND, nhấn mạnh tiếp tục bạo lực cách mạng tiếncông kiên quyết đấu tranh trên cả 3 mặt trận : Quân sự, chính trị, ngoạigiao
Trang 18- NQ 24 9/1975 : Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
dư phong kiến và bước đầu xây dựng nền móng chế độ mới dân chủ
nhân dân- Đại hội kháng chiến thắng lợi
Đại hội 3(9/1960)Hà Nội, Lê Duẫn bí thư - xây dựng CNXH miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà= > Đề ra nhiệm vụ cách mạng
cả nước, mỗi miền, vị trí vai trò mối quan hệ cách mạng 2 miền Kếhoạch 5 năm miền Bắc xây dựng CNXH –Bao cấp, ưu tiên công nghiệp
nặng Đại hội VI( 1986)- Nguyễn Văn Linh bí thư –mở đầu đổi mới –
Xóa bao cấp hình thành kinh tế thị trường XHCN=> k/h trọng điểm : Lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng và xuất khẩu.Nônglâm ngư đặt vị trí hàng đầu
1986-1991-Măt trận - Liên minh công nông là lực lượng nòng cốt, điểm giống của các mặt
trận dân tộc Mặt trận dân tộc đầu tiên của Việt Nam là ViệtMinh(1941), thứ 2 là Mặt trận Liên Việt (1951) và thứ 3 là Mặt trận tổquốc Việt Nam
- Bước ngoặt của Cách mạng miền Nam: Đồng Khởi 1960(Mĩ choáng, Ngụy khủng hoảng, cách mạng miền Nam nhảy vọt ), Xuân Mậu thân 1968( Mĩ lung lay ý chí xâm lược, mở ra mặt trận ngoại giao vừa đánh vừa đàm) Xuân hè 1972- Mĩ thừa nhận thất bại Việt Nam hóa, Hiệp