1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

MỘT số bài TOÁN HÌNH cơ bản và NÂNG CAO

29 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính độ dài EI, từ đó hãy tính CFS phân giác trong của A và B cắt nhau tại F; đường phân giác trong của C và D cắt nhau tại E.. Qua A vẽ một cát tuyến bất kì cắt các cạnh BC và CD hoặc đ

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

đường cao AH, BK, CE cắt nhau tại D

Trên các đường cao AH, BK, CE lần lượt

lấy các điểm P, Q, R sao cho

oBPC=AQC=ARB=90

Trang 2

g) Tính các cạnh của VABK, BKCV theo BC=a và theo tỉ số lượng giác của 2 ,α

của α

h) Từ đó, chứng minh rằng:

2

sin 2 2 sin cos

cos 2 cos sin 2 cos 1 1 2 sin

2 tantan 2

1 tan

α α

a) CMR: AMB=2ACB và VABM đều Tính SBEFC theo x

Trang 3

Cho ΔABC nhọn có o o

B=60 , C=75 Kẻ ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H Biết: EF=4 2 cm; AB=4 3 cm

a) Tính SABC ?

b) Tính EHF và chứng minh: A=EHC; B=AHF; C=DHB

c) Tính BE; CF và khoảng cách từ H đến các cạnh AB; AC; BC

d) Gọi S là giao điểm của BC và FE, kẻ CI^FS tại I Tính độ dài EI, từ đó hãy tính CFS

phân giác trong của A và B cắt nhau tại F;

đường phân giác trong của C và D cắt

nhau tại E AF cắt DE tại G: CE cắt BF tại

H Gọi O là giao điểm của GH; EF Gọi M

là giao điểm của DA, CE và N là giao

điểm của AF, BC

a) CMR:

- EHFG là hình chữ nhật

Trang 4

- ADFE; NCEF là hình thoi

AB=BC 3 cm và O là giao điểm của hai

đường chéo AC, BD Từ mỗi đỉnh của hình

chữ nhật hạ các đường cao

AE^BD; BH^AC; CF^BD và DI^AC

Gọi M là giao điểm của AE và DI; và N là

giao điểm của CF và BH

Trang 5

Cho ΔABC đều có 3 đường cao AD; BE; CF cắt

nhau tại H Hai đường phân giác ngoài của B và

C cắt nhau tại I (biết A; D; I thẳng hàng) Từ I

kẻ IM^AB; IN^AC và gọi P; K lần lượt là

giao điểm của EF; MN với đường thẳng AI Giả

sử: AB=BC=CA=a mm( )

a) CMR:

- ABIC; MDNI là hình thoi

- EFBC; MFEN là hình thang cân

a) CMR: tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn

b) CMR: EFGH là hình bình hành Từ đó suy ra:

c) CMR: DEIN, KGCM là hình thoi và ΔDBC cân

d) CMR: VDQT vuông Kẻ BP^DQ, BS^QT; chứng minh PQSB là hình vuông

Trang 6

e) CMR: B là giao điểm 3 đường phân giác ΔDQT

Bài 9:

Cho ΔABC cân tại A có A=45 ;o kẻ 3 đường

cao AD, BE, CF và chúng cắt nhau tại H Gọi

O, I, K lần lượt là trung điểm của HB, HC,

HA và M, N là trung điểm của AB, AC Gọi

P, L, Q lần lượt là giao điểm của AH với

Trang 7

Bài 11:

Cho tam giác nhọn ABC đường cao CK; H

là trực tâm của tam giác Gọi M là một

điểm trên CK sao cho o

AMB=90 S, S , S1 2

theo thứ tự là diện tích các tam giác AMB,

ABC và ABH Chứng minh rằng:

1 2

S= S S

Bài 12:

Cho tam giác ABC với các đỉnh A, B, C và

các cạnh đối diện với các đỉnh tương ứng là:

Trang 8

Bài 15:

Cho hình vuông ABCD Qua A vẽ một cát tuyến bất kì cắt

các cạnh BC và CD (hoặc đường thẳng chứa các cạnh đó) tại

các điểm E và F CMR: 12 12 12

Bài 16:

Cho ΔABC cân, o

A=20 , AB=AC, AC=b, BC=a Hãy chứng minh rằng: a3+b3=3ab2

Chú ý: Cho tam giác ABC có các cạnh BC=a, CA=bAB=c. Gọi

a c b m

a b c m

2AB

Trang 9

Chủ đề 2 ĐƯỜNG TRÒN

Bài 1:

Cho đường tròn (O) đường kính AB và

C là một điểm trên đường tròn sao cho

AB=AC 2 Tiếp tuyến tại B của (O)

cắt AC tại D; DO cắt (O) tại I (I ( )O và

ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa C)

Kẻ BH^OD; AE^OI. Tiếp tuyến tại I

cắt tiếp tuyến tại A và B lần lượt tại M

và N Gọi P là giao điểm của IA với OM

và Q là giao điểm của ON với IB

a) CMR: VABD vuông cân Từ đó hãy

Trang 10

d) Gọi K là trung điểm ON CMR: ON2 =BI2+4QK2 (Sử dụng tính chất ở gợi ý bên dưới) và OPIQ là hình chữ nhật

Bài 2:

Cho hình thang vuông ABCD ( o)

A= =B 90 có O là trung điểm của AB và góc o

COD=90 Chứng minh CD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB

Bài 3:

Cho ΔABC vuông tại A (AB<AC ,) đường cao AH Gọi E

là điểm đối xứng với B qua H Đường tròn tâm O đường

kính EC cắt AC tại K CMR: HK là tiếp tuyến của (O)

Bài 4:

Cho ΔABC vuông tại A đường cao AH Vẽ đường

tròn tâm A bán kính AH, kẻ các tiếp tuyến BD, CE

với (A) (D, E là các tiếp điểm khác H) CMR: DE tiếp

xúc với đường tròn đường kính BC

Bài 5:

Cho ΔABC ngoại tiếp đường tròn tâm I bán kính

r Giả sử (I, r) tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CE

lần lượt tại D, E, F Đặt: BC=a, AC=b,

AB=c, AD=x, BE=y, CF=z

a) Hãy tính x y z, , theo a b c, ,

b) CMR: S=pr (trong đó S là diện tích tam giác,

p là nửa chu vi tam giác, r là bán kính đường

tròn ngoại tiếp tam giác)

Trang 11

Cho đường tròn (O; R ,) đường kính AB, dây

cung CD sao cho COD=90 ,o CD cắt AB tại M

(D nằm giữa C và M) và OM=2R. Tính độ dài

các đoạn thẳng MD, MC theo R

Bài 8:

Đường tròn tâm I nội tiếp ΔABC tiếp

xúc với BC, AB, AC lần lượt ở D, E, F

Đường thẳng qua E song song với BC

cắt AD, DF lần lượt ở M, N CMR: M là

trung điểm của đoạn thẳng EN

Bài 9:

Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau

tại A và B Qua A vẽ hai cát tuyến CAD

và EAF (C và E nằm trên (O), D và F

nằm trên (O’)) sao cho CAB=BAF

CMR: CD=EF.

Trang 12

AB dựng nửa đường tròn tâm O đường

kính AB và nửa đường tròn (O’) đường

kính AO Trên (O’) lấy điểm M (khác

A và O), tia OM cắt (O) tại C, gọi D là

giao điểm thứ hai của CA với (O’)

a) CMR: ΔADM cân

b) Tiếp tuyến tại C của (O) cắt tia OD tại E, xác định vị trí tương đối của đường

thẳng EA đối với (O) và (O’)

Bài 12:

Cho đường tròn (O) có đường kính

AB=2R. Gọi M là điểm di động

trên đường tròn (O) Điểm M khác

A, B; dựng đường tròn tâm M tiếp

xúc với AB tại H Từ A và B kẻ hai

tiếp tuyến AC và BD với đường tròn

Trang 13

c) CMR: AC+BD=const, từ đó tính tích AC.BD theo CD

d) Giả sử ngoài A, B trên nửa đường tròn đường kính AB không chứa M có một

điểm N cố định Gọi I là trung điểm của MN, kẻ IP^MB. Khi M chuyển động

thì P chuyển động trên đường cố định nào?

Bài 13:

Cho nửa đường tròn (O) đường

kính AB, điểm C thuộc nửa đường

tròn Gọi I là điểm chính giữa

AC, E là giao điểm của AI và BC

Gọi K là giao điểm của AC và BI

a) CMR: EK^AB.

b) Gọi F là điểm đối xứng với K

qua I CMR: AF là tiếp tuyến

Cho đường tròn (O) đường kính AB=2R, điểm C

thuộc đường tròn Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa

điểm C, kẻ đường thẳng qua A tiếp xúc với (O) Gọi

M là điểm chính giữa cung nhỏ AC BC cắt đường

thẳng qua A tại Q, tia AM cắt BC tại N

a) CMR: ΔBAN và ΔMCN cân

b) Khi MB = MQ, tính BC theo R

Trang 14

Bài 15:

Cho đường tròn (O; R) đường kính AC

Trên đoạn thằng OC lấy điểm B và vẽ

đường tròn (O’) đường kính BC Gọi M

là trung điểm của AB, qua M vẽ dây

cung vuông góc với AB cắt đường tròn

(O) tại D và E CD cắt đường tròn (O’)

tại I

a) Tứ giác DAEB là hình gì? Vì sao?

b) CMR: MD = MI và MI là tiếp tuyến

của đường tròn (O’)

c) Gọi H là hình chiếu vuông góc của I trên BC Hãy chứng minh rằng:

CH.MB=BH.MC.

Bài 16:

Cho ΔABC đều, dựng nửa

đường tròn (D) đường kính BC

tiếp xúc với AB, AC lần lượt

tại K, L Lấy điểm P thuộc

cung nhỏ KL, dựng tiếp tuyến

với nửa đường tròn tại P cắt

cạnh AB, AC lần lượt tại M và

Trang 15

Bài 17:

Cho ΔABC có AC = 2AB nội tiếp đường tròn

(O; R) Các tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A,

C cắt nhau tại M BM cắt đường tròn (O) tại D

Trên nửa đường tròn tâm (O; R), đường kính

AB lấy hai điểm M, E theo thứ tự A, M, E, B

Hai đường thẳng AM và BE cắt nhau tại C,

AE và BM cắt nhau tại D

a) CMR: Tứ giác MCED nội tiếp và CD^AB.

b) Gọi H là giao điểm của CD và AB CMR:

b) CMR: DO là tia phân giác của BDE

c) Dựng đường tròn tâm O tiếp xúc với AB CMR: Đường tròn này luôn tiếp xúc

với DE và AC

Trang 16

d) Gọi P, Q lần lượt là tiếp điểm của (O) với AB, AC I và N lần lượt là giao điểm

của PQ với OD và OE CMR: DE=2IN.

Bài 20:

Cho đường tròn (O; R) và điểm

A ở bên ngoài đường tròn Vẽ hai

tiếp tuyến AB, AC với đường

tròn (O) (B, C là tiếp điểm) Gọi

M là trung điểm AB

a) CMR: Tứ giác ABOC nội tiếp

và xác định tâm I của đường

Trang 17

Cho đường tròn (O; R) nội tiếp

ΔABC, tiếp xúc với cạnh AB,

AC lần lượt ở D và E

a) Gọi O’ là tâm đường tròn

ngoại tiếp ΔADE, tính OO’

Cho ΔABC đều nội tiếp đường tròn (O) Trên

cung BC không chứa A ta lấy điểm P bất kì (P

Trang 18

Bài 24:

Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) và

AB < AC Lấy điểm M thuộc cung BC không chứa

điểm A Vẽ MH, MK, MI lần lượt vuông góc với 3

cạnh của tam giác ABC CMR: BC AC AB

MH= MK+ MI

Bài 25:

Giả sử A và B là hai điểm phân biệt trên đường tròn (O) Các tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M Từ A kẻ đường thẳng song song với MB cắt (O) tại C MC cắt (O) tại E Các tia AE và MB cắt nhau tại K CMR: MK2 =AK.EK và

MK=KB.

Trang 19

Bài 26:

Cho ΔABC vuông tại A Kẻ đường cao AH và phân giác trong AD của HAC Phân giác trong góc ABC cắt AH, AD lần lượt tại M, N CMR: BND=90 o

Bài 27:

Cho ΔABC có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) có trực tâm H Gọi M là điểm

trên dây cung BC không chứa điểm A (M khác B, C) Gọi N, P theo thứ tự là các điểm đối xứng của M qua các đường thẳng AB, AC

a) CMR: AHCP là tứ giác nội tiếp

b) CMR: N, H, P thẳng hàng

c) Tìm vị trí điểm M để đoạn NP có độ dài lớn nhất

Trang 20

Bài 28:

Cho tam giác cân ABC (AB=AC, A<90o) có đường cao BD Gọi M, N, I theo thứ tự là trung điểm các đoạn BC, BM, BD Tia NI cắt cạnh AC tại K CMR: Các tứ giác ABMD, ABNK nội tiếp và BC2 =4CA.CK

Bài 29:

Từ điểm K ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA, KB và cát tuyến KCD đến (O) Gọi M là giao điểm OK và AB Vẽ dây DI qua M CMR:

a) Tứ giác KIOD nội tiếp

b) KO là phân giác của IKD

Trang 21

c) CMOD là tứ giác nội tiếp

d) Đường thẳng AB chứa phân giác của CMD

Bài 31:

Từ điểm K nằm ngoài đường tròn (O) ta kẻ các

tiếp tuyến KA, KB, cát tuyến KCD đến (O)

Gọi H là trung điểm CD Vẽ dây AF đi qua H

Trang 22

Chủ đề 3 MỘT SỐ ĐỊNH LÝ HÌNH HỌC

Bài 1: (Đường thẳng Euler)

Cho tam giác ABC Chứng minh rằng trọng

tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại

tiếp O cùng nằm trên một đường thẳng và:

GH

2

GO =

(Đường thẳng H, G, O gọi là đường thẳng

Euler của ΔABC)

Bài 2: (Đường tròn Euler)

Cho tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB và S, R, Q lần lượt là trung điểm của HA, HB,

HC Chứng minh rằng 9 điểm D, E, F, M, N, P, S, R, Q cùng nằm trên một đường tròn

(Đường tròn đi qua 9 điểm trên gọi là đường tròn Euler của ΔABC)

Trang 23

Bài 3: (Đường thẳng Simson)

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) M là

một điểm bất kì trên đường tròn Kẻ MH, MI, MK

lần lượt vuông góc với AB, BC, AC Chứng minh

rằng ba điểm H, I, K thẳng hàng

(Đường thẳng đi qua H, I, K gọi là đường thẳng

Simson của điểm M)

Bài 4: (Đường thẳng Steiner)

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), M là điểm bất kì thuộc đường tròn Gọi

N, P, Q theo thứ tự là các điểm đối xứng với M qua AB, BC, CA Chứng minh rằng

ba điểm N, P, Q thẳng hàng

(Đường thẳng đi qua N, P, Q gọi là đường thẳng Steiner của điểm M)

Trang 24

Bài 7: (Định lý Ceva)

Cho tam giác ABC và các điểm D, E, F lần lượt nằm trên cạnh BC, CA, AB

Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để AD, BE, CF đồng quy là ta có hệ thức:

Cho tam giác ABC và các điểm M, N, P theo thứ tự nằm trên các đường thẳng BC,

CA, AB Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để M, N, P thẳng hàng là ta có hệ

thức: MB MB MB =1.

(Tự vẽ hình)

Trang 25

Chủ đề 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN TRÍCH TRONG CÁC ĐỀ THI

Bài 1:

Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao

AH Trên nửa mặt phẳng bờ BC chứa A vẽ

nửa đường tròn (O) đường kính HC Trên

nửa mặt phẳng bờ BC không chứa A vẽ nửa

đường tròn (O’) đường kính BC Qua điểm E

thuộc nửa đường tròn (O) kẻ EI^BC cắt

nửa đường tròn (O’) ở F Gọi K là giao điểm

của EH và BF CMR: CA = CK

Bài 2:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) Đường

vuông góc với AB tại B cắt CD ở I Gọi K là giao

điểm của IO và AD CMR:

a) IBK=IDK

b) CBK=90 o

Bài 3:

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) và AB < AC Đường phân giác trong

BAC cắt đường tròn (O) tại D khác A Gọi M là trung điểm của AD và E là điểm đối xứng của D qua tâm O Đường tròn ngoại tiếp ΔABM cắt đoạn thẳng AC tại điểm F khác A CMR: ΔBMD:ΔBFC và: EF^AC.

(Trích đề thi Tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên ĐHQG Hà Nội năm 2013)

Trang 26

Bài 4:

Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC cố định (BC<2R ) Điểm A di động trên đường tròn (O; R) sao cho ΔABC là tam giác nhọn AD là đường cao và H là trực

tâm của ΔABC

a) Đường thẳng chứa phân giác ngoài của BHC cắt AB, AC lần lượt tại các điểm

M, N Chứng minh: ΔAMN cân

b) Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của D trên các đường thẳng BH, CH Chứng

Trang 27

Bài 5:

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AB Biết rằng các cặp đường thẳng AB, CD cắt nhau tại E và AD, BC cắt nhau tại F Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại M Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên đường thẳng AB Hai đường thẳng CH và BD cắt nhau tại N

Trang 28

a) CMR: Tứ giác AFCN nội tiếp và ba điểm N, C, E thẳng hàng

b) Cho: AD = BC, chứng minh rằng DN đi qua trung điểm của AC

(Đề thi vào lớp 10 Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An năm 2013)

Ngày đăng: 04/03/2022, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w