1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ON TAP VAT LY 11 TNQG

25 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 559,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt các kiến thức cơ bản về vật lý 11 từ chương 1 đến chương cuối một cách ngắn gọn nhất, dễ hiểu nhất. Các công thức được cô đọng lại để tránh bị rắc rối trong việc sử dụng, các nội dung lý thuyết đã được tóm tắt lại sao cho dễ hiểu nhất.

Trang 1

CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

****************

BÀI 1:

ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

DẠNG 1: ĐIỆN TÍCH- ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I ĐIỆN TÍCH:

1 Hai loại điện tích: điện tích dương và điện tích âm

2 Đơn vị điện tích: culông (C)

3 Điện tích nguyên tố: e = 1,6.10-19C

Ví dụ: prôtôn có điện tích +e = + 1,6.10 -19 C; electron có điện tích: -e = -1,6.10 -19 C

4 Tương tác: các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau

5 Sự nhiễm điện của các vật Nhiễm điện do cọ xát; Nhiễm điện do tiếp xúc; Nhiễm điện do hưởng ứng

II ĐỊNH LUẬT CULÔNG:

1 Phát biểu: Độ lớn của lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không

tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của 2 điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

2 Phương: Đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó

Trang 2

3 Chiều: - Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau

- Các điện tích trái dấu thì hút nhau

4 Độ lớn: 12 21 q q 1 2 2

F = F = F = k

r (1)

Trong đó: q1, q2: 2 điện tích điểm (C)

r: khoảng cách giữa 2 điện tích q1 và q2 (m)

q q

F = k.

r (2)

với  là hằng số điện môi (không có đơn vị) Trong không khí   1

III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH: “Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại

số các điện tích là không đổi”

Chú ý: Hai vật bằng kim loại có bản chất, kích thứơc và hình dạng giống nhau mang điện

tích q1 và q2 khi cho chúng tiếp xúc nhau thì điện tích mỗi vật là ' ' 1 2

2

DẠNG 2: TƯƠNG TÁC CỦA NHIỀU ĐIỆN TÍCH

I Bài toán: Tìm hợp lực F 0 do các điện tích q1; q2; tác dụng lên điện tích q0:

II Phương pháp:

Bước 1: Xác định vị trí điểm đặt các điện tích (vẽ hình)

Bước 2: Tính độ lớn các lực F10; F20 , Fn0 lần lượt do q1 và q2 , qn tác dụng lên q0

Bước 3: Vẽ hình các vectơ lực F 10; F 20;….F n0

Bước 4: Tổng hợp lực: F 0 = F 10 + F 20 + + F n0 Theo quy tắc hình bình hành → vẽ xác định phương, chiều, độ lớn của hợp lực F 0

Trang 3

DẠNG 3: CÂN BẰNG CỦA NHIỀU ĐIỆN TÍCH

I Trường hợp hai điện tích: Hai điện tích q1; q2 đặt tại hai điểm A và B, hãy xác định điểm C đặt điện tích q0 để q0 cân bằng:

Điều kiện cân bằng của điện tích q0: F 0 = F 10 + F 20 = 0 ↔ F 10 = − F 20 → ( )

Trang 4

Từ (1) → C, A, B thẳng hàng và C nằm ngoài đoạn AB: │AC - BC│ = AB

• Nếu hai điện tích trái dấu thì điểm cân bằng nằm ngoài đoạn AB về phía điện tích có

độ lớn nhỏ hơn còn nếu hai điện tích cùng dấu thì nằm trong đoạn nối hai điện tích

→ r 1 ; r 2

Trang 5

BÀI 2:

ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

I ĐIỆN TRƯỜNG DO MỘT ĐIỆN TÍCH ĐIỂM GÂY RA

Véctơ cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra có đặc điểm

▪ Điểm đặt: tại điểm ta xét

▪ Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét

▪ Chiều: hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm

▪ Độ lớn: E = k| Q |2

r

 (3)

▪ Đơn vị cường độ điện trường thường dùng là V/m

II CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG DO NHIỀU ĐIỆN TÍCH ĐIỂM GÂY RA TẠI ĐIỂM M

Bước 1: Xác định vị trí điểm đặt điểm M (vẽ hình)

Bước 2: Tính độ lớn E1M; E2M, lần lượt do q1 và q2, qn gây ra tại M

Bước 3: Vẽ hình các vectơ cường độ điện trường E , E 1M 2M…

Bước 4: Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường E M E 1M E 2M → vẽ xác định phương, chiều, độ lớn của E M

Ví dụ: Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường thành phần:

Trang 6

α + E ,E =α va E =E E=2.E cos

Trang 7

BÀI 3+4:

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG - HIỆU ĐIỆN THẾ

I Công của lực điện:

• Điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều, công của lực điện trường: AMN=qE.scosα =qE dMN=qUMN

• Trong đó d= s.cosα là hình chiếu của đoạn MN lên một phương đường sức, (lấy chiều dương là chiều đường sức, d có giá trị đại số)

• Công của lực điện tác dụng lên điện tích q không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi

II Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: MN

MN M N

A

Trang 8

BÀI 6:

TỤ ĐIỆN

1 Điện dung của tụ điện: C=Q

U với: Q là điện tích của tụ (C)

U là hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ (V)

C là điện dung của tụ điện (F)

3 Điện trường trong tụ điện là điện trường đều

• Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường E bên trong tụ điện, hiệu điện thế U và khoảng cách d giữa hai bản là: E=U

d

• Nếu cường độ điện trường trong lớp điện môi vượt quá một giá trị giới hạn Emax thì lớp điện môi trở thành dẫn điện và tụ điện sẽ bị hỏng Như vậy, hiệu điện thế giữa hai bản

tụ điện không được vượt quá giới hạn được phép: Umax = Emax.d

Chú ý: Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì Q không đổi

Trang 9

CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

***************

BÀI 1:

CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN, SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN

1 Tính cường độ dòng điện, số electron đi qua một đoạn mạch

Trang 10

BÀI 2:

ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH- GHÉP NGUỒN ĐIỆN

THÀNH BỘ

I Định luật Ôm đối với toàn mạch

1 Định nghĩa: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín:

• Tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện

• Tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

I: Cường độ dòng điện trong mạch kín (CĐDĐ trong toàn mạch cũng là dòng điện

chạy qua nguồn điện) (A)

ξ: suất điện động của nguồn điện (V)

• Nếu điện trở trong r = 0 hay mạch hở (I = 0) thì ξ = UAB

• Nếu RN = 0 (nối hai cực của ng.điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ) → ξ

I=

r

→ Nguồn điện bị ĐOẢN MẠCH

→ Rất nguy hiểm, vì khi đó I tăng lên nhanh đột ngột và mang giá trị rất lớn → Sử dụng cầu chì, attomat để tránh hiện tượng đoản mạch

3 Hiệu suất của nguồn điện: i N N

Trang 11

II Ghép nguồn điên thành bộ

1 Bộ nguồn nối tiếp: cực âm của nguồn trước nối với cực dương của nguồn sau tạo thành một dãy liên tiếp

+ ξb = ξ1 + ξ2 + + ξn

+ rb = r1 + r2 + … + rn

Trường hợp có n nguồn điện giống nhau có cùng suất điện động ξ và điện trở trong r thì:

ξb = nξ; rb = nr

2 Bộ nguồn song song: (có n nguồn giống) các cực dương của các nguồn nối vào cùng

một điểm và các cực âm của các nguồn nối vào cùng một điểm khác

III Công và công suất của dòng điện chạy qua một ĐOẠN MẠCH

1 Công (điện năng tiêu thụ): A = U.I.t

2 Công suất: P=A=UI.

t

3 Định luật Jun-Len-xơ Q = R.I2.t hay

2

U Q= t=UIt.

Trang 12

1 Công (điện năng tiêu thụ): A =ξ.I.t

2 Công suất: P=A= I.

t 

Đơn vị của công (điện năng) và nhiệt lượng là jun (J); đơn vị của công suất là oát (W)

Chú ý: Giả sử trên một thiết bị tiêu thụ điện (BÓNG ĐÈN) có ghi: 100V – 50W Nghĩa

là giả thiết cho:

Hiệu điện thế định mức: U đ/m = 100V và công suất định mức: P đ/m = 50W

P và dòng điện định mức của thiết bị: d/m d/m

d/m d/m

• Thiết bị hoạt động bình thường khi: I thực tế = Id/m hoặc Uthực tế = Ud/m

• Thiết bị hoạt động yếu khi: I thực tế < Id/m hoặc Uthực tế < Ud/m

• Thiết bị bị hỏng khi: I thực tế > Id/m hoặc Uthực tế > Ud/m

(Coi như điện trở không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào đèn, không thay đổi theo nhiệt độ.)

Trang 13

ÔN TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI Đ/MẠCH CHỈ CÓ ĐIỆN TRỞ

- BÀI TOÁN GHÉP ĐIỆN TRỞ -

I Định luật Ôm: đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R: I=U

R với U là hiệu điện thế giữa

hai đầu đoạn mạch, I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch

II Bài toán ghép điện trở:

Đại lượng Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song Cường độ dòng điện I = I 1 = I 2 = … = I n I = I 1 + I 2 + … + I n

Hiệu điện thế U = U 1 + U 2 + … + U n U = U 1 = U 2 = … = U n

Điện trở tương đương R tđ = R 1 + R 2 +… +

R n `

n 2

1

1

R

1 R

1 R

1

+ + +

Trang 14

CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG

**************

BÀI 1:

LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN ĐẶT

TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU

1 Điểm đặt: Tại trung điểm đoạn dây dẫn đang xét

2 Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và cảm ứng từ - tại điểm khảo

sát

3 Chiều lực từ: Quy tắc bàn tay trái

- Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên

vào lòng bàn tay

- Chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện

- Khi đó ngón tay cái choãi ra 900 sẽ chỉ chiều của lực từ tác

dụng lên đoạn dây dẫn

4 Độ lớn (Định luật Am-pe) → F=BI sinα với α=(B, I )

- α = 00 hoặc α = 1800 (B song song với dây dẫn ) → Fmin = 0

- α = 900 (B vuông góc với dây dẫn ) → Fmax = BIℓ

B M

F I

Trang 15

BÀI 2:

LỰC TỪ TÁC DỤNG GIỮA HAI DÂY DẪN THẲNG SONG SONG CÓ

DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

• Hai dòng điện thẳng song song cùng chiều: hút nhau

• Hai dòng điện thẳng song song ngược chiều: đẩy nhau

• Lực từ tác dụng lên hai dây dẫn có độ lớn: -7 I I 1 2

F = 2.10

r

Với: + I1,I2 là cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn (A)

+ ℓ là chiều dài của hai dây dẫn (m)

+ r là khoảng cách giữa hai dây dẫn (m)

Trang 16

BÀI 3:

TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG ĐƠN GIẢN

I Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:

• Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm được xác định:

• Điểm đặt tại điểm đang xét

• Phương tiếp tuyến với đường sức từ

• Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải 1:

Ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện,

khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ

tay đến các ngón là chiều của đường sức từ

• Độ lớn: -7 I

B = 2.10

r Với r là khoảng cách từ dây dẫn đến điểm khảo sát (m)

II Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn:

• Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:

• Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây

• Chiều tuân theo qt nắm tay phải 2: Khum bàn tay phải

theo vòng dây của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến

các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung,

ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ xuyên qua

mặt phẳng dòng điện

• Ngoài ra còn tuân theo quy tắc vào Nam ra Bắc:

• Độ lớn: B=2 10 -7 NI

R + R: Bán kính của khung dây dẫn (m)

+ N: Số vòng dây (vòng)

III Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn

Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng từ B được xác định

• Phương song song với trục ống dây

Trang 17

• Chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải

• Độ lớn: B = 4 1 0 nI -7 với n = N

+ N: tổng số vòng dây trong ống dây (vòng)

+ ℓ là chiều dài của ống dây (m)

+ n: số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống (vòng/m)

IV Nguyên lý chồng chất từ trường: B=B +B + 1 2

Trang 18

BÀI 4:

LỰC LO-REN-XƠ

❖ Lực Lorenxơ: là lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường, kết quả là

làm bẻ cong (lệch hướng) chuyển động của điện tích Lực Lo-ren-xơ có đặc điểm:

1 Điểm đặt: tại điện tích chuyển động

2 Phương: f⊥ [v;B]

3 Chiều: Tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi

thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều

từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay

cái choãi ra 900 sẽ chỉ chiều của lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện

dương và nếu hạt mang điện âm thì chiều ngược lại

4 Độ lớn của lực Lorenxơ: f = vBSin q  với α: Góc tạo bởi [ ; ]v B

• α = 00 hoặc α=1800 (B song song với v) → fmin = 0

• α =900 (B vuông góc với dây dẫn ) → fmax = |q|vB

f

B

v

Trang 19

CHƯƠNG V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

************

I TỪ THÔNG

1 Từ thông qua diện tích S: Φ = BS.cosα (Wb) với α=[n;B], vectơ n chọn tùy ý

Nếu đề bài cho góc hợp giữa mặt phẳng vòng dây và véctơ cảm ứng từ là β thì α = 90 0 –

L=4π.10 S=4π10 n V (H); N

n = : số vòng dây trên một đơn vị chiều dài

II SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

1 Suất điện động cảm ứng trong mạch điện kín: c ΔΦ

Trang 20

n1, n2: chiết suất của môi trường 1 và môi trường 2

n21: chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1

• n21 > 1: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia tới

• n21 < 1: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới

❖ Khi I = 0 thì r = 0 (tia tới với mặt phân cách thì tia khúc xạ truyền thẳng)

❖ Nếu góc nhỏ (< 10 0 ): n 1 i = n 2 r

2.Chiết suất của môi trường

a/ Chiết suất tỉ đối: n 21= 2

1

n

n

Chú ý: Chiết suất tỉ đối có thể lớn hơn hay nhỏ hơn 1

b/ Chiết suất tuyệt đối:

• Là chiết suất của môi trường đó đối với chân không

• Chiết suất tuyệt đối của mọi chất đều lớn hơn 1, chiết suất của chân không bằng 1 và của không khí ≈ 1

II PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

1 Định luật phản xạ ánh sáng:

• Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới

• Góc phản xạ bằng góc tới (i/ = i)

Trang 21

2 Điều kiện có phản xạ toàn phần:

• Tia sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn (có chiết suất lớn n1) sang môi trường chiết quang kém hơn (có chiết suất lớn n2) (n1 > n2)

• Góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i  igh) với

2 gh

1

nnsin i

nho lon

Trang 22

CHƯƠNG VII: MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC

- Tia ló ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy lăng kính so

với tia tới

2 Các công thức: sini 1 = nsinr 1 ; sini 2 = nsinr 2 ;

• d < 0: vật ảo (sau thấu kính)

• d’< 0: ảnh ảo (trước thấu kính)

Trang 23

c/ Số phóng đại ảnh (độ lớn giữa vật & ảnh)

2/ Đặc điểm tạo ảnh của một vật thật qua thấu kính:

Thấu kính

hội tụ

d = : Chùm tia tới song song ảnh thật nằm tại F’ (d’ = f)

d > 2f: Vật nằm ngoài OI (OI = 2OF) ảnh thật, ngược chiều, bé hơn vật

d = 2f: Vật nằm tại I ảnh thật, ngược chiều, bằng vật

f < d < 2f: Vật nằm trong IF ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật

d = f: Vật nằm tại F ảnh rất lớn, ở vô cực (d = )

0 < d < f: Vật nằm trong OF ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

TK phân kỳ d > 0 ảnh ảo, cùng chiều, bé hơn vật

• Vật thật cho ảnh thật: LUÔN LÀ TK HỘI TỤ

• Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật (xa trục chính hoặc TK hơn): TK HỘI TỤ

• Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật (gần trục chính hoặc TK hơn): TK PHÂN KỲ

• Khi vật tiến lại gần hoặc ra xa thấu kính, vật và ảnh dịch chuyển cùng chiều

Trang 24

III MẮT

1 Sự điều tiết của mắt Điểm cực viễn, điểm cực cận

a) Sự điều tiết của mắt: Là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra trên màng lưới

• Khi mắt không điều tiết (f max → D min): tiêu cự của mắt lớn nhất, thủy tinh thể dẹt nhất

• Khi mắt điều tiết tối đa (f min → D max): tiêu cự của mắt nhỏ nhất, thủy tinh thể phồng tối đa

b) Điểm cực viễn, điểm cực cận:

• Điểm cực viễn(C V ): Là điểm xa nhất trên trục

chính của mắt mà khi vật đặt ở đó thì ảnh của

nó hiện lên võng mạc khi mắt không điều tiết

OC V : Khoảng cực viễn

• Điểm cực cận (C C ): Là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt ở đó thì ảnh của nó hiện lên võng mạc, khi mắt điều tiết tối đa

OC c = Đ: Khoảng cực cận

• Khoảng từ điểm CC đến điểm CV gọi là khoảng nhìn rõ của mắt

2 Góc trông vật và năng suất phân li của mắt:

a) Góc trông vật: tanα = AB

OA

b) Năng suất phân li của mắt: là góc trông vật nhỏ nhất của mắt mà mắt

vẫn còn phân biệt được 2 điểm trên vật -4

min

ε = α = 1' = 3.10 rad

3 Điều kiện để mắt có thể thấy được vật AB:

• AB phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt

Trang 25

• Góc trông vật α ≥ αmin  1’  3.10-4rad

4 Hiện tượng lưu ảnh của mắt:

Là hiện tượng mắt vẫn còn cảm giác nhìn thấy vật sau khi ánh sáng kích thích trên màng

lưới tắt khoảng 0,1s Ứng dụng: Trong phim, điện ảnh…

Ngày đăng: 04/03/2022, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w