Phạm vi địa lý và diện tích• Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất với diện tích khoảng 165,2 triệu km2 - lớn hơn tổng diện tích của tất cả các Châu lục cộng lại... • Trong khi eo biển M
Trang 1THÀNH VIÊN
Nguyễn Quang Huy
Đàm Thuận Việt
Nguyễn Trung Hiếu
Lê Trung Hiếu
Trần Quang Tùng
TÌM HIỂU VỀ ĐỊA CHÍNH TRỊ BIỂN
Hoàng LongHoàng Đức
Vũ Duy Tuyên
Vũ Hoàng AnhNguyễn Tuấn Bằng
Trang 2A Thông tin về các đại dương
B Tổng kết kiến thức
C Địa – chính trị biển Đông
Trang 3A Thông tin về các đại dương
Trang 4I THÁI BÌNH DƯƠNG –
Người mẹ của tất cả các đại dương
Trang 51 Phạm vi địa lý và diện tích
• Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất với diện tích khoảng
165,2 triệu km2 - lớn hơn tổng diện tích của tất cả các Châu lục cộng lại
• Về phạm vi địa lí: Thái Bình Dương, phía bắc đến eo biển Bering
ở vùng Bắc Cực (65°44′ vĩ bắc), phía nam đến châu Nam Cực
(85°33′ vĩ nam) Phía đông đến 78°08′ kinh tây, phía tây đến
99°10′ kinh đông Chiều dài nam bắc chừng 15.900 kilômét, chiều rộng đông tây lớn nhất chừng 19.900 kilômét
• Chiều sâu trung bình bao gồm phần biển là 3.939,5 mét, chiều sâu trung bình không bao gồm phần biển là 4.187,8 mét, chiều sâu lớn nhất đã biết là 11.033 mét, ở vào bên trong rãnh Mariana
Trang 6• Trong khi eo biển Malacca nối liền Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương ở phía tây thì ở phía đông, hai eo biển Drake và Magellan nối liền Thái Bình Dương với Đại Tây Dương Ở phía bắc, Thái Bình Dương nối với Bắc Băng Dương qua eo biển Bering
Trang 7• Thái Bình Dương có thể được chia thành hai phần nhỏ hơn
là Bắc Thái Bình Dương và Nam Thái Bình Dương bởi đường xích đạo
• Bởi kinh tuyến 180 nằm giữa Thái Bình Dương nên ta có thể coi đó là ranh giới phân chia Thái Bình Dương ra làm hai
phần: Tây Thái Bình Dương và Đông Thái Bình Dương
Trang 8• 3 Khí hậu:
• Mô hình khí hậu của hai nửa bán cầu Bắc và Nam nhìn
chung là sự phản chiếu lẫn nhau Trong khi gió mậu dịch hoạt động ổn định ở Đông và Nam Thái Bình Dương thì ở Bắc Thái Bình Dương, điều kiện thời tiết là đa dạng hơn hẳn
• Là vùng biển có số lượng bão và các lốc xoáy cùng với áp thấp nhiệt đới đứng số một thế giới
Trang 9• 4 Đảo, quần đảo và hải lưu
• Thái Bình Dương có chừng 10.000 đảo lớn và nhỏ, tổng diện tích hơn 4,4 triệu kilômét vuông, chiếm chừng 45% tổng diện tích đảo lớn và nhỏ thế giới
• Đảo đất liền : phân bố ở phía tây của Thái Bình Dương, ví
dụ như quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan, quần đảo
Philippin, đảo Guinea… v.v
Trang 10• Đảo hải dương là những đảo đá ngầm và đảo núi lửa.
• Thể tích nước của Thái Bình Dương chiếm khoảng 50,1% thể tích nước của toàn bộ đại dương trên Trái Đất, với giá trị ước tính 714 triệu km khối, cho nên về phương diện hải lưu Thái Bình Dương đứng thứ 2 thế giới, chỉ sau Đại Tây
Dương
Đảo Saipan Đảo rồng EI Nido
Trang 11• 5 Ưu điểm và Nhược điểm
- Ưu điểm:
+ Lượng tài nguyên vô cùng phong phú: các quặng sunfua,
chứa sắt, đồng, coban, kẽm và dấu vết của nhiều nguyên tố kim loại khác, xuất hiện ở Thái Bình Dương Ngoài ra, trữ
lượng dầu mỏ, khí đốt ở biển Thái Bình Dương là chưa thể đo đếm được
+ Đa dạng về các loài cá, sinh vật biển
+ Thương mại: Thái Bình Dương là cầu nối giao thương, trao đổi văn hóa, thúc đẩy kinh tế quan trọng
Trang 12
- Nhược điểm:
+ Do diện tích rộng lớn và 85% núi lửa sống của Trái Đất tập trung ở Thái Bình Dương nên số lượng động đất ở đây chiếm 80% toàn bộ động đất trên thế giới, gây ra hàng trăm vụ sóng thần lớn nhỏ mỗi năm
+Tình trạng bão lũ cũng là một vấn đề nan giải
Trang 13
6 Lịch sử chính trị trên Thái Bình Dương
- Giai đoạn trước năm 1945: nền chính trị, giao thương ở
trên Thái Bình Dương khá đơn giản, chưa sôi nổi như Đại Tây
Dương, Địa Trung Hải
-Thế kỷ 21, nền chính trị trên biển Thái Bình Dương đã phức
tạp, nô nức hơn rất nhiều nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khu
vực Đông Á
Pearl Harbor War
Trang 14II Đại Tây Dương – Cái nôi của nền thuộc địa hóa
Trang 15
• 1 Vị trí địa lý, phạm vi và diện tích
• Ở phía Tây, Đại Tây Dương bị giới hạn bởi bờ Bắc Mỹ và Nam Mỹ Ở phía Đông, ranh giới Đại Tây Dương là bờ Châu Âu cùng với Châu Phi và dọc theo kinh tuyến 20 độ Đông từ mũi Hảo Vọng xuống châu Nam Cực Ở phía Bắc là Bắc Băng Dương Và ranh giới phía Nam là Châu Nam Cực
• Đại Tây Dương nằm hoàn toàn ở giữa Châu Mỹ với Tây Châu Âu và Châu Phi
Trang 16• Diện tích của Đại Tây Dương là 93,4 triệu km vuông, chiếm 25% đại
dương thế giới (đứng thứ 2 thế giới)
Độ sâu trung bình là 3926m, chỗ sâu nhất là 8358m Đại Tây Dương có 1 điểm rất đặc biệt đó chính là có 1
sống núi dài nằm ở giữa biển, phân cách các lục địa với nhau
Trang 18• 2 Khí hậu
• Phần lớn Đại Tây Dương có khí hậu ôn hòa
• Những cơn gió liên tục thổi ở tất cả các vùng của Đại Tây
Dương Gió mậu dịch thổi từ chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam đến xích đạo Chúng ảnh hưởng đến thời tiết ở Châu Âu và các lục địa khác
• Có nhiều cơn bão nhiệt đới hình thành gần đường xích đạo, tạo
ra các vòi rồng và lốc xoáy di chuyển về phía bờ biển và có thể gây ra nhiều thiệt hại
Trang 19• 3 Sinh vật và tài nguyên khoáng sản
• Các ngư trường lớn của Đại Tây Dương - chiếm hơn một nửa
tổng số toàn thế giới - từ lâu đã là những ngư trường năng suất nhất và được sử dụng nhiều nhất trong tất cả các đại dương
• Một sự giàu có của xăng dầu và khí tự nhiên nằm dưới các
thềm lục địa và sườn núi trồi lên
Cháy Deepwater Horizon
Trang 20• 4 Lịch sử chính trị trên Đại Tây Dương
• Trước thế kỉ XX: Đại Tây Dương là vùng biển giao thương phức tạp, hỗn loạn nhất và là cái nôi của nền thuộc địa hóa
• Sau thế kỉ XX: 2 cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ 2 giữa các cường quốc Châu Âu và Mỹ đã làm thay đổi cán cân quyền lực nhanh chóng
• => Đại Tây Dương là cái nôi của nền thuộc địa hóa
Trang 21III Ấn Độ Dương – Vùng biển tương lai
Trang 22• 1 Vị trí địa lý, diện tích
• Nằm hầu hết ở phía Nam Bán Cầu Phía Bắc giới hạn bởi bán đảo Ấn
Độ, Iran và Pakistan, phía Đông là Đông Nam Á, phía Tây là châu Phi
và phía Nam là Nam Băng Dương
• - Là đại dương có diện tích lớn thứ ba trên thế giới 73.556.000 km² bao gồm cả biển Đỏ và Vịnh Ba Tư, bao phủ 19,8% diện tích
mặt nước trên Trái Đất
• Rộng gần 10.000km tại khu vực giữa Úc và châu Phi Độ sâu trung bình 3.741m và độ sâu tối đa 7.906m và chiều dài tối đa là 9.600km
Trang 23• 2 Khí hậu
• Đại dương này chiếm phần lớn diện tích khu vực trung tâm của “bể nước nóng nhiệt đới” Vì vậy Ấn Độ Dương là đại dương nóng nhất Trái Đất
• Ở phía Bắc xích đạo, Ấn Độ Dương chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa
• Trên Nam Bán cầu, nhìn chung gió thổi nhẹ hơn, nhưng gần Mauritius có thể có những cơn bão mùa hè mạnh
Trang 24• 3 Sinh vật và khoáng sản
• Vào mùa hè, Ấn Độ Dương là nơi tập trung nhiều sự bùng nổ số lượng các loài thực vật phù du nhất trong số các đại dương nhiệt đới do có gió mùa thổi mạnh
• Sự bùng nổ số lượng các loài thực vật phù du, nền tảng của lưới thức ăn dưới biển, đóng vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái hải dương cũng như các loài cá lớn hơn
Trang 25• Tuy nhiên, các nghiên cứu đã cho thấy nhiệt độ nước biển ngày càng
tăng đang gây nguy hại đến hệ sinh thái của Ấn Độ Dương
• Một trữ lượng lớn hydrocarbon đang được khai thác ngoài khơi Ả Rập Xê
Út, Iran, Ấn Độ và Tây Úc
• Các bãi biển giàu khoáng vật cũng như các quặng ngoài khơi đang được khai thác bởi các quốc gia tiếp giáp Ấn Độ Dương
Trang 27• 5 Đôi nét về tình hình địa – chính trị tại Ấn Độ Dương
• Có thể nói, Ấn Độ Dương hiện là vùng biển rất phức tạp và đa dạng,
dường như tất cả mọi thứ đều có thể xảy ra trên vùng biển này Lý do chủ yếu là vì khu vực Trung Đông đang là nơi hỗn loạn bậc nhất do các cuộc chiến tranh tôn giáo, chiến tranh chiếm khoáng sản mà chủ yếu là dầu
mỏ, các cuộc ngoại chiến và cả nội chiến dường như không bao giờ
chấm dứt Do vậy Ấn Độ Dương đóng vai trò vận chuyển, tiếp tế mọi thứ:
từ hàng hóa thông thường như quần áo, thực phẩm… đến các loại hàng hóa phục vụ chiến tranh như vũ khí, thậm chí cả binh lính, con người…
đều băng qua đại dương này Tuy nhiên có thể khẳng định rằng, Ấn Độ Dương sẽ giữ vai trò vùng biển có nền kinh tế mũi nhọn của thế giới trong vài thập kỉ tiếp theo., vùng biển của tương lai
Trang 28IV.Bắc Băng Dương – hứa hẹn và nguy hiểm
Trang 29• 1 Vị trí địa lý và diện tích
• Vùng biển nằm về phía vùng cực Bắc của Trái Đất, được bao quanh bởi các vùng đất của Liên bang Nga, Hoa Kỳ (vùng Alaska), Canada, Na Uy, Đan Mạch (vùng Greenland)
• Có diện tích 14.090.000 km² và có độ sâu trung bình 1.038 mét
• Độ sâu chính của nó là từ 2000 đến 4000 mét
Trang 30• 2 Khí hậu :
• Nhiệt độ trung bình trong mùa đông ở đây đại dương giảm xuống giá trị -50 độ là một trong những khí hậu lạnh nhất trên hành tinh
• Nó chủ yếu được chia thành hai mùa, mỗi mùa khoảng 6 tháng:
+ Mùa hè: Trong tháng hè, nhiệt độ dao động quanh 0 độ và có ánh sáng mặt trời liên tục 24 giờ một ngày
+Mùa đông: nhiệt độ đạt đến -50 độ và có những đêm rất dài, thậm chí kéo dài tận vài chục tiếng
Trang 31• 3.Tài nguyên khoáng sản :
• Có rất nhiều loài động vật có vú thích nghi với những môi trường này Hầu hết chúng đều có bộ lông màu trắng dùng để ngụy trang và bảo vệ khỏi cái lạnh
• Còn có những loài nhuyễn thể cực nhỏ được gọi là nhuyễn thể đóng một vai trò quan trọng trong kim tự tháp sinh thái biển
Trang 33B Tổng kết
• I.Đại dương và biển trên thế giới.
• II.Vai trò chiến lược của biển và đại dương.
• III.Những thay đổi lớn về địa-chính trị biển từ năm 1945 đến nay.
• IV.Các khái niệm pháp lý cơ bản về biển,đảo,quyền chủ quyền,quyền tài phán quốc gia trong Công ước Liên Hợp quốc về luật biển năm 1982
Trang 34B Tổng kết
•I Đại dương và biển trên thế giới
• Đại dương thế giới là khoảng nước rộng bao gồm tất cả các biển, tạo thành 1 lớp nước liên tục bao quanh Trái Đất
• Có 5 đại dương trên thế giới: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương , Bắc Băng Dương, Nam Đại Dương
Trang 35• Các phần riêng biệt của đại dương ăn sâu và đất liền ít hay nhiều gọi là biển Biển được chia thành: biển ven lục địa, biển bên
trong lục địa và biển giữa lục địa:
+ Biển ven lục địa: thường nằm ở phần kéo dài dưới nước của lục địa Các biển ven lục địa thường không ăn sâu vào lục địa và phân cách với các đại dương bởi các bán đảo lớn hay 1 dãy các đảo
+ Biển giữa các lục địa: thường ăn sâu vào đất liền, thông với Đại dương bằng các eo biển hẹp
+ Biển bên trong lục địa: có đường bờ biển thuộc cùng một lục địa
Trang 36II Vai trò chiến lược của biển
và đại dương
1 Đại dương và biển thực hiện chức năng tương tác giữa 4
quyển: Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển và thủy quyển
• Đại dương và biển là cỗ máy điều hòa khí hậu tự nhiên khổng lồ
và là nơi dự trữ cuối cùng về tài nguyên thiên nhiên
• Biển và đại dương là môi trường sống thụ động về mặt sinh thái, phụ thuộc vào động lực học của nước
• Dưới lòng đại dương có các sống núi và các quặng đa kim
khổng lồ
Trang 372 Biển có vai trò quan trọng trong việc phát triển chính trị và kinh tế thế giới
• Là con đường giao lưu văn hóa, hàng hóa thông suốt với quy mô toàn bộ các lục địa trên thế giới
• Cung cấp thủy - hải sản, du lịch, các loại khoáng sản, tài nguyên dầu mỏ…
Trang 383 Tình hình biển và đại dương hiện nay
• Thứ nhất là về môi trường: Ngày nay môi trường biển đang bị
đe dọa bởi chính sự phát triển công nghiệp của con người, cộng với những vấn đề biến đổi khí hậu gây ra những tác động tiêu cực lên biển và đại dương
• Thứ hai: Những vụ tranh chấp về chủ quyền biển đang gia tăng những năm gần đây nhằm mục đích chiếm lợi
Trang 39III Những thay đổi lớn về địa - chính trị biển từ 1945 đến nay
1 Những thay đổi lớn trong nửa thế kỉ qua
• Khi luật quốc tế biển lần thứ nhất ra đời năm 1958, các quốc gia lớn có tiềm năng về khoa học-kĩ thuật và hàng hải đã gia tăng việc sát nhập chủ quyền các vùng biển rộng lớn
• Có thể phân loại tranh chấp trên biển như sau:
• Các vụ tranh chấp trên biển về chủ quyền lãnh hải trên thế giới đang ngày càng gia tăng
• Các vụ tranh chấp thềm lục địa khi áp dụng nguyên tắc cách đều
Trang 40• Các vụ tranh chấp thềm lục địa khi áp dụng nguyên tắc cách đều.
• Kết luận: Trong nửa thế kỉ qua, nhận thức về vai trò của biển đối với đời sống nhân loại và sự phát triển của mỗi quốc gia tăng lên làm cho vai trò, vị thế địa-chính trị của biển ngày càng quan trọng Điều này đã thúc đẩy con người luôn tìm tòi, sáng tạo những cách thức khai thác biển phục vụ lợi ích, cuộc sống ngày tốt hơn Song
nó cũng đẩy sự căng thẳng và các tranh chấp trên biển
Trang 41IV Các khái niệm pháp lý cơ bản về biển, đảo, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc
gia trong Công ước Liên Hợp quốc về luật biển năm 1982
Trang 42• Biển: Phần đại dương ít nhiều bị ngăn cách bởi lục địa, các đảo
hoặc vùng đảo của đáy, có chế độ thủy văn riêng biệt
• Đảo: Phần đất có nước bao quanh mọi phía mà không bị ngập
khi thủy triều lên cao nhất
• Quần đảo: Một nhóm đảo, kể cả các phần của các đảo, các
vùng nước liên kết và những nhân tố thiên nhiên khác có những quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành 1 thể thống nhất về địa lý, kinh tế và chính trị
Trang 43• Chủ quyền: Thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời
của quốc gia Bao gồm “quyền tối cao của quốc gia trong phạm
vi lãnh thổ của mình” và “quyền độc lập của quốc gia trong
quan hệ quốc tế”
• Quyền chủ quyền: Các quyền cụ thể của quốc gia xuất phát từ
bản chất của chủ quyền trong việc thực hiện quyền lực của mình đối với các khách thể và hành vi của các thể nhân và pháp nhân của mình không chỉ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà còn ở ngoài phạm vi đó
Trang 44• Quyền tài phán quốc gia: Quyền của các cơ quan hành chính
và tư pháp của quốc gia xem xét và giải quyết các vụ việc theo thẩm quyền của mình
• Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển nằm phía ngoài lãnh hải
và tiếp liền với lãnh hải rộng tối đa là 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng
24 hải lý kể từ đường cơ sở
• Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng biển nằm tiếp liền và ở phía
ngoài lãnh hải, rộng không quá 200 hải lý kể từ đường cơ sở
• Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm
bên ngoài lãnh hải của quốc gia ven biển, cách đường cơ sở 200 hải lý hay đến bờ ngoài của rìa lục địa
Trang 46C Địa - chính trị biển Đông.
• 1 Vị trí địa lý, phạm vi và diện tích.
• 2 Tuyến hàng hải.
• 3 Sức ảnh hưởng của biển đông với thế giới.
• 4 Vai trò của Biển Đông với thế giới.
• 5 Sự thèm thuồng biển Đông của các cường quốc.
• 6 Tranh chấp chủ quyền ở biển Đông
• 7.Những vấn đề Việt Nam cần giải quyết với các
nước xung quanh biển Đông.
Trang 47• 1 Vị trí địa lý, phạm vi và diện tích
• Ở rìa Tây Thái Bình Dương được bao bọc bởi các quốc gia và vùng lãnh thổ
• Biển đông là biển nửa kín
• Diện tích bề mặt biển đông khoảng 1.148000 hải lý vuông, tương đương 3.939.245 km2, độ sâu trung bình 1464km
Trang 48• 2 Tuyến hàng hải
• Tuyến đường vận tải quốc tế nhộn nhịp thứ 2 thế giới
• Khu vực Đông Nam Á có 536 cảng biển, trong số đó có 2 loại lớn
và hiện đại nhất thế giới
• Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giới thực hiện bằng
đường biển và 45% trong đó phải đi qua vùng biển Đông
Cảng Hải Phòng
Trang 49• 3 Sức ảnh hưởng của biển đông với thế giới
• Biển đông chiếm 5 trong 16 eo biển có ý nghĩa chiến lược trên thế giới và có 5 trong 10 đường giao thông chủ yếu trên biển của thế giới
• 70% hàng hóa vận chuyển của nhật, 22% của Trung Quốc, 70% hàng hóa xuất khẩu và dầu mỏ của Trung Quốc, các nước Đông Nam Á là 55% và trung bình 300 tàu qua mỗi ngày
Trang 5060-• 4 Vai trò của Biển Đông với thế giới
• Biển Đông được coi là một trong 5 bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới
• Chỉ tính riêng thềm lục địa xung quanh trường sa đã có 25ty met khối gas và 105 tỷ thùng dầu và 300000 tỷ tấn photpho
• =>Tiềm năng về dầu khí và các nguồn nguyên, nhiên liệu chưa
được khai thác là nhân tố quan trọng làm cho địa- chính trị biển
Đông gia tăng những vấn đề phức tạp do các yêu sách chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng sa, Trường Sa và các vùng biển quanh hai quần đảo