Đối với nhận thức, thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý, kiểmtra tính đúng đắn của quá trình nhận thức chân lý từ đó đóng góp mộ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
HIỆN NAY
LỚP L15 - NHÓM 3 - HK 211 NGÀY NỘP: 22/10/2021 Giảng viên hướng dẫn: An Thị Ngọc Trinh
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL
Môn: TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN - SP1031
Nhóm/Lớp: L15 Tên nhóm: 3
Đề tài: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN
LÀ TIÊU C HUẨN CỦA CHÂN LÝ VÀO VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM
3 2013097 Nguyễn Trà Hữu Hạnh Phần kết luận, tổng hợp chung 100% HẠNH
4 2011137 Hồ Cao Thái Hào Chương 2 phần 2.2.2 và phần 2.3 100% HÀO
Trang 3Họ và tên nhóm trưởng: Nguyễn Trà Hữu
Hạnh
Email: hanh.nguyen1072002@hcmut.edu.vn
Nhận xét của GV:
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)
HẠNH
SốĐT: 0785850681
Trang 4MỤC LỤC
Trang
1.
2.
Trang 5nó cũng còn tồn đọng rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết Ví dụ như vẫn còn nhiềugia đình chưa thể đáp ứng đủ trang thiết bị để con mình được học tập hoặc nhiều ngườidùng còn cảm thấy khó khăn khi sử dụng các ứng dụng, các nền tảng học trực tuyến.
Và quan trọng nhất là chất lượng sẽ không đạt hiêu quả cao như hình thức dạy trựctiếp trên lớp học truyền thống Vì đây là vấn đề đang được quan tâm nhất hiên nay củatoàn xã hội nên viêc nghiên cứu, vận dụng nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân
lý để làm rõ vấn đề “Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhân thức Vân
dụng nguyên tắc thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vào việc thực hiện phương thức dạy học trực tuyến ở Việt Nam hiện nay” Đối với nhận thức, thực tiễn đóng
vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý, kiểmtra tính đúng đắn của quá trình nhận thức chân lý từ đó đóng góp một phần trong viêcxây dựng môi trường học tập hiêu quả, lành mạnh, tạo động lực, sự hứng thú, gợi raniềm đam mê nghiên cứu, học hỏi ở sinh viên, đồng thời giúp mọi người thấy đượctầm quan trọng của viêc dạy học trực tuyến, đưa ra những giải pháp tối ưu và toàn diên
để giải quyết những khó khăn còn tồn tại
5
Trang 72 PHẦN NỘI DUNG
5 Chương 1 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN
THỨC 1.1 Nhân thức, nguyên tắc cơ bản của nhân thức
1.1.1 Khái niêm nhân thức
a) Quan niêm về nhận thức của một số trào lưu triết học trước Mác
6 Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, đặc biêt là chủ nghĩa duy tâm chủ quan,
xuất phát từ chỗ phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất cho rằng nhậnthức không phải là sự phản ánh thế giới khách quan bởi con người mà chỉ là sự phảnánh trạng thái chủ quan của con người, là sự phức hợp những cảm giác của con người.Còn chủ nghĩa duy tâm khách quan không phủ nhận khả năng nhận thức của con người,nhưng họ lại giải thích một cách duy tâm, thần bí về khả năng này Theo như Platôn,nhận thức là khả năng của linh hồn vũ trụ, là quá trình hồi tưởng lại những gì đã có sẵncủa linh hồn trước khi nhập vào thể xác con người Đối với Hêgen, nhận thức là khảnăng của tinh thần vũ trụ, là quá trình tự ý thức
7 Khác với chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan, những
người theo thuyết hoài nghi coi nhận thức là trạng thái hoài nghi về sự vật và biến sựnghi ngờ về tính xác thực của tri thức thành một nguyên tắc của nhận thức
8 Đối lập với những quan niêm trên, theo chủ nghĩa duy vật, nhận thức chỉ như
Trang 89 Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biên chứng đã tạo ra một cuộc cách mạng trong
lý
luận nhận thức Bằng sự kế thừa những yếu tố hợp lý, phát triển một cách sáng tạo vàđược minh chứng bởi những thành tựu của khoa học, kỹ thuật, của thực tiễn xã hội,C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên học thuyết về nhận thức Theo C.Mác và
Ph.Ăngghen: “Về bản chất, nhân thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sángtạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn ” 1 Nhận thức là hành
động hay quá trình tiếp thu kiến thức và những am hiểu thông qua suy nghĩ, kinhnghiêm và giác quan, bao gồm các quy trình như là tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánhgiá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, viêc giải quyết vấn đề, viêc đưa ra quyếtđịnh, sự lĩnh hội và viêc sử dụng ngôn ngữ
10 Còn theo triết học Mác- Lênin, nhận thức là sự phản ánh khách quan hiên thực
vào
bộ óc con người Đây là một quá trình phức tạp, quá trình này sinh và giải quyết mâuthuẫn chứ không phải quá trình máy móc đon giản, thụ động, nhất thời Nhận thức làquá trình biên chứng có vận động và phát triển, là quá trình đi từ chưa biết đến biết, từbiết ít đến biết nhiều, từ biết chưa đầy đủ đến biết đầy đủ hon Nhận thức là quá trìnhtác động biên chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của conngười
c) Các trình độ nhận thức
11 Theo như quan điểm duy vật biên chứng thì nhận thức thuộc phạm vi hoạt động
phản ánh của con người (với tư cách chủ thể nhận thức) đối với thế giới khách quan(với tư cách khách thể nhận thức) được tiến hành thông qua hoạt động thực tiễn vànhằm sáng tạo tri thức phục vụ hoạt động thực tiễn, đồng thời cũng lấy thực tiễn là tiêuchuẩn để xác định tính chân lý của những tri thức đó Với quan điểm duy vật biênchứng, nhận thức nhất định phải là một quá trình, đó cũng là quá trình đi từ trình độnhận thức kinh nghiêm đến trình độ nhận thức lý luận; từ trình độ nhận thức thôngthường đến trình độ nhận thức khoa học
12 Một là, nhận thức kinh nghiêm là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát
trực
tiếp các sự vật, hiên tượng trong giới tự nhiên, xã hội hoặc qua các thí nghiêm khoa
Trang 913. Ví dụ: Tích lũy kiến thức trên giảng đường, lớp học,
14 Hai là, nhận thức lý luận là trình độ nhận thức gián tiếp, trừu tượng, có tính hê
thống trong viêc khái quát bản chất, quy luật của các sự vật, hiên tượng
15. Ví dụ: Đọc hiểu và cảm nhận cái hay của một tác phẩm,
16. 1 Giáo trình Triết học Mác - Lênin, Nxb: Bộ giáo dục và đào tạo, trang 136
Trang 1017 Ba là, nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành một cách tư
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của nhân thức
21 Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách
quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thếgiới khách quan đó Quan niêm trên đây về nhận thức cũng chính là quan niêm duy vậtbiên chứng về bản chất của nhận thức Quan niêm này xuất phát tứ bốn nguyên tắc cơbản sau đây
22 Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập đối với ý thức của
mà chỉ là con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được
24 Ba là, khẳng định sự phản ánh đó là một quá trình biên chứng, tích cực, tự giác
và
sáng tạo Quá trình phản ánh ấy diễn ra theo trình tự từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến
Trang 11biết nhiều, đi từ hiên tượng đến bản chất và từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâusắc hơn.
25 Bốn là, coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực
mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Trang 121.2 Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhân thức
1.2.1 Khái niêm thực tiễn
26 Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, thực tiễn là toàn bộ các hoạt động vật
chất - cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tựnhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ
27 Theo chủ nghĩa duy vật biên chứng, thực tiễn gồm các đặc trưng sau:
28 Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những
hoạt động vật chất - cảm tính, như lời của C.Mác, đó là những hoạt động vật chất củacon người cảm giác được Nghĩa là con người có thể quan sát trực quan được các hoạtđộng vật chất này Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất
để biến đổi chúng Trên cơ sở đó con người mới làm biến đổi được thế giới kháchquan phục vụ cho mình
29 Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của
con
người Nghĩa là, thực tiễn là hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia củađông đảo người trong xã hội Trong hoạt động thực tiễn, con người truyền lại cho nhaunhững kinh nghiêm từ thế hê này qua thế hê khác Cũng vì vậy, hoạt động thực tiễnluôn bị giới hạn bởi những điều kiên lịch sử - xã hội cụ thể Đồng thời thực tiễn cũngtrải qua các giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
30 Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
phục vụ con người Khác với hoạt động có tính bản năng, tự phát của động vật nhằmthích nghi thụ động với thế giới, con người bằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủđộng tác động cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình, thích nghi một cách chủđộng, tích cực với thế giới Như vậy nói tới thực tiễn là nói tới hoạt động có tính tựgiác cao của con người, khác với hoạt động bản năng thụ động thích nghi của động vật
31. Ví dụ: Hoạt động gặt lúa của nông dân, lao động của công nhân trong các nhà
nghiêp,
Trang 1332 Thực tiễn biểu hiên ngày càng đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong
34 Hoạt động chính trị xã hội là hoạt động của các tổ chức cộng đồng người khác
nhau
trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hê xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển
35. Ví dụ: Hoạt động bầu cử quốc hội, tiến hành đại hội Đoàn thanh niên trường học,Hội
nghị công đoàn,
36 Thực nghiêm khoa học là một hình thức đặc biêt của thực tiễn Đây là hoạt động
được tiến hành trong những điều kiên do con người tạo ra gần giống, giống hoặc lặplại những trạng thái của tự nhiên và xã hội nhằm xác định các quy luật biến đổi và pháttriển của đối tượng nghiên cứu Dạng hoạt động thực tiễn này ngày càng có vai tròquan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biêt là trong thời kỳ cách mạng khoa học
và công nghê hiên đại
37. Ví dụ: Hoạt động nghiên cứu, làm thí nghiêm của các nhà khoa học để tìm ra cácloại
vắc-xin phòng ngừa dịch bênh COVID-19,
38 Mỗi hình thức hoạt động cơ bản của thực tiễn có một chức năng quan trọng khác
137 nhau, không thể thay thế được cho nhau song giữa chúng có mối quan hê chặt chẽvới nhau, tác động qua lại lẫn nhau Chính sự tác động qua lại lẫn nhau của các hìnhthức hoạt động cơ bản đó làm cho thực tiễn vận động, phát triển không ngừng và ngàycàng có vai trò quan trọng đối với nhận thức
Trang 141.2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhân thức
39 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động
lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Trang 1540 Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:
41 Sở dĩ như vậy vì thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức Nó đề ra
nhu
cầu, nhiêm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức Bằng
và thông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào thế giới khách quan, buộcchúng phải bộc lộ những thuộc tính, những quy luật để con người nhận thức Chínhthực tiễn cung cấp những tài liêu, vật liêu cho nhận thức của con người Không có thựctiễn thì không có nhận thức, không có khoa học, không có lý luận Bởi lẽ tri thức củacon người xét đến cùng là được nảy sinh từ thực tiễn
42. Ví dụ: Sự xuất hiên của thuyết Marx vào những năm 40 của thế kỉ XIX cũng bắtnguồn từ hoạt động thực tiễn của các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhânchống lại giai cấp tư sản lúc bấy giờ
43 Thực tiễn là động lực của nhận thức:
44 Thực tiễn là động lực của nhận thức còn là vì nhờ có hoạt động thực tiễn mà các
giác quan của con người ngày càng được hoàn thiên; năng lực tư duy lôgic khôngngừng được củng cố và phát triển; các phương tiên nhận thức ngày càng hiên đại, cótác dụng "nối dài" các giác quan của con người trong viêc nhận thức thế giới
45. Ví dụ: Chẳng hạn, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải "đo đạcdiên
tích và đong lường sức chứa của những cái bình, từ sự tính toán thời gian và sự chế tạo
cơ khí" mà toán học đã ra đời và phát triển
46 Bên cạnh viêc là điểm xuất phát của nhận thức, là yếu tố đóng vai trò quyết định
đối
với sự hình thành và phát triển của nhận thức, thực tiễn còn là mục đích, là nơi nhậnthức phải luôn luôn hướng tới để thể nghiêm tính đúng đắn của mình
Trang 1647 Nhận thức của con người ngay từ khi con người mới xuất hiên trên trái đất với tư
cách là người đã bị quy định bởi những nhu cầu của thực tiễn Bởi lẽ muốn sống,muốn tồn tại, con người phải sản xuất và cải tạo xã hội Chính nhu cầu sản xuất vậtchất và cải tạo xã hội buộc con người phải nhận thức thế giới xung quanh Nhận thứccủa con người là nhằm phục vụ thực tiễn, soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn chứkhông phải để trang trí hay phục vụ cho những ý tưởng viển vông Nếu không vì thựctiễn, nhận thức sẽ mất phương hướng, bế tắc Mọi tri thức khoa học - kết quả củanhậnthức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn một cách trực tiếphay
gián tiếp để phục vụ con người Nhấn mạnh vai trò đó của thực tiễn, V.I.Lênin đã viết:
"Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luân về nhân thức" 2
48 Thực tiễn chẳng những là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức mà nó còn
đóng
vai trò là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý Điều này có nghĩa là thực tiễn là thước đo giátrị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức Đồng thời thực tiễn không ngừng
bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiên nhận thức C.Mác đã viết: "Vấn
đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là vấn đề lý luân mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý" 3
49. Ví dụ: Trái đất quay quanh mặt trời, không có gì quý hơn độc lập tự do, Newton
lực hấp dẫn,
50 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn quán triêt
quan điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu viêc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn,dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng công tác tổng kết thực tiễn.Viêc nghiên cứu lý luận phải liên hê với thực tiễn, học đi đôi với hành Nếu xa rời thựctiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bênh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, máy móc, quan liêu.Ngược lại, nếu tuyêt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng, kinhnghiêm chủ nghĩa
2 V I Lênin(1980), Toàn tâp, t 18, Sđd Trang 167
3 Sđd, t.3, trang 10
Trang 1751 Chương 2 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỰC TIỄN LÀ TIÊU CHUẨN
CỦA CHÂN LÝ VÀO VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC DẠY HỌC
TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
2.1 Khái quát về phương thức dạy học trực tuyến ở Việt Nam hiện nay:
52 Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã mở ra một thời kỳ mới trong thời đại công
nghê 4.0 vào những năm gần đây và nhất là trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịchCOVID-19, thì việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy,thúc đẩy dạy học trực tuyến qua mạng Internet lại chính là giải pháp hiệu quả nhấtnhằm đảm bảo các biện pháp phòng chống dịch, vừa đảm bảo hoàn thành chương trìnhdạy học đã đề ra cho các bạn học sinh, sinh viên
53 Vậy dạy học trực tuyến là gì? Dạy học trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là
phương thức giảng dạy thông qua các thiết bị điện tử điện tử có kết nối mạng như:máy tính để bàn, laptop, điện thoại thông minh, máy tính bảng, Người dạy sẽ lưu trữsẵn bài giảng điện tử, tài liệu học được số hóa trên một máy chủ để người học có thểtruy cập học tập mọi lúc, mọi nơi Với hình thức giảng dạy này, mọi cá nhân hay tổchức đều có thể tự mở một lớp học trực tuyến để dạy học cho học sinh, sinh viên từ xa,bất kể khoảng cách lên tới hàng nghìn cây số Giảng viên có thể truyền tải hình ảnh và
âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (Wifi, WiMAX),mạng nội bộ (LAN) Đặc tính của việc dạy học trực tuyến đó chính là tính tương táccao và đa dạng giữa giảng viên và người học Theo tính năng đó, giảng viên và ngườihọc có thể trao đổi trực tiếp với nhau thông qua các ứng dụng: Zalo, Google Meet,Zoom Cloud Meeting, Facebook, Youtube, Microsoft Teams, Skype, hoặc theo hệthống đào tạo trực tuyến chuyên nghiệp LMS (Learning Management System), Việcphối hợp các công cụ và mức độ khác nhau như vậy để dạy và học qua mạng, nên khó
có thể gọi tên một cách chính xác Do đó, có thể chia phương thức dạy học trực tuyến
ở Việt Nam hiện nay thành 2 nhóm chủ yếu: nhóm giải pháp dạy học trực tuyến đồngthời và nhóm giải pháp dạy học trực tuyến không đồng thời Cụ thể là: