Đó chính là cơ hội cho ngành công nghiệp mỹphẩm phát triển mạnh mẽ hơn, tuy nhiên đó cũng là một thách thức rất lớn cho ngành vì phải liên tục đổi mới tạo ra những sản phẩm ngày một tốt
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
-^yư^ -BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG DỊCH CHIẾT TRÁI CHANH DÂY ĐỂ PHỐI LIỆU
Trang 21 Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày nay ngoài nhu cầu ăn no, mặc ấmthì việc chăm sóc sắc đẹp cũng rất được quan tâm, nhu cầu làm đẹp của mọi lứa tuổi,mọi giới tính đều ngày càng nâng cao Đó chính là cơ hội cho ngành công nghiệp mỹphẩm phát triển mạnh mẽ hơn, tuy nhiên đó cũng là một thách thức rất lớn cho ngành
vì phải liên tục đổi mới tạo ra những sản phẩm ngày một tốt hơn cho người sử dụng.Hiểu được nhu cầu đó, các nhà nghiên cứu, các công ty mỹ phẩm bắt đầu chuyểnhướng sang các nguyên liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên thay vì sử dụng các nguyênliệu được tổng hợp như trước
Chanh dây là loại trái cây được mọi người biết đến với phần lớn công dụng làmnước giải khát Tuy nhiên, trong trái chanh dây có r ất nhiều chất dinh dưỡng không chỉtốt cho cơ thể mà còn tốt cho da nên có thể ứng dụng vào mỹ phẩm và chanh dây cũng
có giá thành rất rẻ, có thể thay thay một số nguyên liệu đắc tiền Đó là lý do để em
chọn “Nghiên cứu ứng dụng dịch chiết trái chanh dây để phối liệu mặt nạ dưỡng
da” làm đề tài nghiên cứu trong Khóa luận tốt nghiệp với mục đích có thể tạo ra một
sản phẩm từ thiên nhiên vừa tốt cho người sử dụng vừa thân thiện với môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Giới thiệu về trái chanh dây, mặt nạ dưỡng da
- Xây dựng quy trình tách chiết dịch từ trái chanh dây
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chanh dây và bột sấy phun chanh dây
- Xây dựng đơn phối chế mặt nạ từ chanh dây
- Đánh giá: hàm lượng kim loại nặng, chỉ tiêu vi sinh, chỉ tiêu hóa lý
Với các mục tiêu nêu trên, bài báo cáo s ẽ được trình bày thông qua các chươngnhư sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Nội dung thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và bàn luận
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo này có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: tìm kiếm, phân tích và sàng lọc tài
Trang 34 Ý nghĩa thực ti ễn
Trang 4những sản phẩm tốt cho sức khỏe mà lại không ảnh hưởng đến môi trường.
Trang 5Để hoàn thành được đề tài khóa luận này, trong suốt thời gian nghiên cứu, em
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, giađình và bạn bè
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Tiến sĩ Nguyễn Thúc BộiHuyên đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thànhkhóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường Đại học Côngnghiệp Thực Phẩm nói chung và trong khoa Công nghệ Hóa học nói riêng đã truyềnđạt cho em những kiến thức của các môn đại cương, tạo điều kiện, giúp đỡ em trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viêntinh thần cho em trong suốt thời gian qua
Vì điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạnchế nên thiếu sót trong khóa luận là điều không thể tránh khỏi Rất mong quý thầy côthông cảm và mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô để em bổsung, rút kinh nghiệm, hoàn thành tốt hơn trong những đề tài sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2019
Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Ngân
Trang 6Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngân MSSV: 2004150029Nhận xét:
Điểm đánh giá:
Ngày tháng năm 2019(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 7Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngân MSSV: 2004150029Nhận xét:
Điểm đánh giá:
Ngày tháng năm 2019(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Trang 8Lời nói đầu i
Lời cảm ơn iii
Danh mục hình vẽ viii
Danh mục bảng biểu x
Chương 1 TỔ NG QUAN 1
1.1 Giới thiệu về c ây chanh dây 1
1.1.1 Tình hình s ản xuất và tiêu thụ 1
1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây chanh dây 3
1.1.3 Thành phần trong trái chanh dây 5
1.1.4 Độc tố 14
1.2 Giới thiệu về da 14
1.2.1 Phân loại da 15
1.2.2 Sự dẫn truyền các ho ạt chất vào da 16
1.3 Mỹ phẩm chăm sóc da 17
1.3.1 Thực trạng sử dụng mỹ phẩm 17
1.4 Mặt nạ dưỡng da 18
1.4.1 Cơ chế mặt nạ dưỡng da 18
1.4.2 Sự cần thiết của mặt nạ 19
1.4.3 Phân loại mặt nạ 19
1.4.4 Cách sử dụng hiệu quả mặt nạ 21
1.4.5 Một số mặt nạ trên thị trường 22
1.4.6 Một số nguyên liệu thường được sử dụng trong các đơn phối mặt nạ 25
Chương 2 NỘI DUNG THựC NGHIỆM 30
2 1 Dụng cụ, thiết bị và hó a chất 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Quy trình t ách dịch từ quả chanh dây 31
2.2.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chanh dây 32
2.2.3 Quy trình sấy phun bột chanh dây 32
2.2.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sấy phun bột chanh dây 35
2.3 Xây dựng công thức phối liệu mặt nạ dưỡng da từ chanh dây 36
2.3.1 Đơn phối mặt nạ giấy 36
2.3.2 Đơn phối mặt nạ lột nhẹ 38
2.3.3 Kiểm tra và đánh giá sản phẩm 40
2.3.4 Xây dựng phiếu khảo sát ý kiến người sử dụng 41
Trang 93.1.1 Dịch chanh dây sau khi t ách 43
3.1.2 Xác định bước sóng cực đại (Ầmax) 43
3.1.3 Ảnh hưởng của chế độ gia nhiệt đến dịch chanh dây 45
3.1.4 Ảnh hưởng của môi trường (ánh sáng hoặc bóng tối) kết hợp với nhiệt độ đến dịch chanh dây 46
3.1.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến dịch chanh dây 48
3.1.6 Ảnh hưởng của pH đến sự đổi màu dịch chanh dây 50
3.2 Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến bột chanh dây sấy phun 51
3.2.1 Xác định hàm lượ ng enzyme pectinase dùng để thủy phân pectin 51
3.2.2 Xác định thời gian ủ enzyme pectinase 52
3.3 Phối liệu m ặt nạ dưỡng da từ chanh dây 53
3.3.1 Mặt nạ giấy 54
3.3.2 Mặt nạ lột nhẹ 58
3.4 So sánh chất lượng mẫu mặt nạ dưỡng da từ chanh dây với sản phẩm mặt nạ trên thị trường 61
3.4.1 Mặt nạ giấy 61
3.4.2 Mặt nạ lột nhẹ 64
3.5 Chỉ tiêu an toàn 67
3.6 Kết quả lấy ý kiến ngườisử dụng 68
3.6.1 Đối với m ặt nạ gi ấy 68
3.6.2 Đối với mặt nạ lột nhẹ 71
KẾT LU ẬN VÀ KIẾ N NGH Ị 76
Tài liệu tham khảo 77
Phụ lục i 78
Phụ l ục ii 79
Phụ lục iii 84
Trang 10Hình 1.1 Tr ái chanh dây một số nước trên thế giới 1
Hình 1.2 Vườ n chanh dây c ủa các nước trên thế giới 2
Hình 1.3 Vườ n chanh dây ở Gia Lai 2
Hình 1.4 Thu hoạch chanh dây ở Gia Lai 3
Hình 1.5 Hoa, qu ả, hạt, lá và thân chanh dây 4
Hình 1.6 Loại bỏ hạt chanh dây 4
Hình 1.7 Công thức cấut ạo của vitamin C 9
Hình 1.8 Công thức cấut ạo của vitamin A 9
Hình 1.9 Công thức cấut ạo của beta-caroten 11
Hình 1.10 Một số loại đồ uố ng từ chanh dây 13
Hình 1.11 M ặt nạ gi ấy 20
Hình 1.12 M ặt nạ lột 21
Hình 1.13 M ặt nạ gi ấy Innisfree My Real Squeeze Mask - Lime 23
Hình 1.14 M ặt nạ gi ấy Vedette Fresh Fruit Lemon Facial Mask 23
Hình 1.15 M ặt nạ lột làm sạch sâu Deep Cleansing Peel Off Mask 24
Hình 1.16 M ặt nạ lột nhẹ Vedette Cucumber Purifying Peel Off Mask 25
Hình 1.17 Xanthan gum 25
Hình 1.18 Polyvinyl alcohol 26
Hình 1.19 Hyaluronic acid 27
Hình 1.20 Glycerin 27
Hình 1.21 Propylene glycol 27
Hình 1.22 PEG-40 hydrogenated castor oil 28
Hình 1.23 Allatoin 28
Hình 1.24 Sodium lactate 29
Hình 2.1 Sơ đồquy trình t ách dịch từ quả chanh dây 31
Hình 2.2 Sơ đồquy trình s ấy phun bột chanh dây 33
Hình 2.3 Ủ dịch chanh dây với enzyme pectinase trong be ổn nhiệt 34
Hình 2.4 Sơ đồquy trình phối liệu m ặt nạ giấy 37
Hình 2.5 Sơ đồquy trình phối liệu m ặt nạ lột nhẹ 39
Hình 3.1 Qu ả chanh dây bổ đôi 43
Hình 3.2 Dịch chanh dây trước và sau khi lọc qua rây 43
Hình 3.3 Phổ hấp thu UV-Vis c ủa beta-carotene 44
Trang 11Hình 3.7 M ẫu dịch m ặt nạ gi ấy 55
Hình 3.8 M ẫu dung dịch m ặt nạ gi ấy với các hàm lượng bột chanh dây 55
Hình 3.9 Thí nghiệm đắp mặt nạ lột nhẹ với các hàm lượ ng PVA 58
Hình 3.10 M ẫu mặt nạ lột nhẹ 59
Hình 3.11 M ẫu dung dịch mặt nạ giấy chanh dây 61
Hình 3.12 M ặt nạ gi ấy từ c hanh c ủa Vedette và Innisfree 61
Hình 3.13 Dung dịch m ặt nạ gi ấy nhìn dưới kính hiể n vi 61
Hình 3.14 Quá trình đắp m ặt nạ 62
Hình 3.15 Hai mẫu mặt nạ lột nhẹ so sánh 64
Hình 3.16 M ẫu mặt nạ lột nhẹ nhìn dưới kínhhiển vi 64
Hình 3.17 Quá trình đắp m ặt nạ lột nhẹ 65
Hình 3.18 Phiếu kết quả kiểm tra một số chỉ tiêuan toàn 67
Hình 3.19 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ đồng nhất của mặt nạ giấy 69
Hình 3.20 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ đặc của m ặt nạ gi ấy 69
Hình 3.21 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ thẩm thấu của mặt nạ giấy 70
Hình 3.22 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềkhả năng dưỡng ẩm của mặt nạ giấy 70
Hình 3.23 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ không kích ứng của m ặt nạ giấy 70
Hình 3.24 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng c ủa người sử dụng đối với m ặt nạ gi ấy 71 Hình 3.25 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ đồng nhất của mặt nạ lột nhẹ 72
Hình 3.26 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ đặc của m ặt nạ lột nhẹ 73
Hình 3.27 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ sạch thoáng c ủa mặt nạ lột nhẹ 73
Hình 3.28 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềkhả năng lột của m ặt nạ lột nhẹ 74
Hình 3.29 Biểu đồ ý kiến ngườisử dụng vềđộ không kích ứng của m ặt nạ lột nhẹ 74
Hình 3.30 Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng đối với mặt nạ lột nhẹ 75
Trang 12Bảng 1.1 Kết quả phân tích phần thịt quả chanh dây của Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ 6
Bảng 1.2 Thành ph ần cấu t ạo của vỏ quả chanh dây khô 6
Bảng 1.3 Thành ph ần các loại protein có trong vỏ quả chanh dây 7
Bảng 1.4 Hàm lượng đường của hai loại quả trong tổng đường 8
Bảng 1.5 Kho ảng pH và hàm lượng acid tổng của hai loại chanh dây 8
Bảng 1.6 Thànhph ần acid hữu cơ có trong hai loại quả 8
Bảng 1.7 Hàm lượ ng của các chất gây mùi trong qu ả chanh dây 10
Bảng 1.8 Thành ph ần của hạt chanh dây khô 11
Bảng 1.9 Thànhph ần acid béo trong d ầu từ hạt chanh dây 11
Bảng 2 1 Dụng c ụ, thiết bị và hóa chất được sử dụng 30
Bảng 2.2 Nguyên liệu và vai trò của nguyên liệu trong đơn phối m ặt nạ gi ấy 36
Bảng 2.3 Nguyên liệu và vai trò của nguyên liệu trong đơn phối m ặt nạ lộtnhẹ 38
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu ngo ại quan của mặt nạ 40
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu c ảm quan c ủa m ặt nạ 40
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu hóa lý c ủa m ặt nạ 41
Bảng 2.7 Chỉ tiêu an toàn của mặt nạ 41
Bảng 2.8 Chỉ tiêu lấy ý kiến người s ử dụng về sản phẩm mặt nạ giấy 42
Bảng 2.9 Chỉ tiêu lấy ý kiến người s ử dụng về sản phẩm mặt nạ lột nhẹ 42
Bảng 3.2 Thay đổi của dịch chanh dây do ảnh hưở ng của chế độ gia nhiệt 45
Bảng 3.3 Thay đổi của dịch chanh dây do ảnh hưởng của môi trường kết hợp với nhiệt độ gia nhiệt 46
Bảng 3.4 Thay đổi của dịch chanh dây do ảnh hưở ng của nhiệt độmôi trường 48
Bảng 3.7 Đơn phối khảo sát hàm lượ ng một số nguyên liệu trong m ặt nạ gi ấy 54
Bảng 3.8 Theo dõi m ẫu m ặt nạ gi ấy theo thời gian 56
Bảng 3.9 Đơn phối m ặt nạ giấy hoàn chỉ nh 57
Bảng 3.10 Đơn phối khảo sát hàm lượng một số nguyên liệu trong mặt nạ lột nhẹ 58
Bảng 3.11 Theo dõi mặt nạ lột nhẹ theo thời gian 59
Bảng 3.12 Đơn phối mặt nạ lột nhẹ hoàn chỉnh 60
Bảng 3.13 Đánh giá ngo ại quan và cảm quan về chất lượ ng của ba mẫu mặt nạ giấy 62 Bảng 3.14 So sánh chỉ tiên hóa lý với các sản phẩm mặt nạ giấy thị trườ ng 63
Bảng 3.15 Đánh giá ngoại quan và cảm quan về chất lượng của hai mẫu mặt nạ lột nhẹ 65
Trang 17Hình 1.2 Vườn chanh dây của các nước trên thế giới 1.1.1.2 Diện tích và thị trường chanh dây tại Việt Nam
Chanh dây là loại trái được du nhập từ nước ngoài, không phải là cây bản địa củaViệt Nam Thế nhưng, sản lượng chanh dây tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện nayđang giữ vị thứ 3 thế giới, xét về kim ngạch xuất khẩu, sau Peru và Ecuador
Chanh dây Việt Nam được trồng đầu tiên tại Lâm Đồng và dần dần chuyển sangcác vùng lân cận như Đắc Nông và nhiều nhất là tại Gia Lai
Hình 1.3 Vườn chanh dây ở Gia Lai
Sở Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn tỉnh Sơn La thông tin, cây chanh dâyđược trồng thử nghiệm trên địa bàn tỉnh từ giữa năm 2015 Đến nay, tổng diện tíchchanh dây toàn tỉnh là 523 ha, sản lượng ước đạt 3.165 tấn Năm 2018 tỉnh xuất khẩukhoảng 500 tấn chanh dây sang Trung Quốc Số lượng này sẽ tăng lên 550 tấn năm
2019 và kho ảng 600 tấn vào năm 2020 [5]
Còn theo Sở Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn tỉnh Gia Lai, giữa tháng5/2016, UBND tỉnh Gia Lai đã đồng ý chủ trương cho Công ty Cổ Phần NafoodsGroup đầu tư phát triển vùng nguyên liệu chanh dây gắn với nhà máy chế biến trên địabàn tỉnh với diện tích 3.000 ha, trong đó sản xuất nông hộ 1.300 ha và 1.700 ha sảnxuất tập trung UBND tỉnh này cũng đã phê duyệt 3 dự án thúc đẩy phát triển chanhdây, gồm dự án xây dựng Viện Nghiên cứu giống cây trồng công nghệ cao Nhà máy
Trang 18ứng dụng công nghệ cao.
Tính đến nay, riêng tỉnh Gia Lai đã có vùng nguyên liệu chanh dây đạt diện tíchgần 3.000 ha, mật độ trồng từ 600 ^ 1.000 cây/ha, năng suất trung bình 439,7 tạ/ha,tổng sản lượng đạt hơn 97.400 tấn
Hình 1.4 Thu ho ạ ch chanh dây ở Gia Lai
1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây chanh dây
1.1.2.1 Mô tả cây
Chanh dây thuộc loài dây leo đa niên, nửa gỗ, dài đến 6 m, thường ra hoa vàotháng 6, tháng 7 và kết quả vào tháng 10, 11
Thân: thân tròn cạnh, xanh, mang tua dài và lá ở mỗi đốt
Lá: lá mọc xen, mang lá kèm ở mỗi đốt Cuống lá dài 2 ^ 5 cm, mang phiến lá
có 3 thùy dài, kích thước lá 10 ^ 15 cm X 12 ^ 25 cm, bìa phiến có răng cưa nhỏ, trònđầu
Hoa: hoa đơn độc, mọc từ nách lá, đẹp, thơm, đường kính 7,5 ^ 10 cm với cuốngdài 2 ^ 5 cm Có 5 cánh hoa và 5 đài hoa trắng mọc xen nhau, bên trên là 2 lớp tràngvới các sợi trắng (dài 2 ^ 3 cm), màu ửng tím ở gốc rất đẹp Mỗi hoa mang 5 nhị đựcvới 5 chỉ dính nhau thành ống ở đáy và tách rời ở phần mang bao phấn [1]
Quả: quả hình cầu đến bầu dục, kích thước 4 ^ 12 cm X 4 ^ 7 cm, màu tím sậm,
tự rụng khi chín Ngoại quả bì (vỏ trái) mỏng, cứng; trung quả bì màu xanh; nội quả bìmàu trắng Trái mang rất nhiều hột có cơm mềm, phần cơm (hột) chứa nhiều acid đượcthu hoạch
Hạt: hạt màu nâu đen, bên ngoài vỏ hạt có lớp áo hạt màu trắng trong, các hạt và
áo hạt tạo thành ruột chanh [1]
Trang 201.1.2.2 Phân bổ
Loài chanh dây được xác định có nguồn gốc từ Brazil, Paraguay và miền BắcArgentina ở Nam Mỹ Hiện nay loài dây leo có giá tr ị này được trồng ở vùng nhiệt đớithuộc châu Á châu Phi, châu Mỹ và châu Úc
Các nước trồng nhiều loài chanh dây gồm có: Ấn Độ, Sri Lanka, New Zealand,vùng Caribe, Brazil, Colombia, Ecuador, Indonesia, Hoa Kỳ (ở California, Florida,Haiti, Hawaii), Australia, Đông Phi, Mexico, Israel và Nam Phi
Loài chanh dây được nhập vào Việt Nam khoảng đầu thế kỷ 20, được trồng ởLâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc để lấy quả làm nước giải khát, làm cảnh vàche bóng mát
Đến nay, một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như: Hậu Giang, Cần Thơ, AnGiang, Kiên Giang cũng bắt đầu phát triển trồng chanh dây để lấy quả cung ứng chonhu cầu thị trường
1.1.2.3 Phân loại
Chanh dây thuộc: giới Plantae, bộ Sơ ri (Malpighiales), họ Lạc tiên (Passifloraceae), chi Chanh dây (Passiflora), loài Passiflora edulis.
Trong hệ thống Cronquist (hệ thống phan loại thực vật có hoa) cũ thì người ta đặt
họ Lạc tiên vào trong bộ Violales nhưng trong các hệ thống phân loại gần đây chẳnghạn hệ thống của Angiosperm Phylogeny Group (APG) thì nó được đưa vào trong
bộ Malpighiales
Chi chanh dây có khoảng 525 loài Trong đó có các loài quan trọng là: chanh dây(Passiflora edulis), lạc tiên hoa tía (Passiflora incarnata), lạc tiên hoa vàng (Passifloralutea), dưa gang tây (Passiflora quadrangularis)
1.1.2.4 Giá trị sử dụng của cây chanh dây
Cơm quả có thể đánh lên dùng làm thức uống sinh tố
Hạt có thể ép lấy dầu làm dầu ăn hoặc pha chế làm dầu sơn
Hoa làm cảnh Hoa Passiflora edulis là “quốc hoa” của Paraguay [1]
1.1.3 Thành phần trong trái chanh dây
1.1.3.1 Thành phần dinh dưỡng
Trong dịch quả chanh dây có chứa các acid hữu cơ tự do: acid citric, acid aspartic
và các acid khác có liên quan chi ếm khoảng 95% tổng số các acid Trong 100 g “nạc”quả ăn được có chứa: protein (1,2 ^ 2,4 g), glucid (8,5 ^ 10 g), lipid (0,2 ^ 0,3 g), cácchất khoáng vi lượng: Ca (4 ^ 17 mg), P (35 ^ 64 mg), Fe (0,4 ^ 2,1 mg), Zn, Mg ,vitamin A (700 -^ 2410 IU), vitamin C (30 ^ 70 mg), chất xơ (0,6 ^ 0,8 g)
Các acid amin gồm có: prolin, valin, tyrosin, treonin, glycin, leucin, arginin H ạt
có chứa nhiều dầu béo ăn được
Trang 21Bảng 1.1 Kết quả phân tích phần thịt quả chanh dây của Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ
ST
Khối lượng và giá trị dinh dưỡng tính cho phần ăn được Tỷ lệ phần
trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn
1.1.3.2 Thành phần hóa học
a) Đổi với vỏ quả
Đối với vỏ quả: năm 1949, Martin và Reuter đã tách được chất pectin từ vỏchanh dây đỏ tía Đến năm 1953, Sherman et al đã phân tách và xác định được rằngtính chất pectin trong chanh dây vàng có hàm lượng methoxyl từ 8,9 ^ 9,2% nên kháphù hợp với quá trình sản xuất jelly Ở Brazil, pectin được trích ly từ quả chanh dây đỏtía có chất lượng tốt hơn từ quả chanh dây vàng
Trong vỏ chanh dây vàng và đỏ tía đều có hàm lượng carbohydrate cao, ít chất cóthể trích ly bằng ether và lượng protein thô vừa phải [11]
B ả ng 1.2 Thành phầ n c ấ u t ạ o của v ỏ quả chanh dây khô
Trang 223 Protein 4,05 ± 0,61
Khi phân tích sâu về thành phần vỏ tươi của 2 loại chanh dây, người ta còn tìmthấy sự có mặt của tinh bột (0,75 ^ 1,36%), đường (saccharose, glucose, fructose)1,64%, chất béo (0,05 ^ 0,16%), phosphorus (0,03 ^ 0,06%), silica (0,01 ^ 0,04%),kali (0,60 ^ 0,78%), acid hữu cơ (acid citric, acid malic (0,15%) Ngoài ra, lớp vỏngoài của chanh dây đỏ tía còn chứa một ít tanin và khoảng 1,4 mg/100 g sắc tốanthocyanin, pelargonidin 3-diglucoside [11]
B ả ng 1.3 Thành phầ n các lo ạ i protein có trong v ỏ quả chanh dây
b) Đổi với dịch quả
Gần 84% dịch quả chanh dây là nước, còn lại là các hợp chất thơm, hợp chấtmàu, các chất sinh năng lượng: đường, tinh bột, và các chất vi lượng Chất béo vàprotein chứa trong dịch quả chanh dây không đáng kể, chỉ chiếm 3 ^ 4% tổng nănglượng cung cấp Chanh dây chứa nhiều vitamin C và vitamin A Ngoài ra, chanh dâycòn chứa một lượng acid hữu cơ là một tính chất đặc trưng bên cạnh mùi vị của chanhdây Đặc biệt, acid citric có ứng dụng nhiều trong ngành mỹ phẩm
> Carbohydrats: lượng carbohydrat tổng số khoảng 15 ^ 20%, mức độ khác nhau
ít giữa hai loại quả tía và vàng
Đường: đường là thành phần cung cấp năng lượng chính trong quả chanh dây,chủ yếu gồm 3 loại đường: glucose, fructose và saccharose Glucose và fructose chi ếmthành phần chủ yếu Hàm lượng đường ảnh hưởng đến vị ngọt của chanh dây
> Tinh bột: dịch quả có hàm lượng tinh bột cao Nuớc chanh dây ép có hàm lượngtinh bột từ 0,5 đến 3% Nhiệt độ đông đặc của tinh bột thấp, ảnh hưởng đến quá trình
xử lý nhiệt trong quá trình sản xuất nước chanh dây Do dịch quả bám lên bề mặt traođổi nhiệt, gây nóng cục bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả truyền nhiệt và làm giảm chấtlượng nước chanh dây
Trang 23B ả ng 1.4 Hàm lượng đường c ủa hai lo ạ i quả trong tổng đường
Bảng 1.5 Kho ảng pH và hàm lượng acid tổng của hai lo ại chanh dây
Acid toàn phần của dịch quả (%)
B ả ng 1.6 Thành phầ n acid hữu cơ có trong hai loạ i quả
Thông thường người ta dùng tỉ lệ đường : acid để đo độ ngọt của chanh dây Và
từ đó nhận ra có sự khác biệt đáng kể giữa chanh dây vàng và chanh dây đỏ tía làchanh dây đỏ tía (đường : acid = 5 : 1) có vị ngọt hơn chanh dây vàng (đường : acid =
3 : 8)
> Các acid amin:
Năm 1963, Pruthi đã tìm ra được một số loại acid amin tự do trong dịch quảchanh dây đỏ như leucine, valine, tyrosine, proline, threonine, glycine, acid aspartic,
Trang 24> Enzyme:
Trong thành phần của dịch quả chanh dây vàng có chứa catalase, có thể bị vôhoạt hoàn toàn ở 79°C trong vòng 75 giây Còn trong dịch quả chanh dây tía có chứaenzyme metylesterase, bị vô hoạt ở 80°C trong 60 giây Ngoài ra, trong chanh dây còn
có enzyme protease và SH-protease Sử dụng casein làm cơ chất, pH tối ưu cho chanhprotease là 2,3 và cho SH-protease là 5,7
> Các vitamin và nguyên tố khoáng:
Vitamin C: chanh dây rất giàu vitamin C Vitamin C tan tốt trong nước và đóngvai trò là một chất chống oxy hoá Vitamin giúp bảo vệ phần mô mềm của cơ thể,đòng thời bảo vệ plasmalipids và LDL (low density lipoprotenis) cholesterol khỏi cácgốc tự do Ngoài ra vitamin C còn đóng vai trò quan trọng trong sự duy trì hệ miễndịch của cơ thể và thậm chí làm giảm nhẹ triệu chứng cảm lạnh ở người Một ly nướcchanh dây ép cung cấp khoảng 50% lượng vitamin C cần thiết trong ngày cho mộtngười trưởng thành
Hình 1 7 Công thức cấu tạo của vitamin C
Vitamin A: chanh dây cũng chứa rất nhiều vitamin A Carotenoids được tìm thấytrong chanh dây có hoạt độ vitamin A khác nhau Vitamin A là loại vitamin tan trongdầu, cần thiết cho thị lực, da, sự phát triển và tái sinh mô tế bào
Hình 1.8 Công thức cấu tạo của vitamin A
Khoáng: chanh dây cung cấp các loại chất khoáng như: K, một chất điện ly quantrọng trong việc hỗ trợ sự co bóp ở tim, ổn định cân bằng axit bazơ và huyết áp Chanhdây có thể thay thế các loại thức ăn như chuối, cam Chanh dây có chứa 10 - 13% nhucầu hàng ngày về Mg, một nguyên tố khoáng giúp ổn định huyết áp
> Alkaloid và các hợp chất cyanogenic:
Có bảy loại alkaloid trong chanh dây, bốn trong số đó được xác định và đặt tên làharman (có nghĩa là điều hoà), harmin, harmol và harmalin Các thử nghiệm dược lýcho thấy chanh dây có tác dụng an thần nhẹ Hàm lượng alkaloid trong chanh dây0,012 - 0,7%
Trang 25> Chất dễ bay hơi:
Năm 1972, hơn 165 loại hợp chất dễ bay hơi trong nước quả từ trái chanh dâyvàng đã được xác định Đa số là các ester, acid béo có số C2-C8 Những hợp chất dễbay hơi khác có trong thành phần của trái chanh dây có tác dụng làm giảm hoạt tínhcủa carotenoid, hợp chất chứa lưu huỳnh và rất ít các ester béo
Casmir và Whitfield vào năm 1978 đã giới thiệu khái niệm về sự ảnh hưởng củamùi của trên 300 hợp chất dễ bay hơi Hai ông nhận thấy có 22 hợp chất tạo nên mùicủa chanh dây Nhờ vào sự trợ giúp của các phương pháp hóa học và lý thuyết vềđường hồi quy, từ 15 chất dễ bay hơi hai ông đã mô phỏng được mùi tự nhiên củachanh dây
B ả ng 1.7 Hàm lượ ng c ủa các chấ t gây mùi trong quả chanh dây
Đến năm 1972, công việc nghiên cứu tiến triển hơn và người ta xác định rằng sắc
tố chính carotenoid trong thành phần của chanh dây đỏ tía là: a-carotene, ^-carotene,
y-carotene, phytofluene, ^-apo-12’-carotenal, ^-apo-8’carotenal, cryptoxanthin,auroxanthin, mutatoxanthin
Trang 26Hình 1.9 Công thức cấu tạo của beta-caroten
> Câc sterol thực vật:
Câc sterol thực vật được tìm thấy trong tất cả câc loại thức ăn có nguồn gốc thựcvật vă được câc nhă khoa học cho lă có khả năng lăm hạ thấp cholesterol mâu Tăngtiíu thụ thức ăn thực vật chứa lượng sterol cao có thể có tâc động tích cực cho sứckhoẻ, mặc dù câc lợi ích đó có thể củng tuỳ thuộc văo câc yếu tố khâc trong thực vậtnhư hăm lượng chất xơ hoă tan được Chanh dđy chứa tổng hăm lượng sterol thực vậtcao nhất so với câc loại trâi cđy ăn được khâc So với cải xanh, cải brussel, súp lơ vẵliu đen, chanh dđy lă sự thay thế tuyệt vời cho câc loại rau giău sterol Mặc dù chanhdđy chứa lượng sterol thực vật tương đối cao, nhưng để có thể thấy được tâc dụng lămgiảm lượng cholesterol thì c ần phải dùng một lượng nước ĩp rất lớn
c) Đổi với hạt
Thănh phần của hạt chanh dđy sau khi được sấy khô [13] như sau:
B ả ng 1.8 Thănh phầ n c ủa hạ t chanh dđy khô ST
Tỉ l ệ (%)
Trang 271.1.3.4 Lĩnh vực ứng dụng của chanh dây
> Quả chanh dây dùng làm thực phẩm, hương liệu, gia vị
Quả chanh dây giàu beta caroten, kali và chất xơ tiêu hóa Nước quả giàu vitamin
C, tốt cho người bị áp huyết cao
Tại một số khu vực, toàn bộ cây chanh dây tươi hay khô đã từng được sử dụngnhư là một loại thảo dược làm an thần và điều trị chứng mất ngủ Lá và thân cây phơikhô, thái nhỏ thường được dùng ở châu Âu để trộn lẫn với lá chè để uống Một loạikẹo cao su có tác dụng an thần cũng đã từng được sản xuất từ chanh dây
Ở Úc và New Zealand chanh dây được buôn bán dạng quả tươi và các sản phẩmđóng hộp Nước chanh dây được thêm vào món salad trái cây, bột trái cây tươi hoặcnước sốt chanh dây thường được sử dụng trong các món tráng miệng, bao gồm mộtloại bánh trứng Pavlova sang trọng và kem, làm hương liệu cho bánh pho mát, và bộtvani đông lạnh Loại nước giải khát từ chanh dây gọi là Passiona cũng đã được sảnxuất tại Úc từ những năm 1920
Ở Brazil quả chanh dây là một món tráng miệng phổ biến, hạt chanh dây thườngđược sử dụng để trang trí ở các đỉnh của bánh ngọt Nước ép trái chanh dây cũng được
sử dụng rộng rãi Sản phẩm từ quả chanh dây được trung hòa với vôi được gọi là
“caipifruta de maracujá” Nó được sử dụng cũng như là một thuốc an thần nhẹ vàthành phần hoạt chất của nó được thương mại hóa theo một số thương hiệu, đáng chú ýnhất Maracugina
Ở Colombia, chanh dây là một trong những loại quả quan trọng nhất, đặc biệt làđối với các loại nước ép và món tráng miệng Được dùng phổ biến rộng rãi trên cảnước và có thể được tìm thấy ba loại quả chanh dây khác nhau có tên là “Maracuyá”
Ở nước Cộng hòa Dominica, chanh dây được sử dụng để làm nước trái cây và đểbảo quản trái cây khác Si rô chanh dây được dùng với đá bào, và trái cây cũng được
ăn sống và rắc thêm đường
Trong khi chanh dây ở Hawai gồm các giống có quả màu vàng và tím Món si rôchanh dây dùng phổ biến làm hương liệu cho các loại bánh sang trọng như malasadas,cheesecakes, kem cookies và mochi Quả chanh dây cũng được chế biến thành mứt,thạch và bơ Chanh dây và các sản phẩm có chanh dây được bán ở khắp các đảo
Trang 28Ở Inđônêxia có hai loại chanh dây, thịt trắng và thịt vàng Loại thịt quả màutrắng thường được ăn trực tiếp như trái cây, trong khi loại thịt quả có màu vàng đượcdùng nước ép nấu chín với đường để làm cho si rô, khi uống loại si rô này pha thêm 3
^ 4 phần nước được khuyến khích sử dụng có lợi cho sức khỏe
Ở Mexico, chanh dây được sử dụng để làm cho nước trái cây hoặc ăn sống với ớtbột và vôi
Tại Hoa Kỳ, nó thường được sử dụng như một thành phần trong các hỗn hợpnước trái cây
Tại Israel, chanh dây được sử dụng để làm rượu vang tại một nhà máy sản xuấtrượu vang ở Israel
Hình 1.10 Một sổ loại đồ uổng từ chanh dây
Ở Thái Lan quả chanh dây được dùng để ăn tươi và ủ rượu Chồi non được nấutrong các món cà ri hoặc ăn với các món rau dại
Tại Việt Nam, chanh dây được dùng làm nước giải khát, sinh tố hoặc pha với mậtong để uống giải khát
> Các bộ phận cây chanh dây dược dùng làm thuốc
Trong Đông y
Theo Đông y, thịt quả chanh dây có vị chua, ngọt, tính mát, tác dụng thanh nhiệt,giải khát, làm tăng hưng phấn, tăng cường khí lực và bổ dưỡng Ruột chanh dây (áohạt) có tác dụng sinh tân, giải khát, khai vị, lợi tiểu, khử nóng, sát trùng Các kết quảnghiên cứu đã chứng minh rằng: những người bị bệnh cao huyết áp và mạch vànhuống nước chanh dây có tác dụng cải thiện tình trạng bệnh nhờ acid citric kết hợp vớicanxi làm hoãn giải tình trạng máu bị đông do tích tụ tiểu cầu Chanh dây còn có tácdụng giải cảm, hạ huyết áp, giảm béo, khỏi đau, gia tăng sự tuần hoàn của máu
Ở Brazil, thịt quả được dùng như một thực phẩm bổ dưỡng và kích thích
Thổ dân Nam Mỹ có kinh nghiệm dùng lá chanh dây tươi hoặc khô dùng làm trà
để điều trị chứng mất ngủ, loạn và động kinh và cũng có giá trị làm giảm đau
Ở Trung Quốc, thịt quả sử dụng trong các trường hợp cơ thể suy nhược và phụ
nữ bị thống kinh (đau bụng khi hành kinh)
Trang 29Trong Tây y
Chanh dây gọi là chanh nhưng không bà con với các cây thuộc họ cam quýt Quảchanh dây mọc nhiều ở các vùng nhiệt đới, được ưa thích không chỉ vì hương thơmnồng nàn quyến rũ mà còn vì lợi ích cho sức khoẻ của nó
Trái chanh dây tươi giàu beta carotene, kali và chất xơ Nước ép quả chanh dây
là một nguồn tốt để cung cấp vitamin C và tốt cho những người có bệnh huyết áp cao.Một số nghiên cứu cho thấy quả chanh dây có vỏ màu tím có thể giúp kiểm soát cáctriệu chứng hen suyễn Trong vỏ quả chanh dây tươi và chín có chứa chất Lycopene
Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs) là những hóa chất ức chế hoạt độngcủa các enzyme monoamine oxidase Được sử dụng làm thuốc điều trị trầm cảm.Chúng đặc biệt hiệu quả trong điều trị trầm cảm không điển hình
Các nhà nghiên cứu ở trường Đại học Florida (Mỹ) đã phát hiện ra rằng chiếtxuất của vỏ trái chanh dây vàng có thể chống lại các tế bào ung thư nhờ vào 2 hoạtchất có nguồn gốc thực vật là carotenoids và polyphenols Còn giáo sư Watson (cũngcủa trường ĐH Florida) và các cộng sự của ông thì lại chứng minh được rằng chiếtxuất từ vỏ trái chanh dây tím giúp giảm được đến 75% chứng thở khò khè ở nhữngngười bị bệnh hen suyễn và nâng cao khả năng hít thở của họ
Tuy nhiên, trong Tây y cũng cảnh báo nhiều loài chanh dây có các alkaloid độccần tiếp tục nghiên cứu, không nên lạm dụng quá nhiều thức uống từ quả chanh dây
1.1.4 Độc tố
Chất cyanoglycosides được tìm thấy trong quả chanh dây tía ở tất cả các giaiđoạn phát triển của quả, nhưng nhiều nhất là khi quả còn non, chưa chín và thấp nhấtkhi quả rụng xuống đất Lúc này, mức độ gây độc là không đáng kể
Độc tính tiềm tàng của cyanoglycosides phát sinh từ sự suy thoái enzyme để tạo
ra hydrogen cyanide, dẫn đến ngộ độc xyanua cấp tính Enzym chịu trách nhiệm glucosidase) có thể phát sinh từ nguyên liệu thực vật hoặc từ hệ vi sinh đường ruột.Triệu chứng lâm sàng ngộ độc xyanua cấp tính bao gồm hô hấp nhanh, giảm huyết áp,nhức đầu, chóng mặt, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn tâm thần, màu xanh của màu da dothiếu oxy (tím tái) và co giật
(0-1.2 Gi ới thi ệu về da
Da là rào chắn bên ngoài của cơ thể, là cơ quan cảm giác tiếp xúc với môi trườngngoài Da là vật liệu bền chắc lý tưởng, đồng thời cũng rất mềm mại và đàn hồi
Da là cơ chế phức tạp chịu trách nhiệm về cân bằng năng lượng của cơ thể, tiếpnhận và phân tích hàng ngàn tín hiệu đến từ bên ngoài Nó lãnh trách nhiệm thích nghitoàn cơ thể với đời sống trong những điều kiện không khí ô nhiễm, giữa những lỗthủng ozon, xung quanh có hàng ngàn vạn các chất độc hại khác nhau Những biến đổixuất hiện trên da có liên quan trực tiếp với tác động của các yếu tố bất lợi của môitrường
Trang 30Da được chia làm 3 lớp chính: thượng bì, trung bì và hạ bì Da chiếm diện tíchtrên cơ thể chúng ta khoảng 2 m2, với tổng trọng lượng khoảng 15 ^ 20% trọng lượng
cơ thể Da là hàng rào bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể ổn định thân nhiệt, chống mất nước,bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân độc hại của môi trường như: vi khuẩn, bụi bẩn, ánhnắng Da còn là nơi đón nhận các xúc giác của cơ thể, giúp ta biết đau, nóng, lạnh vàkhoái cảm [2]
Một số các nguyên nhân gây ra sự sản sinh dầu quá mức là yếu tố di truyền, sựthay đổi hooc môn và không cân bằng hooc môn, căng thẳng, dược phẩm, mỹ phẩm cóthể gây mụn (sản phẩm trang điểm gây kích ứng da)
1.2.1.3 Da khô
Da khô được sử dụng để miêu tả loại da sản sinh ít dầu hơn da thường Đó là kếtquả của việc thiếu dầu, dẫn đến việc thiếu lipid mà da cần để duy trì độ ẩm và xâydựng một lá chắn chống lại các ảnh hưởng bên ngoài Điều này khiến hàng rào chứcnăng của da suy yếu Da khô tồn tại ở các mức độ khác nhau mà không phải lúc nàocũng phân biệt được Phụ nữ thường có làn da khô hơn đàn ông và làn da thì thườngkhô hơn theo độ tuổi
Biểu hiện của da khô: đầu tiên khi da bắt đầu thiếu độ ẩm, cảm giác của da căng,sần sùi và nhìn có vẻ xỉn màu, độ đàn hồi của da thấp Nếu da rất khô không được điềutrị, da có thể xảy ra tình trạng rất căng, tróc vảy nhẹ hoặc dễ bong từng mảng Cónhiều nguyên nhân bên ngoài và bên trong làm cho khô da
Trang 31Làn da luôn bị mất nước thông qua việc đổ mồ hôi (nước bị mất từ các tuyến mồhôi bởi nhiệt độ, căng thẳng và hoạt động) và việc mất nước qua biểu bì (theo tự nhiên,
da khuếch tán khoảng nửa lít nước mỗi ngày từ các lớp da sâu hơn)
Làn da khô là nguyên nhân của việc thiếu các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên, đặcbiệt là urea, các amino axit và axit lactid, các lipid bi ểu bì ví dụ như ceramides, axitbéo và cholesterol là những chất cần thiết cho hàng rào chức năng da được khỏe mạnh
1.2.1.4 Da hồn hợp
Ở loại da hỗn hợp, vùng chữ T và 2 bên má thuộc các loại da khác nhau Da hỗnhợp được định rõ đặc điểm như sau: vùng chữ T dầu (cùng trán, cằm và mũi); lỗ chânlông to ở vùng này và thường bịt kín; hai bên má có da thường hoặc khô
Nguyên nhân gây nên da hỗn hợp: những phần da bị dầu hơn của loại da hỗn hợpđược gây ra bởi sự sản sinh dầu quá độ, phần da khô hơn của loại da hỗn hợp thì dothiếu hụt dầu và thiếu lipid tương ứng
1.2.2 Sự dẫn truyền các hoạt chất vào da
Hoạt chất là những chất có tác dụng làm trắng da, chống lão hóa, làm mềm, giữ
ẩm cho da Các hoạt chất này sẽ tác động vào nhiều vị trí khác nhau trên da như quacác tế bào, giữa các tế bào và qua tuyến nhờ của lỗ chân lông [2]
1.2.2.1 Qua các tế bào
Nếu các thành phần trong mỹ phẩm có kích thước nhỏ và khả nắng thẩm thấu tốt
sẽ được hấp thu bởi tế bào da như vitamin A, E, C Sự thẩm thấu xảy ra thông qua lớpcorneocytes đã keratin hóa và là con đường dẫn truyền phân cực Toàn bộ cácceramide và acid béo tự do tìm thấy trong lớp tế bào sừng đều có dạng hình que hayhình trụ Điều này giúp chúng tạo một cấu trúc có trật tự cao
Ngoài ra còn có sự hiện diện của cholesterol giúp cho l ớp sừng trở nên lưu động,không bị hóa rắn Cholesterol giúp da trở nên mềm dẻo và những chất tan được trongdầu cũng thích hợp đi vào da theo con đường này [2]
1.2.2.2 Giữa các tế bào
Nếu các thành phần trong mỹ phẩm có kích thước lớn và không thể thẩm thấuvào tế bào da thì chúng sẽ len vào khoảng trống giữa các tế bào Sự thẩm thấu xảy ragiữa các tế bào và những lipid gian bào Thể tích của lớp này chiếm từ 5 ^ 30% thểtích của lớp sừng Nước là một dạng thấm qua da theo con đường dẫn truyền này
Lớp sừng được mô tả là một mô hình “gạch vữa” Gạch là lớp tế bào bị keratinhóa và vữa là lớp lipid liên tục bao bọc xung quanh Sự sắp xếp quanh co này chính làchức năng cản của da Những chất tan được trong dầu sẽ đi vào lớp vữa đi vào bêntrong da [2]
Trang 321.2.2.3 Qua tuyến nhờn của lỗ chân lông
Xảy ra thông qua nang lông, chủ yếu là các phân tử ưa béo hoặc các phân tử đãđược dùng kết hợp với vài chất hoạt động bề mặt và glycol (những chất tăng quá trìnhthấm qua da) Mặc dù mật độ khuy ếch tán qua con đường này xấp xĩ 0,1% tổng bề mặt
da nhưng nó lại là con đường dẫn truyền chình cho các phân tử tích điện và phân tửphân cực lớn [2]
1.3 Mỹ phẩm chăm sóc da
Theo cách hiểu thông thường mỹ phẩm là các sản phẩm dùng ngoài da, chăm sóc
cơ thể Được sử dụng với mục đích chính là làm đẹp Mỹ phẩm có tên tiếng Pháp làCosmétiques, tiếng Anh là Cosmetics có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp Kosmein có nghĩa
là làm đẹp Từ ngàn xưa, nhu cầu làm đẹp của con người đã xuất hiện và không ngừngphát triển Mỹ phẩm được con người sáng tạo ra nhầm phục vụ nhu cầu làm đẹp tấtyếu đó Mỹ phẩm lúc này chủ yếu được chế tạo thô sơ và mang tính chất cá nhân từnguồn nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên Mặc dù cách chế tạo khác hoàn toàn so với hiệnnay mỹ phẩm đã vô cùng đa dạng phong phú như: màu mắt, son môi, nước hoa, phấntrắng
1.3.1 Thực trạng sử dụng mỹ phẩm
1.3.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, thị trường mỹ phẩm đã sớm hình thành và phát triển mạnh mẽ.Anh và Pháp là 2 quốc gia có nền công nghiệp mỹ phẩm lâu đời và không ngừng pháttriển Thị trường mỹ phẩm chưa bao giờ hết sôi động kể từ khi nó ra đời và phát triển.Cùng với sự phát triển của thế giới hiện đại mỹ phẩm ngày nay được sản xuất trênnhững dây chuyền hiện đại, nguyên liệu chọn lọc với các tiêu chuẩn khắc khe hơn.Công nghiệp mỹ phẩm được thực hiện trong những phòng thí nghiệm tối tân, quy tụcác chuyên viên của nhiều ngành (hóa học, sinh học, y học, vật lý học, dược học, )
và được trang bị những máy mọc hịện đại nhất: máy phân tích hình ảnh, máy siêu
âm, máy cộng hưởng từ hạt nhân
Việc nuôi cấy được da người trong phòng thí nghiệm (da nhân tạo sống) gópphần quan trọng vào sự tiến triển của ngành mỹ phẩm: mỹ phẩm thử nghiệm sẽ đượcbôi lên da nhân tạo rồi sẽ được khảo sát nhanh chóng tác dụng trên da, tính thấm, tínhđộc hại, mà không cần phải thử nghiệm trên da người bình thường mất nhiều thời gian.Ngành mỹ phẩm đã trở nên một ngành khoa học được giảng dạy trong các trường đạihọc và viện nghiên cứu mỹ phẩm
Nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên là xu hướng phát triển mạnh mẽ trong nhữngnăm gần đây Các thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếng, có lịch sử phát triển lâu đời như:Nivea, Cleopatra, Olay, Lancome, Biore, Lux không ngừng nghiên cứu các hoạtchất tự nhiên đưa vào các sản phẩm nổi tiếng của mình
Trang 331.3.1.2 Tại Việt Nam
Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, thu nhập của người dân dần được cải thiệnnên nhu cầu chăm sóc bản thân càng được nâng cao Ngoại hình là mối quan tâm hàngđầu của cả hai giới, do đó mỹ phẩm dần có được chỗ đứng quan trọng trong các mặthàng tiêu dùng cá nhân Ngày nay, mỹ phẩm trở thành một sản phẩm không thể thiếucủa tất cả mọi người, ở mọi lứa tuổi và tầng lớp khác nhau Theo nhìn nhận của một sốchuyên gia, thị trường mỹ phẩm Việt Nam phát triển nhanh và sẽ còn phát triển vượtbậc trong những năm tiếp theo
Là thị trường mới và tìm năng, các công ty mỹ phẩm nước ngoài tràn vào ViệtNam, tấn công thị trường Việt trong hai phân khúc chính là: cao c ấp và trung cấp, cáchãng mỹ phẩm thế giời chiếm lĩnh thị phần cao và lấn át các hãng mỹ phẩm Việt Nam
Đến nay, thị trường mỹ phẩm Việt có đầy đủ các thương hiệu mỹ phẩm nổi tiếngtrên toàn thế giới Đây thử thách cho các công ty nhỏ trong nước hiện nay
Ở Việt Nam, thị trường mỹ phẩm xuất hiện muộn hơn và không phát triển nhưcác nước phương Tây Thị trường mỹ phẩm Việt tràn ngập các mặt hàng nhập khẩunước ngoài Ba phân khúc cao cấp, trung cấp và bình dân mỹ phẩm nước ngoài đềuchiếm ưu thế Nhiều cơ sở, xí nghiệp sản xuất mỹ phẩm trong nước được thành lập,tuy nhiên sản phẩm còn ít và chất lượng chưa cao Một số cơ sở sản xuất mỹ phẩm rađời và sản xuất các mặt hàng chăm sóc cá nhân như: dầu gội, xà bông tắm, kem dưỡngda Cơ sở mỹ phẩm Lan Hảo được thành lập năm 1959 đến nay đã trở thành mộttrong những hãng mỹ phẩm lâu đời và phát triển tại Việt Nam Trở thành nhà cung cấp
mỹ phẩm Việt có chất lượng cho thị trường nội địa và nước ngoài
Nền kinh tế phát triển, Nhà nước có nhiều chính sách mở cửa, giao lưu kinh tếthế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoàivào hoạt động kinh doanh Thị trường mỹ phẩm cũng theo đó phát triển đa dạng hóa
cả về chủng loại và chất lượng Sản phẩm mỹ phẩm dần trở nên quen thuộc với ngườitiêu dùng Việt Nam, nhu cầu về mỹ phẩm chất lượng ngày càng nhiều Nhiều công ty
mỹ phẩm trong nước được thành lập như: Lan Hảo (Thorakao), Sao Thái Dương,Lana tấn công vào phân khúc bình dân với ưu thế giá thành và nguyên liệu phù hợpvới người tiêu dùng Việt Nam và Đông Nam Á, sản phẩm của các công ty này dần cóchỗ đứng trong thị trường Việt, thậm chí còn có mặt hàng tấn công thị trường các nướclớn như thương hiệu Thorakao của công ty mỹ phẩm Lan Hảo
1.4 Mặt nạ dưỡng da
1.4.1 Cơ chế mặt nạ dưỡng da
Khi chúng ta làm mặt nạ, nghĩa là bôi những hợp chất có ích lợi cho da, mặt nạkhô dần, nhiệt độ da cũng tăng lên, máu tuần hoàn nhanh hơn, lỗ chân lông nở ra, giúp
Trang 341.4.2 Sự cần thi ết của mặt nạ
Làm sạch da, lấy đi tế bào chết bụi bẩn
Công dụng khi đắp mặt nạ đầu tiên phải kể đến là làm sạch da Việc đắp mặt nạgiúp tẩy đi các tế bào chết và bụi bẩn trên da Để đáp ứng nhu cầu làm đẹp này, mặt nạbạn có thể chọn là một trong hai dạng sau: dạng lột và dạng rửa
Giữ ẩm cho da
Các loại mặt nạ giấy và mặt nạ ngủ thường chứa một lượng tinh chất serum hoặclotion lớn giúp cung cấp độ ẩm cho da, ngăn ngừa da mất nước và giúp da tươi trẻ,chống lão hóa Bạn sẽ có cảm giác làn da mềm mại, ẩm mịn hơn sau khi đắp mặt nạ
Cung cấp dưỡng chất và kết hợp điều trị một sổ vấn đề về da
Với công dụng này, thường các mặt nạ bào chế sẵn của các hãng mỹ phẩm hoặccác công ty dược - mỹ phẩm sẽ tiện dụng và hữu hiệu hơn các mặt nạ tự chế ở nhà.Những hoạt chất đắp trên da đã được nghiên cứu theo tính năng và có công thức cụ thểnên chúng còn hỗ trợ điều trị các vấn đề về da như da khô, da dầu, mụn, nám, lão hóa,cháy nắng, hiệu quả hơn
Cải thiện sắc tổ da, giúp da đều màu
Da không đều màu đơn giản chỉ vì một vùng da đặc biệt nào đó của bạn sẽ cónhiều sắc tố da hơn mức bình thường Hoặc có thể là kết quả của tác hại gây ra bởi tia
tử ngoại UVA và UVB, việc hình thành sẹo mụn, đốm nâu do lão hóa hoặc thay đổihoocmôn Thay vì bạn loay hoay tìm kem đặc trị thì hãy thử đắp mặt với mặt nạ tinhbột nghệ hoặc mặt nạ hạnh nhân đều đặn trong vòng 4 tuần và cảm nhận sự thay đổi
kỳ diệu của làn da
Giúp bạn thư giãn tinh thần sau một ngày làm việc căng thẳng
Một số loại mặt nạ được bào chế từ các loại thảo mộc, tinh dầu dưỡng da tựnhiên khi bạn đắp lên mặt, không chỉ tốt cho mà bạn còn cảm nhận được rất rõ hươngthơm tự nhiên từ thảo mộc giúp tinh thần sảng khoái, thư thái, nhẹ nhàng Xua tan cảmgiác mệt mỏi, căng thẳng sau một ngày làm việc mệt nhọc
Trang 35ẩm hay chống lão hóa mà trong dung dịch sẽ chứa các hoạt chất phù hợp.
Đặc điểm: mặt nạ giấy khá an toàn, tiện lợi, ngày nay chúng có rất nhiều loại đadạng để đáp ứng nhu cầu của từng người: từ dưỡng ẩm, chống lão hóa, làm trắng, Bởi vậy tất cả mọi người đều có thể sử dụng loại mặt nạ này
Hình 1.11 Mặt nạ giấy
1.4.3.2 Mặt nạ rửa
Mặt nạ rửa khá phổ biến trong thời gian gần đây với công dụng chẳng thua kém
gì mặt nạ giấy thậm chí hơn thế nữa Mặt nạ rửa được nhà sản xuất thiết kế với côngdụng chính là làm sạch sâu và hút nhờn, thế nhưng hiện nay mặt nạ rửa còn có khảnăng cung cấp khá nhiều dưỡng chất [4]
Với kết cấu dạng kem hoặc gel, chỉ cần massage lên mặt và sau khi sử dụngxong, bạn rửa sạch với nước
Mặt nạ dạng rửa có kết cấu sản phẩm thường là dạng hạt scrub và đất sét Nhữnghạt scrub này giúp làm sạch lỗ chân lông, tẩy lớp sừng chết đóng trên bề mặt da Saukhi làm sạch da, lấy một lượng vừa đủ đắp lên mặt, nằm thư giãn, sau đó rửa sạch lạivới nước
Cũng giống với mạt nạ giấy, mặt nạ rửa khá an toàn cho da nên có thể sử dụngcho tất cả các loại da đặc biệt là da dầu do mặt nạ rửa giúp làm sạch sâu, hút bã nhờntốt Tuy nhiên, với những loại da khô và da nhạy cảm nên tìm những mặt nạ rửachuyên dụng cho da của mình
1.4.3.3 Mặt nạ lột
Mặt nạ dạng lột với kết cấu sản phẩm thường là gel trong suốt có chất kết dínhtạo nên một lớp màng mỏng lột đi các tế bào chết, lớp sừng già ở thượng bì và bụi bẩnsâu bên trong lỗ chân lông, giúp da mặt thông thoáng và sạch sẽ Sau khi mặt nạ khô,dùng tay bóc mặt nạ ra và rửa mặt với nước sạch Mặt nạ dạng lột thích hợp dùng cho
da dầu [4]
Trang 37Chăm sóc da thường xuyên là một thói quen tốt Tuy nhiên, không nên s ử dụngmặt nạ để dưỡng da mỗi ngày Trên thực tế, làn da rất mong manh, đắp mặt nạ thườngxuyên sẽ làm mất đi lớp dầu tự nhiên bảo vệ trên bề mặt da, khiến da mất khả năngchống lại những tác động của môi trường và dễ bị tổn thương Đặc biệt đối với làn danhạy cảm, đắp mặt nạ thường xuyên có thể gây ra mẩn đỏ và các triệu chứng da liễukhác Các chuyên gia thẩm mỹ khuyên rằng chỉ nên dùng mặt nạ dưỡng ẩm 2 ^ 3lần/tuần là tốt nhất.
Không đắp mặt nạ quá lâu
Thời gian đắp mặt nạ lý tưởng cho da là kho ảng 15 ^ 25 phút Không nên rửamặt quá sớm làn da bạn không kịp hấp thụ dưỡng chất từ mặt nạ Cũng không nên đểmặt nạ quá 30 phút sẽ làm mất đi độ ẩm tự nhiên của da
Không nên đắp mặt nạ quá dày
Nếu càng quét mặt nạ cho thật dày thì sẽ cung cấp nhiều dưỡng chất cho da hơn.Điều này chỉ đúng một khía cạnh nhỏ khi chúng khiến cho nhiệt độ bề mặt da tăng,thúc đẩy lưu thông máu, làm cho chất dinh dưỡng thẩm thấu tốt hơn vào tế bào da.Nhưng tác động của nhiệt cũng khiến lỗ chân lông mở rộng và cho phép tích tụ bụibẩn vào sâu bên trong da nhiều hơn
Lưu ý: Trước khi đắp mặt nạ nên tìm hiểu da mình thuộc loại da gì: da nhờn, da
khô, da hỗn hợp để chọn loại mặt nạ phù hợp cho da thì mặt nạ mới phát huy đượchết công dụng
1.4.5 Một số mặt nạ trên thị trường
Da mặt thường xuyên phải tiếp xúc với bụi bẩn, không khí ô nhiễm cùng với các
bã nhờn và dầu thừa tiết ra trên bề mặt da khiến da xỉn màu, khô ráp và thiếu sức sống.Chăm sóc da thích hợp chính là “chìa khoá” để có được làn da rạng rỡ Da sẽ tươi trẻ,làn da mịn màng nếu biết dưỡng da đúng cách và đắp mặt nạ chính là cách làm đẹpkhông thể bỏ qua trong quá trình chăm sóc da
Dưới đây là một số thương hiệu mặt nạ trên thị trường
1.4.5.1 Mặt nạ giấy Innisfree My Real Squeeze Mask - Lime (Hàn Quốc)
Với chiết xuất chanh xanh có khả năng làm trắng và cung cấp độ ẩm một cáchhiệu quả, kiểm soát độ dầu cho da, tránh trường hợp dầu thừa gây nên bóng da, mụn.chanh xanh giúp tẩy đi những vết tế bào chết, cải tạo làn da tươi mới, dưỡng trắng danhanh chóng Mặt nạ chanh xanh của Innisfree giúp da tăng sức đề kháng, chống viêmđối với những đốt mụn mới phát
Với chiết xuất từ các thành phần thiên nhiên của đảo Jeju, hứa hẹn khả năng cungcấp các dưỡng chất cần thiết cho da, thẩm thấu nhanh Với sự kết hợp thông minh giữacác tinh chất thiên nhiên quý giá, mặt nạ cung cấp độ ẩm cao, an toàn cho da, dưỡngsâu bên trong cho làn da khỏe mạnh, rạng rỡ
Trang 38my real squeeze mask
Hình 1.13 Mặt nạ giấy Innisfree My Real SqueezeMask - Lime
Thiết kế mặt nạ ba lớp bao gồm một lớp lụa nhân tạo, một lớp dưỡng chất cấp âmdày đến 30 mL và một lớp tiết diện ngoài cùng giữ dưỡng chất, hạn chế tình trạng bayhơi khi ở trong không khí
Đắp mặt nạ giấy với độ âm cao không khác gì hình thức lotion-mask sẽ đem lạikết quả rất mỹ mãn, làn da được cung cấp đây đủ chất âm thì da sẽ không tiết dầu lênnhiều, da lúc nào nhìn cũng căng mịn và đàn hồi tốt.
1.4.5.2 Mặt nạ giấy Vedette Fresh Fruit Lemon Facial Mask (Việt Nam)
Vedette là thương hiệu mỹ phâm thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ PhâmViệt được thành lập từ năm 2006 Với mục tiêu mang đến cho người tiêu dùng nhữngsản phâm làm đẹp hiệu quả và thân thiện với môi trường, giúp chăm sóc và nuôidưỡng làn da một cách tự nhiên nhất, các sản phâm mỹ phâm của Vedette là những kếttinh của ứng dụng khoa học hiện đại kết hợp hài hòa cùng nguồn nguyên liệu hoàntoàn từ thiên nhiên Do đó, dù chỉ mới có mặt trên thị trường được gần 6 năm, thươnghiệu Vedette đã thật sự chinh phục được người tiêu dùng bằng việc mang đến nhữngsản phâm làm đẹp an toàn và hiệu quả nhất
Hình 1.14 Mặt nạ giấy Vedette Fresh Fruit Lemon FacialMask
Trang 39Mặt nạ trái cây - chanh của Vedette với chiết xuất chanh giàu vitamin C có tácdụng làm sạch, kháng khuẩn, loại bỏ lượng dầu thừa trên da, làm giảm sự hình thànhcủa mụn, đồng thời giúp da được dưỡng trắng tự nhiên Chiết xuất chanh giúp phụchồi nhanh chóng độ ẩm cho da, đặc biệt là da khô bằng cách tăng cường hiệu quả quátrình hoạt động của acid hyaluronic Đồng thời, chiết xuất này có có tác dụng thúc đẩyquá trình sản xuất collagen, giúp da săn chắc hơn và giảm nếp nhăn.
1.4.5.3 Mặt nạ lột làm sạch sâu Deep Cleansing Peel Off Mask (Mỹ)
Với kết cấu dạng gel trong, có chất kết dính tạo nên một lớp màng mỏng giúp lấy
đi các tế bào chết, lớp sừng già ở thượng bì và bụi bẩn ở sâu bên trong lỗ chân lônggiúp da mặt thông thoáng, sạch sẽ Sản phẩm kết hợp từ các loại thảo mộc với acidsalicylic tự nhiên giúp làm sạch sâu Mặt nạ giúp phục hồi làn da bị tổn thương, cho dasáng và tươi tắn, làn da được cung cấp các dưỡng chất, giúp nuôi dưỡng da tươi khoẻ,
da trở nên mềm mại và mịn màng sau khi sử dụng sản phẩm
và vitamin, có tác dụng dưỡng ẩm và làm mềm da cực kì hiệu quả, bảo vệ và phục hồilượng ẩm cần thiết cho làn da sau khi tiếp xúc với tia UV, đồng thời tinh chất dưa leocòn có tác dụng làm se khít lỗ chân lông trên bề mặt da
Trang 40clcttePỤRIFYING _
PEELOFFMASK
PROFESSK)NAL SKIN CARE
Hình 1.16 Mặt nạ lột nhẹ Vedette Cucumber PurifyingPeel Off Mask
1.4.6 Một số nguyên li ệu thường được sử dụng trong các đơn phối mặt nạ
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu các mẫu mặt nạ trên thị trường, có thểthấy các nguyên liệu cơ bản thường được sử dụng trong các đơn phối mặt nạ giấy vàmặt nạ lột như: xanthan gum, PVA (polyvinyl alcohol), hyarulonic acid (HA),glycerin, propylene glycol, PEG-40 hydrogenated castor oil, allantoin
1.4.6.1 Xanthan gum
Hình 1.17 Xanthan gum
Xanthan gum là một polysaccharide tự nhiên được tạo ra thông qua quá trình lênmen của đường (glucose hoặc sucrose) do vi khuân xanthomonas campestris gumđược sử dụng như một phụ gia trong thực phâm, đối với mỹ phâm xanthan gum như làchất tạo đặc và chất nhũ hoá
Với tỷ lệ 1 % hoặc nhỏ hơn cũng có thể được sử dụng trong nhiều sản phâm khácnhau trong mỹ phâm Xanthan gum là một chất làm đặc nguồn tự nhiên tuyệt vời chocác loại kem, xà phòng, sữa tắm, rửa cơ thể và dầu gội
Tính chất: hòa tan trong nước nóng và nước lạnh, độ nhớt dung dịch cao khinồng độ thấp, không có sự thay đổi rõ ràng về độ nhớt khi nhiệt độ từ 0 ^ 100°C (tính
chất độc đáo), hòa tan và ổn định trong môi trường acid, khả năng tương tác tốt vớimuối, tương tác với những loại gum khác như locust bean gum, ổn định hệ nhũ tương
và huyền phù, ổn định dung dịch tốt khi đông lạnh và rã đông