Giáo án môn Tin học lớp 11 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, có đầy đủ 5 hoạt động theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1Ngày soạn:
Ngày Tiết Lớp
Tiêt 1:
Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
- Biết dược vai trò của chương trình dịch
- Hiểu được Thông dịch và Biên dịch
- Vận dụng so sánh sự khác nhau giữa thông dịch và biên dịch
b Kĩ năng: Phân biệt được hai khái niệm biên dịch và thông dịch, phân biệt được các loại
1 Giáo viên: Tài liệu SGK, giáo án, máy tính sách tay
2 Học sinh: Tài liệu SGK, bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: tìm hiểu lại ngôn ngữ lập trình trong tin học 10.
1 Mục tiêu: Giúp các em nhớ lại các loại ngôn ngữ lập trình các em đã được học
1
Trang 22 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng.
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
GV: Ở lớp 10 các em đã được học những loại
ngôn ngữ nào?
HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi.
GV: Gọi học sinh trả lời và tổng hợp nhận
xét
- Ngôn ngữ máy: Là ngôn ngữ duy nhất màmáy tính có thể trực tiếp hiểu và xử lý đựơc
- Hợp ngữ: Là loại ngôn ngữ sử dụng một số từ
để thực hiện lệnh trên thanh ghi
- Ngôn ngữ bậc cao: Là loại ngôn ngữ gần vớingôn ngữ tự nhiên, ít phụ thuộc vào loại máy
GV: Theo em ngôn ngữ sử dụng để viết
chương trình là ngôn ngữ nào? Vì sao
HS: Chia theo nhóm hoạt động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm lập trình và chương trình dịch.
1 Mục tiêu: HS nắm được khái niệm lập trình và chương trình dịch
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lập trình và chương trình dịch.
GV: Theo em thế nào là lập trình?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: : Để chuyển đổi chương trình viết bằng
ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ
máy cần phải có gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
- Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các
câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả
dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán
- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt,
có chức năng chuyển đổi chương trình đợc viếtbằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữmáy
2
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN
CHƯƠNG TRÌNH DỊCH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÍCH
Hoạt động 3: Tìm hiểu thông dịch và biên dịch.
1 Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm thông dịch và biên dịch
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Theo em chương trình dịch có mấy loại.
HS: Trả lời câu hỏi
C Hoạt động luyện tập và vận dụng
Hoạt động 4: Phân biệt giữa thông dịch và biên dịch.
1 Mục tiêu: HS phân biệt được thông dịch và biên dịch
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm
Hoạt động 1 : Phân biệt giữa thông dịch và biên dịch.
3
Trang 4GV: Chia nhóm hoạt động
Tổ 1 và Tổ 2 là một nhóm
Tổ 3 va Tổ 4 là một nhóm
Nhiệm vụ: Phân biệt Thông dịch và biên
dịch, mỗi nhóm cử thành viên trưởng nhóm,
viết báo cáo nhóm và lên trình bày kết quả
nhóm báo cáo của mình
Thông dịch :
- Loại chương trình dịch này thích hợp cho môi
trường đối thoại giữa người và hệ thống
- Nhược điểm của của nó là một câu lệnh thựchiện bao nhiêu lần thì nó phải được dịch bấynhiêu lần
- Trong Thông dịch có chương trình nguồn vàchương trình đích để lưu trữ lại
Biên dịch :
Trong Biên dịch có cả chương trình nguồn vàchương trình đích được lưu trữ và sử dụng lạikhi cần thiết
D Hoạt động tìm tòi và mở rộng
1 Củng cố và bài tập về nhà :
- Phân biệt giữa thông dịch và biên dịch, so sánh hai quá trình này ?
- Thế nào là ngông ngữ lập trình bậc cao Tại sao phải dùng ngông ngữ lập trình bậc cao.
2 Mở rộng
GV : Em hãy cho biết một số loại ngôn ngữ lập
trình hiện nay mà em biết ?
HS: Nghiên cưu theo nhóm trả lời.
Chú ý : Các bạn học sinh có thể lên mạng tra
cứu kết quả để trả lời
GV: Nhận xét kết quả từng nhóm và liệt kê các
loại ngôn ngữ lập trình hiện nay
- Một số loại ngôn ngữ lập trình và các phiên
bản hiện nay+ Turbo Pascal 7.0, Free Pascal 1.2 …
Tiêt 2 :
Bài 2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH.
4
Trang 5I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
+ Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến
+ Học sinh ghi nhớ được các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình.
b Kĩ năng:
+ Phân biệt được tên, hằng và biến.
+ Biết cách đặt tên chúng và nhận biết được tên viết sai quy tắc.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Chủ động, tích cực học hỏi bạn bè và những người xung quanh về lối sống tự lập; phêphán những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu
được tình huống có vấn đề trong học tập
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp
với đối tượng và bối cảnh giao tiếp
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy
tính cá nhân và máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh: Tài liệu SGK, bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Nhận biết các thành phần của ngôn ngữ lập trình
1 Mục tiêu: HS nhận biết các thành phần của chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
5
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Chiếu một chương trình đơn giản cho học
sinh quan sát và đặt câu hỏi cho học sinh
GV: Theo em chương trình trên gồm có những
thành phần nào?
HS: Nghiên cứu và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu hỏi của học sinh rồi chuyển
sang nội dung bài học mới:
Chương trình đơn giản:
Program VD5;
Uses crtbeginWriteln(‘ chao mung ban den voi lap trinh’);End
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của ngôn ngữ lập trình
1 Mục tiêu: HS nhận biết và nắm được các thành phần của chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, chia nhóm
GV: Chia nhóm hoạt động theo các tổ
+ Các chữ cái in thường và các chữ cái in hoatrong bản chữ cái tiếng Anh
+ 10 chữ số thập phân Ả rập: 0 1 2 3 4 5 6 7
8 9
+ Các kí tự đặc biệt
b) Cú pháp: là bộ quy tắc dùng để viếtchương trình Dựa vào chúng mà người lậptrình và chương trình dịch biết được tổ hợpnào là hợp lệ, tổ hợp nào là không hợp lệ.Nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán đểmáy thực hiện
c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa thao tác cần
6
Trang 7thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữcảnh của nó.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm tên, hằng, biến trong chương trình pascal
1 Mục tiêu: HS nắm được khái niệm tên, hằng, biến
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
GV: Mọi đối tượng trong chương trình đều phải
được đặt tên theo quy tắc của ngôn ngữ lập
GV: Ngôn ngữ lập trình thường có ba loại tên
cơ bản: tên dành riêng, tên chuẩn và tên do
người lập trình đặt
HS: Đọc SGK và trình bày về tên dành riêng.
GV: Trong Pascal, khi soạn thảo, tên dành
riêng có màu trắng phân biệt với các tên khác
GV: Gọi HS phát biểu về tên chuẩn.
+ Để gợi nhớ nội dung của đối tượng
- Qui tắc đặt tên trong Pascal:
Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tựbao gồm các chữ cái, chữ số và dấu gạchdưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ cái hoặcdấu gạch dưới
Trang 8thì cần dùng các biến nào?
HS: Khi giải PTBH ta cần dùng các biến: a,b,c,
x1, x2, Delta để biểu diễn nội dung của hệ số
của phương trình; các nghiệm của phương trình
hằng cho học sinh nhận biết
HS: Nhận biết tên hằng đúng và tên hằng sai
Ví dụ: 123, ‘123’, ‘TRUE, 2+3,…
GV: Các biến được dùng trong chương trình
phải được khai báo
GV: Ví dụ một chương trình Pascal đơn giản
minh họa
dùng riêng thì phải khai báo
Ví dụ:
Trong Pascal: abs, sqr, sqrt, cos, sin,…
Trong C++: cin, cout, getchar
C Hoạt động luyện tập
Hoạt động 4: Phân biệt các loại hằng số
1 Mục tiêu: HS nắm được khái niệm hằng số và biết cách phân loại
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Trong những biểu diễn nào dưới đây
đâu là hằng, đâu không phải hằng (bài
Trang 9HS: Nghiên cứu bài tập g) 4+6 h) ‘C
i) ‘TRUE hằng xâu
D Hoạt động vận dụng
Hoạt động 5: Phân biệt các tên trong chương trình, phân biệt hằng và biến.
1 Mục tiêu: HS phân biệt được các tên, so sánh sự khác nhau giữa hằng và biến
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Em hãy phân biệt tên chuẩn và tên dành
riêng (từ khóa)
HS: Nghiên cứu trả lời:
GV: Em hãy ra các tên sau:
Tên dành riêng: Người lập trình không thể thay đổi với mục đích ý nghĩa khác
Tên chuẩn: Người lập trình có thể thay đổi với mục đích ý nghĩa khác
Trang 10VD1 (tên do người lập trình đặt)
Sự khác nhau giữa hằng và biến
GV: Hằng và biến khác nhau ở chỗ nào?
HS: Nghiên cứu trả lời câu hỏi
Hằng: Có giá trị không thay đổiBiến: Giá trị có thể thay đổi được
Trang 11+ Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, laođộng và sinh hoạt
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu
được tình huống có vấn đề trong học tập
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ;xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhómvới quy mô phù hợp;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo Máy
tính cá nhân và máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh: Tài liệu SGK, SBT bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
1 Mục tiêu: HS năm được kiến thức sau khi học xong bài 2
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
11
Trang 12GV: Hãy cho biết quy tắc đặt tên trong
Pascal? Cho ví dụ? Trong Pascal, có mấy
loại tên? Kể ra?
Hoạt động 2: Thực hành ôn tập cho học sinh các bài tập trong SGK.
1 Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được các bài trong SGK trang 13
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Gọi HS đọc câu hỏi 1, cả lớp suy
nghĩ trả lời
HS: Đọc câu hỏi
GV: Gọi HS đứng tại chổ trả lời
GV: Gọi HS khác bổ sung Sau đó GV
nhận xét câu trả lời và ghi đáp án
HS: Chữa bài tập vào vở
GV: Gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời câu
hỏi 2
HS: Tại chỗ trả lời và nêu khái niệm
chương trình dịch
GV: Nêu Input và Output của chương
trình dịch để gợi ý cho HS vai trò của
Câu1: Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?
Người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậccao, vì:
- Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tựnhiên hơn, thuận tiện cho đông đảo người lậptrình
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậccao nói chung không phụ thuộc vào phần cứngmáy tính
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễhiểu, dễ hiệu chình và nâng cấp
- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với nhiềukiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuậntiện cho việc mô tả thuật toán
Câu2: Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải có chương trình dịch
- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, cóchức năng chuyển đổi chương trình được viết trên
12
Trang 13chương trình dịch.
HS: Tại chỗ trả lời
GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 3
HS: Tại chỗ đọc câu hỏi
GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả lời,
GV: Gọi HS đọc câu hỏi 5
GV: Gợi ý cho HS bằng cách gọi 1 HS
nêu quy tắc đặt tên trong Pascal và tên
được đặt không quá ngắn, hay quá dài
mà nên đặt sao cho gợi nhớ ý nghĩa đối
tượng mang tên đó
HS: Tại chỗ đọc câu hỏi
Câu3: Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?
- Trình biên dịch duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, xácđịnh chương trình nguồn có dịch được không vàdịch toàn bộ thành một chương trình đích có thểthực hiện trên máy và có thể lưu trữ được
- Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu ra ngônngữ máy rồi thực hiện và không lưu lại trên máy
Câu4: Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn? - Tên dành riêng
không được dùng khác với ý nghĩa đã xác định,tên chuẩn có thể dùng với ý nghĩa khác
Câu5: Hãy tự viết ra ba tên đúng theo quy tắc của Pascal.
3 tên đúng trong Pascal:
abc; vidu3; _15a
C Hoạt động tìm tòi và mở rộng
1 Củng cổ
-Rèn luyện kĩ năng đặt tên, biến
- Hiểu và nắm vững khái niệm chương trình dịch, hằng và biến,…
2 Bài tập về nhà
- Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SBT: BT 1.9; BT 1.10; BT 1.11; BT 1.12
- Khuyến khích tìm hiểu thêm bài 5 và 6 (sgk/T13)
13
Trang 15Ngày soạn:
Ngày Tiết Lớp
+ Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình
+ Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần
b Kĩ năng:
+ Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, laođộng và sinh hoạt
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu
được tình huống có vấn đề trong học tập
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ;xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhómvới quy mô phù hợp;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Máy tính cá nhân.
2 Học sinh: Tài liệu SGK, bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc của một chương trình trong pascal.
15
Trang 161 Mục tiêu: HS nhận biết được cấu trúc của một chương trình.
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Em hãy cho biết cấu trúc của một bài
văn mà em đã thường làm
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV: Vậy theo em chương trình trong pascal
có cấu trúc như thế nào?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Cấu trúc của một bài văn:
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo các thành phần của chương trình.
1 Mục tiêu: HS biết cách khai báo các thành phần của chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Gọi HS lấy ví dụ về khai báo tên chương
trình đúng
HS: Lên bảng
GV: Nhận xét
GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có sẵn
một số thư viện cung cấp một số chương trình
thông dụng đã được lập sẵn Để sử dụng các
chương trình đó cần khai báo thư viện chứa
nó
GV: Trong Pascal, khai báo thư viện phải luôn
đặt đầu tiên, ngay sau dòng khai báo
Program < tên chương trình>;
Uses < tên các thư viện>;
Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>;
Var < tên biến>: <kiểu dữ liệu>;
Procedure …; <khai báo thủ tục>
Function …; <khai báo hàm>…
Trang 17GV: Những giá trị xuất hiện nhiều lần trong
chương trình thì thường được khai báo hằng
HS: Lắng nghe
GV: Khai báo hằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc chỉnh sửa lại giá trị của hằng trong
toàn bộ chương trình
GV: Lấy ví dụ
GV: - Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời
điểm thực hiện chương trình được gọi là biến
đơn
GV: Khi cần viết chương trình quản lí học
sinh ta cần xử lí thông tin ở những dạng nào?
HS: Suy nghỉ và trả lời câu hỏi của GV.
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh và đưa
ra một vài thông tin ở dạng như sau:
- Họ tên học sinh là những thông tin ở dạng
* Khai báo thư viện.
- Khai báo thư viện trong Pascal:
Uses crt; {Thư viện crt chứa các hàm vào/ra
chuẩn làm việc với màn hình và bàn phím}
Uses graph; {Thư viện graph chứa các hàm đồ
* Khai báo biến: - Trong Pascal:
Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai:
Trang 18[<Dãy lệnh>];
End
C Hoạt động luyện tập
Hoạt động 3: Luyện tập chỉ rõ các thành phần của chương trình thông qua ví dụ mẫu.
1 Mục tiêu: HS củng cố kiến thức các thành phần chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Cho một chương trình mẫu có sẵn Em
hãy chỉ rõ từng thành phần của chương trình
HS: Trả lời câu hỏi.
Hoạt động 4: Chia nhóm hoạt động tìm hiểu cách viết chương trình.
1 Mục tiêu: HS củng cố kiến thức các thành phần chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, chia nhóm
GV: chia lớp thành 2 nhóm hoạt động
Nhóm 1: Viết chương trình xuất ra dòng lệnh
‘chào mừng nhóm 1 đến với pascal’
Nhóm 2: Viết chương trình xuất ra dòng lệnh
‘chào mừng nhóm 2 đến với pascal’
HS: 2 nhóm nghiên cứu cử nhóm trưởng lên
Writeln(‘chao mung nhom 1 den voi pascal:’);
Readln;
End.
18
Trang 19E Hoạt động tìm tòi và mở rộng
1 Củng cố : Nhắc lại các khái niệm mới về cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân
2 Bài tập về nhà:
Yêu cầu: học sinh viết chương trình sau:
Viết chương trình xuất ra: *
* * *
19
Trang 20Ngày soạn:
Ngày Tiết Lớp
Tiết 5:
§4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
§5 KHAI BÁO BIẾN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức
+ Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu nguyên, thực, kí tự, logic và miền con
+ Hiểu được các khai báo biến
b Kĩ năng:
+ Xác định kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản
+ Khai báo biến đúng, nhận biết khai báo sai
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Làm chủ được bản thân trong học tập,trong sinh hoạt; có ý thức rèn luyện tính tự chủ
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh phân tích được tình huống trong học tập; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực hợp tác: Học sinh chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao cácnhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp táctheo nhóm với quy mô phù hợp;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Máy tính cá nhân.
2 Học sinh: Tài liệu SGK, bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
20
Trang 21Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
1 Mục tiêu: kiểm tra nội dung kiến thức sau khi HS học xong bài 3
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng Máy tính
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Em hãy nêu các thành phần của một
chương trình
HS lên bảng trả lời câu hỏi
a) Phần khai báo:
Program < tên chương trình>;
Uses < tên các thư viện>;
Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>;
Var < tên biến>: <kiểu dữ liệu>;
End
B Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số kiểu dữ liệu chuẩn trong Pascal
1 Mục tiêu: HS nắm được 4 kiểu dữ liệu chuẩn trong pascal
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
21
Trang 22GV: Phân tích câu đưa ra một vài thông tin ở
GV: Thuyết trình đưa ra một số bổ sung sau:
- Ngông ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số
kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu
đơn giản này ta có thể xây dựng thành những
kiểu dữ liệu phức tạp hơn
- Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của
nó Máy tính không thể lưu tất cả các số trên
trục số nhưng nó có thể lưu trữ với độ chính
xác cao
- Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên
của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị
của các kiểu dữ liệu cũng khác nhau
- Với mỗi kiễu dữ liệu người lập trình cần ghi
nhớ tên kiểu, miền giá trị và số ô nhớ để lưu
một giá trị thuộc kiểu đó
- Trong lập trình nói trung thì kiểu kí tự
thường là tập kí tự trong bảng mã kí tự, mỗi kí
tự có một mã thập phân tương ứng Để lưu các
giá trị thì phải lưu các mã thập phân tương
ứng của chúng
I Kiểu dữ liệu chuẩn
1 Kiểu nguyên Kiểu Số Byte Miền gi trị
Real 6 2.9e- 39 1.7e38
Single 4 1.5e- 45 3.4e- 38
Double 8 5.4e- 325 1.7e- 308
Extended 10 3.4e- 4932 1.2e4932
3 Kiểu kí tự
- Tn kiểu: Char
- Miền gi trị l cc gi trị trong bảng m ASCII gịm
256 kí tự Mỗi kí tự cĩ 1 m tương ứng trong phạm
Trang 23Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách khai báo biến.
1 Mục tiêu: HS nắm được cách khai báo biến trong pascal
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Khai báo biến là chương trình báo cho
máy biết phải dùng những chương trình nào
- Ví dụ 2: Để tính chu vi và diện tích của tam
giác cần khai báo các biến sau:
Var a, b, c, p, s, cv: Real;
Trong đó: a, b, c: Dùng để lưu độ dài của 3
cạnh tam giác;
P: là nữa chu vi;
CV, S: là chu vi và diện tích tam giác
GV: Khi khai báo biến cần chú ý những điểm
gì?
HS: Suy ghĩ trả lời câu hỏi
GV: Phân tích câu trả lời của học sinh
II) Khai báo biến
- Trong NLT Pascal biến đơn được khai báo nhưsau
Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
Trong đó:
- Var: Là từ khoá dùng để khai báo biến
- Danh sách biến: Tên các biến cách nhau bởi dấuphẩy
- Kiểu dữ liệu: Là một kiểu dữ liệu nào đó củangôn ngữ Pascal
- Sau var là có thể khai báo nhiều danh sách biến
có những kiểu dữ liệu khác nhau
- Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩacủa nó
- Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài, rễ dẫnđến mắc lỗi hay hiểu nhầm
- Khai báo biến cần quan tâm chú ý đến phạm vigiá trị của nó
C Hoạt động vận dụng
Hoạt động 4: Chia nhóm hoạt động, vận dụng kiến thức giải quyết bài tập.
1 Mục tiêu: HS giải quyết một số bài tập
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, chia nhóm
23
Trang 24GV: chia lớp thành 2 nhóm hoạt động.
Yêu cầu: 2 nhóm hãy khai báo kiểu dữ liệu
sau và cho biết tổng bộ nhớ cần cấp phát cho
các biết khai báo đó
+ nhóm 1: khai báo x,y thuộc kiể nguyên; z
thuộc kiểu thực, ch thuộc kiểu kí tự
+ nhóm 2: khai báo a,b thuộc kiểu thực, kq
thuộc kiểu logic
HS: Tự phân nhóm, bầu nhóm trưởng và
nghiên cứu bài tập
- Nhắc lại các khái niệm mới về cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân.
- Nhắc lại cách khai báo biến Một số kiểu dữ liệu trong khai báo biến
2 bài tập về nhà: Hãy khai báo biến sau:
X, y, z thuộc kiể nguyên M, N thuộc kiểu số thực, kq thuộc kiểu logic và cho biết tổng bộnhớ cần cấp phát cho các biến trên là bao nhiêu
24
Trang 25Ngày soạn:
Ngày Tiết Lớp
+Viết được các biểu thức số học và logic với các phương tiện thông dụng
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Làm chủ được bản thân trong học tập,trong sinh hoạt; có ý thức rèn luyện tính tự chủ
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Năng lực sáng tạo: Học sinh hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến;
không quá lo lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cựctrong những ý kiến khác
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực hợp tác: Học sinh chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao cácnhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp táctheo nhóm với quy mô phù hợp;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Máy tính cá nhân.
2 Học sinh: Tài liệu SGK, bảng phụ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
25
Trang 26A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
1 Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về kiểu dữ liệu và cách khai báo biến
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Cho đoạn chương trình sau:
+ Câu hỏi 1: em hãy cho biết đoạn chương
trình trên có bao nhiêu biến và thuộc kiểu
nào?
+ Câu hỏi 2: a+b là gì ?
HS: trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV: Nhận xét và cho điểm
a + b chính là biểu thức vậy biểu thức là gì,
các phép toán trong biểu thức pascal có gì
khác với các phép toán trong biểu thức toán
học, bài ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu
Câu hỏi 1 : Chương trình trên có tất cả 2 biến, đó
là biến a và biến b đều thuộc kiểu số nguyên
Tổng bộ nhớ cần cấp phát cho 2 biến đó là :2*2=4 byte ;
Câu hỏi 2 : a+b chính là biểu thức.
B Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép toán và biểu thức số học trong pascal
1 Mục tiêu: Nắm được phép toán và biểu thức số học Biểu diễn biểu thức pascal
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
26
Trang 27GV: Trong khi viết chương trình ta thường
phải thực hiện tính toán, thực hiện các so sánh
để đưa ra quyết định xem làm việc gì? Trong
khi viết chương trình có giống với ngôn ngữ
tự nhiên không?
GV: Toán học có những phép toán nào?
HS: Đưa ra một số phép toán thường dùng
- Ví dụ phép luỹ thừa không phải ngôn ngữ
nào cũng viết được
- Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu
phép toán khác nhau
GV: Trong toán học, biểu thức là gì?
HS: Đưa ra khái niệm
GV: Đưa ra khái niệm của biểu thức lập trình.
GV: Cách viết các biểu thức này trong lập
trình có giống với cách viết trong toán học
hay không?
HS: Đưa ra ý kiến của mình
GV: Phân tích ý kiến của học sinh.
GV: Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực
hiện phép toán trong lập trình
GV: Cách viết biểu thức phụ thuộc vào từng
1 Phép Toán
* NLT Pascal sử dụng một số phép toán sau:
- Với số nguyên: +, - , *, Div, Mod
- Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
- Nhân chia trước, cộng trừ sau
- Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biếnhoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểuthức
27
Trang 28ngôn ngữ lập trình.
- Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu
cầu các em viết chúng trong ngôn ngữ lập
trình Pascal
- Gọi một vài học sinh lên bảng làm bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hàm số học chuẩn và câu lệnh gán trong pascal
1 Mục tiêu: Nắm được hàm số học chuẩn và câu lệnh gán Biểu diễn biểu thức pascal
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
28
Trang 29GV: phân tích câu trả lời của học sinh sau đó
tổng hợp lại: Cần chú ý đến kiểu của biến và
kiểu của biểu thức
GV: Minh hoạ một vài lệnh gán bằng một ví
dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn hình
3 Hàm số học chuẩn
- Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵnmột số hàm số học để tính một số giá trị thôngdụng
- Cách viết: Tên_hàm (đối số)
- Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đốisố
- Đối số của hàm là một hay nhiều biểu thức sốhọc đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm
- Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức sốhọc và có thể tham gia vào biểu thức như mộttoán hạng bất kỳ
- Cấu trúc: Tên biến:=biểu thức;
- Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến, nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức.
- Hoạt động của lệnh gán: Tính giá trị của biểuthức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến
X1:=(- b + sqrt(delta))/(2*a);
X2:=(- b - sqrt(delta))/(2*a);
Hoạt động 4: Tìm hiểu biểu thức quan hệ, biểu thức logic trong pascal
1 Mục tiêu: Nắm được biểu thức quan hệ, biểu thức logic Biểu diễn biểu thức pascal
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Trong lập trình thường ta phải so sánh 4 Biểu thức quan hệ
29
Trang 30hai giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh
nào đó Biểu thức quan hệ còn được coi là
biểu thức so sánh 2 giá trị cho kết quả là
True hoặc False
Ví dụ: 3>5 cho kết quả False
GV: Muốn so sánh nhiều giá trị cùng một
lúc thì làm thế nào?
HS: đưa ra ý kiến của mình (dùng biểu thức
quan hệ and, or )
- Đưa ra ví dụ cách viết đúng trong NLT
Pascal
* Có dạng như sau:
<Biểu thức 1> <phép toán quan hệ> <Biểu thức 2>
- Trong đó: Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùngkiểu
- Kết quả của biểu thức quan hệ là True hoặc False
- Ví dụ: a>b hoặc 2*c<3*a
1 Mục tiêu: Thực hành hoàn thiện chương trình kiểm a là số chẵn hay sỗ lẻ
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, thảo luận nhóm
30
Trang 31GV: hãy điền vào những dòng còn thiếu sau:
If a>0 then (tính s=căn bậc 2 của a)
If then write(’a la so chan’);
trưởng Nghiên cứu bài của mỗi nhón
GV: Nhận xét và cho điểm Tổng hợp lại kết
If a>0 then S:=sqrt(a);
If a mod 2=0 then write(’a la so chan’);
ReadlnEnd
S:=sqr(a);
ReadlnEnd
Trang 32Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
32
Trang 33Ngày soạn:
Ngày Tiết Lớp
Tiết 7:
§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN
§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
- Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình
- Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal
b Kĩ năng:
- Viết một số lệnh vào ra đơn giản
- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi
- Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch
và tính hợp lý của kết quả thu được
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Làm chủ được bản thân trong học tập,trong sinh hoạt; có ý thức rèn luyện tính tự chủ
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt
được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh phân tích được tình huống trong học tập; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực giao tiếp: Họcc sinh diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểucảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Máy tính cá nhân.
2 Học sinh: Tài liệu SGK, bảng phụ, máy chiếu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 34A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
1 Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về biểu thức quan hệ, biểu thức logic
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên bảng
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Em hãy viết biểu thức trong pascal sau.
Câu 1: Điều kiện để tam giác ABC có ba
cạnh a, b, c tạo thành một tam giác cân tại
A
Câu 2: Điều kiện để tam giác ABC có ba
cạnh a, b, c tạo thành tam giác vuông
B Hoạt động hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: tìm hiểu thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản.
1 Mục tiêu: nắm được các thủ tục vào/ra của một chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên máy
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Nêu vấn đề: Khi giải quyết một bài
toán, ta phải đưa dữ liệu vào máy tính xữ lí
Để chtrình giải quyết được nhiều bài toán hơn,
ta phải sử dụng thủ tục nhập dữ liệu
- Y/cầu Hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung
của thủ tục nhập dữ liệu trong NNLT Pascal:
- HS : N/cứu Sgk và trả lời:
Ví dụ: khi viết chtrình giải ptrình: Ax2 + Bx +
C = 0, ta phải nhập vào các đại lượng nào?
viết lệnh nhập?
Suy nghĩ, trả lời: phải nhập giá trị vào 3 biến
A, B, C Lệnhnhập:Readln(A,B,C);
Treo bảng chứa chtrình Pascal đơn giản có
lệnh nhập giá trị cho 3 biến
§7 CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN
1 Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
Ta sử dụng thủ tục chuẩn read hoặc readln
có cấu trúc như sau:
* Chú ý: khi nhập giá trị cho nhiều biến thì
những giá trị này gõ cách nhau một dấu cách hoặc kí tự xuống dòng (phím Enter).
Trang 35Hỏi: Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta phải
thực hiện như thế nào?
HS : Các giá trị phải được cách nhau ít nhất
một dấu cách (Space) hoặc kí tự xuống dòng
(Enter)
Hỏi: Lệnh Read và Readln khác nhau như thế
nào?
- Suy nghĩ, trả lời : Read: …… Readln: ……
GV : Sau khi xữ lí xong, để nhìn thấy được
kết quả ta phải dùng thủ tục xuất dữ liệu
Y/cầu hs n/cứu Sgk cho biết cấu trúc chung
của thủ tục xuất dữ liệu trong NNLT Pascal
Để nhập giá trị cho 1 biến từ bàn phím, ta
thường đưa thêm câu dẫn dắt sau đó mới đến
câu lệnh nhập Bằng cách dùng cặp thủ tục
write và read
Ví dụ: Write(‘Moi ban nhap 3 so:’);
Hỏi: chức năng câu lệnh writeln();
Viết ra màn hình dòng chữ và đưa con trỏ
xuống dòng
2 Đưa dữ liệu ra màn hình
Để đưa dữ liệu ra màn hình tại vị trí contrỏ, ta dùng thủ tục write hoặc writeln với cấutrúc:
Write(‘Moi ban nhap 3so:’);readln(a,b,c)
Write(‘Ban vua nhap 3 so:’,a,b,c); Write(‘Ban go ENTER de ket thuc’); Readln;
End
Ghi chú: - Các thủ tục readln và writeln có
thể không có tham số
Hoạt động 3: tìm hiểu soạn thảo chương trình trên máy tính.
1 Mục tiêu: nắm được cách viết một chương trình chạy được trên máy
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên máy
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
Giới thiệu một số tập tin cần thiết để Turbo
pascal có thể chạy được, hướng dẫn học sinh
khởi động Pascal trên máy tính Học sinh chú
ý lắng nghe và theo dõi hình minh họa
Giới thiệu các thành phần cơ bản của màn
§8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
Một số thao tác thường dùng:
+ Lưu chương trình: F2 + Mở file đã có: F3
Trang 36hình soạn thảo (màn hình làm việc).
Giới thiệu một số thao tác thường dùng khi
soạn thảo, dịch, hiểu chỉnh, chương trình
+ Biên dịch chương trình: Alt+F9
+ Chạy chương trình: Ctrl+F9
+ Đóng cửa sổ chương trình: Alt+F3
+ Thoát khỏi TP: Alt+X
C Hoạt động vận dụng
Hoạt động 4: Viết chương tính diện tích hình tròn, hình thang trên máy tính.
1 Mục tiêu: viết chương trình chạy được trên máy
2 Phương pháp: Đàm thoại, thao tác thực hành trên máy
nhóm trưởng, cac nhóm hoạt động theo sự
phân công của nhóm trưởng
HS: 2 nhóm cử thành viên lên trên bảng
trình bày sản phẩm của mỗi nhóm
GV: Nhận xét và cho điểm mỗi nhóm Tóm
Trình bài một số thao tác thường dùng khi soạn thảo chương trình?
Khi viết read(x,y,z); write(‘x’,y,z); nó có ý nghĩa như thế nào?
2 bài tập về nhà:
So sánh sự giống nhau và khác nhau của các cặp lệnh write()/writeln() và read()/readln()
- Khuyến khích làm thêm bài tập 9, 10 sgk trang36 (không bắt buộc)
* Xem phụ lục B sgk: Trang 122: Môi trường Turbo Pascal Trang 136: Một số thông báolỗi
Trang 38Ngày soạn:
Ngày Tiết Lớp
- Biết được một chtrình Pascal hoàn chỉnh
- Làm quen các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưu, dịch, thực hiệnchương trình
b Kĩ năng:
- Soạn thảo được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuật toán
và hiệu chỉnh
- Bước đầu biết phân tích và hoàn thành chương trình đơn giản trên Pascal
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
a Các phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Làm chủ được bản thân trong học tập,trong sinh hoạt; có ý thức rèn luyện tính tự chủ
b Các năng lực chung
+ Năng lực tự học: Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động;
tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
c Các năng lực chuyên biệt
+ Năng lực hợp tác: Học sinh chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao cácnhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theonhóm với quy mô phù hợp;
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Phòng máy thực hành.
2 Học sinh: Tài liệu SGK, sách bài tập
Trang 39III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
1 Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học về các thủ tụ chuẩn vào/ra, soạn thảo chương trình
2 Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thao tác thực hành trên phòng máy
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Cho học sinh thực hành trên máy Hãy
làm các bước thực hành
+ Lưu chương trình
+ Biên dịch chương trình
+ Chạy chương trình
câu 1: em hãy viết chương trình tính tổng
của 2 số nguyên a và b, với a, b được nhập
từ bàn phím
Câu 2: em hãy viết chương trình tính tích
của 2 số nguyên a và b, với a, b được nhập
Hoạt động 2: Viết một chương trình hoàn chỉnh trên máy tính
1 Mục tiêu: Giúp các em làm quen thực hành các bài toán đơn giản trên máy tính
2 Phương pháp: Đàm thoại, thao tác thực hành trên phòng máy
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
GV: Cho một chương trình mẫu.
Câu hỏi: Em hãy cho biết chương trình trên
tính gì? Đâu là thủ tục vào/ra
HS: Nghiên cứu trả lời.
GV: Các em hãy hoàn thiện chương trình trên
máy tính và thực hiện các nhiệm vụ
Trang 40- Nhập dữ liệu 1 0 2 Thông báo kết quả.
- Vì sao có lỗi xuất hiện?
HS: Quan sát chtrình, đọc lập soạn vào máy.
Làm theo hướng dẫn của giáo viên
Thông báo lỗi
Do căn bậc hai của một số âm
2 bài tập về nhà
Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của một tam giác, tính chu vi, diện tích của tam giácđó