Với 12 Chuyên đề được biên soạn kĩ lưỡng, đầy đủ, tài liệu này sẽ giúp em trang bị những kiến thức căn bản và nâng cao để giúp em đạt số điểm cao nhất trong kì thi vào 10. GIúp em chạy một quãng đường trong con đường Chinh phục kì thi
Trang 1LÝ THUYẾT 12 CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ ÔN
THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Tác giả: Nguyễn Đức
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1: THÌ CỦA ĐỘNG TỪ
Hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng Diễn tả năng lực của một con người, kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt
là việc di chuyển
- Đối với động từ thường:
+ Khẳng định: S + V(s/es) + O + Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V_inf + Nghi vấn: Do/ Does + S + V?
- Đối với động từ tobe:
+ Khẳng định: S + tobe + O + Phủ định: S + tobe + not + O + Nghi vấn: Tobe + S + O?
Every, always, often, rarely, generally, frequently, …
* Chú ý:
- Cần thêm es vào sau các động từ mang đuôi:
o, ch, s, x, sh, z
Hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói
và hành động đó chưa chấm dứt
- Khẳng định: S + tobe + V_ing
- Phủ định: S + tobe + not + V_ing
- Nghi vấn: Tobe + S + V_ing?
At present, now, at the moment, at, look!, …
* Chú ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand, know, like, want, see, hear, … với các động
- Since và for: + Since + mốc thời gian + For + khoảng thời
gian
Trang 3Hiện tại hoàn
thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn ở tương lai, sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại ở hiện tại
- Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
- Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
- Nghi vấn: Have/has + S + been + V_ing
All day/ week, since, for, in the past week, for a long time, recently, lately, and so far, up until now, almost every day this week, in recently years
Quá khứ đơn tả một hành động, sự việc diễn Thì quá khứ đơn dùng để diễn
ra và kết thúc trong quá khứ
- Đối với động từ thường:
+ Khẳng định: S + V2 + O + Phủ định: S + didn’t + V_inf + O + Nghi vấn: Did + S + V_inf + O?
- Đối với động từ tobe:
+ Khẳng định: S + was/were + O + Phủ định: S + was/were + not + O + Nghi vấn: Was/were + S + O?
Yesterday, last, ago, in the past, the day before,
today, this afternoon/evening,
when
- Sau as if, as though, if only, wish, it’s time
Quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang diễn ra xung quanh một thời điểm trong quá khứ
- Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
- Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
- Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?
- Khi câu có
“when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào
- Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định: + At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
Trang 4+ At this time + thời gian quá khứ (at this time one weeks ago,
…) + In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015) + In the past
Quá khứ hoàn
thành
Thì quá khứ hoàn thành dùng
để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động nào xảy ra sao thì dùng quá khứ đơn
- Khẳng định: S + had + V3/ed + O
- Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
- Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O
After, before, as soon
as, by the time, when, already, just, since,
trong quá khứ
- Khẳng định: S + had been + V_ing + O
- Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
- Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O?
Until then, by the time, prior to that time, before, after
Tương lai đơn
Thì tương lai đơn dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì trước khi chúng ta nói Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói
- Khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O
- Phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O
- Nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?
Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…
Trang 5Tương lai tiếp diễn
Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc
sẽ đang xảy ra tại một thời điểm
cụ thể trong tương lai
- Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
- Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
- Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
next year, next week, next time, in the future, and soon,…
Tương lai hoàn
- Before + thời gian tương lai
Tương lai hoàn
thành tiếp diễn
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy
ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai
- Khẳng định: S + will/shall + have been +
V_ing
- Phủ định: S + will not + have been + V_ing
- Nghi vấn: Will/shall + S + have been +
V-ing?
For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai
Trang 6CHUYÊN ĐỀ 2: CÂU TƯỜNG THUẬT (REPORTED SPEECH)
I Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật:
1 Chọn từ tường thuật:
Xác định động từ chính trong câu, từ đó xác định thì của động từ
2 Lùi thì theo công thức sau:
Thì hiện tại đơn: S+V( s/es) Thì quá khứ đơn: S+V(ed) Thì hiện tại tiếp diễn : S+ am/is/are+ V-ing Thì quá khứ tiếp diễn: S+am/ is/ are+ V-ing
Thì hiện tại hoàn thành: S+have/has + PII Thì quá khứ hoàn thành: S+had+ PII
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: S+ have/has + been + V-ing Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been+ V-ing
Thì quá khứ đơn: S+V(ed) Thì quá khứ hoàn thành: S+had+PII Thì quá khứ tiếp diễn: S+was/were/was + V-ing Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S+had+been+V-ing
Trang 73 Đổi lại các đại từ và tính từ sở hữu:
We You
He, She They
I, We
Ours Yours
His, Hers Theirs Mine, Ours
Our Your
His, Her Their
My, Ours
Us You
Him, Her Them
Me, Us
4 Đổi các đại từ chỉ thời gian và nơi chốn:
Trang 8yesterday the day before / the previous day
last Tuesday the previous Tuesday / the Tuesday before the day after tomorrow in two days’ time / two days later
Trang 9II Các loại tường thuật thường gặp:
1 Câu tường thuật thông thường:
S+ say/said + (that)+S+Vsays/ say to + O → Tells/tell+OSaid to + O → Told + O
2 Câu tường thuật cho câu hỏi:
Câu hỏi Yes/No (Yes/No question):
Trang 10Said to + O → Asked + OSays/ say to + O → Asks/ Ask +O
3 Câu tường thuật dạng mệnh lệnh:
Tường thuật dạng câu mệnh lệnh khẳng định:
Với những loại câu điều kiện trong tiếng Anh, chúng ta sẽ có 2 dạng câu có thể áp dụng câu tường thuật như sau:
Đối với câu điều kiện loại một:
S said/told (that) If + S + V_ed, S + would + V Đối với câu điều kiện loại hai và ba:
Với dạng câu này khi chuyển sang câu tường thuật thì chúng ta cũng thực hiện lần lượt các bước tuy nhiên sẽ không cần phải lùi thì
Trang 11S said/told (that) If + S + V-ed, S + would + VS said/told (that) If + S + had + V-PII, S + would + have + V-PII Câu tường thuật dạng đặc biệt:
S + promised + to V
S + agree + to V
S + accuse + sb + of + Ving
Trang 12CHUYÊN ĐỀ 3: CÂU ĐIỀU KIỆN VÀ CÂU ƯỚC
A Câu điều kiện:
I Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh
1 Câu điều kiện loại 0
- Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn giải thích tình huống những tình huống được coi là chân lý, thường là những sự thật trong cuộc sống, ví dụ như khoa học
If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn) +…
2 Câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó
If + S + (don’t/doesn’t) + V(hiện tại đơn), S + will/won’t (be) + V +…
Trong câu điều kiện loại 1, thay vì sử dụng thì tương lai (will) chúng ta cũng có thể sử dụng các động từ modal verb
(might,may,can,should,…) để thể hiện mức độ chắc chắn hoặc đề nghị một kết quả nào đó
3 Câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những tình huống không có thật, không thể xảy ra trong tương lai và giả định kết quả nếu nó có thể xảy ra
If + S + (didn’t) + V2/Ved, S + would/could/might + (not) + V +…
Trang 134 Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện loại 3 được sử dụng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ và xác định kết quả nếu nó đã xảy ra Cấu trúc câu này thường ám chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc
If + S + had(been) + V3/Ved, S + would/could/must/might + have(been/not) + V3/Ved +…
5 Câu điều kiện hỗn hợp
Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại
➔ Đây là loại đau đầu nhất, các bạn cần đặc biệt lưu ý làm bài tập về loại này thường xuyên thì mới nắm vững được
If + S + had(been) + V3/Ved, S + would/could/might + V +…
II Một số lưu ý về cách dùng câu điều kiện
- Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”
- Trong câu điều kiện loại 1, chúng ta có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh
đề chính diễn ra
- Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta sử dụng “were” thay cho “was”
- Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường được sử dụng trong cấu trúc câu wish (ước gì) và cấu trúc câu would rather (giá như) để thể hiện sự tiếc nuối hoặc trách móc ai đó đã hoặc không làm gì
B Câu ước:
I Định nghĩa
Trang 14Câu ước là câu diễn tả mong muốn, ước muốn của ai đó về một việc trong tương lai, ở hiện tại hay về một điều trong quá khứ
II Các loại câu ao ước
1 Cấu trúc wish ở hiện tại
Đặc trưng của câu ước là luôn bắt đầu bằng mệnh đề chủ ngữ + wish theo sau là một mệnh đề giãi bày điều ước Hai mệnh đề này không thể đổi chỗ cho nhau
Cách dùng: Cấu trúc wish có thể được sử dụng để thể hiện mong ước một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc giả định một điều trái ngược so với thực tế Cách dùng này giống với cấu trúc câu điều kiện loại II
Ngoài ra, để nói về điều ước của bản thân, chúng ta có thể thay I wish bằng If only
- Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + V-ed
- Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + not + V-ed
- Cấu trúc If only: If only + (that) + S + (not) + V-ed
2 Cấu trúc wish ở quá khứ
Cách dùng: Cấu trúc wish dùng vđể thể hiện mong ước, thường là tiếc nuối bởi một việc không có thật ở quá hoặc giả định trái ngược ở quá khứ
- Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3
- Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3
- Cấu trúc If only: If only + (that) + S + had (not) + V3
3 Cấu trúc with ở tương lai
Cách dùng: Cấu trúc wish có thể được sử dụng để mong ước một điều gì đó hoặc một việc tốt đẹp trong lai
- Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V
- Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V
Trang 15- Cấu trúc If only: If only + S + would/could + (not) + V
Trang 16CHUYÊN ĐỀ 4: CÂU HỎI ĐUÔI (QUESTION TAGS)
1 Khái niệm câu hỏi đuôi và cách dùng
– Phần hỏi đuôi luôn viết tắt
– Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người nghe đồng ý với điều mình nói
– Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe
b Cách dùng câu hỏi đuôi
Hỏi để lấy thông tin
Với cách dùng này, ta sẽ coi câu hỏi đuôi như một câu nghi vấn khi đó, ta lên giọng ở cuối câu Cách trả lời cũng tương tự như với một câu nghi vấn thông thường, ta sẽ trả lời Yes/ No nhưng đi kèm thêm mệnh đề chứa thông tin
Hỏi để xác nhận thông tin
Lần này, ta đơn giản đặt câu hỏi để chờ người nghe đồng tình với ý kiến của mình, khi đó ta sẽ xuống giọng ở cuối câu Câu trả lời là Yes/ No tương ứng với mệnh đề chính
2 Cấu trúc câu hỏi đuôi
Quy tắc đầu tiên khi xây dựng câu hỏi đuôi, đó là: Thể của phần đuôi luôn luôn ngược lại với phần mệnh đề chính
Cụ thể như sau:
Trang 17Mệnh đề khẳng định Phủ định
Cấu trúc câu hỏi đuôi đặc biệt
3.1 Đối với động từ “Am”
Không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi
3.2 Đối với động từ khiếm khuyết “Must”
Khi “must” chỉ sự cần thiết ở dạng khẳng định, ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi
Khi “must” chỉ sự cấm đoán ở dạng phủ định must not, ta dùng must cho câu hỏi đuôi
Khi “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho thích hợp
Khi “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức “must + have + V3/ed), ta dùng have/has cho câu hỏi đuôi 3.3 Đối với động từ “Have to”
Với động từ khuyết thiếu “have/ has/ had to”, ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi
3.4 Đối với động từ “Let”
Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp
“Let’s” trong câu gợi ý, rủ ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi
“Let” trong câu xin phép let somebody do something thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi
Trang 18 “Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me), ta dùng “may I?”
3.5 Đối với câu mệnh lệnh
Câu mệnh lệnh là câu dùng để sai khiến, diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình
Diễn tả lời mời thì ta dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi
Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi
Diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi
Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi
3.6 Đối với câu có đại từ bất định chỉ người
Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ người như: Anyone, anybody, no one, nobody, none, everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi
Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như no one, nobody, none thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định
3.7 Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật
Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ vật như: Nothing, something, everything thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi
3.8 Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định
Những câu trần thuật có chứa các từ phủ định như: Neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định
3.9 Đối với câu cảm thán
Khi mệnh đề chính là một câu cảm thán, ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ chủ ngữ, đồng thời dùng trợ động từ phía trước là: is, are, am
3.10 Đối với câu có chủ ngữ là “One”
Trang 19Khi chủ ngữ chính trong mệnh đề chính là “one”, ở câu hỏi đuôi dùng “you” hoặc “one”
3.11 Đối với câu có “used to” (đã từng)
Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc “used to” để diễn tả thói quen, hành động đã từng xảy ra trong quá khứ, ta xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ Do đó câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ “did” là được
3.12 Đối với câu có “Had better”
Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc “had better” mang nghĩa khuyên bảo ai đó, ta mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi 3.13 Đối với câu có “Would rather”
Khi mệnh đề sử dụng cấu trúc “would rather” mang nghĩa muốn làm gì, ta mượn trợ động từ “would” để lập câu hỏi đuôi 3.14 Đối với cấu trúc “I think”
Khi câu có cấu trúc như sau:
I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see (mệnh đề chính) + mệnh đề phụ
Ta dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi
Lưu ý:
Nếu mệnh đề chính chứa từ NOT, thì tính chất phủ định vẫn có ảnh hưởng đến cả mệnh đề phụ Vậy nên câu hỏi đuôi phải
ở thể ngược lại là khẳng định
Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì dùng động từ chính trong câu (think/ believe/ suppose/…)
để xác định trợ động từ cho câu hỏi đuôi
3.15 Đối với câu điều ước Wish
Khi mệnh đề chính dùng câu ước muốn “wish” thể hiện mong muốn, ta dùng “may” cho câu hỏi đuôi
3.17 Đối với chủ ngữ this/ that
This/ that được thay bằng it cho câu hỏi đuôi
Trang 20CHUYÊN ĐỀ 5: CÂU SO SÁNH
I Cấu trúc câu so sánh (Comparison Sentences) trong tiếng Anh?
– Câu so sánh có 3 cấu trúc chính là: so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất Ngoài ra còn có so sánh kém và so sánh kép
S + to be/ V + as + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + O
S + to be/ V + not + as/so + adj/ adv + as + (S + tobe/ V) + O
S + to be + the same + (noun) + as + noun/ pronoun
* Lưu ý: Dùng “the same as” chứ không dùng “the same like”
2 Comparative (Câu so sánh hơn)
– Câu so sánh hơn dùng để để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác
Cấu trúc câu so sánh hơn
Short Adj: S + V + adj + er + than + N/pronoun
Trang 21Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun
3 Superlative (Câu so sánh nhất)
– Một cách so sánh bằng tiếng Anh khác chính là so sánh nhất, dùng để so sánh người (hoặc vật) với tất cả người (hoặc vật) trong nhóm
Cấu trúc câu so sánh nhất
Short adj: S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj: S + V + the most + adj + N/pronoun
– Dạng khác: S + V + the least + adj + N/pronoun (ít nhất)
* Chú ý: Trong cách so sánh hơn và so sánh nhất, với tính từ ngắn:
a Câu so sánh với tính từ ngắn theo nguyên tắc
Các bạn hãy đọc bảng sau và rút ra nhận xét về cách thêm er cho so sánh hơn và est cho so sánh hơn nhất của tính từ ngắn nhé!
b Câu so sánh với tính từ và trạng từ ngắn không theo nguyên tắc
Với một số tính từ, trạng từ sau, dạng so sánh của chúng khác với các tính từ, trạng từ khác Đây cũng là tính từ, trạng từ hay được sử dụng nên các bạn hãy học thuộc nhé!
c Phần nâng cao:
So sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm
“much” hoặc “far” trước tính từ bằng “by far” So sánh nhất có thể được bổ nghĩa
Trang 224 So sánh kém trong tiếng Anh:
S + not so/ not as + adj + as + ……
5 So sánh kép:
– Cấu trúc 1: The comparative + S + V…, the comparative + S + V…
– Cấu trúc 2: The more + S + V, the comparative + S + V…
– Cấu trúc 3: Khi so sánh với cùng một tính từ
S + V + adj + er + and + adj + er
S + V + more and more + adj
6 So sánh bội trong tiếng Anh:
– So sánh bội là dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…
– Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun
* Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết
Trang 23CHUYÊN ĐỀ 6: MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
I Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là gì?
1 Định nghĩa Mệnh đề quan hệ (Relative clause)
– Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ, dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó
– Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ why, where, when
2 Các loại Mệnh đề quan hệ
a Mệnh đề xác định (Defining clause)
– Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó, bắt buộc phải có mệnh đề quan hệ trong câu để bổ sung nghĩa cho danh từ; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa
– Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định
– Mệnh đề quan hệ xác định không có dấu phẩy và được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định
Phân loại mệnh đề quan hệ
b Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses)
– Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không bắt buộc, không có nó thì câu văn vẫn đúng ngữ pháp và nghĩa không thay đổi
– Mệnh đề không xác định có dấu phẩy và Mệnh đề này không được dùng “That”
II Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ
1 Đại từ quan hệ
Đại từ có thể đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ Để tạo nên câu mệnh đề quan hệ thì không thể thiếu những đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ Dưới đây là các đại từ được dùng trong câu:
Trang 24whose » Thay thế cho tính từ sở hữu của cả người và vật, dùng như đại từ sở hữu
… N (person, thing) + WHOSE + N + V … that » Thay thế cho cả người và vật, dùng như chủ ngữ, tân ngữ
Trang 25» Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn
= at/ in/ from/ on which
1 Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ
2 Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước
3 Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who
4 Trong mệnh đề quan hệ xác định, chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which
Trang 265 Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose
6 KHÔNG dùng THAT, WHO sau giới từ
V Những lỗi phổ biến trong mệnh đề quan hệ
Mặc dù mệnh đề quan hệ được sử dụng khá rộng rãi nhưng khi sử dụng mệnh đề quan hệ, các bạn có thể mắc rất nhiều lỗi sai Một số lỗi sai tiêu biểu có thể được kể đến là nhầm lẫn trong việc sử dụng các đại từ quan hệ, nhầm lẫn trong việc sử dụng dấu phẩy, chia động từ và chủ ngữ không hoà hợp với nhau Cùng tìm hiểu những lỗi phổ biến trong mệnh đề quan hệ nhé!
1 Sử dụng nhầm đại từ quan hệ giữa người và vật
Các bạn cần lưu ý cách dùng cũng như chức năng của các đại từ quan hệ Để hiểu một cách cụ thể hơn, các bạn có thể tham khảo bảng dưới đây:
Qua bảng trên, các bạn có thể chú ý:
Who, Whom: được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người
Which, Whose, That: được dùng để thay thế cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật
2 Nhầm lẫn giữa “who” và “whom”
Trang 27Cả “who” và “whom” đều dùng để thay thế cho danh từ chỉ người Tuy nhiên, đại từ quan hệ “who” vừa có thể là chủ ngữ, vừa có thể là tân ngữ; còn “whom” chỉ có thể là tân ngữ Do đó, các bạn cần lưu ý để tránh nhầm lẫn trong việc sử dụng hai đại từ này
3 Sử dụng đại từ quan hệ phù hợp trong mệnh đề xác định và không xác định
Từ bảng trên, người đọc có thể thấy từ “that” khá dễ sử dụng vì nó có thể thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật, vừa là chủ ngữ vừa là tân ngữ Tuy nhiên, trong khi các đại từ khác như who, which,… có thể được sử dụng ở cả mệnh đề quan hệ xác định và không xác định thì đại từ quan hệ “that” chỉ có thể được sử dụng trong các mệnh đề quan hệ xác định
4 Một số đại từ quan hệ không thể thay thế
Người đọc có thể thấy một số đại từ quan hệ có thể thay thế lẫn nhau Tuy nhiên có một số trường hợp, các bạn không thể thay thế đại từ quan hệ này bằng một từ khác, cụ thể:
Nếu “which” thay thế cho mệnh đề chính và là chủ ngữ cho một mệnh đề quan hệ không xác định (không bắt buộc) phía sau, các bạn không thể thay thế từ “which” bằng các đại từ quan hệ khác
5 Một số đại từ quan hệ không thể lược bỏ trong câu
Trong một số trường hợp, các bạn có thể lược bỏ đại từ quan hệ Tuy nhiên, có những trường hợp các bạn phải giữ đại từ quan hệ trong câu, cụ thể:
Đại từ “whose” không thể bị lược bỏ
Trong văn phong informal, đại từ quan hệ có thể bị lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định và khi không đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ Nói cách khác, chúng ta có thể bỏ “who”, “whom”, “which”, “that” khi những đại từ quan hệ này đóng vai trò là tân ngữ và trước chúng không có dấu phẩy
6 Nhầm lẫn khi sử dụng dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ
Các bạn nên chú ý việc dùng dấu phẩy khi sử dụng mệnh đề quan hệ Dấu phẩy được sử dụng để ngăn cách mệnh đề không xác định ra khỏi phần còn lại của câu Cụ thể hơn, khi danh từ được thay thế đã xác định, các bạn cần dùng dấu phẩy khi sử dụng mệnh đề quan hệ
a Danh từ riêng
Trang 28b Có các từ this, that, these, those đứng trước
c Có các từ sở hữu như “my”, “his”,” their”,… đứng trước danh từ
7 Động từ và chủ từ trong mệnh đề quan hệ không phù hợp
Một lỗi phổ biến trong mệnh đề quan hệ đó là động từ và chủ từ trong mệnh đề không hoà hợp với nhau Do đó, người đọc cần chú ý kỹ danh từ mà đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ đang thay thế là gì, số ít hay số nhiều để có thể chia động từ một cách hợp lý
Trang 29CHUYÊN ĐỀ 7: GIỚI TỪ
1 Định nghĩa về giới từ
- Giới từ (Preposition) là những từ (in, on, at,…) thường đứng trước danh từ, cụm danh từ hoặc danh động từ
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ (adverb) và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ
và giới từ) Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau
2 Các loại giới từ
Dưới đây là một số qui tắc sử dụng của các loại giới từ phổ biến trong tiếng Anh:
Giới từ chỉ thời gian