TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ ------LÊ THỊ LINH HOA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ
- -LÊ THỊ LINH HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU
NGÀNH KẾ TOÁN
Trang 2Nghệ An, tháng 04 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU
NGÀNH: KẾ TOÁN
Sinh viên thực tập: Lê Thị Linh Hoa Lớp: K51B - Kế toán
Trang 3
Nghệ An, tháng 04 năm 2014
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 3
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 3
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 3
1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 4
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 5
1.2.2.1 Đặc điểm sản xuất 5
1.2.2.2 Quy trình công nghệ 5
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 6
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 7
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 7
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 9
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 10
1.4.1 Đặc điểm chung 10
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 11
1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11
1.4.2.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán của Công ty 12 1.4.3 Tổ chức hệ thống thống thông tin kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 13
1.4.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ và tài khoản kế toán 13
1.4.3.2 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 14
1.4.3.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 15
1.5 Hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 15
Trang 41.5.1 Thuận lợi 15
1.5.2 Khó khăn 16
1.5.3 Phương hướng phát triển 16
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG 17
2.1 Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình bán hàng, hạch toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 17
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm 17
2.1.2 Phương thức bán hàng 17
2.1.3 Phương thức thanh toán 18
2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 18
2.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu 18
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng 18
2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 19
2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán 20
2.3 Quy trình ghi sổ phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu theo hình thức “Kế toán máy viết trên hình thức Nhật ký chung” tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 21
2.3.1 Các khai báo ban đầu có liên quan đến phần hành 21
2.3.1.1 Khai báo danh mục thành phẩm 21
2.3.1.2 Khai báo danh mục khách hàng 21
2.3.1.3 Khai báo hệ thống( thông số làm việc và in báo biểu) 22
2.3.2 Kế toán giảm thành phẩm 22
2.3.2.1 Kế toán chi tiết giảm thành phẩm tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 23
2.3.2.2 Kế toán tổng hợp giảm thành phẩm tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 29
2.3.3 Kế toán doanh thu bán hàng 32
2.3.3.1 Hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng 32
2.3.3.2 Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng 36
Trang 52.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 37
2.3.5 Kế toán giá vốn hàng bán 38
2.3.5.1 Hạch toán chi tiết giá vốn hàng bán 38
2.3.5.2 Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán 41
2.3.6 Kế toán công nợ phải thu khách hàng 42
2.3.6.1 Hạch toán chi tiết công nợ phải thu 42
2.3.6.2 Hạch toán tổng hợp công nợ phải thu 45
2.4 Thực trạng và các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long 46
2.4.1 Thực trạng 46
2.4.1.1Kết quả đạt được 46
2.4.1.2 Hạn chế còn tồn tại 46
2.4.2 Một số kiến nghị đóng góp 47
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
- Bảng 2.3.2a: Mẫu phiếu xuất kho 24
- Bảng 2.3.2b: Mẫu Thẻ kho (Sản phẩm xi măng) 24
- Bảng 2.3.2c: Mẫu Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Sản phẩm xi măng) 26
- Bảng 2.3.2d Mẫu Thẻ kho (Sản phẩm Gạch lát) 27
- Bảng 2.3.2e: Mẫu Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Sản phẩm gạch Eurotile lát) 28
- Bảng 2.3.2f: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa 29
- Bảng 2.3.2g: Mẫu sổ Nhật ký chung 30
- Bảng 2.3.2h: Mẫu sổ Cái (TK 155) 30
- Bảng 2.3.3a: Mẫu Hóa đơn GTGT 31
- Bảng 2.3.3b: Sổ chi tiết bán hàng (Sản phẩm xi măng) 32
- Bảng 2.3.3c: Sổ chi tiết bán hàng 33
- Bảng 2.3.3d: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng 34
- Bảng 2.3.3e: Mẫu sổ Cái (TK 511) 35
- Bảng 2.3.5a: Sổ chi tiết giá vốn (Sản phẩm xi măng) 36
- Bảng 2.3.5b: Sổ chi tiết giá vốn 37
- Bảng 2.3.5c: Mẫu sổ Cái (TK 632) 38
- Bảng 2.3.6a: Mẫu Phiếu thu 39
- Bảng 2.3.6b: Mẫu Lệnh chuyển Có 40
- Bảng 2.3.6c: Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng 41
- Bảng 2.3.6d: Mẫu sổ Cái (TK 131) 42
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Sản xuất của cải vật chất là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người Để duy trì đời sống xã hội đòi hỏi quá trình sản xuất phải không ngừngtiếp diễn ( tái sản xuất) Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản
lý ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp được tự do phát triển, tự do cạnhtranh và bình đẳng trước pháp luật song cũng vấp phải không ít khó khăn Để vượtqua quá trình chọn lọc, đào thải khắt khe của thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpphải thường xuyên đổi mới kỹ thuật công nghệ, nhạy bén, năng động và sáng tạo.Việc đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Với nguyên tắc “lấy thu bù chi và có lãi”, mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp chính là lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thựchiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng (tiêu thụ) Bánhàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặcrủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quátrình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệhoặc vốn trong thanh toán Thông qua bán hàng doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra và
có điều kiện để tái sản xuất cả theo chiều rộng lẫn chiều sâu Cũng trong quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ các mối quan hệ thanh toán giữa doanhnghiệp với khách hàng thường xuyên phát sinh Có khách hàng thì công ty mới tiêuthụ được sản phẩm sản xuất ra, tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng đượccông ty ưu tiên bán chịu Bởi vì nếu quá nhiều khách hàng mua chịu và số tiền muachịu quá lớn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền vào ra, tác động lên tình hình tàichính của doanh nghiệp
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Vinh và qua thực tế tìm hiểu công tác
kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long, với tầm quan trọng củacông tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu, em xin mạnh dạn lựa chọn đề tài :
“Kế toán bán hàng và công nợ phải thu” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình
1.2 Đối tượng và phạm vi
- Đối tượng: Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài này được thực hiện từ 17/03/2014 đến15/04/2014 và số liệu được sử dụng chủ yếu để phản ánh, so sánh tình hình sổ sách
kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
- Phạm vi về không gian: Việc nghiên cứu kế toán bán hàng và công nợ phảithu được thực hiện tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp những người cung cấp thôngtin, những dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Trang 10- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các chuẩn mực, thông tư kếtoán để hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và công nợphải thu.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp những thông tin và những dữ liệu thu thậpđược để hoàn thành việc nghiên cứu, so sánh số liệu giữa các thời điểm để đưa ranhững nhận xét đánh giá
- Phương pháp hệ thống: Nhằm rút ra kết luận và đưa ra giải pháp thiết thực
- Phương pháp kế toán: Sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán, tiếnhành sắp xếp theo trình tự luân chuyển, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Muốn tổ chức quản lý tốt mọi yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuât từhoạt động thu mua bán hàng và công nợ phải thu ban đầu cho đến khi sản phẩmhoàn thành là rất khó
- Chính vì vậy việc sử dụng các phiếu xuât kho, nhập kho, thẻ kho, và cácchứng từ liên quan đến việc thu mua xuất nhập và dự trữ bán hàng và công nợ phảithu có vai trò vô cùng quan trọng đến nền kinh tế, tài chính, nó cung cấp các thôngtin để nhằm giải quyết các công tác quản lý bán hàng và công nợ phải thu một cáchchính xác nhất
1.4 Cấu trúc báo cáo thực tập
Cấu trúc báo cáo thực tập gồm 2 phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây
dựng Thăng Long
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại
Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài còn nhiều hạn chế về mặt lýluận cũng như kinh nghiệm thực tiễn Kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy côtrong khoa kinh tế, giám đốc công ty, các anh chị và cán bộ phòng kế toán của Công
ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long để bao cáo thưc tâp của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa kinh tế – Trường đại
học Vinh đặc biệt là cô giáo TS Hồ Mỹ Hạnh các anh chị và tập thể cán bộ phòng
kế toán Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thiện bàibáo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11- Với tên gọi là: Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
- Địa chỉ: Số 9 Đường C, Khối Yên Vinh, Phường Hưng Phúc, thành phốVinh Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
- Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long với sự phát triển của nền kinh
tế cùng với sự cạnh tranh rất lớn của thị trường, nhận thấy để tiếp tục tồn tại vàđứng vững trong nền kinh tế phát triển như vũ bão này thì chủ cửa hàng quyết định
mở rộng quy mô kinh doanh, tiến hành đầu tư mua sắm trang thiết bị và tuyển thêmnhân viên phục vụ cho kinh doanh của mình, nhằm xây dựng cho mình một thươnghiệu riêng Chính vì vậy đến ngày 13 tháng 05 năm 2003 được Sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Nghệ An cấp số 2900548836 tại TP Vinh, tỉnh Nghệ An, để cho phù hợp vớingành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến ngày 05 tháng 08 năm 2011
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
+ Chức năng hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm:
- Xây dựng công nghiệp, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV, bưuchính viện thông
- Nạo vét sông biển, luồng lạch
- Xây dựng các công trình cầu cảng, cảng biển
- Thi công phòng chống, xử lý mối mọt các các công trình xây dựng, cây xanhcây cảnh
- Trực tiếp nhập hàng chủ yếu là vật liệu từ các nhà máy như nhà máy ximăng, nhà máy sản xuất thép
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng kinh doanh thuộc lĩnh vực hoạt độngcủa doanh nghiệp
+ Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long kinh doanh các mặt hàng vậtliệu xây dựng như xi măng, sắt thép, ngoài ra còn thực hiện dịch vụ vận chuyển vàxây dựng công trình phục vụ cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tăc kinh doanh
Trang 12có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinhdoanh theo quy định của pháp luật Đồng thời không ngừng nâng cao đời sống nhânviên trong công ty Xây dựng công ty ngày càng phát triển thực hiện các nhiệm vụsau:
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành
- Khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp để đảm bảo choviệc thực hiện mở rộng tăng trưởng trên nguyên tắc kinh doanh có lãi đáp ứng nhucầu tiêu dùng của xã hội
- Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điềukiện thực tế
- Tuân thủ các chính sách chế độ luật pháp của nhà nước có liên quan đến kinhdoanh của doanh nghiệp Đăng ký kinh doanh theo đúng ngành hàng đã đăng ký,chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịutrách nhiệm trước khách hàng về xuất xứ, chất lượng hàng hóa, về các hợp đồngkinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản khác mà doanh nghiệp kýkết
- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong Bộ luật laođộng để đảm bảo đời sống cho người lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy địnhcủa Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Theo giấy phép hoạt động kinh doanh số 2900548836 do sở kế hoạch và đầu
tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 13/05/2003 công ty được phép sản xuất kinh doanhnhững ngành nghề sau:
- Xây dựng công nghiệp, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV, bưuchính viện thông
- Nạo vét sông biển, luồng lạch
- Xây dựng các công trình cầu cảng, cảng biển
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Sản xuất, mua bán bao bì
- Xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông thủy lợi
- Mua bán, chế biến lâm sản, khoáng sản
- Vận tải hàng hóa đường thủy
Trang 131.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
1.2.2.1 Đặc điểm sản xuất
Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long ra đời và phát triển hơn 8 năm,trong quá trình phát triển đã có những thay đổi về phương thức kinh doanh cũngnhư cơ cấu tổ chức của công ty
- Xây dựng công nghiệp, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV, bưuchính viện thông
- Nạo vét sông biển, luồng lạch
- Xây dựng các công trình cầu cảng, cảng biển
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Vận tải hàng hóa đường bộ
- Sản xuất, mua bán bao bì
- Xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông thủy lợi
- Mua bán, chế biến lâm sản, khoáng sản
- Vận tải hàng hóa đường thủy
1.2.2.2 Quy trình công nghệ
Đối với lĩnh vực xây dựng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời Cụ thể hàng hóa
mà công ty kinh doanh là vật liệu xây dựng, công ty mua vào để bán ra phục vụ nhucầu sản xuất chung của xã hội
Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh của Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
(Nguồn:Phòng kinh doanh cấp)
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu, kiểm tra
Hàng hóa có vị trí rất quan trong trong công ty thương mại, nghiệp vụ lưuchuyển hàng hóa với các quá trình mua, nhập hàng, dự trữ bản quản hàng hóa, bán
Xây dựng
Phân lại từng
lô nhỏ
Xây dựng các khoảnmục
Giải phóng mặt bằng
Xây dựng hoàn thiện công trình
Xây dựng công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Bàn giao và thanh lý hợpđồng
Trang 14hàng là nghiệp vụ cơ bản trong cụng ty thương mại, thực hiện cỏc nghiệp vụ nàycụng ty sẽ phỏt huy được vai trũ trong nền kinh tế thị trường và cũng là điều kiện đểdoanh nghiệp tồn tại và phỏt triển.
Mua hàng: Là giai đoạn đầu tiờn trong quỏ trỡnh lưu chuyển hàng húa trongcụng ty kinh doanh thương mại, là quỏ trỡnh vận động vốn kinh doanh từ vốn tiền tệsang vốn hàng húa
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý
Cụng ty CP tư vấn và xõy dựng Thăng Long ra đời và phỏt triển hơn 8 năm,trong quỏ trỡnh phỏt triển đó cú những thay đổi về phương thức kinh doanh cũngnhư cơ cấu tổ chức của cụng ty Cụng ty là đơn vị hạch toỏn độc lập, hiện nay bộmỏy quản lý của cụng ty được tổ chức thành cỏc phũng ban gọn nhẹ, phự hợp vớiđặc điểm kinh doanh và điều lệ hoạt động của cụng ty bao gồm: Ban giỏm đốc vàcỏc phũng ban chức năng Mỗi phũng đều cú chức năng và quyền hạn rừ ràng song
cú mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh
Cú thể biểu diễn cơ cấu tổ chức bộ mỏy của cụng ty như sau:
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ mỏy Cụng ty CP tư vấn và xõy dựng Thăng Long
(Nguồn: Phũng tổ chức hành chớnh)
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Cụng ty, cú toàn quyền nhõn danh
Cụng ty quyết định mọi vấn đề về lao động của Cụng ty (trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đụng), thực hiện nhiệm vụ Cụng ty giao, đưa ra
Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Phó giám đốckinh tế-kỹ thuật
Phó giám đốc Nội chính
p.tổ chức hành chính
p kế hoạch
kỹ thuật
p kế toán tài vụ
đội thi công 1
(chủ nhiệm công
trình)
Các đội thi công khác
đội thi công 2 (chủ nhiệm công trình)
P cung ứng vật t
Trang 15những quyết định về sản xuất kinh doanh, phê duyệt các phương án hoạt động doGiám đốc Công ty trình.
- Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, không
nhất thiết phải là Cổ đông và có thể là thành viên của Hội đồng quản trị Là ngườiquản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu tráchnhiệm trước chủ tịch Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụđựơc giao
- Các Phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám
đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn,chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc công ty về phần việc được phân công
- Phòng Tổ chức hành chính - Lao động tiền lương: Tổ chức lao động, sản
xuất, quản lý nhân sự, sắp xếp, bố trí tuyển dụng lao động Tổ chức các cuộchọp, lên lịch công tác và làm việc với đối tác cho Ban lãnh đạo Nhận công vănđến, gửi công văn đi, đặt và nhận báo chí thông tin
Thực hiện việc quyết toán lương hàng tháng, quý, năm đúng với chính sáchchế độ theo quy định
Mua sắm văn phòng phẩm và các đồ dùng thiết yếu khác
- Phòng Kế toán tài vụ: Lưu giữ toàn bộ hồ sơ các công trình Thực hiện
toàn bộ công việc hạch toán hoạt động kinh doanh, chứng từ sổ sách thu chi tài
chính Trực tiếp làm việc với cá cơ quan chức năng của Nhà nước, đặc biệt là Cơ
quan thuế vụ để giải quyết tất cả các thủ tục và nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà
nước Tư vấn, tham mưu cho Giám đốc Công ty sử dụng vốn hợp lý nhằm đem
lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh của Công ty
Cuối tháng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện thuế với cục thuế và báocáo thu chi tài chính và kết quả của các hoạt động kinh doanh trình lên cho banGám đốc
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật: Hướng dẫn các đơn vị thuộc Công ty xây
dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa toàn Công ty Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh củaCông ty
Chuẩn bị các thủ tục cho giám đốc công ty giao kế hoạch và xét duyệt hoànthành kế hoạch của các phòng ban trực thuộc Quản lý hợp đồng kinh tế, hànghoá, vật tư, xuất, nhập
- Các đội thi công (chủ nhiệm công trình) 1, 2 và các đội thi công khác :
Tham gia các công trình mà công ty trực tiếp đảm nhận để thi công đúng kếhoạch đề ra
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm lập báo cáo, các chỉ tiêu phản ánh giá trị của tài sản được chia thành 02 loại:
Trang 16+ Các chỉ tiêu phản ánh tài sản ngắn hạn
+ Các chỉ tiêu phản ánh tài sản dài hạn
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo, các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn được chia thành 02 loại:
1 Tài sản ngắn hạn 59.612.755.845 83 104.855.477.154 85,8 45.242.721.309 0,758
2 Tài sản dài hạn 11.896.365.697 17 17.365.693.755 14,2 5.469.328.058 0,459 Cộng tài sản 71.509.121.542 100 122.221.170.909 100 50.712.049.367 0,709
3 Nợ phải trả 65.330.170.768 91 62.318.606.619 51 -3.011.564.149 -0,046
4 Vốn chủ sở hữu 6.178.950.774 9 59.902.564.290 49 53.723.613.516 8,694 Cộng nguồn vốn 71.509.121.542 100 122.221.170.909 100 50.712.049.367 0,709
(Nguồn: Phòng kế toán cấp từ Báo cáo TC năm)
- Qua biểu tính toán so sánh tài sản và nguồn vốn của 2 năm ( 2012, 2013), có thể đánh giá khái quát như sau:
Năm 2013 quy mô của công ty được mở rộng tổng giá trị 122.221.170.909đồng tăng 7.610.973.659 đồng tương ứng tăng 24,72%, cụ thể tỷ trọng tài sản ngắnhạn tăng từ 81,25% (2012) tăng lên 84,46% ( 2013), việc tăng tài sản ngắn hạn chủyếu do tăng hàng tồn kho và tiền Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn lại giảm và giảm
từ 18,75% (2012) xuống còn 15,54% ( 2013),việc giảm tài sản dài dài hạn chủ yếu
do tài sản cố định Với xu thế biến động như vậy là tích cực nhưng cũng cần xemxét vào sự phân bổ tối ưu giữa các loại tài sản và tình hình thực tế của công ty
Cùng với tính khả quan về tình hình tài sản của công ty thì tình hình của việchuy động vốn của công ty cũng đáp ứng được tính khả quan đó nhằm đảm bảo chohoạt động kinh doanh của công ty Cụ thể, Nợ phải trả giảm (-3.011.564.149) đồngtương ứng giảm tỷ trọng - 0,046 %, tương ứng năm 2013 tăng so với 2012 từ94,91% lên 95,42% Và việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu 53.723.613.516 đồngtương ứng 8,694 %, xét riêng từng năm thì năm 2013 nguồn vốn chủ sở hữu giảmxuống từ 5,09% xuống còn 4,58% Như vậy xét tổng thể thì công ty cũng có khảquan phát triển nhưng xét về tình hình thực tế của từng năm thì năm 2013 công tynên xem xét tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu giảm xuống
Trang 171.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Phân tích tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong việc đánh giá tình hìnhcông ty Thông qua việc phân tích tài chính cho phép đánh giá được khái quát vàtoàn diện các mặt hoạt động của công ty, thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu vànhững tiềm năng của công ty Việc phân tích được cụ thể hóa qua bảng phân tích sốliệu 02 năm (2012, 2013) của công ty như sau:
Biểu số 1.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP tư vấn và xây
4 Khả năng thanh
toán nhanh (lần)
181.353.702
= 0,002 356.242.420 = 0,005 0,003 65.330.170.768 62.318.606.619
5 Khả năng thanh
toán ngắn hạn(lần)
59.612.755.845
= 0,912 104.855.477.154 = 1,682 0,770 65.330.170.768 62.318.606.619
(Nguồn: Phòng kế toán cấp từ Báo cáo TC năm)
* Qua biểu trên, có thể đánh giá khái quát
- Tuy công ty hình thành và phát triển dựa vào khả năng tạo lập vốn củamình, nhưng qua biểu trên thì nhận thấy rằng khả năng độc lập về mặt tài chính củacông ty có xu hướng giảm sút Điều này chắc chắn có nguyên nhân tiềm ẩn bêntrong, cụ thể ở đây là Tỷ suất tài trợ năm 2013 giảm 0,403% so với năm 2012, điềunày chứng tỏ mức độ tài trợ vốn của công ty không có tính khả quan lắm
- Tỷ suất đầu tư của công ty theo bảng trên được đánh giá mức độ đầu tư vàoTSCĐ được quan tâm và phân bổ hợp lý Xét riêng từng năm thì mức độ đầu tưTSCĐ năm 2013 giảm so với năm 2012, tương ứng giảm 0,866 % Điều này chứng
tỏ năm 2013 công ty nhận thấy việc đầu tư vào TSCĐ tạm dừng chủ yếu đi sâu vàovấn đề kinh doanh
- Khả năng thanh toán của công ty nhìn chung năm 2013 so với năm 2012trong đó ta thấy năm 2013 là 1,961 lần cao hơn năm 2012 là 1,094 lần, mức chênhlệch tăng là 0,866 lần Cụ thể khả năng thanh toán hiện hành khá cao
- Năm 2013 so với năm 2012 trong đó khả năng thanh toán nhanh của năm
2013 là 0,005 lần, trong đó năm 2012 là 0,002 lần, trong đó mức chênh lệch tăng là0,003 lần, Năm 2013 tăng cả khả năng thanh toán, trong đó nguồn vốn cao của côngty
- Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 là 0,912 lần, đến năm
2013 là 1,682 lần, nên năm 2013 so với năm 2012 mức khả năng thanh toán ngắnhạn tăng cao hơn năm 2012, trong đó mức chênh lệch tăng là 0,770 lần Đây là khả
Trang 18năng thanh toán tốt nên duy trì mức thanh khoản cao để kinh doanh đạt mục tiêucao nhất đề ra.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
1.4.1 Đặc điểm chung
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long ápdụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính và hướng dẫn Thông tư số 244/2013/TT- BTC ngày 31tháng 12 năm 2013
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm
dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp kê bình quân tháng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theođường thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng kế toán dụng hình thức kế toánnhật ký chung trên máy vi tính Với hình thức này, toàn bộ công việc kế toán đượcthể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy sử dụng sổ nhật ký
chung
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Tự động vào sổ
: Quan hệ đối chiếu
* Giới thiệu phần mềm kế toán Công ty đang sử dụng
Công ty hiện đang áp dụng phần mềm Quản trị Tài chính Kế toán FASTAccounting của Công ty Cổ phần Ứng dụng và Phát triển phần mềm tin học FASTvào việc thực hiện công tác kế toán tại Công ty Phần mềm FAST Accounting được
Chứng từ kế toán
Phần mềm kế toán máy FAST Accounting
Trang 19thiết kế trên công nghệ mới nhất của Microsoft phù hợp với chế độ chính sách của
Bộ Tài chính ban hành
Biểu 1.3 Màn hình giao diện của phần mềm
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh, kế toán nhập liệu vào phần mềmFAST Accounting theo các phần hành tương ứng Sau đó, phần mềm sẽ tự độngchuyển số liệu vào Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung và Sổ cái Cuối tháng, kế toán đốichiếu số liệu giữa Sổ chi tiết với Bảng tổng hợp, giữa Bảng tổng hợp với Sổ cái,đảm bảo có sự khớp đúng về số liệu thì kế toán mới thực hiện các thao tác kếtchuyển để lập các BCTC
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán là một bộ phần cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lýkinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý KT-TC, kế toán đảm nhiệm hệthống tổ chức thông tin có ích giúp các nhà quản lý ra các quyết định điều hànhquản lý SXKD có hiệu qủa Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và
tổ chức bộ máy quản lí ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty ápdụng hình thức công tác với bộ máy kế toán tập trung
1.4.2.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng
Long
Trang 20Nguồn: Phòng hành chính Công ty
- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc về chuyên môn của phòng
kế toán, phổ biến chủ trương và công tác chuyên môn của phòng kế toán Kế toántrưởng có trách nhiệm cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ
Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán của toàn bộ các hoạt động kinhdoanh của công ty Là trợ thủ đắc lực cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước GiámĐốc về mọi hoạt động tài chính của công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế
và cơ quan pháp luật về chứng từ sổ sách kế toán
- Kế toàn tổng hợp: có trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các bộ phận lập nên
bảng số liệu báo cáo cho kế toán trưởng
- Kế toán tiền mặt, tiền lương, công nợ phải thu khác: Theo dõi, thanh toán
công nợ phải thu khác Lập chứng từ thu chi tiền mặt Theo dõi thu nợ tiền cho vaymua cổ phần Theo dõi công nợ tạm ứng các chi phí trực tiếp sản xuất của phânxưởng, đội, Ban điều hành Thanh toán lương và các chế độ cho người lao động,theo dõi thu BHXH của cán bộ CNV Kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân vớiCục thuế
- Kế toán vật tư : có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng
hóa; tại đơn vị, chịu trách nhiệm đảm bảo các phiếu xuất kho, nhập kho hợp lý,hằng ngày phải kê khai tình hình nhập xuất.Phân bổ công cụ dụng cụ; Theo dõi đầy
đủ, chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng TSCĐ hiện có, tình hình tănggiảm trong kỳ, việc sử dụng tài sản trong công ty, tính khấu hao theo phương phápđường thẳng;
- Thủ quỹ: là người thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn
cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày Có nhiệm vụ
Trang 21quản lý, nắm giữ các loại tiền của công ty, kiểm tra giám sát số chi ra có hợp lý
không, cấp phát tiền mặt theo phiếu chi đã được lập, hằng ngày thủ quỹ phải kiểm
kê, quỹ còn lại là bao nhiêu
1.4.3 Tổ chức hệ thống thống thông tin kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
1.4.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ và tài khoản kế toán
Do ngành nghề kinh doanh của Công ty mà các loại vật tư phục vụ cho sảnxuất kinh doanh cũng rất đa dạng, như: Gạch ốp lát, sắt thép, xi măng các loại vậtliệu xây dựng
- Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng”
Chi tiết: TK 511 XM: “Doanh thu bán xi măng”
TK 511 GL: “Doanh thu bán gạch Eurotile lát”
+ Tài khoản 155: “Thành phẩm”
Chi tiết: TK 155 XM: “Thành phẩm xi măng”
TK 155 GL: “Thành phẩm gạch Eurotile lát”
+ Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”
Chi tiết: TK 632 XM: “Giá vốn hàng xi măng”
TK 632 GL: “Giá vốn hàng gạch Eurotile lát”
+ Tài khoản 131: “Phải thu khách hàng”
Chi tiết theo từng khách hàng TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp nhànước” Chi tiết TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp” -> TK 33311: “Thuế GTGT đầu raphải nộp” Ngoài ra Công ty còn sử dụng các TK khác như: TK 111, 112, 154XM,154GL
- Chứng từ sử dụng:
+ Chứng từ nguồn: Hợp đồng cung cấp sản phẩm; Đơn đặt hàng
+ Chứng từ thực hiện: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho
+ Chứng từ nguồn: Hóa đơn GTGT, Các quyết định liên quan đến thanh toán+ Chứng từ thực hiện: Phiếu thu, Lệnh chuyển có
- Sổ sách sử dụng :
+ Sổ dùng cho kế toán chi tiết
+ Thẻ kho
* Bảng tổng hợp nhập xuất tồn bán hàng và công nợ phải thu
+ Sổ dùng cho kế toán tổng hợp bán hàng và công nợ phải thu gồm:
* Sổ nhật ký chung
* Sổ cái TK 511, 155, 632, 131
1.4.3.2 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
- Thời điểm lập báo cáo tài chính: Ngày 31/12
- Các báo cáo tài chính theo quy định:
+ Bảng cân đối kế toán
Trang 22+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Hệ thống báo cáo nội bộ: Được dùng trong quản lý nội bộ Công ty
- Nguồn số liệu lập báo cáo tài chính
+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước
+ Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo+ Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo
Thời điểm nộp báo cáo cho cơ quan cấp trên chậm nhất đối với báo cáo quý
là 20 ngày kể từ khi kết thúc quý, đối với báo cáo năm chậm nhất là 30 ngày kể từngày kết thúc năm tài chính
Sơ đồ 1.4: Quy trình thực hiện kế toán trong phần mềm kế toán
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Tự động vào sổ
: Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho vật tư do phòng Vật tư thiết
bị lập, kế toán vật tư tiến hành nhập liệu vào phần mềm ở mục “Xuất vật tư”, “Nhậpvật tư”… và phần mềm sẽ tự động vào các sổ tương ứng Cuối tháng, kế toán đốichiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật tư mua vào bán ra, doanh thu với Bảng tổng hợp
Phần mềm FAST Accounting
SỔ CÁI TK 152,
TK 153, TK 155
SỔ NHẬT KÝ
CHUNG
Trang 23nhập xuất tồn, giữa Bảng tổng hợp với sổ Cái để đảm bảo sự khớp đúng về số liệugiữa các sổ.
* Hệ thống báo cáo nội bộ
Báo cáo kế toán nội bộ được lập theo yêu cầu quản lý của ngành và của công
ty Báo cáo nội bộ bao gồm cả báo cóa định kỳ và báo cáo thường xuyên Số lượngbáo cáo nội bộ phải lập nhiều hay ít tùy thuộc vào những yêu cầu quản lý nội bộ,yêu cầu cung cấp thông tin kế toán nội bộ đặt ra
1.4.3.3 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
- Kết thúc niên độ kế toán, các cơ quan quản lý Nhà nước như: Cục thuế tỉnh,công ty kiểm toán Nhà nước, Sở tài chính tiến hành kiểm tra lại công tác tài chínhcủa Công ty
- Phương pháp kiểm tra: Đối chiếu, so sánh, phân tích…
- Cơ sở kiểm tra: Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính
- Sau khi kiểm tra, nếu có sai sót trong khâu kế toán hoặc trong khâu báo cáo
tài chính công ty sẽ bị xử lý tùy theo mức độ sai phạm và theo chế độ hiện hành.
1.5 Hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
1.5.1 Thuận lợi
- Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long đã có những thành công to lớn
trong công tác tư vấn, thiết kế xây dựng… Công ty đã làm tốt nhiệm vụ đã đặt ra.Công ty đã chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài tỉnh và đang là một trong nhữngđối thủ cạnh tranh của nhiều công ty lớn trong tỉnh và khu vực
- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng hiện nay là kế toán trên máy vitính, trong đó sử dụng sổ sách của hình thức “ Nhật ký chung ” Với các mẫu sổ đơngiản, dễ sử dụng, hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ đã giúp cho việc hạch toáncủa kế toán trở nên đơn giản, dễ dàng và việc phân công lao động kế toán cũng trởnên thuận tiện hơn, đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phátsinh và cung cấp thông tin cho lãnh đạo một các kịp thời, đầy đủ và chính xác
- Bên cạnh đó, với đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, năng động, có trình độchuyên môn, chịu khó học hỏi, đồng thời, với sự chỉ đạo sát sao của kế toán trưởngnên công tác kế toán được tiến hành một cách khoa học và có hiệu quả
- Quan hệ giữa các thành viên trong phòng kế toán nói riêng và toàn công tynói chung rất thân thiện, công tư rõ ràng, luôn hỗ trợ nhau trong công việc và trongcuộc sống Vì vậy công việc diễn ra trôi chảy, hoàn thành đúng tiến độ
- Toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ và nhân viên trong công ty luôn nỗ lực phấnđấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã đặt ra
- Công ty luôn đảm bảo ổn định cuộc sống cho cán bộ, nhân viên và đangphấn đấu nâng cao thu nhập cho toàn thể nhân viên trong công ty
Trang 24- Công tác kế toán của công ty đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra và đã đi vào
nề nếp, đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán của Bộ Tài chính ban hành và phùhợp với điều kiện thực tế tại đơn vị
1.5.2 Khó khăn
- Mỗi nhân viên trong phòng kế toán đều đảm nhận từ hai đến ba phần hành kếtoán cho nên dễ gây ra việc chồng chéo trong công tác hạch toán, dễ dẫn đến sai sóthơn nữa còn gây áp lực cho nhân viên trong công việc Công tác quyết toán cuối kỳthường rất nhiều nhưng với số lượng cán bộ ít nên dễ làm chậm tiến độ của công việc
- Do đặc điểm của hoạt động xây dựng là phải sản xuất thi công ngay tại địa điểmđặt sản phẩm, đã làm cho địa bàn hoạt động sản xuất của Công ty trở nên lớn và phức tạphơn Điều đó phần nào gây khó khăn cho công tác thực hiện kế toán tại công ty
- Hiện nay, tuy công việc kế toán được phân công phù hợp với trình độchuyên môn của từng kế toán viên, nhưng do mỗi kế toán viên phải kiêm nhiệmnhiều phần hành cùng một lúc đã làm cho khối lượng công việc của mỗi ngườinhiều hơn và vất vả hơn
- Việc áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ ở Công ty chưa thực sựhợp lý Do hoạt động sản xuất cơ khí của Công ty theo đơn đặt hàng nên khối lượngsản xuất không thường xuyên và ổn định giữa các tháng với nhau Việc áp dụngphương pháp tính khấu hao theo đường thẳng làm cho chi phí khấu hao tính trongmột loại sản phẩm có sự khác nhau
1.5.3 Phương hướng phát triển
- Phân công trách nhiệm ghi chép chứng từ một cách rõ ràng, tránh sự ghichép trùng lặp không cần thiết, hạn chế sử dụng các bút toán kép trong công táchạch toán
- Về công tác tổ chức: Phòng Tài chính - Kế toán là một trong những bộ phậnquan trọng, quyết định sự phát triển của Công ty Do đó, việc đề ra phương hướngphát triển cho công tác kế toán tại Công ty đặc biệt được chú trọng Trong thời giantới, công ty tiếp tục đầu tư, cải tiến trang thiết bị hiện đại để công tác kế toán đượcthực hiện trong môi trường thuận lợi nhất
- Về công tác chuyên môn: Công ty thường xuyên cử nhân viên kế toán thamgia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, các lớp học về các quy định, chính sách mới banhành để đảm bảo công tác kế toán tại Công ty được thực hiện đúng chế độ
- Thông qua tổ chức Công đoàn trong Công ty để nắm bắt được tâm tư,nguyện vọng của nhân viên, chăm lo hơn nữa đời sống CB CNV trong Công ty để
họ chuyên tâm trong công việc của mình
PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG
Trang 252.1 Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình bán hàng, hạch toán bán hàng và công nợ phải thu tại Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long
Thành phẩm phản ánh kết quả sản xuất của DN cả về mặt quy mô cũng nhưtrình độ tổ chức sản xuất Thành phẩm chính của Công ty là xi măng mác PCB 30phù hợp với TCVN 6260 – 1997 và gạch Eurotile lát sân và vỉa hè không nungTerazzo công nghệ Italia Xi măng PCB 30 là loại hình sản phẩm đơn chiếc, hàngtheo lô lớn và sản phẩm chỉ một loại Gạch lát Eurotile là sản phẩm có kích thước đadạng (15x15cm, 15x30cm, 30x30cm, 40x40cm và 50x50cm).Thành phẩm của Công
ty nhập kho vào cuối tháng theo số lượng lớn và xuất kho thường xuyên, liên tục
Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩmsản xuất ra mang tính đặc thù, nhằm phục vụ cho ngành xây dựng và chủ yếu phục
vụ hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Đặc điểm của sản phẩm xi măng là dễ hút ẩm,thường bị vón cục do ẩm thấp hoặc chồng chất không đúng quy cách Đặc điểm củagạch Eurotile lát là dễ nứt vỡ, cong vênh, hoặc ố màu Nếu sản phẩm không đảmbảo chất lượng sẽ không những làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty, mà còn ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng thi công của các công trình xây dựng, ảnh hưởngkhông nhỏ đến sự phát triển kinh tế và cơ sơ hạ tầng trong toàn tỉnh cũng như trên
cả nước Chính vì thế công tác bảo quản sản phẩm cũng như quản lý việc tiêu thụ,đảm bảo rằng sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng vẫn đảm bảo nguyên vẹn hìnhthái và chất lượng là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của Công ty
2.1.2 Phương thức bán hàng
Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long cam kết đảm bảo chất lượngtrong quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm nhằm luôn thoả mãn mọi yêu cầucủa khách hàng về chất lượng, số lượng, giá cả và dịch vụ
Hiện nay Công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp Tức làgiao hàng cho người mua tại kho, số hàng bàn giao cho người mua được xác nhận là
đã tiêu thụ Mặc dù Công ty vẫn có đại lý, nhưng trên thực tế các đại lý hoạt độngdưới hình thức khách hàng thanh toán chậm và việc xuất bán thành phẩm cho cácđại lý này là theo các hợp đồng đã ký kết Do đó khi xuất giao hàng cho đại lý thìhàng đã được coi là tiêu thụ và đã hạch toán vào doanh thu bán hàng, vì vậy Công
ty không sử dụng TK 157- “Hàng gửi đi bán” để hạch toán
Trang 26Ngoài ra Công ty còn áp dụng phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổihàng Khách hàng trong trường hợp này chủ yếu là các đơn vị có quan hệ với Công
ty trong việc cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất của Công ty Chủ
yếu là các đơn vị cung cấp đá, than, đất, phụ gia và đổi lấy xi măng của Công ty.
Với hình thức này Công ty sẽ giữ được mối quan hệ lâu dài với các đơn vị có đốitác ổn định nguyên vật liệu, đáp ứng tiến độ sản xuất của Công ty, đồng thời đảmbảo được việc tiêu thụ hàng ổn định
2.1.3 Phương thức thanh toán
Với việc áp dụng phương thức bán hàng như vậy, cho nên hiện nay Công tyđang áp dụng một số hình thức thanh toán như sau:
+ Hình thức thanh toán nhanh: Chủ yếu là các khách hàng không thường
xuyên, mua với khối lượng nhỏ và thường là thanh toán ngay bằng tiền mặt
+ Hình thức thanh toán chậm (bán chịu) Với hình thức này Công ty cho
phép khách hàng thanh toán sau một thời gian nhất định nhưng không chịu lãi và kếtoán mở sổ chi tiết để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng Trong trườnghợp này thì khách hàng chủ yếu là các đại lý, các đơn vị, địa phương trong và ngoàitỉnh mua với khối lượng lớn và thường xuyên
+ Thanh toán qua ngân hàng Khách hàng chủ yếu là các đơn vị có mối quan
hệ thường xuyên, lâu dài với Công ty và mua với khối lượng lớn Khách hàng thôngqua ngân hàng của mình lập uỷ nhiệm chi hoặc séc chuyển khoản, trên đó ghi rõ tênđơn vị nhận tiền Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long; mã tài khoản Ngânhàng sẽ báo có cho Công ty Khi đó kế toán phải tiến hành ghi vào hoá đơn bánhàng, với nội dung: đã nhận được séc số ngày tháng năm
+ Thanh toán bằng vật tư : Trong trường hợp bán hàng theo phương thức
+ Chứng từ nguồn: Hợp đồng cung cấp sản phẩm; Đơn đặt hàng
+ Chứng từ thực hiện: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho
b Chứng từ về công nợ phải thu
+ Chứng từ nguồn: Hóa đơn GTGT, Các quyết định liên quan đến thanh toán+ Chứng từ thực hiện: Phiếu thu, Lệnh chuyển có
2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ.
* Hóa đơn GTGT: Do chị Lê Thị Mai Trâm (Kế toán tiêu thụ và công nợphải thu) lập và được lập làm 3 liên
- Liên: Lưu giữ tại phòng kế toán
- Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ đơn vị mua
Trang 27- Liên 3: Dùng để xuất kho thành phẩm Sau đó sẽ chuyển sang cho phòng kếtoán dùng để ghi sổ công nợ phải thu hoặc làm căn cứ thu tiền.
* Phiếu xuất kho: Do Chị Nguyễn Thu Trang (Kế toán tiêu thụ và công nợphải thu) lập, thành 3 liên ( đặt giấy than viết một lần và ký ở cả 3 liên)
- Liên1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi cột3,4 và ghi sổ kế toán
- Liên 3: Giao cho khách hàng để nhận hàng
* Phiếu thu: Do Chị Trang lập làm 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu
- Liên 2: Giao cho người nộp tiền
- Liên 3: Dùng ghi Sổ quỹ
TH1: Bán hàng chưa thu tiền ngay (Bán chịu)
Quy trình luân chuyển chứng từ qua các bước sau:
+ Bước 1: Khách hàng đề nghị mua hàng thông qua hợp đồng cung cấp sảnphẩm Thủ trưởng đơn vị (Ông Lê Thanh Minh) ký duyệt hợp đồng
+ Bước 2: Căn cứ theo hợp đồng, kế toán viết Phiếu xuất kho, ghi cột sốlượng theo yêu cầu (cột 1), viết Hóa đơn GTGT, chuyển cả hai cho kế toán trưởng(Bà Phạm Thị Trà)
+ Bước 3: Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Phiếu xuất kho và Hóađơn GTGT, chuyển Phiếu xuất kho cho thủ kho và Hóa đơn GTGT cho Kế toán tiêuthụ và công nợ phải thu
+ Bước 4: Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho, tiến hành xuất kho, ghi vàocột thực xuất (cột 2), ghi ngày tháng xuất rồi cùng người nhận hàng ký vào phiếu,ghi thẻ kho và chuyển chứng từ cho phòng kế toán
+ Bước 5: Kế toán nhận Phiếu xuất kho, ghi đơn giá, tính thành tiền (cột 3,4)trên phiếu, ghi sổ Giá vốn; Nhận Hóa đơn GTGT ghi sổ Doanh thu, phải thu kháchhàng
+ Bước 6: Kế toán bảo quản và lưu trữ chứng từ
* Khi khách hàng thanh toán: Nếu thanh toán bằng tiền mặt, kế toán viếtphiếu thu, ký duyệt rồi chuyển cho Thũ quỹ thu tiền, ghi Sổ quỹ Sau đó chuyển cho
kế toán ghi sổ tổng hợp, chi tiết và bảo quản, lưu trữ chứng từ
TH2: Bán hàng thu tiền ngay.
Quy trình luân chuyển chứng từ qua các bước sau:
+ Bước 1: Khách hàng đề nghị mua hàng thông qua hợp đồng cung cấp sảnphẩm Thủ trưởng đơn vị ký duyệt hợp đồng
+ Bước 2: Căn cứ theo hợp đồng, kế toán viết Phiếu xuất kho, ghi cột sốlượng theo yêu cầu (cột1), viết Hóa đơn GTGT, chuyển cả hai cho kế toán trưởng
+ Bước 3: Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Phiếu xuất kho và Hóađơn GTGT, chuyển Phiếu xuất kho cho thủ kho và Hóa đơn GTGT cho Kế toán
Trang 28+ Bước 4: Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho, tiến hành xuất kho, ghi vàocột thực xuất (cột 2), ghi ngày tháng xuất rồi cùng người nhận hàng ký vào phiếu,ghi thẻ kho Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT lập phiếu thu, ký duyệt rồi chuyểncho thủ quỹ (Chị Phạm Thị Hải) để thu tiền Sau đó chuyển chứng từ cho phòng kếtoán.
+ Bước 5: Kế toán nhận Phiếu xuất kho, ghi đơn giá, tính thành tiền (cột 3,4)trên phiếu, ghi sổ Giá vốn; nhận Hóa đơn GTGT ghi sổ doanh thu, nhận phiếu thughi sổ kế toán vốn bằng tiền
+ Bước 6: Kế toán bảo quản và lưu trữ chứng từ
2.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản kế toán.
Công ty CP tư vấn và xây dựng Thăng Long sử dụng các tài khoản sau trong
kế toán bán hàng và công nợ phải thu:
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Chi tiết: TK 511 XM: “Doanh thu bán xi măng”
TK 511 GL: “Doanh thu bán gạch Eurotile lát”
Chi tiết theo từng khách hàng
- TK 333: “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Chi tiết TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp” -> TK 33311: “Thuế GTGT đầu ra phảinộp”
Ngoài ra Công ty còn sử dụng các TK khác như: TK 111, 112, 154XM,154GL
Phần mềm TvaT đã được thiết kế sẵn hệ thống tài khoản theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài chính ban hành Do đó, khi đưa phầnmềm vào sử dụng, Công ty chỉ cần xóa, sửa đổi hoặc khai báo thêm các tài khoảnchi tiết để phục vụ tốt công tác quản lý của Công ty
Thao tác thực hiện: Từ màn hình chính của phần mềm kế toán, kế toán nhấpchuột vào mục “Kế toán tổng hợp”, chọn “Khai báo loại tài khoản” Sau đó nhấpchuột vào “Thêm mới” để khai báo thêm tài khoản hoặc “Sửa” để sửa đổi các tàikhoản
Màn hình khai báo tài khoản:
Trang 292.3 Quy trình ghi sổ phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu theo hình thức “Kế toán máy viết trên hình thức Nhật ký chung” tại Công ty CP
tư vấn và xây dựng Thăng Long
2.3.1 Các khai báo ban đầu có liên quan đến phần hành.
2.3.1.1 Khai báo danh mục thành phẩm.
Từ giao diện chính màn hình, kế toán chọn mục “Vật tư, kho hàng”-> “Khaibáo vật tư hàng hóa” và nhập các thông tin cần thiết vào máy
Màn hình danh mục thành phẩm:
2.3.1.2 Khai báo danh mục khách hàng
Từ giao diện chính màn hình, kế toán chọn mục “Khai báo chung”, chọn “Đốitác, khách hàng, ” và nhập các thông tin cần thiết vào máy
Trang 302.3.1.3 Khai báo hệ thống ( thông số làm việc và in báo biểu)
Từ giao diện chính màn hình, kế toán chọn mục “Hệ thống”, chọn “Khai báo thông số làm việc và in báo biểu” và đánh dấu vào các mục cần thiết
2.3.2 Kế toán giảm thành phẩm
Thành phẩm giảm trong kỳ nguyên nhân là do Công ty xuất bán
+ Đối với thành phẩm xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá thành phẩm xuất kho.
Đơn giá bình
Giá thực tế TPtồn đầu kỳ +
Giá thực tế TP nhập trong
kỳ
Số lượng thực tế TPtồn đầu kỳ +