1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại xí nghiệp XD hạ tầng 63”

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay Tổng Công Ty 36 có 13 đơn vị trực thuộc là các công ty mẹ và 7 công ty con.Từ năm 2004 đến 2006, Công tyĐầu tư Xây lắp và Thương mại 36 và đồng chí Giám đốc Công ty được Nhà nướ

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa kinh tế

===  ===

TRẦN THỊ QUỲNH TRANG báo cáo thực tập tốt nghiệp

ĐỀ TÀI : Kế toỏn mua hàng và cụng nợ phải trả tại Xớ nghiệp

Trang 2

khoa kinh tÕ

===  ===

b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

ĐỀ TÀI : Kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp

xây dựng hạ tầng 63

Ngµnh kÕ to¸n

GV hướng dẫn : TS Hồ Mỹ Hạnh Sinh viên : Trần Thị Quỳnh Trang MSSV : 1054016734

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG HẠ TẦNG 63- TỔNG CÔNG TY 36 2

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Xí nghiệp 2

1.1.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp 2

1.1.2 Quá trình hình thành phát triển 2

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 3

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 3

1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 3

1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 4

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 4

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp 4

1.2.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ 5

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 5

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính: 7

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn: 7

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính: 8

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp 9

1.4.1 Đặc điểm chung 9

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 10

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 12

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 13

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63- Tổng công ty 36 13

1.5.1 Thuận lợi 13

1.5.2 Khó khăn 14

1.5.3 Hướng phát triển 14

PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG HẠ TẦNG 63 - TỔNG CÔNG TY 36 16

2.1 Thực trạng kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 – Tổng Công ty 36: 16

2.1.1 Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình mua hàng, hạch toán mua hàng 16

2.1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm và thị trường 16

2.1.1.2 Đặc điểm về giá mua sản phẩm 16

2.1.1.3 Phương pháp xác định trị giá hàng nhập kho 16

2.1.1.4.Quy trình công tác mua hàng 17

2.1.1.5 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán 18

Trang 4

2.1.2.Đặc điểm chi phối kế toán công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 18

2.2.Thực trạng công tác kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 19

2.2.1 Hạch toán ban đầu 19

2.2.2.Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp quá trình mua hàng 19

2.2.2.1.Kế toán chi tiết hàng mua 19

2.2.2.2.Kế toán tổng hợp hàng mua 26

2.2.3 Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp công nợ phải trả người bán tại xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 30

2.2.3.1 Kế toán chi tiết phải trả nhà cung cấp 30

2.2.3.2 Kế toán tổng hợp công nợ phải trả: 36

2.2.4 Đánh giá thực trạng, đưa ra các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 39

2.2.4.1.Kết quả đạt được 40

2.2.4.2 Hạn chế còn tồn tại 40

2.2.5 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 41

KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

Ký tự Diễn giải

XD Xây dựng

ĐH Đại họcTNHH Trách nhiệm hữu hạn

CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh

GĐ Giám đốc

TP Thành phốQĐQP Quết định Quốc Phòng

BQP Bộ Quốc Phòng

KD Kinh doanh

XN Xí nghiệpHĐTV Hội đồng thành viên

BCTC Báo cáo tài chính

TK Tài khoảnSXKD Sản xuất kinh doanh

NV Nguồn vốnVCSH Vốn hủ sở hữu

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KPCĐ Kinh phí công đoàn

CPXD Cổ phần xây dựng

PNK Phiếu nhập kho

PXK Phiếu xuất kho

Trang 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất của xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 5

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 5

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán 10

Sơ đồ 1.4.Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp 11

Sơ đồ 2.1.Quy trình chung của quá trình mua hàng 17

Sơ đồ 2.2 Chu trình kế toán mua hàng 17

Sơ đồ 2.3 Hoạt động mua hàng và nợ phải trả 19

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song 20

Bảng 1.1 Tình hình biến động tài sản năm 2012-2013 7

Bảng 1.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 8

Biểu 2.1 Phiếu nhập kho 21

Biểu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng 22

Biểu 2.3 Trích Sổ chi tiết NVL 23

Biểu 2.4 Trích Sổ chi tiết NVL 24

Biểu 2.5 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn 25

Biểu 2.6 Chứng từ ghi sổ 26

Biểu 2.7 Chứng từ ghi sổ 27

Biểu 2.8 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 28

Biểu 2.9 Sổ cái tài khoản 152 29

Biểu 2.10 Hóa đơn GTGT số 0000409 31

Biểu 2.11 Trích phiếu chi 32

Biểu 2.12: Trích Sổ chi tiết phải trả người bán 33

Biểu 2.13: Trích Sổ chi tiết phải trả người bán 34

Biểu 2.14: Bảng tổng hợp công nợ 35

Biểu 2.15: Chứng từ ghi sổ 36

Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ 37

Biểu 2.17: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 38

Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 331 39

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết, bất kỳ một đơn vị nào khi bước vào kinh doanh thì bao giờcũng phải đặt ra mục tiêu trước mắt là kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuậntối đa Để đạt được mục tiêu đó, ngoài những đường lối, chính sách của nhà quảntrị, thì nhà quản trị còn phải quan tâm đến vấn đề tổ chức trong đơn vị, bởi đó lànhững nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị Việc xác định đúngđắn cơ cấu tổ chức sẽ tạo điều kiện cho đơn vị hoạt động tốt hơn, kích thích được

sự sáng tạo của các thành viên, tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộphận trong tổ chức Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào cũng vậy, kế toán đượcxem là công việc ghi chép những gì thực tế đã xảy ra được tính bằng tiền củadoanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng Trong lĩnh vực XD cơ bản, cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận,đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Mua và nhập hàng hóa là giai đoạn đầu tiên, là bước khởi đầu cơ bản củahoạt động xây dựng Mua hàng nhằm tạo tiền đề cơ sở vật chất cho hoạt động xâylắp và hoạt động sửa chữa các công trình xây dựng, hoạt động này có được tốt haykhông phụ thuộc rất nhiều vào công tác lựa chọn và quyết định mua hàng Quá trìnhmua hàng được đánh giá là tốt khi quá trình đó đáp ứng được các yêu cầu về chấtlượng, số lượng, giá trị, tiến độ thời gian với chi phí bỏ ra trong các giai đoạn thumua, dự trữ, tiêu thụ là tối thiểu

Trong thời gian học tập gần 4 năm tại trường ĐH Vinh nhận thấy tầm quantrọng và ý nghĩa trên,cùng với mong muốn tìm hiểu bổ sung kiến thức thực tế về kếtoán hoạt động kinh doanh thu mua – trả nợ và đóng góp ý kiến của bản thân Em

đã quyết định chọn đề tài “Kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp

XD hạ tầng 63”

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các nghiệp vụ mua hàng tại Xínghiệp XD hạ tầng 63 Không chỉ nghiên cứu các nghiệp vụ mua hàng tại Xí nghiệpxảy ra trong tháng 01/2014 đến tháng 4/2014 mà em còn sử dụng các số liệu củanăm 2012 và 2013 của XN để phân tích các tình hình tài chính của Xí nghiệp

Trong thời gian thực tập, tìm hiểu tại Xí nghiệp Xây Dựng Hạ Tầng Tổng Công Ty 36, được sự giúp đỡ của phòng kế toán và ban lãnh đạo của xínghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên – TS.Hồ Mỹ Hạnh Tuynhiên, do mặt thời gian và khả năng kiến thức còn hạn chế nên báo cáo này khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp ý kiếncủa thầy cô cùng các cô chú trong xí nghiệp.Em xin chân thành cảm ơn

63-Bài báo cáo thực tập có nội dung gồm 02 phần sau:

Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Xí nghiệp Xây Dựng Hạ Tầng 63 Tổng Công Ty 36

Trang 8

-Phần 2: Thực trạng công tác kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xínghiệp Xây Dựng hạ Tầng 63 – Tổng Công Ty 36

PHẦN THỨ NHẤT:

TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG HẠ

TẦNG 63- TỔNG CÔNG TY 36

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Xí nghiệp

1.1.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp

- Tên công ty:Xí Nghiệp Xây Dựng Hạ Tầng 63- Tổng Công Ty 36

- Người đại diện theo pháp luật: Giám Đốc – Ông Nguyễn Văn Hùng

- Trụ sở xí nghiệp: Nằm trên Đại lộ LêNin – TP Vinh

- Điện thoại : 0383.515.149/ Fax :0383.515.149

- Tên tiếng anh: 36 CORPORATION

- Tên viết tắt: Tổng công ty 36

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên

- Email: tongcongty36@tongcongty36.com / Webside: www.tongcongty36.com

- Giấy CNĐKKD số 0105454762 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố hà nộicấp vào ngày 22/03/2006 và đăng kí thay đổi lần thứ 13 vào ngày 23/09/2011

- Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng

- Vốn pháp định: 6.000.000.000 đồng

1.1.2 Quá trình hình thành phát triển

Tổng công ty 36 được thành lập theo hình thức công ty mẹ- công ty con tiền

thân là Xí Nghiệp Xây Dựng Công Trình 36 thuộc Tổng Công Ty Thành An Tổngcục hậu cần( quyết định thành lập số 400/QĐQP ngày 04/04/1996 của Bộ QuốcPhòng) sau đó 09/03/2006 chuyển thành công ty TNHH nhà nước 1 thành viên Đầu

Tư Xây Lắp Và Thương Mại 36.Do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mô hình kinhdoanh nhà nước không còn thích hợp vì vậy 17/12/2010 công ty đã tiến hành raquyết định chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên Đầu Tư và Xây Lắp 36hay còn gọi là Tổng công ty 36

Tổng công ty 36 là doanh nghiệp kinh tế,quốc phòng thuộc Bộ Quốc Phòng.Được nhà nước đầu tư vốn 100%, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngânhàng nhà nước theo quy định của pháp luật Hiện nay Tổng Công Ty 36 có 13 đơn

vị trực thuộc là các công ty mẹ và 7 công ty con.Từ năm 2004 đến 2006, Công tyĐầu tư Xây lắp và Thương mại 36 và đồng chí Giám đốc Công ty được Nhà nướctặng thưởng 3 Huân chương lao động Hạng III về thành tích hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ xây dựng Công trình Đạp Thuỷ lợi Môn Sơn, Con Cuông, Nghệ An; Hộitrường BQP; Nhà làm việc A2 - các ban Đảng.Công ty là nhà thầu duy nhất trongQuân đội được Hãng Điều hoà không khí TRANE (Mỹ) và Hãng Thang máyMITSHUBISHI (Nhật) chính thức uỷ quyền phân phối và lắp đặt thiết bị của

Trang 9

hãng. Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, kỹ sư xây dựng, cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm và lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề, cùng với trang thiết bịthi công cơ giới đa dạng và hiện đại Công ty Đầu tư Xây lắp và Thương mại 36 đã

và đang tham gia thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, các côngtrình giao thông, cầu cảng, công trình ngầm, công trình thuỷ lợi trên phạm vi cảnước

Xí Nghiệp Xây Dựng Hạ Tầng 63 là một trong 7 công ty con của Tổng công

ty 36 được thành lập ngày 15/09/2006 có tư cách pháp nhân, bộ máy quản lý riêng,

tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp, được tổchức và hoạt động theo các quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý củatổng công ty

Trong quá trình hoạt động xây dựng, Xí nghiệp 36 luôn hoàn thành và đạtđược những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng.QĐND - Sáng18-12-2008_Công tyĐầu tư xây lắp và Thương mại 36 đã tổ chức Lễ đón nhận Huân chương Lao độnghạng Ba của Đảng, Nhà nước trao tặng cho Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 - mộtđơn vị thành viên của công ty - vì thành tích xuất sắc trong thi công công trình Thủyđiện Bản Vẽ (Nghệ An) Phó giám đốc công ty kiêm Giám đốc Xí nghiệp 63-Nguyễn Văn Hùng cũng vinh dự được tặng thưởng huân chương cao quý này

Theo Đại tá Nguyễn Đăng Giáp, Giám đốc công ty, năm 2009, Công ty Đầu

tư xây lắp và Thương mại 36 sẽ thực hiện nhiều dự án lớn như xây dựng Nhà máyThủy điện Khe Bố (Nghệ An), Bản Uôn (Thanh Hóa), đầu tư xây dựng Trạm 99đường Lê Duẩn thành trung tâm siêu thị, đầu tư xây dựng căn hộ cao cấp và vănphòng cho thuê cao 23 tầng tại Hà Nội Công ty phấn đấu đạt giá trị doanh thu1.000 tỉ đồng, thực sự trở thành doanh nghiệp xây lắp có thương hiệu mạnh của BộQuốc phòng và quốc gia Chiến lược hoạt động của Công ty là khẳng định vềthương hiệu, đa dạng về sản phẩm, đẳng cấp về công nghệ, tỏa sáng về văn hóa,năng động về quản lý

Trong nhiều năm qua, xí nghiệp 63 cùng với bộ máy quản lý uy tín, chấtlượng và đội ngũ kỹ sư, lao động có tay nghề đã thực hiện nhiều công trình xâydựng đảm bảo chất lượng đã và đang được đưa vào hoạt động đã chứng tỏ cho sựphát triển và ngày càng vững mạnh của xí nghiệp Một số công trình đã và đangđược thi công của Xí nghiệp như : Thuỷ Điện Bản Vẽ- Tương Dương- Nghệ An,Đập thuỷ lợi Môn Sơn- Nghệ An,ngoài ra xí nghiệp còn hoàn thành xuất sắc cáccông trình như Đường HCC sân bay Vinh, hồ chứa nước Khe Thị, hồ chứa nướcNhà Bà,thuỷ điện Khe Bố,Bệnh viện đa khoa Nghệ An

Trong năm 2014, Xí nghiệp cũng đã đặt ra những mục tiêu để hoàn thành vàđạt được kết quả thành công nhất

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Trang 10

1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ

+) Chức năng:

- Cải tạo các công trình cũ, sữa chữa hoàn thiện và làm mới các công trình đã

đi vào sử dụng có tình trạng xuống cấp

- Tiến hành xây dựng mới các công trình theo yêu cầu, đảm bảo kết cấu vữngchắc, tiên tiến và hiện đại nhất

+) Nhiệm vụ của Xí nghiệp đó là:

- Đề ra các phương hướng và các kế hoạch đúng đắn,phù hợp trong việc tổchức, quản lý và tiến hành thực hiện một cách tốt nhất

- Mở rộng thị trường tìm kiếm các đối tác,cố gắng thực hiện tốt nhằm tạo uytín cho xí nghiệp, thúc đẩy phát triển không những để đảm bảo được số vốn góp mà

có giúp số vốn góp của các cổ đông ngày càng tăng mạnh

- Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Nhà Nước đề ra trong bộ luật laođộng về trách nhiệm và quyền hạn đối với người lao động nhằm đảm bảo mứclương ổn định và phù hợp, giúp cho người lao động có cuộc sống tốt hơn

- Luôn luôn đảm bảo thực hiện đúng và chịu trách nhiệm về các chế độ báocáo kế toán, báo cáo định kì theoquy định của Nhà nước đã đề ra

1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

-Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp

- Thi công các công trình giao thông sân bay

- Thi công các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện

- Thi công các công trình cấp thoát nước

- Thi công nạo vét và san lấp mặt bằng

- Lắp đặt thiết bị cơ điện, nước công trình, trang bị nội ngoại thất và hoàn thiện công trình

- Lắp đặt kinh doanh thiết bị máy móc

- Kinh doanh và lắp đặt thang máy và điều hoà không khí

- Vận tải phục vụ xây dựng

- Sản xuất các loại Bê tông thương phẩm

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và KD nhà đất

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp

Hoạt động của xí nghiệp có yêu cầu tương đối phức tạp và đa dạng, vì hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng cho nên phạm vi hoạt động phân bố rộng, cho nên xínghiệp cần phải có một cơ cấu tổ chức và quản lý phù hợp, thực hiện tốt các chứcnăng

Xí nghiệp thực hiện các công trình ở những địa điểm khác nhau: nội thành,ngoại thành hay các huyện, các tỉnh khác, nhưng chủ yếu là trong địa bàn tỉnh Nghệ

An Để đứng ứng được các yêu cầu của công việc, Xí nghiệp đã thành lập các đội

Trang 11

Ban kiểm soát CT Hội đồng thành viên

kiêm tổng giám đốc

Giám đốc

xí nghiệpCác Phó

Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Kế toán trưởng Hội đồng thành viên

công trình xây dựng, mỗi đội sẽ đảm bảo các chức năng chính hay nói cách khác là

một mảng trong lĩnh vực xây dựng và trong mỗi đội sẽ có đội trưởng, đội phó để

giám sát việc thi công sát sao nhất

Khi tiến hành công tác xây dựng, dựa vào mỗi loại công trình thì bộ máy quản

lý và tổ chức sẽ giao nhiệm vụ cho từng đội để phù hợp với loại công trình đó Độitrưởng mỗi đội sẽ chịu trách nhiệm về các mảng công trình được giao, điều này sẽ

đem lại kết quả cũng như chất lượng tốt nhất cho mỗi công trình,

1.2.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ :

Vì Xí nghiệp là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cho nên nhiệm vụ

chủ yếu của xí nghiệp là nâng cấp, sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới các công

trình Vì vậycác sản phẩm của XN sẽ có đặc điểm của sản phẩm xây lắp, đó là các

sản phẩm có quy mô vừa và lớn, sản xuất mang tính chất đơn chiếc và trải quanhiều giai đoạn thi công khác nhau

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất của xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63

(Nguồn: phòng kế hoạch )

Đây là quy trình sản xuất hỗn hợp, nói một cách dễ hiểu là vừa thi công bằng

lao động và vừa thi công bằng máy móc.Việc điều phối lao động được thực hiện

một cách khoa học mới nhằm đảm bảo được sự tiêu hao chi phí lao động hợp lý vàphù hợp với các hạng mục và công trình xây dựng

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý :

Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, đứngđầu là hội đồng thành viên,ban kiểm soát ,chủ tịch hội đồng thành viên quản lý các

công ty con và đơn vị trực thuộc

Cơ cấu tổ chức và quản lý của Xí nghiệp hiện nay như sau:

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Giải phóng mặt bằng

Thi công nền móng

Thi công bề mặt

và hoàn thiện

Thi công phần thô Khảo sát

Trang 12

Chức năng của ban quản lý:

- Hội đồng thành viên :HĐTV có toàn quyền nhân danh công ty để quyết

định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của xí nghiệp phù hợp với Phápluật Việt Nam và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Có quyết định cao nhấtkiểm soát việc thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty, các BCTC và kiểm soáthoạt động của chủ tịch hội đồng thành viên và ban kiểm soát

- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có chức năng kiểm tra,

giám sát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh trongghi chép sổ sách kế toán và tài chính nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của cổđông Vạch ra những khuyết điểm, sai lầm để tham mưu cho tổng giám đốc

- Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm tổng giám đốc: Là người nắm giữ vai

trò quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,là đại diện pháp nhân của Công ty chịutrách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về mọi hoạt động SXKD,xây dựng cơ cấu tổchức, các quy chế quản lý nội bộ của Công ty

- Giám đốc xí nghiệp: Người giữ vai trò lãnh đạo, xây dựng cơ cấu tổ chức,

mô hình quản lý và kiểm soát việc thực hiện đồng thời là người chịu trách nhiệmvới tổng công ty

- Phó Giám đốc: Gồm 3 phó Giám Đốc phụ trách về kinh tế kế hoạch, kỹ

thuật, đầu tư Phó giám đốc được Giám đốc phân công, ủy nhiệm quản lý và điềuhành một sổ lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm vềcông tác kế toán của xí nghiệp

- Các phòng ban:

+ Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng: Có chức năng tham mưu về

các công tác quản lý kế hoạch,tiến hành lập hồ sơ các dự án, kinh doanh và quản lýkinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh,ngoài ra có chức năng phân tích hiệuquả hoạt động kinh tế của xí nghiệp

+ Phòng kế hoạch kỹ thuật và đầu tư :Có nhiệm vụ thực hiện công tác kế

hoạch, kỹ thuật về chất lượng công trình, quản lý và có công tác tu sửa quản lý hệthống kiểm tra chất lượng sản phẩm, có nhiệm vụ thực hiện công tác kế hoạch, kỹthuật về chất lượng sản phẩm, quản lý vật tư, kho hàng, công tác tu sửa máy móc,thiết bị, quản lý hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm, công nghệ

+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ thực hiện công tác Đảng, chính

trị, pháp chế, công tác xây dựng bộ máy quản lý sản xuất, lao động, công tác văn

Trang 13

phòng, hành chính, an toàn vệ sinh, quản lý thiết bị, mua sắm trang thiết bị, mua

sắm văn phòng phẩm…

+ Phòng kế toán tài chính:Tham mưu, giúp việc cho Giám Đốc đồng thời

chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về công tác tài chính, kế toán

của Xí nghiệp Xây dựng quy chế, quy định tài chính phục vụ cho hoạt động của Xí

nghiệp.Phụ trách phòng phân công nhiệm vụ cho các nhân viên về hoạt động tài

chính kế toán

+ Các ban QLDA, Đội xây dựng thành viên trực tiếp sản xuất kinh doanh:

Có nhiệm vụ quản lý và tổ chức thi công

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn:

Bảng 1.1 Tình hình biến động tài sản năm 2012-2013

Đvt: vnđ

Chỉ tiêu

Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch

Số tiền % Số tiền % Tuyệt đối Tương

đối TSNH 51.345.723.476 93.34% 87.161.839.489 92.65% 35.816.116.013 69.75%

TSDH 3.665.701.893 6.66% 6.911.229.372 7,35% 3.245.527.479 88.54%

Tổng TS 55.011.425.369 100% 94.073.068.861 100% 39.061.643.492 71%NPT 54.074.638.773 98.3% 93.132.747.806 99% 39.058.109.033 72.23%VCSH 936.786.596 1.7% 940.321.055 1% 3.534.459 0.38%Tổng NV 55.011.425.369 100% 94.073.068.861 100% 39.061.643.492 71%

(Nguồn: Phòng kế toán-tài vụ)

Từ số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy:

- Tổng NV của doanh nghiệp trong năm 2013 so với năm 2012 tăng

39.061.643.492đồng ứng với số tăng tương đối là 71%

- Trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn

vốn chủ sở hữu, xí nghiệp chiếm dụng vốn của bên ngoài nhiều; tuy nhiên qua số

liệu 2 năm 2012-2013 ta thấy trong Tổng nguồn vốn thì vốn CSH từ năm 2012 đến

năm 2013 tăng 3.534.459 tương đương 0,38% trong khi đó, Nợ phải trả tăng

39.058.109.033 tương ứng với 72,23% điều này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của

xí nghiệp chủ yếu được tài trợ bằng các khoản vay mà cụ thể là các khoản vay ngắn

hạn ngoài ra nó còn cho thấycó sự tăng lên về tài sản và nguồn vốn Điều này báo

hiệu những khả quan về tình hình tài chính, khả năng thu hồi cũng như thanh toán

công nợ của xí nghiệp Tuy nhiên trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì khoản NPT lại

tăng lên còn VCSH của xí nghiệp lại giảm tương ứng 0,7% cho nên Xí nghiệp cần

Trang 14

xem xét tới việc hoạt động chủ yếu bằng vốn vay, bởi mô hình này sẽ có rủi ro khácao, xí nghiệp cần phải giải quyết đến vấn đề thanh toán các khoản nợ của mìnhtrước khi đua ra các quyết định cụ thể.

- Tài sản ngắn hạn tăng 35.816.116.013đtương ứng với tốc độ tăng 69,75%nhìn vào phần kết cấu giữa 2 năm 2012 và 2013 thì ta thấy TSNH giảm 0.69%nguyên nhân chủ yếu là sự giảm đi của chỉ tiêu Tiền Và CKTĐ Tiền là 88.24% làmgiảm khả năng thanh toán bằng tiền của xí nghiệp Hàng tồn kho cũng chiếm tỷtrọng khá lớn trong TSNH của xí nghiệp, nếu lượng hàng tồn kho lớn thì doanhnghiệp sẽ bị ứ đọng vốn và tốn kém chi phí bảo quản, do đó với việc giảm giá trịhàng tồn kho trong năm 2013 doanh nghiệp đỡ tốn kém chi phí bảo quản và sử dụngvốn hiệu quả hơn

- Xét về TSDH, giá trị TSDH biến động tăng Cụ thể năm 2012 giá trị TSDH

là 3.665.701.893 đồng chiểm 6,66% và năm 2013 là 6.911.229.37 đồng chiếm7,35% Như vậy năm 2013 TSDH tăng3.245.527.479đồng, tương ứng tăng 88,54%.Trong đó đầu tư tài chính dài hạn không thay đổi mà tăng ở TSCĐ, chủ yếu dodoanh nghiệp đầu tư thêm máy móc thiết bị

- Như vậy, so với năm 2012, tổng Tài sản của công ty năm 2013 tăng lên39.061.643.492 đồng, tương tứng tăng 71%, điều này chứng tỏ quy mô hoạt độngcủa công ty đã được phát triển và mở rộng

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính:

Bảng 1.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Chỉ tiêu ĐVT Công thức tính Năm

2012

Năm2013

Chênhlệch

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Từ số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy:

* Về cơ cấu nguồn vốn, tài sản :

 Tỷ suất tài trợ năm 2013 là 1% giảm 0,7% so với năm 2012 Điềunày là do công ty có sự giảm về cơ cấu vốn chủ sở hữu và tăng cơ cấu nợ phải trảtrong tổng nguồn vốn,điều đó cho thấy sự độc lập về tài chính giảm, làm tăng sức

ép từ các khoản nợ Điều này không tốt đối với xí nghiệp, tỷ suất tài trợ của xí

Trang 15

nghiệp trong 2 năm 2012 và 2013 đều rất nhỏ là 1,7% và 1% cho thấy xí nghiệpcòn phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn vốn bên ngoài Yêu cầu đưa ra các biện phápkịp thời để năng cao tỷ suất tài trợ, tăng khả năng tự chủ về tài chính Ngoài ra xínghiệp còn chịu sức ép của các khoản phải trả, nhưng những khoản nợ này sẽ là đònbẩy để gia tăng lợi nhuận

 Tỷ suất đầu tư năm 2012 là 6,66% còn năm 2013 là 7,35%, tăng0,089% do tăng về TSDH đó là đầu tư về trang thiết bị, máy móc phục vụ côngtrình.cho thấy xí nghiệp đã có những sự đầu tư đúng đắn để phát triển hoạt động xâydựng Tuy nhiên tỷ lệ tăng này là không đáng kể Xí nghiệp cần chú trọng hơn trongviệc đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

* Về khả năng thanh toán của xí nghiệp

 Khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong cả hai năm đều lớn hơn

1 chứng tỏ công ty có đủ khả năng thanh toán số nợ hiện hành Tuy nhiên hệ số nàytrong năm 2013 lại giảm 0,01 lần so với năm 2012, cho thấy khả năng thanh toán nợnăm 2013 thấp hơn năm 2012 do tốc độ tăng của NPT lớn hơn tốc độ tăng của TS,

xí nghiệp cần đưa ra những biện pháp tốt nhất để đảm bảo khả năng thanh toán hiệnhành

 Khả năng thanh toán nhanh của công ty thấp, năm 2013 giảm 0,051 lần

so với năm 2012 Sự giảm sút này là lớn và đáng kể, hệ số này thấp là do Tiền vàcác khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản Xí nghiệp cầnphải có những chính sách cụ thể để tránh tình trạng vỡ nợ và làm giảm,mất uy tínảnh hưởng đến hoạt động của xí nghiệp

 Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 là 0,935 lần giảm 0,01 lần sovới năm 2012 Ở cả 2 năm hệ số này đều nhỏ hơn 1 nên chưa đảm bảo an toàn, tốc

độ tăng của Nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của TSNH điều đó cho thấykhả năngtrả các khoản nợ ngắn hạn của xí nghiệp còn thấp.Xí nghiệp cần phải chú trọng đếnviệc cân đối lại tài sản

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp:

1.4.1 Đặc điểm chung :

- Chế độ kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (“VND”)

- Phương pháp tính thuế GTGT: Xí Nghiệp tính thuế theo phương phápkhấu trừ

- Phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho: Xí nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phươngpháp thực tế đích danh Ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc

Trang 16

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Xí nghiệp khấu hao TSCĐ theo phươngpháp đường thẳng.

- Hình thức kế toán áp dụng: Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy

vi tính theo hình thức chứng từ ghi sổ, sử dụng phần mềm kế toán AC- NET Đến

thời điểm khoá sổ lập BCTC công ty đã in đầy đủ BCTC, sổ kế toán tổng hợp

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ có sự hỗ trợ

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán :

Xí nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng địa bàn nên

đã lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung nhằm đảm bảo sự chỉ đạotập trung, kịp thời công tác kế toán Bộ máy kế toán là tập hợp đồng bộ các cán bộnhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng kế toán phần hành, với đầy đủchức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của cơ sở Vì vậy, các phòng ban cónhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép, kế toán chứng từ gốc, từ ngày giờ công laođộng, các nghiệp vụ phát sinh, công nợ

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc cùng loại

Phần mềm kế toán

Máy tính

Sổ kế toán( theo hình thức CTGS):

- Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Sổ tổng hợp: CTGS, sổ Cái,

sổ đăng kí CTGS

Báo cáo tàichính

Trang 17

Kế toán chuyên quản các đội

Thủ quỹ

Kế toán thuế

Kế toán vật tư, tài sản, công

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Kế toán trưởng: Giúp GĐ công ty thực hiện tổ chức chỉ đạo toàn bộ công

tác kế toán, tài chính, thống kê kinh tế trong toàn xí nghiệp theo cơ chế quản lý mới

và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán trưởng hiện hành

Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tài chính kếtoán trong XN, phổ biến hướng dẫn thực hiện và cụ thể hóa kịp thời các chínhsách,chế độ,thể lệ tài chính,kế toán của nhà nước, của bộ xây dựng Tổ chức kiểmtra kế toán,tổ chức tạo nguồn vốn và sử dụng vốn, hướng dẫn công tác hạch toán kếtoán,ghi chẹp sổ sách và chứng từ kể toán Đồng thời phải chịu trách nhiệm về toàn

bộ công tác tài chính kế toán của xí nghiệp

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp :

+ Hỗ trợ cho kế toán trưởng, kiểm tra tổng hợp số liệu kế toán của các phầnhành, ký thay kế toán trưởng trong trường hợp kế toán trưởng đi vắng

+ Tổng hợp quyết toán lập báo cáo tài chính thuế thu nhập doanh nghiệpquý, năm của toàn xí nghiệp

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tập hợp chi phí các đơn vị :

Trang 18

+ Là người có nhiệm vụ hỗ trợ cho kế toán trưởng, kế toán tổng hợp

+ Theo dõi, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm

- Kế toán vốn bằng tiền và đối chiếu công nợ :Phản ánh số hiện có, tình

hình tăng giảm các loại quỹ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác, cáckhoản vay nợ, hạch toán tình hình thanh toán với khách hàng Đối chiếu xác nhậnvới cấp trên

- Kế toán thanh toán lương, bảo hiểm :Tính lương cho công nhân trong

danh sách và ngoài danh sách, theo dõi tình hình chi trả lương cho công nhân TríchBHXH,BHYT,KPCĐ theo tỉ lệ quy định của nhà nước để đưa vào chi phí Cuốinăm mua BHXH,BHYT cho công nhân viên trong XN

- Kế toán vật tư, tài sản, công cụ: Theo dõi việc xuất nhập kho thông qua thủ

kho và báo cáo tổng hợp toàn xí nghiệp, kết chuyển chi phí để tính giá thành xây lắp

- Kế toán chuyên quản các đội :Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ chứng từ

liên quan đến các hoạt động của đội như: thanh toán với các đội, tính lương và cáckhoản trích theo lương cho các cán bộ công nhân viên, theo dõi tài sản cố định…

- Kế toán thuế:Theo dõi các khoản thuế phát sinh và nghĩa vụ thanh toán

với nhà nước của xí nghiệp

- Thủ quỹ:Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi thủ

quỹ xuất tiền mặt hoặc nhập quỹ Cuối ngày đối chiếu với kế toán vốn bằng tiền vàđối chiếu công nợ nhằm phát hiện sai sót và sửa chữa kịp thời

- Kế toán đội: Ở mỗi đội là một kế toán viên có nhiệm vụ phản ánh các

nghiệp vụ phát sinh, hạch toán ban đầu, tập hợp chứng từ định kỳ gửi lên cho kếtoán chuyên quản các đội kiểm tra, cập nhật vào phần mềm

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán sử dụng:

+ Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT-HH

+ Phiếu chi Mẫu số 02-TT-BB

+ Giấy báo nợ, giấy báo có

+ Hợp đồng mua bán

+ Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT

+ Bảng kê mua hàng

 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:

+ TK 1561: “Giá trị hàng hóa mua”, TK 1562: “ Chi phí thu mua hàng hóa”+ TK 111: “ Tiền mặt”, TK 112: “Tiền gửi ngân hàng

+ TK 311: “Vay ngắn hạn”, TK 331: “Phải trả nhà cung cấp”

+ TK 1331: “ Thuế GTGT được khấu trừ”

 Tổ chức vận dụng sổ kế toán:

+ Thẻ kho, Sổ kho hàng, Sổ chi tiết công nợ, Sổ chi tiết thanh toán với người bán.+ Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Báo cáo kho kinh doanh

Trang 19

+ Sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

+ Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái TK 156,111,112,331

 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 ( Công ty 36.63) là công ty thành viên trựcthuộc Tổng công ty 36 Xí nghiệp tổ chức hệ thống báo cáo tài chính theo quyếtđịnh số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính,thời điểm lập báo cáo tài chính hằng năm là ngày 31/12 Các loại báo cáo của xínghiệp là:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02- DN

Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính: Số dư đầu kỳ của các tài khoản, Số phát sinh kỳ báo cáo, sự phát sinh lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo

Thời điểm nộp báo cáo cho cơ quan quản lý chậm nhất là 90 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63

Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kếtoán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu quả

và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp

Bộ phận thực hiện: Công tác kế toán được các cơ quan quản lý cấp trên

thường xuyên kiểm tra về việc chấp hành các quy chế, chính sách, chế độ trongquản lý tài chính, báo cáo tài chính của công ty, đưa ra các quyết định xử lý Côngtác kiểm tra, kiểm soát của cấp trên được thực hiện định kỳ 1năm 1lần vào thờiđiểm kết thúc niên độ kế toán, khi cần thiết thì có thể kiểm tra đột xuất Cơ quankiểm tra công tác kế toán trong nội bộ xí nghiệp do Giám đốc, kế toán trưởng chịutrách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Bên cạnh đó còn có các cơ quan quản lý khác đếnkiểm tra như Cơ quan thuế, Sở tài chính,kiểm toán nhà nước

Phương pháp kiểm tra:Phương pháp kiểm tra kế toán chủ yếu được áp

dụng là phương pháp đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ kếtoán và báo cáo kế toán với nhau, giữa số liệu kế toán của doanh nghiệp với các đơn

vị có liên quan, giữa số liệu kế toán với thực tế hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp với chế độ, thể lệ kế toán hiện hành

Cơ sở kiểm tra:Căn cứ để tiến hành kiểm tra kế toán là các chứng từ kế

toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán và chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính, chế

độ thể lệ kế toán, cũng như số liệu kế toán của các đơn vị liên quan Về mặt lýthuyết, trình tự kiểm tra được bắt đầu từ dưới lên: từ chứng từ, sau đó đến sổ vàcuối cùng là báo cáo kế toán Tuy nhiên để giảm bớt khối lượng công việc kiểm tra,rút ngắn thời gian kiểm tra mà vẫn đảm bảo được tính đúng đắn, khách quan của

Trang 20

công tác kiểm tra và thu hẹp phạm vi kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm trên thực tếthường tiến hành kiểm tra theo trình tự ngược lại, từ trên xuống: Từ báo cáo kếtoán, sau đến sổ và cuối cùng là chứng từ.

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại

xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63- Tổng công ty 36

vụ, cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác cho lãnh đạo công ty

- Phần mềm kế toán: hỗ trợ tối đa công việc ghi chép sổ sách, giảm bớt sức

ép vào thời điểm cuối tháng, quý, năm Số lượng sổ sách lưu trữ ít, công tác kiểmtra kế toán tiến hành thuận lợi

- Cơ sở vật chất được trang bị tương đối đầy đủ: có đầy đủ máy tính, máy in,máy fax, điện thoại….để phục vụ cho công tác

- Hệ thống sổ sách, tài khoản, sổ sách tương đối hoàn thiện, khoa học

- Công ty luôn chấp hành, tuân thủ đầy đủ chính sách chế độ về công tác kếtoán của Nhà nước ban hành nên cũng tạo điều kiện cho hoạt động bộ máy kế toáncủa xí nghiệp

- Hệ thống tài khoản của xí nghiệp: được áp dụng theo hệ thống tài khoản

DN theo quyết đinh 48QĐ- BTC ngày 14/9/2006 nên dễ dàng thuận lợi hơn đốivới xí nghiệp

- Công ty áp dụng theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ và phần mềm kế toánAC-NET Đây là hình thức rất phù hợp với công tác kế toán của xí nghiệp và việc

áp dụng phần mềm khi cập nhật, xử lý số liệu, các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày

1.5.3 Hướng phát triển

- Xí nghiệp nên mở rộng thị trường hoạt động xây dựng có chiều rộng vàchiều sâu hơn

Trang 21

- Tuân thủ các quy định của chế độ kế toán hiện hành, hoàn thiện dần cácphần hành kế toán tại xí nghiệp, nhằm giảm bớt các công đoạn không cần thiết,giảm thiểu chi phí phát sinh.

- Nên chuyển chứng từ về hàng tháng cho phòng kế toán, như vậy sẽ giúpcho công việc kế toán gọn nhẹ hơn, tránh ứ đọng nhiều công việc và tránh sai sót

- Tổ chức báo cáo một cách kịp thời, chính xác với ban giám đốc xí nghiệp

và với cơ quan quản lý, cơ quan tài chính, cơ quan thuế về những hành vi vi phạmPháp luật, vi phạm chính sách thuế

- Bộ máy kế toán cần xây dựng quy định luân chuyển chứng từ phù hợp hơn

và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định đã đề ra

- Có các chế độ, chính sách về các khoản lương thưởng cho nhân viên nhằm

tạo tnh thần hăng say làm việc và đoàn kết trong xí nghiệp

- Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng cho nhân viên kế toán, ngoài ra

tuyển dụng thêm nhân viên kế toán nhằm giảm bớt khối lượng công việc và phâncách nhiệm vụ một cách rõ ràng và chặt chẽ

- Thiết lập bộ phận kế toán quản trị kết hợp với Phòng Kỹ thuật để lập kế

hoạch thi công, theo dõi thực hiện thi các công trình, lên kế hoạch mua vật tư chặtchẽ và đảm bảo được chất lượng cho các công trình thi công,xây dựng

- Chú ý cải tiến công nghê, máy móc để nâng cao chất lượng và sáng tạo

trong lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp

Trang 22

Vì doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng nên hàng hóa mua vào sẽ

là các loại nguyên vật liệu, máy móc phục vụ cho hoạt động xây dựng như:cát,đá,sỏi,xi măng,gạch,sắt,thép,ngói,tôn,máy trộn bê tông, giàn giáo…

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt nam nói chung và Nghệ an nóiriêng ngày càng phát triển và nâng cao, thu hút được nhiều sự đầu tư của nướcngoài và các doanh nghiệp,các tổ chức trong nước vào các lĩnh vực kinh tế, văn hóa

xã hội Điều này ảnh hưởng đến lĩnh vực xây dựng rất lớn, các công trình hiện đại,các khu công nghiệp, khu chung cư, bệnh viện, trường học được đầu tư xây dựngtiên tiến hơn để phù hợp với điều kiện kinh tế và mức sống ngày càng đi lên củangười dân Vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng thị trường vật liệu, máy móc, thiết bịxây dựng là một thị trường đa dạng, phong phú và đầy đủ chủng loại phù hợp vớitính chất, yêu cầu của mỗi loại công trình khác nhau

Chúng ta biết, đặc trưng của ngành vật liệu xây dựng là một ngành kinh tếthâm dụng, các tài sản có chi phí cố định,hoặc biến động theo nhu cầu thị trườngcũng như tính chất của tài sản và giá trị tương đối cao so với các ngành khác Chonên, khi đi vào hoạt động trên lĩnh vực XD các doanh nghiệp,xí nghiệp cần lựachọn những đối tác cung cấp nguồn vật liệu cố định, có uy tín nhằm tối thiểu hóanhất chi phí nhưng cũng đảm bảo được chất lượng cho sản phẩm (các công trìnhxây dựng)

2.1.1.2 Đặc điểm về giá mua sản phẩm

Tuy vẫn có sự biến động nhưng nhìn chung giá cả của nguyên vật liệu xâydựng là tương đối ổn định so với các loại hàng hóa trong các lĩnh vực khác Nhưng

do đặc điểm, đặc thù của ngành xây dựng nên nguyên vật liệu xây dựng có mức giá

Trang 23

khá cao, vì vậy xí nghiệp cần có những lựa chọn đúng đắn trong việc tìm nguồncung cấp nguên vật liệu ổn định, phù hợp để đảm bảo chất lượng công trình và uytín của xí nghiệp.

2.1.1.3 Phương pháp xác định trị giá hàng nhập kho

Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63 là xí nghiệp khinh doanh trên lĩnh vực xâydựng và không có hoạt động sản xuất, cho nên nguyên vật liệu,máy móc phục vụcho hoạt động xây dựng được xí nghiệp mua ngoài của các doanh nghiệp,các công

ty khác Vì vậy, giá trị vật tư mua về nhập kho xí nghiệp trong kỳ được xác địnhtheo phương pháp giá mua thực tế gồm giá ghi trên hóa đơn và chi phí thu mua

Khi nhập kho các loại vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu xây dựng ( xi măng,sắt thép, cát , gạch, đá, sỏi ….) kế toán ghi theo giá trị mua thực tế những lần nhậphàng cho từng loại hàng hóa Chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan trực tiếptới quá trình mua hàng đó là: chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ được hạch toánriêng, không tính vào giá thực tế của hàng hóa nhập kho.Các chi phí này sẽ đượcphân bổ khi xuất kho của từng loại hàng hóa, vật liệu phục vụ cho các công trìnhxây dựng, để tính vào giá thành của từng công trình xây dựng đó

Công thức tính giá thực tế của hàng hóa, vật liệu xuất kho:

Giá thực tế của hàng

hóa, vật liệu nhập kho =

Giá mua thuần của hàng hóa, vật liệu

+ Chi phí thu mua

Giá mua thuần của

hàng hóa, vật liệu =

Giá mua ghi trên hóa đơn +

Các khoản thuế không được hoàn lại -

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, chiết khấu tổng đại lý

- Chi phí thu mua gồm: Các chi phí phục vụ cho quá trình mua hàng (chi phívận chuyển, bốc dỡ, chi phí lưu kho, bảo quản, hao hụt trong định mức, công tác phícủa bộ phận thu mua…)

Ví dụ 2.1 Ngày 07/1/2014 Xí nghiệp mua cát đổ bê tông của Công ty CPXD

Hóa Nga với số lượng là 50 m3 theo hóa đơn số 0070477 đơn giá chưa thuế86.364đ/m3, thuế suất thuế GTGT là 10%

Giá trị lô hàng nhập trong ngày là:

Giá mua thuần của cát đổ bê tông: 50 * 86.364 = 4.318.200đ

Giá mua thực tế cát đổ bê tông nhập kho : 4.318.200đ

2.1.1.4.Quy trình công tác mua hàng

Sơ đồ 2.1.Quy trình chung của quá trình mua hàng

Chuẩn bị mua hàng Tiến hành mua hàng Các chi phí,dịch vụ sau

mua hàng

Trang 24

Sơ đồ 2.2 Chu trình kế toán mua hàng

2.1.1.5 Phương thức mua hàng và phương thức thanh toán

 Phương thức mua hàng:

Xí nghiệp mua hàng hóa theo đợt không cố định vì yêu cầu, tính chất củahoạt động xây dựng Chu kỳ mua hàng bao gồm các hoạt động liên quan tới việcmua hàng và hoạt động thanh toán với người bán về việc mua hàng hóa,vật liệu.Các hoạt động của quá trình mua hàng là: Mua hàng hóa,vật liệu (Các nghiệp vụmua sắm) Thực hiện thanh toán (Các nghiệp vụ thanh toán)

Quá trình mua hàng bát đầu từ việc lựa chọn nguyên vật liệu,hàng hóa phùhợp, chất lượng rồi tiến hành ký hợp đồng mua hàng hóa, xí nghiệp nhận đủ số hàng

và thanh toán đầy đủ số tiền mua hàng cho nhà cung cấp

Các phương thức mua hàng mà xí nghiệp áp dụng: đặt hàng, mua trực tiếp,mua theo phương tức trả chậm, trả góp.Hàng hóa phân phối từ nơi khai thác,sảnxuất tới nơi tiêu dùng

Xí nghiệp mua hàng từ những đối tác ổn định, uy tín và đảm bảo chất lượngnhư giá cả hợp lý và được lưu ở tổng kho hoặc đưa trực tiếp tới công trình

 Phương thức thanh toán:

Dựa trên phương thức mua hàng và mối quan hệ của Xí nghiệp đối với cácnhà cung cấp hàng hóa,vật liệu mà Xí nghiệp áp dụng các phương thức thanhtoán sau:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: là phương thức mà khi xí nghiệp muahàng của nhà cung cấp nhận được hàng hoặc hóa đơn thì xí nghiệp thanh toán tiềnhàng cho nhà cung cấp ngay

- Phương thức thanh toán trả trước: là phương thức mà Xí nghiệp đặt trướccho nhà cung cấp một khoản tiền và được ghi cụ thể trong

- Phương thức thanh toán chậm: là phương thức mà Xí nghiệp nhận đượchàng hóa,vật liệu nhưng vẫn chưa thanh toán ngay cho nhà cung ứng mà XN sẽthanh toán theo một thời gian ngắn hay dài cụ thể đã được ghi trên hợp đồng muahàng hóa,vật liệu

Lựa chọn hàng hóa,

nguyên vật liệu mua

Quyết định mua hàng

Trang 25

2.1.2.Đặc điểm chi phối kế toán công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63

 Đặc điểm công nợ phải trả

Sau khi DN nhận hàng và chấp nhận thanh toán, kế toán thanh toán ghi nhậnvào tài khoản 331 “phải trả người bán” và theo dõi trên tài khoản công nợ phải trả

331 DN mở sổ chi tiết cho từng nhà cung cấp để theo dõi đối chiếu công nợ

Sơ đồ 2.3 Hoạt động mua hàng và nợ phải trả

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

2.2.Thực trạng công tác kế toán mua hàng và công nợ phải trả tại Xí nghiệp xây dựng hạ tầng 63

2.2.1 Hạch toán ban đầu

Xí nghiệp sử dụng phương pháp thẻ song song để thực hiện theo dõi tình hìnhbiến động Giám đốc xí nghiệp và phòng ban chức năng có trách nhiệm nghiên cứuthị trường hàng hóa nguyên vật liệu, máy móc xây dựng, dựa vào nhu cầu tiêu thụ vàbiến động giá cả để đưa ra quyết định mua phù hợp và đúng đắn.Khi có kế hoạch khảthi và đưa ra quyết định chắc chắn về việc mua hàng thì Giám đốc xí nghiệp sẽ gửicông văn mua hàng hóa vật liệu tới các đơn vị,các nhà cung ứng hàng hóa, nguyênvật liệu ( sắt thép thái nguyên, xi măng hoàng mai…) Sau đó, hai bên thỏa thuận,thống nhất các điều lệ mua hàng trong hợp đồng thì sẽ tiến hành ký kết hợp đồng Xínghiệp sẽ cử bộ phận nhận hàng từ nhà cung ứng đồng thời kiểm định chất lượng củahàng mua,sau khi đã kế toán kiểm tra và đảm bảo về mọi mặt thì kế toán sẽ tiến hànhlập phiếu nhập kho và nhập kho hàng hóa Người mua hàng và thủ kho tiến hànhnhập kho, thủ kho ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập kho,vào thẻ kho và chuyểnlên kế toán hàng hóa để phân loại,kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá tính thành tiền trênphiếu nhập kho, ghi vào sổ kế toán và bảo quản lưu trữ chứng từ

2.2.2.Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp quá trình mua hàng

2.2.2.1.Kế toán chi tiết hàng mua

Tiền mặt tiền gửi ngân hàng hàng hóa (Chiết khấu

thương mại)

Nợ Ghi nợ hoặc có Có

Mua Thanh toán

Trang 26

Sổ kếtoán tổnghợp

PXK

- Tại kho: Thủ kho tập hợp chứng từ là PNK, PXK kiểm tra tính hợp lệ củacác phiếu, ghi số thực nhập,thực xuất và ghi vào thẻ kho trên cơ sở đó.Cuối tháng sẽtính số thực nhập,xuất,tồn cảu từng loại hàng hóa nguyên vật liệu và đối chiếu với

sổ kế toán chi tiết

- Tại phòng kế toán : Kế toán mở sổ chi tiết hàng hóa,vật liệu ghi chép sựbiến động nhập, xuất nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật

- Hằng ngày, khi nhận được chứng từ Nhập, Xuất hàng hóa do thủ kho nộplên, kế toán kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, phân loại chứng từ và ghi vào sổ

kế toán chi tiết hàng hóa,vật liệu

- Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho từng mặt hàngđồng thời đối chiếu trên sổ kế toán chi tiết mới với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào

sổ kế toán chi tiết để lấy số liệu vào bảng tổng hợp Nhập-Xuất và sổ kế toán tổnghợp

Ví dụ 2.2: Ngày 1/1/2014 Công ty 36 ký hợp đồng với Công ty TNHH

1thành viên vận tải Hà Anh về việc mua đá dăm các loại để phục vụ xây dựng côngtrình Bệnh viện đa khoa Nghệ an Sau khi thống nhất 2 bên, quy trình các thực hiện

như sau :

Sau khi đã thống nhất ký kết hợp đồng kinh tế,Tổng công ty giao cho Xí

nghiệp tiến hành quyết định số lượnghàng mua phục vụ hoạt động xây dựng Saukhi nhận được số hàng theo yêu cầu và đảm bảo chất lượng xí nghiệp tiến hànhnhập kho và viết phiếu nhập kho

Ngày đăng: 03/03/2022, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w