1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai

56 34 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập
Tác giả Hoàng Thị Kim Hằng
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Loan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 169,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lâp – Tự do – Hạnh phúc XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt-chi nhánh Xuân Mai có trụ sở tại: Số 20, tổ 2, khu Tân Xuân,

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP

Cơ sở ngành Tài chính ngân hàng

Họ và tên sinh viên : Hoàng Thị Kim Hằng

Lớp : ĐH TCNH 1 - K13

Giáo viên hướng dẫn : TS Bùi Thị Thu Loan

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP

Cơ sở ngành Tài chính ngân hàng

Họ và tên sinh viên : Hoàng Thị Kim Hằng

Lớp : ĐH Tài chính ngân hàng – K13

Mã sinh viên : 2018602326

Giáo viên hướng dẫn : TS Bùi Thị Thu Loan

Hà Nội – 2021

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt-chi nhánh Xuân Mai có trụ sở tại: Số 20,

tổ 2, khu Tân Xuân, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam

Số điện thoại: 024 2222 2888

Trang web: https://jobs.lienvietpostbank.com.vn

Địa chỉ Email:

Xác nhận:

Anh (Chị): Hoàng Thị Kim Hằng

Là sinh viên lớp: Tài chính ngân hàng 01- K13, Mã số sinh viên: 2018602326

Có thực tập tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt-chi nhánh Xuân Mai trong

khoảng thời gian từ ngày 19/04/2021 đến ngày 15/04/2021

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, chị Hằng đãchấp hành tốt các quy định của ngân hàng và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc,chăm chỉ và chịu khó học hỏi

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2021

Xác nhận của Cơ sở thực tập

(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT

Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Hoàng Thị Kim Hằng Mã số sinh viên: 2018602413 Lớp: TCNH01- Khóa 13 Ngành: Tài chính ngân hàng Địa điểm thực tập: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Xuân Mai

Địa chỉ: Số 20, tổ 2, khu Tân Xuân, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Thu Loan Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2021 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN III

(Ký tên và ghi rõ họ tên)iiiiiii MỤC LỤC MỤC LỤC 5

Trang 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ 9

MỞ ĐẦU 10

PHẦN 1: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH XUÂN MAI 11

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Bưu điện Liên Việt - chi nhánh Xuân Mai: 11

1.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt: 11

1.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai: .12 1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu: 12

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng Bưu điện Liên Việt -Chi nhánh Xuân Mai: 14

1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai: 15

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai: 18

1.6 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Liên Việt: 19

PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ 21

2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Liên Việt: 21

2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn: 21

2.1.2 Kết quả huy động vốn của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai trong 3 năm 2018-2020: 21

2.2 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai trong giai đoạn 2018-2020: 23

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt- chi nhánh Xuân Mai : 23

Trang 7

2.3 Đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh

Xuân Mai: 31

2.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn: 31

2.4 Tình hình sử dụng vốn của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai qua 3 năm 2018-2020: 35

2.4.1 Tình hình sử dụng vốn: 35

2.4.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn: 37

2.5 Những vấn đề chỉ tiêu hoạt động tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 39

2.6 Đánh giá kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai: 40

2.6.1 Những kết quả đạt được: 40

2.6.2 Những hạn chế trong công tác huy động vốn: 40

2.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai: 41

2.8 Công tác quản lý tài sản cố định trong ngân hàng: 42

2.8.1 Thống kê tài sản cố định, tình trạng sử dụng TSCĐ: 42

2.8.2 Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định: 43

2.9 Công tác quản lý tiền lương trong chi nhánh: 45

2.9.1 Cơ cấu lao động của chi nhánh: 45

2.9.2 Tổng quỹ lương của chi nhánh: 47

2.10 Công tác quản lý chi phí: 48

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 50

3.1 Đánh giá chung: 50

3.2 Đề xuất hoàn thiện: 51

3.2.1 Đối với NHNN 51

Trang 8

3.2.2 Đối với ngân hàng hội sở 52

3.2.3 Đối với ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai: 52

KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

I Tài liệu tiếng Việt 55

II Tài liệu tiếng Anh 56

III Các website 56

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình huy động kinh doanh của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân

Mai giai đoạn 2018-2020 16

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank- Xuân Mai giai đoạn 2018-2020.19 Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank-Xuân Mai 20

Bảng 2.3 Lãi suất huy động tiềm gửi VND 22

Bảng 2.4 Lãi suất tiền gửi của một số Ngân hàng 23

Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank-Xuân Mai theo đối tượng khách hàng 24

Bảng 2.6 Vốn huy động theo mục đích tiền gửi của LienVietPostBank-Xuân Mai giai đoạn 2018-2020 26

Bảng 2.7 Vốn huy động theo kỳ hạn của LienVietPostBank giai đoạn 2018-2020 29

Bảng 2.8 Tình hình huy động vốn theo loại tiền tại LienVietPostBank-chi nhánh Xuân Mai giai đoạn 2018-2020 31

Bảng 2.9 Một số chỉ tieu đánh giá hoạt động HĐV tại LienVietPostBank-Xuân Mai giai đoạn 2018-2020 32

Bảng 2.10 Hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank-Xuân Mai 35

Bảng 2.11 Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2018-2020 tại chi nhánh 38

Bảng 2.12 Tỷ lệ nợ của LienVietPostBank-Chi nhánh Xuân Mai 39

Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu tài chính 40

Bảng 2.14 Bảng cân đối tài sản cố định 44

Bảng 2.15 Kết cấu tài sản cố định tại LienVietPostBank-chi nhánh Xuân Mai 45

Bảng 2.16 Tình hình tăng giảm tài sản cố định 47

Bảng 2.17 Cơ cấu lao động của ngân hàng 48

Bảng 2.18 Tinh hình quỹ lương tại chi nhánh Xuân Mai 49

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của ngân hàng Bưu điện Lien Việt- chi nhánh Xuân Mai 11

Trang 11

MỞ ĐẦU

Những năm tháng trên giảng đường trường Đại học Công nghiệp Hà Nội lànhững năm tháng vô cùng quý báu và quan trọng đối với em Thầy cô đã tận tình giảngdạy và truyền đạt những kiến thức quý giá làm nền tảng để em tiếp xúc thực tiễn vàhành trang trong môi trường làm việc sau này của em Sau thời gian thực tập tại ngânhàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai, em đã hoàn thành xong báocáo thực tập cơ sở ngành Để hoàn thành báo cáo của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏicủa bản thân còn là sự hướng dẫn tận tình của thầy cô và Ban lãnh đạo cùng các cô,chú, anh, chị tại ngân hàng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Quý thầy cô khoaQuản lý kinh doanh, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyềnđạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường Đặcbiệt là sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô TS Bùi Thị Thu Loan trong suốt quátrình em thực hiện đề tài

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng các

cô, chú, anh, chị, đang công tác tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánhXuân Mai đã nhiệt tình hướng dẫn em những kinh nghiệm công tác thực tế, cung cấp

số liệu cũng như thông tin cần thiết liên quan đến đề tài Trong thời gian thực hiện đềtài, dù đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu soát do kiến thức

và kinh nghiệm còn hạn chế Rất mong nhận được những lời góp ý, phê bình của quýthầy cô Cuối cùng em xin kính chúc thầy cô và Ban Giám đốc cùng các cô, chú, anh,chị đang công tác tại ngân hàng được nhiều sức khỏe, hạnh phúc luôn thành côngtrong công việc và cuộc sống

Hà Nội, ngày… tháng 05 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Kim Hằng

Trang 12

PHẦN 1: CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH XUÂN MAI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Bưu điện Liên Việt - chi nhánh Xuân Mai:

1.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt:

Ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank), tiền thân là ngânhàng thương mại cổ phần Liên Việt được thành lập theo giấy phép hoạt động số91/GP-NHNN do Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 28 tháng 3 năm

Năm 2011, với việc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng công tyBưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị công ty dịch vụ tiết kiệmBưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chínhphủ và Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành ngân hàngthương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này, Tổng công ty Bưuchính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là công ty cổ phần Him Lam, tổngcông ty thương mại Sài Gòn (SATRA) và công ty dịch vụ hàng không sân bay TânSơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ gần 7.500 tỷ đồng,LienVietPostBank hiện là một trong các ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất tạiViệt Nam

Về địa điểm và mạng lưới hoạt động, hội sở chính của ngân hàng đặt tại 109Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2018, Ngân hàng

có 1 hội sở chính, 3 văn phòng đại diện, 73 chi nhánh, 315 phòng giao dịch, 1404

Trang 13

phòng giao dịch bưu điện trên cả nước Tại ngày 31/12/2018, ngân hàng có 8.105 nhânviên Riêng tại Hà Nội có 21 chi nhánh trong đó có chi nhánh Xuân Mai.

1.1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai:

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai được thành lậpngày 11/09/2017

Địa chỉ: Số 20, tổ 2, khu Tân Xuân, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà

Nội

Người đại diện pháp luật: ông Đoàn Quang Hưng

Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Xuân Mai trực thuộc sự quản lý trựctiếp của hội sở chính, được thực hiện theo nội dung hoạt động theo chế độ phân cấp,

ủy quyền của Ngân hàng Bưu điện trong các lĩnh vực: huy động vốn, cấp tín dụng,thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và cung ứng các dịch vụ ngoại hối, cácnghiệp vụ kinh doanh khác theo quy định của pháp luật và của ngân hàng bưu ĐiệnLiên Việt

Số lượng lao động: Ban đầu khoảng 40 nhân sự của các phòng ban Đến thời

điểm hiện tại đã phát triển lên khoảng gần 70 nhân sự Đội ngũ nhân viên đa số còn trẻđầy nhiệt huyết luôn luôn mang đến sự phục vụ tốt nhất cho khách hàng

1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chủ yếu:

Lĩnh vực hoạt động

Khách hàng cá nhân: gồm 3 hoạt động chính

- Cho vay: cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn, cho vay cầm cố giấy tờ có giá,

cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay nông nghiệp, cho vay du học

- Gửi tiền: tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm Lãi suất thả nổi, tiết kiệm rút gốc linh

hoạt, tiết kiệm bậc thang linh hoạt…

- Thanh toán và kiều hối: dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài, dịch vụ chuyển tiền

trong nước, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, dịch vụ chi trả kiều hốitheo yêu cầu

Trang 14

Khách hàng doanh nghiệp:

- Tín dụng: tài trợ vốn lưu động, cho vay cầm cố chứng từ có giá, tài trợ dự án,

hỗ trợ tài chính…

- Huy động: tài khoản thanh toán, tiền gửi bậc thang doanh nghiệp, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi linh hoạt…

- Dịch vụ thanh toán trong nước: thanh toán thương mại, uỷ thác thanh toán

lương, thanh toán định kỳ, cam kết tài trợ, uỷ thác thanh toán vốn đầu tư xâydựng

- Dịch vụ thanh toán quốc tế: thanh toán hàng nhập khẩu, nhờ thu séc, dịch vụ

chuyển – nhận tiền từ nước ngoài, dịch vụ chuyển nhượng L/C, dịch vụ chiếtkhấu truy đòi,…

- Bảo lãnh: thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, vay vốn, đồng bảo lãnh,

thanh toán, dự thầu, bảo hành, thanh toán thuế

- Dịch vụ khác: dịch vụ Ngân hàng tại chỗ, dịch vụ thu Ngân sách Nhà nước,

dịch vụ chi trả kiều hối theo yêu cầu, dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ thu hộ tiềnđiện

- Hồ sơ giao dịch: hồ sơ pháp lý, tài sản đảm bảo, hồ sơ tài chính, hồ sơ chứng

minh lịch sử và năng lực hoạt hộng

Sản phẩm dịch vụ:

- Dịch vụ thẻ

- Dịch vụ thu chi hộ (điện, nước )

- Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế

Trang 15

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng Bưu điện Liên Việt -Chi nhánh Xuân Mai:

Mô hình tổ chức của chi nhánh Xuân Mai:

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của ngân hàng Bưu điện Liên Việt- chi nhánh Xuân Mai

(Nguồn: Phòng tổng hợp ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai)

Chức năng của các phòng ban

- Giám đốc: là người đứng đầu có quyền hạn cao nhất Là người đưa ra quyết

định về mọi vấn đề của chi nhánh Thực hiện các công việc như phân công, kiểm tra,giám sát trực tiếp các phòng ban theo đúng chỉ đạo, quyết định do chi nhánh cấp trên

và Thống đốc giao Đồng thời chịu trách nhiệm trước Thống đốc và pháp luật về hoạtđộng của Chi nhánh

- Phó Giám đốc: Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số lĩnh vực công tác

do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhữngnhiệm vụ được phân công phụ trách Tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thựchiện các lĩnh vực công tác của Chi nhánh theo nguyên tắc tập trung, dân chủ và chế độthủ trưởng Khi Giám đốc đi vắng, một Phó giám đốc được ủy quyền (bằng văn bản)thay mặt Giám đốc điều hành công việc chung của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về những việc đã giải quyết và báo cáo lại khi Giám đốc có mặt

Dưới ban quản lý là các phòng ban cùng với giám đốc, phó giám đốc tham gia quản lý,giám sát và hỗ trợ cho ban giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ, sứ mệnh của chi nhánh:

Phòng tổng hợp Phòng giao dịch

Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộPhó Giám đốc

Trang 16

- Phòng kế toán- tài chính: chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành

viên, Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực về công tác tài chính, kế toán;công tác quản lý vốn, tài sản; công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; công tác quản lý chiphí và phân tích hoạt động kinh tế

- Phòng quản lý tín dụng: Soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng đồng tài trợ,

hợp đồng bảo đảm nợ vay, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các tài sảnđảm bảo nợ vay Quản lý giải ngân các hợp đồng, theo dõi, đốn đốc thu hồi nợ gốc, thulãi vay đầy đủ và đúng hạn Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ trước và sau giải ngânnhằm quản lý giải ngân đúng mục đích, đúng đối tượng Giám sát và đánh giá hiệu quả

dự án đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng để đảm bảo thu hồi vốn, lãi kịpthời, đúng hạn

- Phòng tổng hợp: Tham mưu, giúp ban giám đốc thực hiện quản lý về các

công tác hành chính – tổng hợp, văn thư, lưu trữ, sinh hoạt đoàn của chi nhánh; theodõi và điều phối hoạt động của các đơn vị thuộc chi nhánh theo chương trình, kế hoạchlàm việc Thường trực giúp việc Hội đồng thi đua khen thưởng của Ngân hàng

- Phòng giao dịch: Trực tiếp nhận tiền gửi tổ chức kinh tế, huy động vốn dân

chúng, thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ ngân hàng theo sự phâncông của ban Giám đốc Tham mưu cho giám đốc về chính sách lãi suất, các hình thức

và kỳ hạn huy động vốn

- Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Rà soát hệ thống các quy trình nội bộ của

các phòng ban Kiểm soát và đôn đốc việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộphận kinh doanh và của các phòng nghiệp vụ có liên quan Đánh giá và quản lý rủi rotrong mọi hoạt động của chi nhánh, hệ thống thông tin báo cáo tài chính và thông tinquản lý Lập báo cáo kiểm soát những mặt cần khắc phục của các đơn vị; Lập báo cáokiểm soát nội bộ theo định kỳ hàng tháng/quý/năm Đưa ra những ý kiến nhằm cải tiến

và nâng cao hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng Tham gia công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ tại các đơn vị theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc

1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai:

Kế toán tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Trang 17

Là việc phản ánh số tiền mặt nhập vào, xuất ra của các loại quỹ ngân hàng Từ

đó cho biết các thông tin về sự biến động cũng như số dư tại các thời điểm nào trongngày, tháng, quí

a Nguyên tắc hạch toán

Khi ngân hàng thu tiền, chi tiền bắt buộc phải có giấy nộp lĩnh tiền, Séc lĩnhtiền hoặc phiếu thu, phiếu chi và phải đầy đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm theoquy định

b Các nghiệp vụ phát sinh

– Thu tiền: Dựa vào những từ thu tiền mặt như phiếu nộp tiền, phiếu thu kếtoán hạch toán:

Nợ TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

Có TK 2111: Trả nợ tiền vay

– Chi tiền: Căn cứ vào chứng từ séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt hạch toán

Nợ TK 4211, 2111: hoặc các TK thích hợp khác

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Ngân hàng chuyển tiền cho đơn vị khác, hoặc đơn vị phụ thuộc

Nợ TK 1012: Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ

Nợ TK 1019: Tiền mặt đang vận chuyển

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Khi nhận được giấy báo nhận tiền của các đơn vị khác

Nợ TK 4211, 5211, 5012: Tùy theo hình thức thanh toán vốn giữa các ngânhàng

Có TK 1012, 1019 :

– Khi chuyển tiền cho máy ATM

Nợ TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM

Trang 18

Có TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị

– Khi nhận được các tín hiệu từ thẻ của người rút tiền

Nợ TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn KH trong nước

Nợ TK thích hợp khác

Có TK 1014: Tiền mặt tại máy ATM

Kế toán tiền gửi tại ngân hàng nhà nước

– Khi hạch toán phải quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam

Theo giá vàng thực tế mua vào tại thời điểm lập báo cáo

Trang 19

– Phải phân biệt vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ

+ Vàng tiền tệ: Là ngoại hối Được coi như 1 loại ngoại tệ và tài sản dự trữthanh toán quốc tế

+ Vàng phi tiền tệ: Là vàng được mua với mục đích gia công chế tác làm đồtrang sức Vàng phi tiền được coi như một loại vật tư, hàng hóa thông thường

b Một số nghiệp vụ chính

– Khi ngân hàng xuất tiền mặt mua vàng bạc đá quý

Nợ TK 105 – Vàng , đá quý tại đơn vị

Có TK 1011, 1031

– Khi chuyển vàng cho đơn vị hạch toán báo sổ

Nợ TK 1052 – Vàng, đá quý tại đơn vị hạch toán báo sổ

Có TK 1052 – Vàng, đá quý tại đơn vị

– Khi chuyển vàng đi ghi công chế tác

Nợ TK 1053 – Vàng mang đi ghi công chế tác

Có TK 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị

– Khi gửi vàng vào các TCTD khác trong nước hoặc nước ngoài

Nợ TK 135 – Vàng gửi tại các TCTD khác trong nước

Nợ TK 136 – Vàng gửi tại các TCTD ở nước ngoài

Có TK 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai:

Trang 20

- Tiếp xúc khách hàng, giới thiệu, hướng dẫn và cung cấp danh mục hồ sơ, mẫu biểu(nếu có).

- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tín dụng của khách hàng

- Thẩm định và lập báo cáo thẩm định

- Phê duyệt và quyết định cho vay

- Hoàn chỉnh thủ tục cho vay và giải ngân

- Kiểm tra và đánh việc sử dụng tiền vay

- Điều chỉnh và xử lý khoản vay

- Thu nợ và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có)

- Tất toán và tổng kết khoản vay

- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cho vay

1.6 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Liên Việt:

Nhìn chung kết quả hoạt động của Sacombank Cần Thơ qua các năm đạt đượcchỉ tiêu kế hoạch đề ra về lợi nhuận Lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước Kết

quả hoạt động được thể hiện qua số liệu dưới:

Bảng 1.1 Tình hình huy động kinh doanh của LienVietPostBank - Chi nhánh

Xuân Mai giai đoạn 2018-2020

Thu từ hoạt động kinh

3 Lợi nhuận 39.951 51.288 48.615 11.337 28.38% (2.673) (5.21%)

(Nguồn: Phòng kế toán - ngân quỹ tại ngân hàng Liên Việt – CN Xuân

Mai)

Trang 21

 Thu nhập:

Do kinh doanh có hiệu quả nên tình hình thu nhập của Ngân hàng Liên Việttăng qua các năm Cụ thể năm 2019 thu nhập tăng 13.816 triệu đồng so với năm 2018,tương ứng 26,11% Đến năm 2020 thu nhập của chi nhánh cũng tăng nhưng tốc độtăng chậm lại, tăng 3.586 triệu đồng, đạt 69.796 triệu đồng so với năm 2019

Trong đó, thu nhập từ lãi chiếm hơn 90% tổng thu nhập của chi nhánh Thunhập từ hoạt động tín dụng năm 2018 là 52.923 triệu đồng, năm 2019 tăng 10.975 triệuđồng so với năm 2018, năm 2020 lại giảm 60 triệu đồng, tụt xuống 63.838 triệu đồng,chiếm 93,88% trong tổng thu nhập của ngân hàng Điều này khẳng định hoạt động tíndụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Ngoài ra thu nhập từdịch vụ thanh toán & quỹ và thu nhập khác tuy nhỏ nhưng cũng tăng nhanh qua cácnăm

 Chi phí:

Theo bảng 1.1 trên ta thấy năm 2018, chi nhánh phải bỏ ra một khoản chi phítương ứng 12.443 triệu đồng, sang năm 2019, chi phí là 14.992 triệu đồng, tăng 2.549triệu đồng Việc tăng chi phí này do chi nhánh tăng cường đầu tư thêm cơ sở vật chất

và tăng cường huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh Năm 2020, chi phí hoạtđộng tiếp tục tăng lên đáng kể để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của ngân hàng Cụthể, năm 2020 khoản chi phí này tăng tương ứng với 21.004 triệu đồng, tăng 6.140triệu đồng so với năm 2019

 Lợi nhuận:

Lợi nhuận là mục tiêu của hầu hết các tổ chức chuyên hoạt động kinh doanhtrong nền kinh tế, là phần thu nhập ròng sau khi trừ đi cho tất cả chi phí phát sinh trongquá trình hoạt động kinh doanh Do là chi nhánh thuộc hội sở, chi nhánh không phảinộp thuế thu nhập Chính vì thế mà hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh đượcđánh giá qua lãi sau điều hoà vốn Lợi nhuận mà chi nhánh Xuân Mai đạt được trongthời gian qua liên tục tăng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Năm 2019 lợi nhuậnđạt 51.289 triệu đồng, tăng 11.339 triệu đồng, tăng 28,38% so với năm 2018 Nhưngđến 2020 lại giảm 2.673 triệu đồng, giảm 5,21% so với năm 2019 Từ tình hình trêncho thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh có nhiều biến động

Trang 22

PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ

2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Liên Việt:

2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn:

Trong hoạt động kinh doanh, để đáp ứng được nhu cầu về vốn cho toàn bộ nềnkinh tế và đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, các NHTM phảichủ động tạo lập nguồn vốn, phải xác định nhu cầu về vốn của nền kinh tế khu vực Từ

đó ngân hàng có kế hoạch huy động vốn nhằm đáp ứng được nhu cầu vay vốn củakhách hàng Tuy nhiên, cơ cấu vốn của mỗi ngân hàng là khác nhau, tùy thuộc vàođiều kiện kinh doanh cũng như chính sách của mỗi ngân hàng Cơ cấu vốn củaLienVietPostBank - Xuân Mai được chia ra 2 phần: Vốn huy động, vốn vay từ Ngânhàng hội sở (còn gọi là vốn điều chuyển) Tình hình biến động về cơ cấu vốn củaLienVietPostbank trong giai đoạn 2018 – 2020 thể hiện qua bảng sau:

Tổng nguồn vốn 191.675 1.097.80

4 1.650.144 906.129 472,74% 552.340 50,31% 2.1.2 Kết quả huy động vốn của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai trong 3 năm 2018-2020:

Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, ngoài vốn điều chuyển từ hội sở hoặcnguồn vốn của NHTM khác thì nguồn vốn huy động chiếm vị trí quan trọng quyếtđịnh đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động được chi nhánhhuy động từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế phát triểnnhư hiện nay Vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như các tổ chức kinh tế là rất lớn, nhucầu về vốn của cá nhân cũng như của doanh nghiệp ngày càng cao và trở thành nhu

Trang 23

cầu không thể thiếu trong chu trình phát triển sản xuất Điều này đã thúc đẩy ngânhàng phát huy tốt công tác huy động vốn, góp phần mở rộng kinh doanh, tăng cườngvốn cho nền kinh tế, nhất là việc góp phần ổn định nguồn vốn, giảm thiểu tối đa việc

sử dụng vốn điều chuyển từ hội sở xuống của chi nhánh Tuy nhiên, huy động vốn làmột hoạt động khó đối với mỗi Ngân hàng, nhất là trong môi trường cạnh tranh lãi suấtkhốc liệt hiện nay Liên Việt phải đối mặt với một lượng lớn các đối thủ cùng ngànhnhư Agribank, ABBank, ACB, Incombank,…Để có thể giữ vững vị thếLienVietPostBank đã đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi nhằm thu hút vốn hiệuquả hơn Trong 3 năm qua 2018 – 2020 Ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả đángkể:

Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank - Xuân Mai

4606.01

%

(54.859)

(Nguồn: Báo cáo tài chính 3 năm 2018-2020 của LienVietPostBank- CN Xuân Mai)

Vốn huy động của Liên Việt được hình thành từ 2 mảng chính: vốn huy động từkhách hàng và phát hành GTCG (chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm) Trong đó vốn huyđộng từ khách hàng (bao gồm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp) luôn chiếm tỷtrọng cao qua các năm Ngân hàng huy động vốn từ khách hàng thông qua các hoạtđộng nhận tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân, nhận tiền gửi thanh toán của các doanhnghiệp Trong 3 năm qua chi nhánh đã đưa ra nhiều phương thức nhằm nâng cao hiệuquả huy động vốn cho ngân hàng và đã đạt được nhiều kết quả Cụ thể vốn huy độngtăng liên tục qua 3 năm, đáng kể đến năm 2019 LienVietPostBank - Xuân Mai đã huyđộng được 1.020.642 triệu đồng, tăng vượt bậc so với năm 2018 tăng 541,16% Điều

đó cho thấy ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao uy tín và đa dạng các

Trang 24

hình thức huy động khác nhau nên đã thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch.Đây là một kết quả đáng khích lệ cho chi nhánh

Năm 2020 tổng số vốn huy động của ngân hàng đạt 1.593.386 triệu đồng tăng56,12%% so với năm 2019 Nguyên nhân là do NH đã có chính sách điều chỉnh lãisuất huy động kịp thời trước tình hình biến động của lãi suất thị trường đã giúp cảithiện phần nào khả năng huy động vốn của NH

2.2 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Xuân Mai trong giai đoạn 2018-2020:

2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt- chi nhánh Xuân Mai :

Bảng 2.4 Lãi suất huy động tiềm gửi VND

Trang 25

Bảng 2.5 Lãi suất tiền gửi của một số Ngân hàng

Đặc biệt trong năm 2020 lãi suất tiền gửi tiết kiệm giảm đáng kể nguyên nhân

là do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Cụ thể, khi gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 1 tháng

và 2 tháng, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất 5,2%/năm, tăng 0,3 điểm % Còn đốivới các kỳ hạn 3 - 5 tháng áp dụng lãi suất 5,5%/năm, tăng 0,25 điểm % Tiền gửi tiếtkiệm tại kỳ hạn 6 tháng đến 11 tháng được LienVietPostBank cũng được điều chỉnhtăng đồng loạt 0,3 điểm % Trong đó, các kỳ hạn từ 6 tháng - 8 tháng áp dụng lãi suất

là 7,1%/năm, kỳ hạn 9 tháng đến 11 tháng được niêm yết lãi suất là 7,1%/năm Ở kỳhạn gửi dài nhất là 60 tháng, lãi suất ngân hàng được áp dụng ở mức khá cao, lên đến8%/năm

Trang 26

2.2.1.1 Phân tích nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng:

Hiện nay tại NH có 3 hình thức huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của các tổchức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác Qua bảng sốliệu, nhìn chung tình hình vốn huy động của NH 3 năm qua có sự biến động

Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank-Xuân Mai theo đối tượng

(Nguồn: Phòng kế toán-Ngân quỹ của LienVietPostBank-chi nhánh Xuân Mai)

 Tiền gửi của cá nhân:

Tiền gửi của cá nhân luôn đóng một vai trò rất quan trọng vào việc tăng trưởngnguồn vốn của ngân hàng và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốnhuy động của ngân hàng Tiền gửi của cá nhân tăng liên tục qua các năm, cụ thể năm

2018 là 115.408 triệu đồng sang năm 2019 con số này đạt 807.643 triệu đồng, tăng599,82 % so với 2018, và đạt 1.324.415 triệu đồng trong năm 2020, tăng 516.772 triệuđồng, tương ứng tăng 63,99 % so với năm 2019 và có xu hướng tiếp tục tăng Nguyênnhân là do trong các năm qua ngân hàng đã mở rộng hệ thống mạng lưới giao dịch vàliên tục cải tiến dịch vụ khách hàng Công tác phát triển sản phẩm, chính sách chămsóc khách hàng được quan tâm đầu tư thích đáng, góp phần duy trì ổn định và pháttriển nguồn vốn, phục vụ tốt cho nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng

 Tiền gửi của tổ chức kinh tế

Nguồn tiền gửi của TCKT cũng chiếm một vị trí khá quan trọng trong tổngnguồn vốn huy động vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp, tạo điều kiện cho ngân hànggiảm chi phí và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nguồn vốn huy động từ đối tượng

Trang 27

này chiếm tỷ trọng thứ hai sau nguồn vốn từ dân cư, chiếm khoảng 43- 49% trong tổngvốn huy động Qua bảng số liệu thì ta thấy lượng vốn mà đối tượng này đóng góp vàonguồn huy động của Ngân hàng tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2019 tăng 105.658triệu đồng, tăng 249,21 % so với năm 2018 và sang năm 2020 đạt 258.887 triệu đồng,tăng 74,86 % so với 2019 Nguyên nhân là do những năm gần đây nền kinh tế củaTỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướngcông nghiệp hóa, nhiều công ty, doanh nghiệp tư nhân ra đời và hoạt động rất có hiệuquả, các tổ chức kinh tế trên địa bàn và các vùng lân cận dần lấy lại thế ổn định, việctrao đổi hàng hóa, sản xuất kinh doanh đã dần lấy lại nhịp vì thế mà nhu cầu thanhtoán qua Ngân hàng đã tăng trở lại

2.2.1.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo mục đích gửi tiền:

Phân tích nguồn VHĐ theo mục đích gửi tiền gồm 3 khoản mục chính là: tiềngửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, và phát hành giấy tờ có giá Ba loại khoản mục này

có tỷ trọng và mức độ tăng trưởng khác nhau trong tổng nguồn vốn huy động của ngânhàng Cơ cấu trong tổng VHĐ của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai với tiềngửi thanh toán là khoản mục chủ yếu trong tổng nguồn VHĐ (khoảng 41-76%), tiếptheo là tiền gửi tiết kiệm với tỷ trọng tương đối (từ 23-31%) và giấy tờ có giá với tỷtrọng không đáng kể, …

Bảng 2.7 Vốn huy động theo mục đích tiền gửi của LienVietPostBank - Xuân Mai giai

Trang 28

3.Giấy tờ có

Tổng vốn huy

động 159.18 6 1.020.64 2 1.593.38 6 861.456 541,16% 572.744 56,12%

(Nguồn: Phòng kế toán - Ngân quỹ của LienVietPostBank – CN Xuân Mai)

 Tiền gửi thanh toán:

Qua bảng 2.5 ta thấy, tỷ trọng của loại tiền gửi thanh toán tại LienVietPostBankXuân Mai tương đối ổn định luôn chiếm trên 15% tổng VHĐ của ngân hàng Khôngchỉ tăng về mặt tỷ trọng mà tỷ lệ tăng trưởng cũng tăng liên tục qua các năm Cụ thể,năm 2018 khoản mục này là 21.201 triệu đồng, đến 2019 là 138.468 triệu đồng, tăng117.267 triệu đồng, tương ứng tăng 553,12 % so với 2018, và năm 2020 con số này đạt255.133 triệu đồng, tăng 84,25% so với 2019

Sở dĩ có mức tăng đáng kể như vậy là do NH đã linh hoạt trong việc mở rộnghình thức huy động gồm cả sản phẩm tiền gửi thanh toán không kỳ hạn và tiền gửithanh toán có kỳ hạn, đồng thời do NH đã triển khai thêm hình thức huy động vốn mới

từ các doanh nghiệp như sản phẩm “Đầu tư tự động”, hình thức này được xem là “mónquà” tài chính hữu hiệu cho các khách hàng doanh nghiệp, sản phẩm này vừa nâng caohiệu quả sử dụng vốn nhàn rỗi ngắn hạn, đồng thời vẫn đảm bảo tính linh hoạt cho cácdoanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp quản lý tốt nhất nguồn vốn của mình từ nhiều tàikhoản kinh doanh khác nhau, và sử dụng nguồn vốn linh hoạt như tài khoản tiền gửithanh toán thông thường, vì nguồn vốn được tự động qua lại giữa tài khoản tiền gửithanh toán và tài khoản đầu tư tự động với mức lãi suất hấp dẫn Những hoạt độngtrên đã thúc đẩy mức độ tăng trưởng của vốn tiền gửi thanh toán

 Tiền gửi tiết kiệm:

Tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng Đây là lượng tiền nhàn rỗi của dân chúng, các đơn vị kinh tế nhằm mục đíchchính là hưởng phần lãi suất mà ngân hàng trả cho khách hàng khi gửi tiền Để thu hútđược lượng TGTK từ dân cư thì trong những năm qua ngân hàng luôn áp dụng nhữngchính sách lãi suất cạnh tranh để có thể hấp dẫn được khách hàng đến gửi tiền Đócũng là một trong những lý do chính mà lượng TGTK của ngân hàng ngày càng tăng

Ngày đăng: 03/03/2022, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật các tổ chức tín dụng, 2010. Luật số: 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Luật các tổ chức tín dụng. Quốc hội khóa XII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số: 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010Luật các tổ chức tín dụng
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2012. Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 Quy định về bảo lãnh ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày03/10/2012 Quy định về bảo lãnh ngân hàng
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015. Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 Hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày09/12/2015 Hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tưxây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai
7. Ngân hàng TMCP Bưu Điên Liên Việt, 2015. Quy chế 108/2015/QC-HĐQT ngày 13/05/2015 về việc Ban hành Quy chế cho vay. Ngân hàng TMCP Bưu Điên Liên Viêt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế 108/2015/QC-HĐQTngày 13/05/2015 về việc Ban hành Quy chế cho vay
8. Ngân hàng TMCP Bưu Điên Liên Việt, 2016. Quy trình 887/2016/QT- LienVietPostBank ngày 05/02/2016 - Quy trình nghiệp vụ cho vay, Bảo lãnh trong nước đối với Khách hàng. Ngân hàng TMCP Bưu Điên Liên Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình 887/2016/QT-LienVietPostBank ngày 05/02/2016 - Quy trình nghiệp vụ cho vay, Bảo lãnh trongnước đối với Khách hàng
9. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, 2015. Quy chế 769/2015/QC-HĐQT ngày 24/08/2015 về việc ban hành Quy chế Nợ cần xử lý. Ngân hàng TMCP Bưu Điên Liên Viêt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế 769/2015/QC-HĐQTngày 24/08/2015 về việc ban hành Quy chế Nợ cần xử lý
10. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, 2016. Quy trình 892/2016/QT- LienVietPostBank ngày 05/02/2016 Quy trình xử lý nợ cần xử lý. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình 892/2016/QT-LienVietPostBank ngày 05/02/2016 Quy trình xử lý nợ cần xử lý
11. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, 2016. Thông báo số 02/2016/TB- UBTD-LienVietPostBank ngày 04/01/2016 về phân cấp phán quyết đối với nghiệp vụ cấp tín dụng. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 02/2016/TB-UBTD-LienVietPostBank ngày 04/01/2016 về phân cấp phán quyết đối với nghiệp vụcấp tín dụng
13. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, 2016. Quy định số 889/2016/QĐ- LienVietPostBank ngày 05/02/2016 về kiểm soát, phê duyệt giải ngân. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 889/2016/QĐ-LienVietPostBank ngày 05/02/2016 về kiểm soát, phê duyệt giải ngân
14. Trần Trung Tường, 2011. Quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án Tiến sĩ. Đại học ngân hàng TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mạicổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
15. Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2007. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM Việt Nam. Tạp chí công nghệ ngân hàng số 14 (tháng 01-02/2007).II Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụngtrong các NHTM Việt Nam
17. Managers of Bangladesh Bank, 2015. Guidelines on Credit Risk Management (CRM) for Banks.III Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines on Credit RiskManagement (CRM) for Banks
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2001. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
19. Ngân hàng TMCP Bưu điên Liên Viêt, www.lienvietpostbank.com.vn 20. www.vneconomy.vn Khác
21. www.tapchitaichinh.vn 22. www.vietstock.vn 23. www.kinhdoanhnet.vn Hoàng Thị Kim Hằng56Báo cáo Thực tập CSN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của ngân hàng Bưu điện Liên Việt- chi nhánh Xuân Mai - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của ngân hàng Bưu điện Liên Việt- chi nhánh Xuân Mai (Trang 15)
Bảng 1.1 Tình hình huy động kinh doanh của LienVietPostBank - Chi nhánh - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 1.1 Tình hình huy động kinh doanh của LienVietPostBank - Chi nhánh (Trang 20)
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank - Xuân Mai - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank - Xuân Mai (Trang 23)
Hình thức huy động khác nhau nên đã thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch. Đây là một kết quả đáng khích lệ cho chi nhánh - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Hình th ức huy động khác nhau nên đã thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch. Đây là một kết quả đáng khích lệ cho chi nhánh (Trang 24)
Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank-Xuân Mai theo đối tượng - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank-Xuân Mai theo đối tượng (Trang 26)
Bảng 2.7 Vốn huy động theo mục đích tiền gửi của LienVietPostBank - Xuân Mai giai - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.7 Vốn huy động theo mục đích tiền gửi của LienVietPostBank - Xuân Mai giai (Trang 27)
Bảng 2.8 Vốn huy động theo kỳ hạn của LienVietPostBank giai đoạn 2018-2020 - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.8 Vốn huy động theo kỳ hạn của LienVietPostBank giai đoạn 2018-2020 (Trang 30)
Bảng 2.9 Tình hình huy động vốn theo loại tiền tại LienVietPostBank - Chi nhánh - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.9 Tình hình huy động vốn theo loại tiền tại LienVietPostBank - Chi nhánh (Trang 31)
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động HĐV tại LienVietPostBank – Chi nhánh - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.10 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động HĐV tại LienVietPostBank – Chi nhánh (Trang 32)
Bảng 2.11 Hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank – Chi nhánh Xuân Mai - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.11 Hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank – Chi nhánh Xuân Mai (Trang 35)
Bảng 2.13 Tỷ lệ nợ của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.13 Tỷ lệ nợ của LienVietPostBank - Chi nhánh Xuân Mai (Trang 38)
Bảng 2.14 Một số chỉ tiêu tài chính - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.14 Một số chỉ tiêu tài chính (Trang 39)
Bảng 2.16 Kết cấu tài sản cố định tại LienVietPostBank-chi nhánh Xuân Mai - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.16 Kết cấu tài sản cố định tại LienVietPostBank-chi nhánh Xuân Mai (Trang 44)
Bảng 2.17 Tình hình tăng giảm tài sản cố định - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.17 Tình hình tăng giảm tài sản cố định (Trang 45)
Bảng 2.18 Cơ cấu lao động của ngân hàng - báo cáo thực tập ngân hàng bưu điện liên việt xuân mai
Bảng 2.18 Cơ cấu lao động của ngân hàng (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w