1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề, đáp án học sinh giỏi ngữ văn 9 (chất lượng 90k)

141 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 307,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những người cầm bút có tài khi sáng tạo truyện ngắn phải chọn được những khoảnh khắc, buộc nhân vật ở vào một tình thế tình huống để nhân vật bộc lộ thế giới nội tâm với n

Trang 1

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian

giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Những dấu chân lùi lại phía sau Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất Mười tám hai mươi sắc như co

Dày như co Yếu mềm và mãnh liệt như co Cơn gió lạ một chiều không rõ rệt Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên Hơn một điều bất chợt

Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình (Nhưng tuổi hai mươi làm sao không tiếc) Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc?

(Trích Trường ca Những người đi tới biển - Thanh Thảo)

a Nêu tác dụng của biện pháp so sánh được sử dụng trong các câu thơ:

“Mười tám hai mươi sắc như co Dày như co

Yếu mềm và mãnh liệt như co”

b Anh (Chị) hiểu như thế nào về nội dung câu thơ:

“Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên”?

Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nho kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn.

(Hạt giống tâm hồn - Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP HCM)

Hãy trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của câu chuyện trên và rút ra bài học cho bản

ĐỀ CHÍNH

Trang 2

Câu 3 (10.0 điểm)

Khi bàn về truyện ngắn, nhà văn Nguyễn Minh Châu cho rằng :

“…Những người cầm bút có biệt tài có thể chọn ra trong dòng đời xuôi chảy một khoảnh khắc thời gian mà ở đó cuộc sống đậm đặc nhất, chứa đựng nhiều ý nghĩa nhất, một khoảnh khắc cuộc sống…nhưng bắt buộc con người ở vào một tình thế phải bộc lộ ra cái phần tâm can nhất, cái phần ẩn náu sâu kín nhất, thậm chí có khi là khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người, một đời nhân loại”.

( Trang giấy trước đèn, NXB KHXH,1994) Tình thế đặc biệt ấy được thể hiện như thế nào trong văn bản Làng - Kim Lân

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Câu 1 (4,0 điểm)

a Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh (2,0 điểm)

- Tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm và nét độc đáo cho câu thơ

- Từ đặc tính của cỏ (sắc, dày, yếu mềm và mãnh liệt) câu thơ nhấn mạnh và làm

nổi bật vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt, tinh thần đoàn kết, tâm hồn lãng mạn, nhiệt huyếtsục sôi của thời thanh xuân - lứa tuổi hai mươi

- Bộc lộ thái độ ngợi ca, trân trọng và tình yêu của tác giả với những năm thángđẹp đẽ nhất của cuộc đời

b Nội dung câu thơ: “Hoa chuẩn bị âm thầm trong đất/ Nơi đó nhất định mùa xuân sẽ bùng lên” có thể hiểu (2,0 điểm):

- “Hoa:” vẻ đẹp của sức mạnh ý chí tinh thần, tâm hồn của tuổi trẻ.

- “Mùa xuân”: thắng lợi, thành quả

=> Ý nghĩa: Tuổi trẻ với vẻ đẹp tâm hồn, với sức mạnh ý chí và tinh thần quyếttâm tiêu diệt kẻ thù nhất định sẽ giành thắng lợi – đó là lời động viên, đồng thời cũngthể hiện niềm tin tưởng của tác giả với tuổi trẻ

Câu 2 (6,0 điểm)

A Yêu cầu về kỹ năng:

Trang 3

dẫn chứng cụ thể, sinh động, văn giàu cảm xúc, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ,diễn đạt.

B Yêu cầu về kiến thức:

- Hiểu và đánh giá, bàn luận thuyết phục vấn đề mà đề bài nêu ra

- Học sinh có thể có những kiến giải, đánh giá theo quan điểm riêng của mìnhsong cần lôgic, hợp lí và đảm bảo những ý sau :

1 Giải thích ý nghĩa câu chuyện (1,0 điểm):

- Tóm tắt khái quát nội dung câu chuyện

- Thông điệp rút ra từ câu chuyện Vết nứt và con kiến: cần xây dựng đức tính

kiên trì, bền bỉ, sáng tạo… vượt qua những trở ngại, những áp lực, thách thức trongcuộc sống và biến nó thành những trải nghiệm thú vị, vô giá cho chính bản thân conngười

2 Bàn luận (4,0 điểm)

- Trên đường đời, con người luôn gặp những khó khăn, trở ngại, thử thách Đây

là một điều tất yếu của cuộc sống

- Thái độ và hành động của con người trước khó khăn, trở ngại: tìm những cáchthức, biện pháp cụ thể để vượt qua nó hay né tránh, bỏ cuộc…

- Đối mặt và tìm ra giải pháp vượt qua khó khăn, thử thách là một lựa chọnđúng đắn, cần thiết, giúp cho con người trưởng thành và đi tới thành công

- Phê phán những thái độ và hành động tiêu cực: bi quan, chán nản, than vãn, bỏ

cuộc,…

3 Bài học nhận thức và hành động (1,0 điểm)

- Trong cuộc đời ta sẽ gặp phải nhiều trở ngại, hãy nỗ lực sáng tạo và vươn lên.

- Cần có thái độ, hành động đúng cho bản thân và kêu gọi cộng đồng: rèn luyện

sự quyết tâm, kiên trì, sự sáng tạo, niềm tin, hi vọng, lạc quan,… trong khi giải quyếtcác vấn đề khó khăn trong cuộc sống

* Lưu ý: Trong quá trình bàn luận, thí sinh cần lựa chọn và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu để làm nổi bật vấn đề Khuyến khích và trân trọng những bài viết có bản sắc, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, sáng tạo, độc đáo.

- Điểm 1- 2: Chưa hiểu vấn đề, bài làm sơ sài, hời hợt, mắc quá nhiều lỗi

- Điểm 0: Không làm bài hoặc sai lạc hoàn toàn về kĩ năng và kiến thức

Câu 3 (10.0 điểm)

A Về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, vận dụng tốt các thaotác lập luận

- Biết cách phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

- Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,ngữ pháp

B Về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý

cơ bản sau:

Trang 4

1 Giải thích (1,5 điểm)

- Truyện ngắn là tác phẩm tự sự cỡ nhỏ mà nội dung thường chỉ xoay quanh mộttình huống truyện chủ chốt nào đó

- Những người cầm bút có tài khi sáng tạo truyện ngắn phải chọn được những

khoảnh khắc, buộc nhân vật ở vào một tình thế (tình huống) để nhân vật bộc lộ thế giới nội tâm với những diễn biến phong phú và phức tạp của mình (phần tâm can, phần ẩn náu sâu kín, khoảnh khắc chứa đựng cả một đời người, một đời nhân loại).

=> Nhận định của Nguyễn Minh Châu đã nhấn mạnh và khẳng định tác dụngcủa việc lựa chọn tình thế (tình huống) nhằm làm nổi bật diễn biến nội tâm, bản chất,tính cách nhân vật trong tác phẩm truyện ngắn

2 Lí giải (1,0 điểm)

- Đặc trưng của thể loại truyện ngắn là ngắn về dung lượng nhưng hàm súc

trong nội dung biểu đạt Mỗi truyện ngắn chỉ giống như một lát cắt của đời sống

nhưng vẫn phản ánh đầy đủ về cuộc sống qua cách nhìn, cách khám phá và cách biểuhiện riêng của nhà văn

- Đặc trưng trên đòi hỏi người viết truyện ngắn phải sáng tạo được những tình

huống (tình thế) độc đáo, phải biết chớp lấy khoảnh khắc ý nghĩa để có thể qua ngắn

mà nói được dài, qua khoảnh khắc ngắn ngủi mà thấy diện mạo toàn thể (Chu Văn

Sơn)

- Sáng tạo được tình huống truyện có ý nghĩa sẽ giúp nhà văn làm nổi bật được

tính cách nhân vật, chiều sâu tâm hồn, bản chất đời sống, đồng thời giúp nhà văn bộc

lộ đầy đủ nhất tư tưởng, chủ đề tác phẩm

3 Chứng minh (6,0 điểm)

a Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng

b Tình huống truyện (tình thế): Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm Việt giantheo Tây Tác giả đã đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống đối nghịch với tình cảm,niềm tự hào: một con người vốn yêu làng và luôn hãnh diện tự hào về ngôi làng củamình thì bỗng nghe tin làng lập tề theo giặc Tình huống bất ngờ ấy đã bộc lộ một cáchsâu sắc mạnh mẽ tình yêu làng, yêu nước và tinh thần kháng chiến của ông Hai

c Ý nghĩa của tình huống (tình thế) trong việc bộc lộ phần tâm can ẩn náu sâu kín trong tâm hồn của nhân vật ông Hai.

* Khái quát về nhân vật ông Hai trước khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc

- Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ làng, nhớ những kì niệm với làng và với anh emlao động, vui vẻ náo nức, tự hào mỗi khi nói về làng mình, tình yêu làng hòa trong tìnhyêu nước

* Diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai khi bị đặt vào trong tình thế nghe

tin làng chợ Dầu theo giặc

- Ban đầu, ông chết lặng vì sững sờ đau lòng, xấu hổ không dám nhìn mặt ai

- Nơm nớp, nhục nhã khi nghe có người nói việc làng mình Việt gian theo giặc

cúi gằm mặt xuống mà đi.

- Nhìn lũ con mà đau đớn xót xa thay cho chúng khi là trẻ con làng Việt gian.Muôn vàn nỗi lo ùa về trong tâm trí ông: lo cho số phận của những đứa con bị khinh

rẻ, hắt hủi, lo cho bao người tản cư làng ông bị tẩy chay, thù hằn, lo cho tương lai củagia đình Ông Hai rơi vào trạng thái khủng hoảng tâm lí khi niềm tin bị phản bội

- Mấy ngày sau đó, ông hoang mang sợ hãi khi phải đối diện với cuộc sống

Trang 5

yêu làng quê và tinh thần yêu nước đã dẫn đến cuộc xung đột nội tâm ở ông Hai Ôngrơi vào tình trạng bế tắc hoàn toàn, khi buộc phải lựa chọn ông đã tự xác định một

cách đau đớn, dứt khoát Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù

- Dù đã dứt khoát nhưng ông vẫn không thể dứt bỏ tình cảm với quê hương.Ông gửi gắm nỗi lòng của mình qua lời tâm sự với đứa con ngây thơ, ông nhắc chocon về tấm lòng thủy chung với kháng chiến, khẳng định tình cảm sâu nặng bền vững

và thiêng liêng ấy Cái lòng của bố con ông là như thế ấy, có bao giờ dám đơn sai Chết thì chết, có bao giờ dám đơn sai.

=> Qua diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai, Kim Lân đã khám phá và làmnổi bật những nét đẹp tâm hồn của người nông dân cách mạng: hài hòa giữa lòng yêulàng, yêu nước với nhiệt tình cách mạng Tác giả đặt nhân vật vào tình huống cụ thể đểthử thách nhân vật, để nhân vật bộc lộ chiều sâu tư tưởng và chủ đề của tác phẩm, bộc

lộ phần tâm can ẩn náu sâu kín nhất trong tâm hồn.

* Đặc sắc nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc tinh tế: miêu tả cụ thể những diễnbiến nội tâm từ suy nghĩ, hành động đến ngôn ngữ

- Thủ pháp đối thoại và độc thoại nội tâm đã diễn tả một cách chính xác vàmạnh mẽ những ám ảnh, day dứt của nhân vật Ngôn ngữ sinh động giàu tính khẩungữ, thể hiện rõ cá tính nhân vật

4 Bàn luận (1,5 điểm)

- Khẳng định tính đúng đắn của nhận định: ý nghĩa vai trò của việc lựa chọntình huống (tình thế) để làm nổi bật nội tâm và tính cách nhân vật, tư tưởng, chủ đề tácphẩm trong nghệ thuật viết truyện ngắn

- Khẳng định sự thành công của nhà văn Kim Lân khi lựa chọn tình huống

truyện ngắn Làng Nhìn từ khía cạnh tình huống truyện, khi tình yêu làng của ông Hai được đưa ra thử thách, khi nhân vật được đặt trước một tình huống khó khăn: về hay không về làng nữa Đó có thể là một lựa chọn sinh tử, nhưng với ông Hai, đó là một lựa chọn vô cùng khó khăn, đau đớn Phần chính của câu chuyện tập trung vào cuộc đấu tranh trong nội tâm nhân vật Nhìn từ khía cạnh đó, Làng có thể coi là một câu chuyện tâm lí, thành công của truyện chủ yếu là nhờ vào tài miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân (Nguyễn Long)

- Bài học cho người sáng tác và người tiếp nhận

C Biểu điểm:

- Điểm 9-10: Đáp ứng tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, có thể còn mắcmột vài lỗi nhỏ không đáng kể Khuyến khích những bài viết sắc sảo, sáng tạo, thuyếtphục, tạo ấn tượng riêng

- Điểm 7-8: Đáp ứng khoảng 2/3 các yêu cầu, còn mắc một số lỗi về diễn đạt vàchính tả

- Điểm 5-6: Đáp ứng khoảng ½ các yêu cầu, lập luận chưa chạt chẽ, thuyếtphục, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm 3-4: Chưa hiểu rõ nội dung yêu cầu cảu đề, thiếu nhiều ý, phân tíchchứng minh còn chung chung không đúng trọng tâm, mắc nhiều lỗi về diễn đạt vàchính tả

- Điểm 1-2: Không hiểu đề, trình bày quá sơ sài, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa,mắc quá nhiều lỗi

Trang 6

- Điểm 0: Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn.

Lưu ý: Giám khảo linh hoạt vận dụng biểu điểm, có thể thưởng điểm cho những bài viết có sáng tạo khi tổng điểm toàn bài chưa đạt tối đa Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ NỘI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (4 điểm):

Chỉ ra và phân tích ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu thơ sau

a Gió theo lối gió mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)

b Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

(Ca dao)

c Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào?

Trang 7

d Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Câu 2 (6 điểm):

Bài học giáo dục mà em nhận được từ câu chuyện dưới đây:

Ngọn gió và cây sồi

Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã Ngọn gió moi mệt đành đầu hàng và hoi:

- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế?

Cây sồi từ tốn trả lời:

- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng to được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình (Theo: Hạt giống tâm hồn- Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí

Minh)

Câu 3 (10 điểm):

Cuộc đời là nơi xuất phát và cũng là nơi đi tới của văn học (Tố Hữu)

Hãy làm sáng tỏ nhận định trên qua một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam được học trong chương trình Ngữ văn 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HÀ NỘI

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2020-2021 Môn: Ngữ văn

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 Câu thơ a.

Biện pháp: nhân hóa

Tác dụng: gió, mây, dòng nước cũng có suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc,

sinh động, có hồn Qua đó, gợi tả được khung cảnh thiên nhiên lặng lẽ, u

buồn, đơn lẻ, chia phôi cũng chính để gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ

tình

1

Trang 8

Câu thơ b.

Biện pháp ẩn dụ: thuyền (chỉ người con trai), bến (chỉ người con gái)

Tác dụng: Diễn tả được một cách kín đáo nỗi nhớ, tấm lòng nhất mựcthủy chung , chờ đợi của người con gái

(Có thể phân tích thêm biện pháp nhân hóa)

1

Câu thơ c

Biện pháp hoán dụ: Thôn Đoài, thôn Đông (chỉ người thôn Đoài, người

thôn Đông)

Biện pháp ẩn dụ: cau, trầu (chỉ người đang yêu, đang nhớ nhau, cách

nói bóng gió trong tình yêu đôi lứa)

Tác dụng: Thể hiện tình yêu, nỗi nhớ một cách kín đáo, tế nhị

(Có thể phân tích thêm biện pháp nhân hóa)

1

Câu thơ d

Biện pháp hoán dụ: Đầu xanh, má hồng(chỉ Kiều)

Tác dụng: Diễn tả nỗi khổ của nàng Kiều cũng là của người phụ nữtrong xã hội phong kiến

1

Lưu ý: Học sinh có thể chỉ kể ra trong mỗi trường hợp 1 biện pháp tu

từ mà phân tích tốt, sâu sắc vẫn cho điểm tối đa.

Câu 2 I Yêu cầu về kĩ năng

- Bài văn có bố cục và cách trình bày hợp lí

- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt

- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

II Yêu cầu về nội dung và cách cho điểm

(Học sinh có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảmbảo một số ý cơ bản mang tính định hướng dưới đây)

* Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

- Ngọn gió: Hình ảnh tượng trưng cho những khó khăn, thử thách,những nghịch cảnh trong cuộc sống

- Cây sồi: Hình ảnh tượng trưng cho lòng dũng cảm, dám đối đầu,không gục ngã trước hoàn cảnh

- Ý nghĩa câu chuyện: Trong cuộc sống con người cần có lòng dũngcảm, tự tin, nghị lực và bản lĩnh vững vàng trước những khó khăn, trở ngạicủa cuộc sống

1

* Bài học giáo dục từ câu chuyện.

Trang 9

- Cuộc sống luôn ẩn chứa muôn vàn trở ngại, khó khăn và thách thức

nếu con người không có lòng dũng cảm, sự tự tin để đối mặt sẽ dễ đi đến

thất bại (Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi

tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy

các cành cây)

1,5

- Muốn thành công trong cuộc sống, con người phải có niềm tin vào

bản thân, phải tôi luyện cho mình ý chí và khát vọng vươn lên để chiến

thắng nghịch cảnh (Tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng

đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi)

1,5

Lưu ý: Trong quá trình lập luận học sinh nên có dẫn chứng về

những tấm gương dũng cảm, không gục ngã trước hoàn cảnh để cách

lập luận thuyết phục hơn.

* Bàn luận về bài học giáo dục của câu chuyện:

+ Không nên tuyệt vọng, bi quan, chán nản trước hoàn cảnh mà phải

luôn tự tin, bình tĩnh để tìm ra các giải pháp cần thiết nhằm vượt qua các

khó khăn, thử thách của cuộc sống

1

+ Biết tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân để luôn có một bản lĩnh kiên

cường trước hoàn cảnh và cũng phải biết lên án, phê phán những người có

hành động và thái độ buông xuôi, thiếu nghị lực

1

Câu 3 A Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học

- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ

- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (giải thích, chứng

minh, so sánh, mở rộng vấn đề, ) Đặc biệt, học sinh phải nắm vững thao

tác chứng minh

- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài

rõ ràng

B Yêu cầu về kiến thức

-Cuộc đời là nơi xuất phát của văn học: nội dung của tác phẩm bắt nguồn

từ cuộc sống; phản ánh chân thực, đi sâu, khám phá nhiều vấn đề của cuộc

sống, văn học là tấm gương phản ánh đời sống, nhà văn là người thư kí

trung thành của thời đại (chức năng phản ánh hiện thực của văn học)

1

- Cuộc đời là nơi đi tới của văn học: văn học tác động trở lại

cuộc đời, làm thay đổi nhận thức, tình cảm của con người và xã hội (chức

năng giáo dục của văn học)

1

Học sinh chọn lọc các tác phẩm tiêu biểu và phân tích để làm sáng

Trang 10

- Tác phẩm phản ánh chân thực sự sinh động của cuộc sống muôn màumuôn vẻ; đồng thời thể hiện sâu sắc phẩm chất, tâm hồn, suy nghĩ, tìnhcảm của con người

2

- Thông qua quá trình tiếp nhận tác phẩm, người đọc nhận thức, trảinghiệm về con người và cuộc đời Từ đó, tác phẩm tác động, làm thay đổicon người và nhiều mặt của xã hội, có thể thay đổi xã hội, thay đổi nhậnthức, hướng thiện con người

2

- Chỉ những tác phẩm phản ánh chân thật, cụ thể hiện thực đời sống vànhững vấn đề của con người bằng hình thức nghệ thuật phù hợp, với cáitâm của người nghệ sĩ chân chính thì mới có những tác động tích cực đốivới cuộc đời

- Chỉ cho điểm tối đa nếu đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng (bài viết

đủ ý, bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh, diễn đạt tốt, có cảm xúc, không hoặc mắc rất ít lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp, chữ viết cẩn thận) Những bài viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, có sáng tạo cần được khuyến khích.

- Sau khi cộng điểm toàn bài mới làm tròn theo nguyên tắc: điểm toàn bài làm tròn 0,5.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH

GIA LAI NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: NGỮ VĂN

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian

phát đề)

Trang 11

(Đề thi có 01 trang) Ngày thi: 04/04/2021

Câu 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)

NƠI DỰA

Người đàn bà nào dắt đứa nho đi trên đường kia?

Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…

Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.

Và cái miệng nho líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.

Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.

Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.

Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng goi một đời.

Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ

kia đi qua những thử thách.

(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng)Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về nơi dựa trong cuộcsống

Câu 2 Nghị luận văn học (12,0 điểm)

Trên báo của Văn học Nga có ghi lại lời tâm sự của nhà thơ Raxun Gamzatopnhư sau:

“Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu của thời đại mình và phải miêu tả

nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo.”

Bằng hiểu biết của mình về hoàn cảnh lịch sử đất nước, con người Việt Nam

trong hai cuộc khắng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ, hãy làm sáng

tỏ lời bàn ấy qua tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu và “Bài thơ về tiểu đội xekhông kính” của Nguyễn Tiến Duật

………

HẾT………

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.)

Họ và tên thí sinh:……… Số báo danh:……….Phòng thi:………

Trang 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

I Yêu cầu chung:

Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trongviệc vận dụng đáp án và biểu điểm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sángtạo

Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quátbài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

Giám khảo cần vận dụng các thang điểm, tránh tâm lý ngại cho điểm tối đa, cầnquan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn còn là bài làm có sai sót nhỏ

II Đáp án và thang điểm:

u

Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về một bài thơ 8,0

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ từ một bài thơ

- Biết vận dụng kết hợp các thao thác lập luận để làm sáng tỏ vấn đề

- Bố cục và luận điểm rõ ràng, diễn đạt lưu loát, cảm xúc chân thành, có sức

thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có nhiều cách trình bày suy nghĩ, quan điểm cá nhân Mọi suy nghĩ

hợp lí phù hợp với đạo đức và pháp luật đều được chấp nhận Sau đây là một

vài gợi ý:

a Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Nơi dựa của con người trong cuộc sống…

1,0

- Với người đàn bà, đứa bé (có thể hiểu là con của chị) là phần máu thịt mà

chị tạo nên, bằng tình yêu thương, sự chăm sóc, nuôi dưỡng qua bao ngày

khó nhọc, cũng là mầm mống vẫy gọi tương lai để đem lại niềm tin và niềm

hi vọng vào cuộc sống, để vì nó, chị sẽ gắng gỏi chống chọi với gian nan số

phận vượt lên mọi nỗi buồn phiền

1,0

- Với người chiến sĩ, bà cụ ( có thể hiểu đó là mẹ của anh) là nguồn yêu

thương và tin cậy, là sự chở che, nuôi dưỡng một đời để anh có cuộc sống và

trưởng thành để làm người, cũng là người anh cần chăm sóc, nuôi dưỡng để

trọn đạo con người

=> Từ hai cặp hình ảnh: người đàn bà – đứa bé, người chiến sĩ – bà cụ già,

tác giả bài thơ muốn nói đến một nơi dựa thiêng liêng của con người trong

cuộc đời:

- Dựa vào quá khứ, nguồn cội để sống vững chắc, bình thản trước mọi biến

động của đời sống

1,0

Trang 13

- Dựa vào tương lai để biết tin tưởng và hi vọng mà vươn lên.

- Dựa vào tình yêu và trách nhiệm để trở nên mạnh mẽ

Thông thường, con người có thể có những chỗ dựa nào?

+ Sự hỗ trợ của cộng đồng, tập thể hoặc các cá nhân khác

+ Nội lực của chính mình

+ Nơi dựa nào cũng có hai khả năng: Đem lại sức mạnh vật chất để giảiquyết các công việc, thực hiện các mục tiêu, hoàn thành các kế hoạch củađời sống và đem lại sức mạnh tinh thần để đối mặt vượt lên chiến thắngnhững khó khăn, trở ngại trên đường đời Sức mạnh vật chất bao giờ cũng rấtquan trọng, song sức mạnh tinh thần cũng quan trọng không kém, thậm chítrong nhiều trường hợp, khi thiếu đi sức mạnh tinh thần, sức mạnh vật chất

có cũng vô dụng

1,0

- Vai trò của nguồn cội, quá khứ:

+Hình thành gốc rễ văn hóa – một yếu tố quan trọng làm nên tư cách conngười

+ Nuôi dưỡng tình cảm, hình thành diện mạo tâm hồn để giúp con ngườiđược sống một cuộc sống phong phú, có chiều sâu.+ Là một lực lượng tinh thần quan trọng giúp con người ý thức đầy đủ vềmình để có thể trả lời câu hỏi: “Mình là ai?”, “Mình từ đâu đến ?” , “Mìnhnên làm gì trong cuộc sống?”

1,0

- Vai trò của niềm tin trong tương lai:+ Là cơ sở quan trọng để xác định mục đích sống, mục đích phấn đấu.+ Là động lực nâng đỡ con người vượt lên những khó khăn, thử thách trong

+ Là nhân tố quan trọng hình thành thái độ sống của con người: có niềm tin,con người sẽ trở nên mạnh mẽ hơn có nhiệt huyết hơn để sống

1,0

- Vai trò của tình yêu và trách nhiệm :

+ Tình yêu giúp con người mở rộng phạm vi cuộc sống của chính mình đểsống với mọi người Tình yêu giiups con người có thêm sức mạnh để khôngchỉ sống mà còn san sẻ sự sống cho người khác, không chỉ sống trọn vẹncuộc sống của mình mà còn tạo nên sự kết nối giữa cuộc sống ấy với cuộcsống của những người mình yêu thương để sự sống được nhân lên, trở nên

1,0

- Nhận ra giá trị của thái độ, mục đích sống

- Xác định và lựa chọn thái độ sống đúng đắn, tích cực cho bản thân

Trang 14

2 Trên báo của văn học Nga có ghi lại lời tâm sự của nhà thơ Raxun

Gamzatop như sau: Bằng hiểu biết

“Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lí được khắc họa bằng tất

cả tài nghệ của nhà văn Cần phải hát đúng giai điệu của thời đại mình và

phải miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, không

một chút giả tạo.”

Bằng hiểu biết của mình về hoàn cảnh lịch sử đất nước, con người Việt

Nam trong hai cuộc khắng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mĩ,

hãy làm sáng tỏ lời bàn ấy qua tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu và “Bài

thơ về tiểu đội xe không kính” của Nguyễn Tiến Duật.

12,0

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết cách làm bài nghị luận văn học có sử dụng kiến thức lí luận

văn học về hai tác phẩm để giải thích chứng minh một nhận định

- Xác định đúng vấn đề nghị luận, các luận điểm, luận cứ

- Biết sử dụng các thao tác: phân tích, bình luận, tổng hợp để làm sáng tỏ

nhận định

- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, văn viết mạch lạc, logic, có cảm xúc,

không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ thể

hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận

2 Yêu cầu về kiến thức:

- Trên cơ sở hiểu viết về hai văn bản: “Đồng chí” (Chính Hữu), “Bài thơ về

tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật), học sinh làm sáng tỏ nhận định

của Raxun Gam zatop về mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống với tác

phẩm văn học qua ngòi bút của người nghệ sĩ

- Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến, trình bày theo nhiều cách khác nhau

nhưng cần chính xác, hợp lí, rõ ràng, thuyết phục,…và nêu được các ý cơ

- “Chân lí” là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của hiện thực vào nhận thức

của con người đúng như chúng tồn tại trong thế giới khách quan

- Văn học phản ánh cuộc sống là tấm gương phán chiếu hiện thực thông qua

lăng kính chủ quan và sự sáng tạo của người cầm bút

- Hiện thực được phản ảnh phải trung thực, phù hợp với hoàn cảnh thời đại

Hiện thực mỗi thời đại, mỗi thời kì khác nhau vì thế mà văn học mang nội

dung cụ thể của thời đại mình

0,50,25

- Bằng tài nghệ thuật của mỗi nhà văn, hiện thực cuộc sống được ghi lại

trong tác phẩm bằng “những hình ảnh hấp dẫn, không một chút giả tạo” Mỗi

tác phẩm tồn tại như một thông điệp báo cho người đọc hôm nay biết tác

phẩm ấy đang ở đâu trong chiều ngang của không gian, chiều dài của lịch sử

0,25

Trang 15

=> Ý kiến của nhà thơ Raxin Gamzatop đã đề cập đến mối quan hệ giữa hiện

thực cuộc sống với tác phẩm thông qua ngòi bút của người nghệ sĩ 0,5

b Bàn luận:

- Hiện thực cuộc sống chính là mảnh đất màu mỡ ươm mầm sáng tạo Người

nghệ sĩ ằng tài năng và trái tim giàu yêu thương đã khơi nguồn cảm xúc từ

chính hiện thực, dệt nên những áng văn chương lấp lánh vẻ đẹp, ngời sáng

giá trị chân – thiện – mĩ

- Cuộc sống hiện thực là mảnh đất màu mỡ khơi nguồn sáng tạo, là nơi xuất

phát của văn nghệ Ngòi bút của người nghệ sĩ hướng vào đó để phản ánh,

bộc lộ cách nhìn, quan niệm trước hiện thực, gửi gắm thông điệp về cuộc đời

và con người Hiện thực là chất liệu của sáng tác những hiện thực cũng là

điểm đến của nghệ thuật Mỗi tác phẩm ví như một cây đời xanh tươi, bắt rễ

vào mảnh đất hiện thực

- Không có tác phẩm văn học nào lại không là sản phẩm của cuộc sống hiện

thực và đẹp hơn nhờ cuộc sống hiện thực Một tác phẩm văn học có đứng

vững trong lòng người hay không chính là nhờ tài năng và phẩm chất của

người nghệ sĩ “miêu tả nó một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp

dẫn, không một chút giả tạo”

- Người nghệ sĩ phải có khả năng quan sát tinh tường, phải dấn thân nhập

cuộc và cố tìm hiểu để khám phá hiện thực và phản ánh chân thực, khách

quan vào trong tác phẩm

- “Đồng chí” của Chính Hữu viết về hiện thực đất nước trong những năm

đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1946 – 1965 Dân tộc

tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp với bao gian khổ và hi

sinh Cả dân tộc ra trận – Chính Hữu là một nhà thơ chiến sĩ có mặt ngay ở

vị trí mũi nhọn của cuộc kháng chiến ông đã sáng tác bài “Đồng chí”

(1948) Bài thơ ra đời là kết quả trải nghiệm cuộc sống giữa ông và những

người đồng đội ngay sau chiến dịch Việt Bắc (Thu Đông 1947)

- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật viết về hiện thực

đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta từ năm 1954 –

1975 Đây là giai đoạn miền Bắc đi lên cây dựng chủ nghĩa xã hội, miền

Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống đế quốc MĨ Năm 1964 ông nhập ngũ

và hoạt động trên tuyến lửa Trường Sơn, “Bài thơ về tiểu dội xe không kính”

(1969) phản ánh cái khốc liệt của chiến tranh, của bom đạn kẻ thù, đồng thời

khái quát được khí thế của thế hệ trẻ Việt Nam lúc bấy giờ

=> Hai bài thơ đã hát đúng giai điệu của thời đại: phản ánh hiện thực hai

cuộc chiến tranh đầy mất mát, hi sinh nhưng cũng vô cùng oanh liệt và đầy

tự hào dân tộc

*Giai điệu về thời đại được phản ánh chân thực, hấp dẫn qua hai thi phẩm:

* Giai điệu thời đại được nhà thơ khai thác từ hiện thực cuộc kháng chiến

đầy gian khổ, hi sinh của người lính trong buổi đầu kháng chiến chống thực

1,50,5

0,5

0,5

2,0

Trang 16

dân Pháp Hệ thống hình ảnh từ hiện thực đi vào bài thơ không chút tô vẽ.

Cũng nhờ vậy mà vẻ đẹp Đồng chí được tỏa sáng

* Phân tích bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu):

Lưu ý: Học sinh phân tích những nét nổi bật về hiện thực trong bài thơ

- Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội

- Những biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí

=> Hình tượng người lính hiện thực sinh động qua thể thơ tự do, ngôn ngữ

giản dị, giọng điệu tâm tình Đây là bài thơ tiêu biểu cho nền thơ ca kháng

chiến chống Pháp và là bức tượng đài bi tráng về người lính nông dân cầm

súng bảo vệ tổ quốc

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật)”

- Hình ảnh những chiếc xe không kính và tư thế hiên ngang của người lính

-Tinh thần lạc quan bất chấp gian khổ coi thường hiểm nguy của người lính

- Tình đồng chí đồng đội cao đẹp của người lính

- Lòng yêu nước, ý chí chiến đấu để giải phóng miền Nam

=> Bài thơ tạc nên bức phù điêu về những gương mặt tươi trẻ, hồn nhiên,

yêu đời, vừa mang thanh khí thời đại vừa mang tầm vóc lịch sử Đây còn là

tiếng nói hiện thực hào hùng oanh liệt thời chống Mĩ Nó trở thành biểu

tượng cao đẹp của hình ảnh người lính Trường Sơn

0,5

2,00,50,5

1,01,00,5

-Ý kiến của nhà thơ Raxun Gamzatop thật sâu sắc và chí lí

- Văn học lưu giữ những gì đẹp nhất của cuộc sống và là nguồn cảm hứng

bất tận của nhiều nghệ sĩ

- Mỗi nhà thơ nhà văn là một nghệ sĩ sáng tạo, Đến với thế giới nghệ thuật

của các nhà văn, tâm hồn người đọc được bồi dưỡng thêm những tình cảm

tốt đẹp tự thanh lọc và hướng thiện, vươn đến chân trời của chân – thiện –

0,250,751,0

3 Kết bài:

- Khái quát lại vấn đề vừa nghị luận

- Cảm xúc của bản thân

(Đề thi gồm 02 câu, 01 trang)

Câu 1 (4,0 điểm)

Có một du khách đã đưa ra câu hỏi về dải san hô kéo dài từ New Guinea đến

ĐỀ CHÍNH

THỨC

Trang 17

nước Úc: “Tôi thấy phần san hô phía eo biển trông nhợt nhạt và không có sức sống, trong khi phần san hô ngoài kia trông nhiều màu sắc và đầy sức sống Tại sao lại như vậy?”

Hướng dẫn viên du lịch đã trả lời: “Phần san hô phía eo biển nằm trong vùng biển lặng, không phải chịu một thử thách nào của cuộc sống Phần san hô nằm phía ngoài thì luôn luôn phải chịu đựng những thử thách từ sóng gió bão bùng hàng ngày Khi thay đổi và thích nghi với môi trường, chúng phát triển tốt hơn, mạnh mẽ hơn và sinh sôi nhanh hơn.”

(Trích từ "Sự giàu có của tâm hồn" - Steve Goodier)Hãy bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa câu chuyện trên

Câu 2 (6,0 điểm)

Phản ánh số phận bi kịch của người phụ nữ là một trong những nội dung nổi bật của văn học trung đại Việt Nam Tuy nhiên mỗi tác giả lại có cách khám phá và thể hiện riêng

Qua “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ) và đoạn trích “Kiều ở lầuNgưng Bích” (“Truyện Kiều” - Nguyễn Du), em hãy làm rõ điều đó

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2020 - 2021

Trang 18

MÔN: Ngữ văn 9 (Hướng dẫn chấm gồm 5 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quátbài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạttrong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duykhoa học, lập luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao

- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Học sinh biết viết một bài văn nghị luận về tư tưởng đạo lí rút

ra từ tác phẩm văn học; bố cục mạch lạc; diễn đạt lưu loát; dẫn

chứng phù hợp, thuyết phục; không mắc lỗi chính tả, dùng từ,

đặt câu

- Vận dụng thành thạo các thao tác lập luận như phân tích, chứng

minh, giải thích, bình luận để làm sáng tỏ vấn đề

0,5

2 Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm rõ

được các nội dung cơ bản sau:

3,5

2.1 Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện và nêu vấn đề nghị luận: Khi trải

nghiệm, thích nghi, vượt qua thử thách khó khăn, con người sẽ

phát triển tốt đẹp hơn, mạnh mẽ hơn, thành công hơn trong cuộc

sống.

0,25

2.2 Thân bài

a Giải thích ý nghĩa câu chuyện:

- Câu trả lời của hướng dẫn viên giải thích nguyên nhân dẫn đến

sự khác nhau của những phần san hô:

+ Phần san hô phía eo biển nằm trong vùng biển lặng, không

phải chịu một thử thách nào của cuộc sống nên nhợt nhạt, thiếu

sức sống.

+ Phần san hô nằm phía ngoài luôn luôn phải chịu đựng những

thử thách từ sóng gió bão bùng hàng ngày Khi thay đổi và thích

nghi với môi trường, chúng phát triển tốt hơn, mạnh mẽ hơn và

sinh sôi nhanh hơn, nhiều màu sắc và đầy sức sống.

- Những hình ảnh đó mang ý nghĩa ẩn dụ về con người:

+ Những con người chỉ sống trong môi trường bình lặng, không

phải chịu thử thách của cuộc sống thì dễ yếu ớt, thiếu bản lĩnh,

không khẳng định được hết giá trị bản thân

+ Khi đối mặt, chịu đựng, thay đổi để vượt qua những thử thách,

khó khăn trong cuộc sống hàng ngày thì con người sẽ mạnh mẽ

0,75

Trang 19

hơn, trưởng thành tốt đẹp hơn.

- Từ đó câu chuyện đem đến cho người đọc bài học: Vai trò, sự

cần thiết của việc trải nghiệm, thích nghi với những hoàn cảnh

khó khăn thử thách để con người phát triển tốt đẹp hơn, thành

công hơn trong cuộc sống.

b Phân tích, chứng minh:

- Trong cuộc đời, con người thường phải trải qua nhiều môi

trường, hoàn cảnh sống khác nhau: bình lặng hay sóng gió, thuận

lợi hoặc khó khăn

- Khi chỉ sống trong môi trường bình lặng, con người dễ yếu ớt,

thiếu bản lĩnh, thiếu hiểu biết, khó bộc lộ hết khả năng, giá trị

bản thân, khó có được sự phát triển mạnh mẽ, khi gặp những khó

khăn, thử thách dễ thất bại, gục ngã

- Việc trải nghiệm, thay đổi và thích nghi những hoàn cảnh sống

khó khăn, thử thách có vai trò cần thiết, quan trọng với con

người:

+ Giúp con người hiểu biết, trải nghiệm nhiều hoàn cảnh sống

hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn

+ Giúp tôi luyện ý chí, bản lĩnh, nỗ lực, vững vàng vượt qua

những khó khăn, thử thách

+ Giúp con người sống năng động, linh hoạt, chủ động để thích

nghi và làm chủ hoàn cảnh

+ Giúp con người bộc lộ được khả năng, vẻ đẹp, giá trị để trưởng

thành hơn, thành công hơn

(Học sinh cần có dẫn chứng phù hợp để làm sáng to vấn đề.)

1,25

* Bàn bạc, mở rộng:

- Phê phán những người sống an phận, ngại đối mặt với những

khó khăn của cuộc sống bên ngoài, hoặc khi đối mặt với khó

khăn, thử thách dễ gục ngã, thất bại

- Cần biết trân trọng cuộc sống yên bình, hoàn cảnh sống thuận

lợi; không phải lúc nào cũng đối mặt với sóng gió, hiểm nguy vì

dễ tổn hại đến bản thân và người khác

0,5

c Bài học nhận thức và hành động

- Nhận thức được ý nghĩa và sự cần thiết của trải nghiệm, thích

nghi với những hoàn cảnh khó khăn thử thách để con người phát

triển tốt đẹp hơn, thành công hơn trong cuộc sống

- Xây dựng cho mình lối sống tích cực, chủ động, bản lĩnh

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, kết hợp các

thao tác lập luận, giải thích, phân tích, chứng minh để làm sáng tỏ

vấn đề

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc; lập luận chặt chẽ Lí lẽ, dẫn chứng

0,5

Trang 20

thuyết phục; diễn đạt trong sáng, lưu loát, dùng từ đặt câu chuẩn

xác, không mắc lỗi chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể viết bằng nhiều cách khác nhau nhung phải

đảm bảo nắm được những nội dung cơ bản sau:

- Bi kịch: là hoàn cảnh éo le, trắc trở, đau thương, là những đấu

tranh căng thẳng của con người mà kết thúc thường là sự thất

bại, hi sinh

- Bi kịch của người phụ nữ: là những cảnh ngộ trái ngang,

những hoàn cảnh sống đau thương mà họ rơi vào Trong xã hội

phong kiến đương thời, người phụ nữ đều là những nạn nhân

khốn khổ của xã hội, cuộc đời họ không tránh khỏi những dằn

vặt, khổ đau, tủi hờn, xót xa, tuyệt vọng…

- Khám phá: là phát hiện mởi mẻ, cách nhìn riêng

- Thể hiện: là trình bày bằng hình thức nghệ thuật phù hợp

-> Một trong những nội dung chủ yếu của văn học trung đại là

phản ánh số phận đau thương của người phụ nữ trong xã hội

phong kiến đương thời Cùng viết về bi kịch của người phụ nữ

nhưng mỗi tác giả lại có cách nhìn riêng và thể hiện bằng

những hình thức nghệ thuật độc đáo

* Lí giải:

- Văn học trung đại Việt Nam hình thành và phát triển trong

môi trường xã hội phong kiến Đó là xã hội trọng nam khinh nữ

coi thường người phụ nữ Xã hội mục ruỗng, thối nát với những

cuộc chiến tranh phi nghĩa, với sự bóc lột của các tầng lớp

thống trị… Đời sống của nhân dân thống khổ, điêu linh và

người phụ nữ càng thêm khốn khổ Họ khổ vì trăm ngàn thứ

định kiến, lễ giáo hà khắc, vì chiến tranh phi nghĩa, vì nhỏ bé

giữa xã hội

- Thời đại nào, văn học ấy Văn học trung đại Việt Nam đã bám

sát đời sống để phán ánh chân thực bi kịch của người phụ nữ

- Văn học thuộc bộ môn nghệ thuật đòi hỏi phải có sự sáng tạo,

mới mẻ Vì thế cùng viết về số phận khổ đau của người phụ nữ

trong xã hội phong kiến nhưng mỗi tác giả lại có cách khám

phá và thể hiện riêng

- “Chuyện người con gái Nam Xương” và “Kiều ở lầu Ngưng

Bích” cho thấy rõ những khám phá và thể hiện riêng của

Nguyễn Dữ , Nguyễn Du về bi kịch người phụ nữ

1,0

b Phân tích, chứng minh

0,5

1 Nét giống nhau:

Trang 21

- Nguyễn Dữ và Nguyễn Du đều khám phá bi kịch của người

phụ nữ trong xã hội phong kiến: cô đơn, buồn tủi, tuyệt vọng;

sống xa những người thân yêu với nỗi nhớ mòn mỏi, da diết;

đau đớn khi danh dự, nhân phẩm bị chà đạp; khao khát tình yêu,

hạnh phúc nhưng không có được

-> Các tác giả viết về bi kịch của người phụ nữ với tất cả niềm

thương xót, cảm thông, chia sẻ

- Hai tác giả thể hiện bi kịch của người phụ nữ bằng những hình

ảnh ước lệ, thành ngữ, điển tích, điển cố

2 Điểm khác biệt trong sự khám phá và thể hiện bi kịch của

người phụ nữ

* Sự khám phá và thể hiện của Nguyễn Dữ

- Nguyễn Dữ khám phá bi kịch của người phụ nữ qua nhân vật

Vũ Nương:

+ Là nạn nhân của chiến tranh, sống cảnh cô đơn xa chồng,

chịu nhiều vất vả, gian lao

+ Là nạn nhân của xã hội trọng nam khinh nữ, bị chồng nghi

oan, đối xử tệ bạc và phải tìm đến cái chết

+ Nặng tình với trần gian, khao khát hạnh phúc gia đình nhưng

chẳng thể trở về, hạnh phúc mãi trôi xuôi

-> Qua bi kịch của Vũ Nương, Nguyễn Dữ lên án, tố cáo xã hội

trọng nam khinh nữ với những lễ giáo hà khắc, cuộc chiến tranh

phi nghĩa, những người chồng độc đoán, gia trưởng, vũ phu

- Nguyễn Dữ thể hiện bi kịch của người phụ nữ bằng những

nghệ thuật độc đáo:

+ Cách dẫn dắt tình huống sự việc hợp lí, kịch tính ngày càng

tăng, thắt nút - mở nút bất ngờ

+ Sáng tạo chi tiết cái bóng, kết hợp hài hòa yếu tố thực và ảo,

lời văn biền ngẫu

+ Nhân vật được khắc họa qua hành động, cử chỉ, nội tâm, lời

nói (đối thoại) và lời tự bạch (độc thoại)

+ Kết hợp các phương thức biểu đạt: truyện có sự kết hợp linh

hoạt của nhiều phương thức biểu đạt như tự sự + biểu cảm (trữ

tình)

+ Thể loại truyện truyền kì

* Sự khám phá và thể hiện của Nguyễn Du

- Nguyễn Du đã khám phá bi kịch của người phụ nữ qua nhân

vật Thúy Kiều Bi kịch của Thúy Kiều trong đoạn trích là bi

kịch nội tâm:

+ Cô đơn, buồn tủi vì bị đẩy vào lầu xanh, bị giam lỏng ở lầu

Ngưng Bích (phân tích)

+ Đau đớn, day dứt, lo lắng khi nhớ da diết người yêu, cha mẹ

+ Buồn lo, sợ hãi khi dự cảm về số phận (phân tích)

-> Qua bi kịch của Thúy Kiều, Nguyễn Du lên án, tố cáo xã hội

phong kiến với những thế lực nhà chứa vì tiền đã đẩy người phụ

1,5

1,5

Trang 22

nữ vào khổ đau, bất hạnh (phân tích).

- Nguyễn Du thể hiện bi kịch của người phụ nữ bằng những

nghệ thuật độc đáo:

+ Miêu tả nội tâm đặc sắc bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, ngôn

ngữ độc thoại nội tâm

+ Các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ, từ láy gợi hình gợi cảm

+ Thể thơ lục bát

c Nhận xét, đánh giá

- Người phụ nữ trong xã hội phong kiến có số phận thật khổ

đau, bất hạnh Qua bi kịch của người phụ nữ, các tác giả lên

tiếng đòi quyền sống cho họ, lên án xã hội cũ

- Nguyễn Du và Nguyễn Dữ bằng sự khám phá và thể hiện của

mình về số phận bi kịch của người phụ nữ đã đem đến cho văn

học những tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

Qua đó người đọc thấy được tài năng cũng như cái nhìn đầy

mới mẻ, tiến bộ của hai nhà văn, nhà thơ

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

- Học sinh có kiến thức văn học và xã hội chính xác, sâu rộng; kĩ năng đọc hiểu,làm văn tốt: bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh vàcảm xúc

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những nội dung cơ bản, có tính định hướng chứkhông định lượng Giám khảo cần hết sức linh hoạt khi vận dụng Cần đánh giá bàilàm của thí sinh trong tính chỉnh thể, không đếm ý cho điểm; trân trọng, khuyến khíchnhững bài có cảm xúc và sáng tạo, có ý kiến và giọng điệu riêng; chấp nhận các cáchkiến giải khác nhau, kể cả không có trong hướng dẫn chấm nhưng phải hợp lí và cósức thuyết phục

Trang 23

Theo tác giả, để niềm vui của người này không phải là nỗi buồn của người kia:

- Chỉ có thể là khi mình biết nghĩ đến người khác

- Mình không nói cho hả giận khi người khác nhói lòng

- Mình không chỉ lo cho được việc riêng mình mặc ai kia khổ sở

Câu 3 (1,0

điểm)

Thí sinh chỉ cần chỉ ra và nêu tác dụng của hai trong số các biện pháp tu từ sau:

- So sánh: Cuộc đời này luôn có vui, có buồn, như cái áo luôn có mặt trái, mặt phải.

Tác dụng:

+ Làm cho diễn đạt trở nên sinh động hơn

+ Khắc họa rõ hơn về hai mặt của cuộc sống: niềm vui, nỗi buồn luôn đan xen, hiệnhữu

- Điệp cấu trúc câu (điệp ngữ): “Làm sao để….nhưng….”

Tác dụng:

+ Diễn tả cảm xúc day dứt, trăn trở của tác giả

+ Nhấn mạnh, xoáy sâu vào vấn đề được nói đến: làm sao để niềm vui, lợi ích củangười này không là nỗi buồn, sự bất lợi của người kia

- Liệt kê: công nghiệp hoá một ngôi làng nhưng lại không ung thư hoá dân làng, tăng lợi nhuận đầu tư nhưng đừng đổ chất thải ám hại môi trường sống, tăng trưởng, để giàu có hơn, nhưng đừng bức tử nguồn nước cho mai sau, đừng để những con kênh thành kênh nước đen, đừng để những dòng sông thành sông chết…

Tác dụng:

+ Gợi ra sự phong phú, nhiều mặt của cuộc sống hiện đại

+ Nhấn mạnh những lợi ích, những yếu tố hiện đại nhưng không gây bất lợi, tác hạicho môi trường sống của con người

Câu 4 (1,0

điểm)

Hàm ý của câu trả lời trên:

- “Khi nào em biết nhận phần mía ngọn, để phần mía gốc cho người khác”: khi em

biết nhận phần thiệt thòi về mình, nhường phần ngon ngọt, đậm đà cho người khác là

em thực sự trưởng thành

- “vịt con xấu xí sẽ biến thành thiên nga”: vẻ đẹp thực sự của con người là vẻ đẹp

trong tâm hồn Yếu tố quan trọng nhất để làm nên vẻ đẹp tâm hồn là lòng vị tha, biếtsống vì người khác

(Thí sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhưng phải dựa trên cách hiểu hợp lí, phù hợp với đạo đức, văn hoá và pháp luật thì mới được chấp nhận).

Câu 5 (1,0

điểm)

Thí sinh chia sẻ những nhận thức, việc làm của bản thân Yêu cầu:

- Về hình thức: Viết thành đoạn văn từ 3 đến 5 câu

- Về nội dung: Từ việc hiểu đoạn trích, thí sinh rút ra được bài học nhận thức, vậndụng để chia sẻ những việc làm của bản thân

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều hướng khác nhau nhưng ý kiến chia sẻ phải hợp lí,

Trang 24

có sức thuyết phục Dưới đây là một số gợi ý định hướng:

+ Giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình bằng những việc làm cụ thể; biếtyêu thương, sẻ chia, nhường nhịn mà không tị nạnh, ghen ghét…

+ Chủ động, tích cực học tập để trau dồi tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm sống, đặt raước mơ và đang từng ngày cố gắng để thực hiện

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội…

II PHẦN LÀM VĂN (16,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm)

1 Kĩ năng: Đáp ứng đúng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội; bố cục rõ ràng, hợp

lí, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục; những dẫn chứng thực tế phù hợp; khuyếnkhích những bài viết sáng tạo

2 Kiến thức: Trên cơ sở hiểu đúng vấn đề, biết cách làm bài nghị luận xã hội, học

sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song về cơ bản cần đảm bảo được các

- Sống là chính mình là sống đúng với hoàn cảnh, điều kiện, năng lực, sở trường, niềm

đam mê… của bản thân

- Sống là chính mình là không phải đóng vai một ai khác, sống một cuộc sống của ai

đó và làm những điều không đúng với khả năng, sở thích

* Bàn luận, chứng minh: (3,0

điểm)

- Mỗi người có một năng lực, một cá tính, tri thức, hiểu biết, kinh nghiệm sống vàniềm đam mê khác nhau Với những gì mình có, ta sẽ chủ động tìm cho mình một conđường đi riêng, một công việc riêng, định ra một đích đến phù hợp nhất với mình Khihọc tập, lao động và sáng tạo đúng với những gì mình có, mình yêu thích sẽ đạt đượcthành quả tốt nhất, để đóng góp cho bản thân, gia đình và xã hội nhiều hơn Sống làchính mình giúp mỗi người tự lập, năng động, sáng tạo hơn, tự tin hơn trong công việc

và trong cuộc sống

- Nếu không sống đúng với những gì mình có sẽ mệt mỏi, chán chường, không cóđược niềm vui, niềm hạnh phúc, thành quả lao động không cao, có thể gây nên nhữngtổn thất cho mình và xã hội, mất đi niềm tin vào cuộc sống và có thể sa ngã, đánh mấtmình…

- Lấy dẫn chứng từ thực tế để chứng minh

Trang 25

1 Kỹ năng: Học sinh biết làm bài nghị luận văn học, biết phân tích có định hướng để

làm nổi bật vấn đề theo yêu cầu của đề bài (chú ý tới khả năng lập ý, hệ thống hóa cácluận điểm, dẫn chứng, diễn đạt )

2 Kiến thức: Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo

các yêu cầu sau:

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (0,5

+ Thơ: Thể loại văn học thuộc phương thức trữ tình, bắt nguồn cảm xúc của con

người, đặc điểm ngôn từ hàm súc, cô đọng, giàu nhạc tính

+ Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ: Khi sáng tác thơ, nhà thơ gửi gắm tâm tư,

tình cảm vào tác phẩm

+ Người đọc mở ra bỗng thấy tâm tình của chính mình: Khi tiếp nhận tác phẩm thơ,

người đọc thấy được chính mình, nhận ra những cảm xúc của bản thân, đồng cảm vàrung động với thi nhân, lắng nghe tiếng lòng thi nhân gửi vào tác phẩm

=> Câu nói của Lưu Quý Kỳ đề cập đến đặc trưng cảm xúc của thơ Đối với thơ, tìnhcảm là cội nguồn cảm hứng của người nghệ sĩ và đồng thời cũng là cầu nối để khơi gợi

sự đồng cảm ở người đọc

- Bình luận: Câu nói của Lưu Quý Kỳ là đúng đắn vì:

+ Thơ là tiếng nói của cảm xúc, tác phẩm thơ chỉ hình thành khi nhà thơ có đượcnhững cảm xúc mãnh liệt Bản chất của thơ ca chính là người thư kí trung thành củatrái tim, chuyên chở, kết nối, sẻ chia sẻ tâm tư, tình cảm của con người Thơ ca vớinhững khoảng lặng của mình có thể biểu đạt được cảm xúc, bày tỏ được những tâmtình khó nói và những chiều sâu trong tâm hồn

+ Với người tiếp nhận, trong quá trình đọc tác phẩm văn học nói chung và tác phẩmthơ nói riêng, người đọc sẽ sống trong thế giới nghệ thuật được gợi ra từ tác phẩm, sẽsoi chiếu bản thân vào những điều tác giả gửi gắm, nhập thân vào các hình tượng thơ

ca để trải nghiệm, để sống, để thấu hiểu Vì thế, qua quá trình đọc thơ, họ tìm thấy tâmtình của chính mình

* Chứng minh: Hai bài thơ Mùa xuân nho nho (Thanh Hải) và Sang thu (Hữu Thỉnh)

đều làm sáng tỏ ý kiến của Lưu Quý Kỳ (6,0 điểm)

- Nhà thơ gói tâm tình của mình trong thơ:

Học sinh bám vào hoàn cảnh ra đời của mỗi bài thơ để làm rõ:

Trang 26

+ Tâm tình của nhà thơ Thanh Hải:

Bài thơ Mùa xuân nho nho là tiếng lòng chân thành, tha thiết của nhà thơ, của

người chiến sĩ cộng sản chân chính khi nằm trên giường bệnh, sống những ngày thángcuối cùng của cuộc đời:

++ Yêu thiên nhiên xứ Huế mộng mơ và say mê, ngây ngất trước cảnh đất trời vàoxuân

++ Yêu và gắn bó sâu nặng với cuộc đời, với quê hương đất nước, tự hào và tin tưởngvào tương lai tươi sáng của dân tộc

++ Khát vọng sống mãnh liệt và ước nguyện tha thiết, chân thành được hóa thân đểdâng hiến những gì đẹp đẽ nhất cho cuộc đời chung

+ Tâm tình của nhà thơ Hữu Thỉnh:

Bài thơ Sang thu là tình yêu thiên nhiên, yêu những giây phút chuyển mùa thật

đẹp của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ và khao khát cuộc sống thanh bình của ngườilính vừa bước ra từ máu lửa chiến trường:

++ Tâm trạng ngỡ ngàng, sự bâng khuâng, xao xuyến trước những tín hiệu thiên nhiênbáo thu về

++ Cảm xúc say đắm trước bức tranh thiên nhiên lúc thu sang với những chuyển độngnhẹ nhàng mà sống động của thiên nhiên, tạo vật

++ Từ chuyện thiên nhiên sang thu, nhà thơ khéo léo gửi gắm những chiêm nghiệm,suy tư, những thâm trầm sâu sắc về cuộc đời, niềm tin vào sự vững vàng của đất nước

- Người đọc thấy tâm tình của chính mình:

+ Bài thơ Mùa xuân nho nho: Độc giả cùng tác giả khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên, đất

nước vào xuân; thêm yêu cuộc đời, yêu đất nước và có khát khao sống đẹp, sống có ích chođời

+ Bài thơ Sang thu: Độc giả cùng tác giả cảm nhận những bước chuyển giao kì diệu

của thiên nhiên, vạn vật trong khoảnh khắc giao mùa hạ - thu Bài thơ khơi dậy tronglòng người đọc tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh sắc yên bình của làng quê, tin yêu lớpngười đã từng trải, tin tưởng đất nước đã trưởng thành

* Đánh giá (1,0

điểm)

- Mỗi nhà thơ đều có cảm nhận riêng về cảnh sắc thiên nhiên, những chiêm nghiệm,những suy nghĩ về cuộc đời, về con người, tình người trong cuộc sống bằng nhữnghình thức nghệ thuật độc đáo, phù hợp: thể thơ năm chữ cô đọng, hàm súc, giàu hìnhảnh, nhạc điệu…

- Từ tâm tình của các thi nhân, bạn đọc có thêm tình yêu quê hương đất nước, niềmkhao khát được sống, được cống hiến cho đời, cho dù đó là những cống hiến giản dịnhưng thật sâu sắc và giàu ý nghĩa

- Với thơ, tâm tình là yếu tố then chốt, là cầu nối giữa nhà thơ và bạn đọc, quá trìnhsáng tạo và quá trình tiếp nhận Nhờ có thơ ca mà nhà thơ và người đọc tìm được sựđồng điệu trong tâm hồn

c Kết luận (0,5

điểm)

Đánh giá lại vấn đề nghị luận

Lưu ý: Nếu thí sinh chỉ phân tích các bài thơ mà không làm rõ được nhận định thì cho

Trang 27

MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi 05 tháng 12 năm 2020

Nhà sư trả lời: “Tánh của bọ cạp là cắn nhưng nó chẳng thay đổi được cái tánh giúp đời của ta.” Rồi ông lấy một ngọn lá để vớt con bọ cạp ra.

Theo https://www.vienchuyentu.com/thien-su-va-bo-cap/

*Tánh: Tính (tánh nết: tính nết)

Suy nghĩ của em về bài học cuộc sống được gợi từ câu chuyện trên

Câu 2: (12 điểm)

Về bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật, sách

“Bình giảng văn 9” (Vũ Dương Quý - Lê Bảo) cho rằng: “Sự độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm”.

Em hiểu nhận định trên nhƣ thế nào? Hãy làm sáng tỏ bằng việc phân tích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (Phạm Tiến Duật).

-HẾT -Họ tên thí sinh:

Trang 28

Năm học 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi 05 tháng 12 năm 2020

A YÊU CẦU CHUNG

Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh đểđánh giá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫnchấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết cócảm xúc, sáng tạo

Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu

cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số

B YÊU CẦU CỤ THỂ

1 I Yêu cầu về kĩ năng

Hs làm kiểu bài nghị luận xã hội có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài,kết bài; luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lập luận chặt chẽ; trình bày sạch

sẽ, chữ viết rõ ràng, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc

* Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị 0.5

luận

- Vị thiền sư tìm mọi cách để giúp chú bọ cạp khỏi bị ngộp nứớc, cho

dù bị bọ cạp cắn đau vẫn không từ bỏ ý định của mình

- Nhà sư lý giải hành động của mình: “Tánh của bọ cạp là cắn; nhưng

nó chẳng thay đổi được cái tánh giúp đời của ta” Rồi nhà sư lấy một

ngọn lá vớt bọ cạp ra+ Tánh: bản tính, điều thuộc về bản chất cốt tủy của người hay vật

+ Bản tính của nhà sư là giúp đời, từ bi, lương thiện; bản tính phòng

vệ của bọ cạp là cắn Bản tính của nhà sư và bọ cạp dù mâu thuẫn, đốilập nhưng điều đó không làm thay đổi bản tính của nhà sư

Trang 29

=> Ý nghĩa câu chuyện: Đừng thay đổi bản tính tốt đẹp vốn có cho

dù bạn có bị tổn thương vì lòng tốt của chính mình

- Con người hay loài vật đều có bản tính riêng của mình để có thể sinh

tồn Khác với nhiều loài vật chỉ có bản năng phòng vệ để tồn tại, con

người còn mang bản chất xã hội để hòa hợp chung sống giữa cộng

đồng Sự lương thiện, lòng tốt chính là một bản chất xã hội đó

- Lòng tốt, bản chất thiện lương của con người được thể hiện trong

suy nghĩ và hành xử giữa cuộc sống hàng ngày, trong những tình

huống cụ thể: biết chia sẻ, giúp đỡ người khác nhất là trong hoạn nạn,

khó khăn…

- Bản chất tốt đẹp của con người mang nhiều ý nghĩa: khẳng định giá

trị, phẩm chất, vẻ đẹp con người; giúp ta có cuộc sống thanh thản, nhẹ

nhõm, hạnh phúc, an vui; được mọi người quý mến, kính trọng; lan

tỏa những điều tốt lành trong cộng đồng…

- Đôi khi lòng tốt cũng khiến ta bị tổn thương vì không được thấu hiểu,

vì không phải ai cũng đem lòng tốt mà đối đãi với người khác… Điều

đó dễ khiến con người thất vọng Song nếu vì thế mà từ bỏ thiện tâm

của mình thì ta sẽ đánh mất mình, đó là điều vô cùng đáng tiếc Thay

vì từ bỏ lòng nhân ái của mình nên cẩn trọng hơn trong hành xử để

vẫn giúp được người mà không làm mình bị tổn thương (như cái cách

nhà sư trong câu chuyện lấy lá vớt bọ cạp ra khỏi nước) Đồng thời, rõ

ràng là nhân hậu rất cần cả lòng dũng cảm, bản lĩnh sống để mạnh mẽ

hướng thiện

(Dẫn chứng cụ thể những suy nghĩ, hành động và việc làm thể hiện

sự sâu sắc, nhân văn, hướng con người đến những giá trị tốt đẹp của

con người và cuộc sống.)

- Phê phán những người vô tình, vô tâm, vô cảm với khó khăn, hoạn

nạn của người khác, bỏ mặc không động lòng trắc ẩn, không giúp đỡ

người khác vượt qua khó khăn xã hội sẽ trở nên thiếu nhân bản,

nhân văn

- Bài học: Để có thể giữ vững bản tính lương thiện, con người cần có:

+ Hiểu biết (để biết cách giúp người thông minh nhất),

+ Bản lĩnh (để bị tổn thương mà vẫn không từ bỏ bản tính của mình)

+ Sự tỉnh táo (để không bị lợi dụng)

- Khẳng định lại vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân

Câu 2 a Về kĩ năng:

(12điểm) - Biết cách làm bài văn nghị luận về một nhận định văn học,

bố cục rõ ràng, vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Biết cách chọn và phân tích dẫn chứng một cách xác đáng để

làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

- Bài viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗichính tả, dùng từ, ngữ pháp

Trang 30

b Về kiến thức:

- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưngcần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu ý kiến, khẳng định sự sáng tạo của Phạm Tiến Duật

khi viết về đề tài người lính

- “Sự độc đáo”: Những sáng tạo riêng, mới lạ tạo sức lôi cuốn

và phong cách của người nghệ sĩ

- “Sáng tạo”: lao động nghệ thuật làm nên những tác phẩm nghệ

thuật

+ “Hình ảnh”: là con người và đời sống, là những gì cảm thấy được bằng

thị giác ở thế giới rồi lại được tái hiện lại bằng ngôn ngữ trong tác phẩm

và lưu lại trong tâm trí

+ “Ngôn ngữ”: Công cụ để giao tiếp, chất liệu làm nên tác phẩm văn

học

+ “Giọng điệu”: Là thái độ, tình cảm, lập trường tư tưởng, đạo đức của

người nghệ sĩ được thể hiện qua xưng hô, dùng từ, sắc điệu tình cảm

Giọng điệu có vai trò lớn trong việc tạo nên phong cách người nghệ sĩ

và có tác dụng truyền cảm cho người đọc

- “Sức hấp dẫn”: Tạo nên sự say mê thích thú, sức lôi cuốn.

=>Ý kiến khẳng định những sáng tạo mới mẻ của Phạm Tiến Duật cho

thơ ca viết về người lính và sự hấp dẫn, thành công của “Bài thơ về

Tiểu đội xe không kính”.

*Phân tích, chứng minh

Ý 1: Độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh thơ (5.0đ)

- Thế giới thơ hình ảnh trong bài thơ của Phạm Tiến Duật là thế 0.5

giới của Trường Sơn huyền thoại, khốc liệt và lãng mạn: Những

con đường đầy bụi, mưa tuôn, khói lửa, đạn bom, tiếng cười hồn nhiên,

đung đưa nhịp võng và điệp trùng đoàn quân ra trận

* Hình ảnh những chiếc xe không kính: Hình tượng thơ độc

đáo, mang hơi thở nóng hổi của chiến tranh Những chiếc xe đầy

thương tích được khắc họa trên con đường ra trận Hình ảnh này 1.5

đã được hiện lên ngay từ nhan đề của bài thơ và được xuất hiện

trong toàn bài Đến kết thúc bài thơ khó khăn không khép lại mà

Trang 31

lại tiếp tục mở ra: không đèn, không mui, thùng xe có xước

->Hiện thực chiến trường: thiếu thốn về vũ khí của chúng ta; sự giankhổ, sự khốc liệt của chiến tranh, tội ác của giặc Mĩ

-> Trên chiến trường đánh Mĩ hình ảnh đó vốn không lạ, không hiếmnhưng phải có một hồn thơ nhạy cảm với nét ngang tàng và tinhnghịch, thích cái lạ như của Phạm Tiến Duật mới nhận ra được và đưa

nó thành hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mỹ

+ Làm nổi bật hình tượng người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn: hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sôi nổi

* Hình ảnh người lính:

- Được hiện ra ngay ở nhan đề: Viết về tiểu đội xe không kính là hình

tượng trung tâm toàn bài

- Vẻ đẹp: Tư thế ung dung ; ánh mắt gợi sự kiên cường, dũng

cảm ; tâm hồn lãng mạn, mộng mơ, yêu đời ; tinh thần lạc 3.0

quan Tình đồng chí đồng đội yêu thương gắn bó Lí tưởng

sống cao đẹp, khát vọng hoà bình, chiến đấu giải phóng miền

Nam thống nhất đất nước, sức mạnh của “những trái tim cầm lái”

->Thể hiện hình ảnh thế hệ thanh niên thời chống Mỹ- đặc biệt là lớp trẻ tuyến đường Trường Sơn: hiên ngang, dũng cảm, tinh

nghịch, trẻ trung, sôi nổi

- Nghệ thuật khắc họa: Bút pháp hiện thực gắn liền với lãng mạn; xây

dựng cấu trúc đối lập (giữa cái không và cái có; giữa vật chất và tinh

thần; giữa những gian nguy và tinh thần lạc quan yêu đời của người

lính )

Ý 2: Độc đáo trong ngôn ngữ, giọng điệu (3.0đ)

- Ngôn ngữ: Bảy khổ thơ tự do không gò bó về vần điệu, ngôn ngữ đậm

chất văn xuôi, gần với lời nói thường, mang tính khẩu ngữ, tự nhiên,

sinh động và khỏe khoắn (“Không có kính không phải vì xe không có

kính”; “Không có kính ừ thì có bụi”; “Chung

bát đũa nghĩa là gia đình đấy” ); biện pháp tu từ: ẩn dụ chuyển 2.0

đổi cảm giác, nói quá, hoán dụ, điệp từ, điệp cấu trúc, liệt kê

Cách kết hợp từ độc đáo: “mắt đắng”

Trang 32

- Giọng điệu thơ tự nhiên, trẻ trung, tươi vui, hóm hỉnh, có vẻ tinh

nghịch pha một chút ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng cảm, bất

chấp những nguy hiểm, khó khăn ; thể hiện không khí thời đánh Mỹ

gian khổ, ác liệt mà phơi phới tin tưởng

-> Đây chính là nét độc đáo của bài thơ và làm nên phong cách

(Thí sinh có thể phân tích đan cài các phương diện hình ảnh,

ngôn ngữ, giọng điệu nhưng luận điểm phải rõ, dẫn chứng

thuyết phục, cảm nhận tinh tế, chính xác, lập luận chặt chẽ).

(Trong quá trình phân tích, thí sinh so sánh với các tác phẩm

cùng viết về đề tài người lính để thấy được sự sáng tạo độc đáo

về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu; khẳng định phong cách

thơcủa Phạm Tiến Duật)

- Vai trò của sự độc đáo, sáng tạo

+ Thể hiện tài năng của người nghệ sĩ, tạo nên vẻ đẹp, sức hấp

dẫn riêng khiến tác phẩm tồn tại cùng thời gian và neo đậu trong

lòng người đọc, nhờ đó tác phẩm có đóng góp cho sự phát triển

của văn học

+ Khi tìm hiểu một tác phẩm người đọc cần xem xét sự độc đáo

trong hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu, qua đó thấy được sức hấp

dẫn về nội dung tư tưởng của tác phẩm

- “Sự độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ, giọng

điệu góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tác phẩm” khiến “Bài

thơ về tiểu đội xe không kính” tỏa sáng trong vườn thơ viết về

người lính: ngợi ca vẻ đẹp của tuổi trẻ Việt Nam anh hùng Phạm

Tiến Duật nổi lên như một cây bút thơ tiêu biểu của lớp các nhà

thơ trẻ thời kì kháng chiến chống Mỹ

Trang 33

-HẾT -UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9

THCS NĂM HỌC 2020-2021 MÔN THI: NGỮ VĂN Ngày thi: 27/01/2021

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề gồm có: 01 trang)

Câu 1 (4,0 điểm)

Nhiều khi sự im lặng vô cùng quí giá:

Trang 34

- Im lặng để hối lỗi

Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua truyện ngắn “Làng” của Kim Lân

Hết

Trang 35

-UBND TỈNH HẢI DƯƠNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2019-2020

Môn Ngữ văn (Hướng dẫn chấm gồm có: 05 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

1 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thísinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm máy móc, cần linh hoạt trong việc vận dụnghướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm 1 cách hợp lí

2 Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thểkhông trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ,

Trang 36

1 1 Yêu cầu về kĩ năng

- HS phải biết kết hợp kiến thức, kĩ năng của kiểu bài nghị luận

xã hội để tạo lập văn bản

- HS trình bày được những suy nghĩ, kiến giải riêng về vấn đề

- Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình,

giàu chất văn chương, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả,

từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng bài viết

cần có các ý cơ bản sau:

- Không nói, không lên tiếng, không bộc lộ mình trong giao tiếp hoặc

can thiệp vào công việc của người khác

- Đây là cách xử thế khôn ngoan, khéo léo của con người trong cuộc

sống Từ nền tảng của sự im lặng khôn ngoan đó, con người sẽ biết

nên nói lúc nào và nói những gì

2.2 Luận bàn về ý nghĩa của sự im lặng

- Trong nhiều tình huống, trạng thái im lặng có giá trị, ý nghĩa quan

trọng, là cách xử thế khôn ngoan Ngoài những tình huống như trong

đề bài, học sinh có thể đưa ra những tình huống khác cần im lặng

trong cuộc sống:

+ Im lặng để giữ bí mật quốc gia, cho công việc, cho 1 ai đó

+ Im lặn để suy tư, đào sâu trí tuệ, để tư duy, rất cần thiết trong lao

động trí óc

+ Im lặng để thể hiện sự điềm tĩnh, suy nghĩ chín chắn, nhận thức

bản thân, cuộc sống 1 cách thấu đáo trước khi nói hay hành động

+ Im lặng còn là cách để thể hiện thái độ đồng tình hay phản đối

trước 1 vấn đề nào đó

+ Im lặng để biết nhận cái sai, để biết rút kinh nghiệm, bài học

4,0

0,25

0,5

2,0

Trang 37

+ Im lặng để giữ hòa khí, tránh xung đột, va chạm

+ Im lặng để lắng nghe người khác, để học hỏi, để thể hiện sự tôn

trọng

+ Im lặng để đồng cảm, chia sẻ bằng hành động, sự quan tâm

+ Im lặng lặng thầm cống hiến, làm việc và lo nghĩ cho mọi người,

cho đất nước

+ Im lặng để cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống quanh mình, để di dưỡng

tâm hồn

- Biết im lặng đúng lúc, đúng chỗ, phù hợp với từng hoàn cảnh cụ

thể có ý nghĩa quan trọng:

+Với bản thân: thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức, thể hiện

sự khéo léo tinh tế trong cách ứng xử; giúp cho công việc và cuộc

sống của bản thân trở nên tốt đẹp hơn

+ Với mọi người, xã hội: làm cho mọi mối quan hệ, giao tiếp được

hài hòa, đúng mực, tốt đẹp

(HS đưa ra được 1 số dẫn chứng sinh động phù hợp)

2.3 Mở rộng, nâng cao vấn đề

- Cần hiểu và phân biệt im lặng với thờ ơ, vô cảm, vô tâm; với sự nhu

nhược, hèn nhát, ỷ lại và ích kỉ

- Tuy nhiên trong cuộc sống không phải lúc nào cũng im lặng Có lúc

cần phải biết lên tiếng Lên tiếng để đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu,

để khẳng định giá trị, bản lĩnh, thể hiện sự chủ động, tự tin, bày tỏ

chính kiến của mình, để bày tỏ tình yêu thương, động viên, chia sẻ,

giúp đỡ người khác, để mang lại tiếng cười, niềm vui cho cuộc đời

(HS đưa ra được 1 số dẫn chứng sinh động phù hợp)

2.4 Rút ra bài học nhận thức và hành động

- Phê phán những người có cách cư xử không đúng mực, nóng vội.

- Biết im lặng đúng lúc sẽ học được cách nói chuyện, cách cư xử

đúng đắn nhất

0,5

0,25

Trang 38

- Chọn im lặng hay lên tiếng cần phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

trong cuộc sống, cần có suy nghĩ chín chắn để bản thân không rơi

vào cách ứng xử sai lầm, lối sống tầm thường

3 Kết bài (0,25 điểm)

- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ thực tế

2 1 Yêu cầu về kĩ năng

- HS hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng làm bài bài nghị luận văn

học Biết kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận

-Có kĩ năng xây dựng luận điểm đúng đắn, sáng tạo, dẫn chứng chọn

lọc, lí lẽ thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

- Văn viết trong sáng, giàu cảm xúc, thể hiện được năng lực cảm nhận

sâu sắc

2 Yêu cầu về kiến thức

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng bài viết

cần có các ý cơ bản sau:

1 Mở bài (0,5 điểm)

- Dẫn dắt, giới thiệu vai trò của tình huống trong truyện ngắn và trích

dẫn ý kiến

- Giới thiệu truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)

2 Thân bài (5,0 điểm)

2.1 Giải thích vấn đề

* Giải thích:

- Tình huống truyện là tình thế xảy ra truyện, là hoàn cảnh đặc biệt,

bất thường, chứa đựng trong nó những mâu thuẫn, xung đột hoặc

những khả năng tiềm tàng để cốt truyện phát triển Nó còn thể hiện

mối quan hệ đặc biệt giữa nhân vật này với nhân vật khác, giữa nhân

6,0

0,5

0,25

0,5

Trang 39

vật với hoàn cảnh và môi trường sống Qua đó bộc lộ tính cách nhânvật cũng như chủ đề, tư tưởng của truyện.

- “khoảnh khắc của dòng chảy đời sống”: khoảng thời gian diễn rangắn ngủi, chỉ là 1 khúc của đời sống, 1 lát cắt của đời sống

- “qua khoảnh khắc thấy được vĩnh viễn, qua giọt nước thấy được đại

dương.”: tuy chỉ là 1 khoảnh khắc thời gian nhưng ở đó, cuộc sốnghiện lên rõ nét nhất, chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu xa; qua đó thấy đượcdiện mạo toàn thể của đời sống

-> Bằng cách diễn đạt giàu hình ảnh, ý kiến khẳng định vai trò to lớncủa tình huống trong truyện ngắn: Tình huốn chỉ là 1 lát cắt trong đờisống, 1 khoảng thời gian ngắn ngủi nhưng có khả năng làm cho cuộcsống hiện lên đầy đủ nhất, khoảnh khắc chứa đựng cả 1 đời người

* Lí giải, bàn luận:

- Xuất phát từ đặc trưng truyện ngắn: thể loại tự sự có dung lượng nhỏ,ngắn gọn, cô đúc, ít nhân vật, sự kiện, thường hướng tới 1 vài mảnhnhỏ của cuộc sống nhưng có sức chứa lớn, vẫn có thể đặt ra những vấnđề lớn lao, thể hiện những tư tưởng nhân sinh sâu sắc

- Đặc điểm của tình huống truyện: tình huống truyện là hạt nhân củathể loại truyện ngắn, là yếu tố hết sức quan trọng Xây dựng được tìnhhuống truyện độc đáo là dấu hiệu của 1 tác phẩm có giá trị, thể hiệntài năng của nhà văn Với khoảng ngắn thời gian đã được lựa chọn,nhà văn có thể khắc họa đựơc đầy đủ tính cách, số phận của nhân vật,khái quát được những nét bản chất nhất của đời sống cũng như thểhiện được ý đồ sáng tạo của chính mình

2.2 Chứng minh

* Tình huống trong truyện ngắn “Làng”- Kim Lân

- Tình huống truyện: ông Hai - 1 người yêu làng, gắn bó với làng,trong điều kiện kháng chiến phải đi tản cư xa, bỗng nghe tin làng chợDầu mà ông rất mực yêu quí, tự hào đã theo Tây

- Diễn biến tâm trạng ông Hai qua tình huống truyện đặc sắc

+ Thể hiện trạng thái tâm lí với những mâu thuẫn giằng xé: vừa bànghoàng đau đớn, vừa xót xa tủi hổ.Tin làng theo giặc là 1 chấn độngtrong tình cảm, trở thành nỗi ám ảnh nặng nề bủa vây ông Hai

+ Tình huống này còn đặt nhân vật vào thử thách, lựa chọn khốc liệtgiữa tình cảm cá nhân với trách nhiệm công dân

- Nhận xét: Đây là tình huống tâm lí bất ngờ, gay cấn, căng thẳng, có ýnghĩa thử thách Thông qua tình huống này, Kim Lân đã miêu tả sâusắc hơn tình yêu làng và nhận thức mới về tình ywwu quê hương, đấtnước của ông Hai

* Tình huống truyện gợi lên nhiều ý nghĩa sâu sắc, “qua khoảnh khắc thấy được vĩnh viễn, qua giọt nước thấy được đại dương.”:

- Giúp bộc lộ, khẳng định tình yêu làng của ông Hai; đặt nhân vật vào

1 tình huống đầy căng thẳng, thử thách để nhân vật tự bộc lộ cách ứngxử, phẩm chất, tính cách, lòng yêu làng, yêu nước thiết tha

0,5

2,0

1,0

Trang 40

- Tình huống truyện thể hiện sâu sắc giá trị tư tưởng, chủ đề của tác

phẩm: tình yêu làng quê, thống nhất, hòa quyện với lòng yêu nước và

tinh thần kháng chiến Tình cảm đó bền vững, sâu nặng và vô cùng

thiêng liêng

- Qua đó, Kim Lân muốn biểu dương tình thần yêu nước, thủy chung,

1 lòng tin tưởng cách mạng cũng như vẻ đẹp chất phác, hồn hậu của

người nông dân Việt Nam

2.3 Đánh giá, mở rộng

- Tác giả dã thành công trong việc xây dựng tình huống truyện trong

nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

- Đây là ý kiến đúng, đánh giá chính xác vai trò, tầm quan trọng của

tình huống trong truyện ngắn

- Bài học cho người sáng tác, tiếp nhận:

+ Với người sáng tác: nhà văn phải luon trau dồi vốn sống, gắn bó,

thấu hiểu sâu sắc con người và cuộc sống; phải có óc quan sát tinh

tường; phải không ngừng sáng tạo, trau dồi năng lực sử dụng ngôn

ngữ, tài dựng truyện, dẫn truyện khéo léo, chọn lọc chi tiết đặc sắc

- Với bạn đọc: phải là người tri âm, đồng điệu với những sáng tạo của

nhà văn; sống hết mình với tác phẩm, có sự cảm thụ tinh tế để phát

hiện, giải mã những tình huống đặc sắc làm bừng sáng nội dung và

nghệ thuật tác phẩm

3 Kết bài (0,5 điểm)

- Khẳng định lại nội dung bàn luận

- Nêu cảm nhận, suy nghĩ của bản thân

- Liên hệ: lòng yêu nước trong hoàn cảnh hiện nay, trách nhiệm

với quê hương, đất nước

(Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2020-2021 MÔN THI: NGỮ VĂN 9

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian

phát đề

Ngày đăng: 03/03/2022, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w