- Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ mới: thể loại thơ tự do, thơ không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang,...Số lượng câu thường không bị giới hạnnhư các bài thơ truyền thống.Ngôn
Trang 1Ngày soạn:12/01/2022
Ngày dạy:Từ ngày 17/01/2022
Chủ đề THƠ MỚI VÀ CÂU NGHI VẤN
NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN Tuầ
- Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về Thế Lữ và
Vũ Đình Liên ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị nội dung của
hai tác phẩm thơ mới tiêu biểu là Nhớ rừng của Thế Lữ và Ông đồ của Vũ Đình
Liên
- Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ mới: thể loại thơ tự do, thơ
không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang, Số lượng câu thường không bị giới hạnnhư các bài thơ truyền thống.Ngôn ngữ bình thường trong đời sống hàng ngàyđược nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật trong thơ, không còn câu thúc bởi việc
sử dụng điển cố văn học Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trongnhững đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển
- Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận theo chủ đề có sử dụng câu nghi vấn
một cách hiệu quả, sinh động
- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học có dử dụngcâu nghi vấn làm luận điểm
2 Năng lực
a Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b Năng lực chuyên biệt: đọc hiểu văn bản, tạo lập văn bản, thẩm mĩ.
3 Phẩm chất:
Yêu nước; nhân ái; chăm học, chăm làm; trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
Trang 2Nghiên cứu: SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tửPowerPoitn.
2 Học sinh:
- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế
Lữ ?
GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về
và theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ,
đặc biệt là thơ Đường luật để làm theo
lối phóng khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc
mà không bị trói buộc bởi khuôn sáo,
niêm luật
H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới?
GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối
I Đọc- Tìm hiểu chung
1.Tác giả: (1907-1989), tên thật
là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945), là người cắm ngọn
cờ đầu tiên cho sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn
2.Tác phẩm:
Trang 3GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp.
H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
Vì sao?
H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần ?
Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh
tương phản: cảnh vườn bách thú nơi
con hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ
nơi con hổ ngự trị ngày xưa Cảnh đối
lập vừa tự nhiên, phù hợp diễn biến tâm
trạng con hổ vừa tập trung thể hiện chủ
đề
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4
H: Nêu ý chính của từng khổ?
Yêu cầu hs theo dõi khổ 1?
H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua
hình ảnh thơ nào?
H: Em hiểu ntn về các từ ngữ gậmmột
khối căm hờn và nằm dài ?
H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu
của 2 câu mở đầu?
H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp
phần thể hiện tâm trạng gì của hổ?
-Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế
Lữ, là tác phẩm góp phần mởđường cho sự thắng lợi của Thơmới
- Thể thơ: tám chữ
- Bố cục: 5 đoạn:
+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn, niềmuất hận của hổ khi ở vườn báchthú
+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sự nuốitiếc về một thời oanh liệt của hổ.+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộngngàn (khát vọng tự do)
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảmgián tiếp
II Đọc - Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh con hổ ở v ườn Bách thú
- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
-> Lời thơ như dằn ra thành từngtiếng, giọng điệu buồn chán
-> Sự căm hờn tột độ, sự chánnản, bất lực, buông xuôi
- Khinh lũ người kia
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm
Trang 4H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn
đối với người và vật xung quanh ntn?
: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy?
H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của
hổ?
H: Em có nhận xét gì về giọng điệu,
cách ngắt nhịp và biện pháp nghệ thuật
của đoạn thơ?
H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn
lại cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng
núi qua những chi tiết, h/ả nào?
H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ
trong những lời thơ này? Tác dụng?
H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy
bí ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn?
H: Từ ngữ miêu tả con hổ có gì đặc
sắc?
H: Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ
coi thường bọn gấu, báo
=> Tâm trạng căm uất, chántrường, bực bội
- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối
Hoa chăm, cỏ xén
Dải nước đen giả suối
những mô gò thấp kém Dăm vừng lá hiền lành
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả âm u
-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai,khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kêliên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn; haicâu cuối đọc liền như kéo dài ra
=> cảnh vườn bách thú là cảnhtầm thường, giả dối, đáng chán,đáng khinh và đáng ghét Đoạnthơ toát lên vẻ bực dọc, khinhthường, chán chường, ngao ngánđến cao độ đối với thực tại
2 Cảnh con hổ trong chốn giang s ơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ dội.
-> điệp từ với kết hợp nhữngđộng từ chỉ đặc điểm của hànhđộng
->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừnghùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn
- Lượn tấm thân như sóng cuộn
…mắt thần khi đã quắc
…mọi vật đều im hơi
Trang 5Đông Dương -> vận dụng kiến thức hội
hoạ để tăng cường hiệu lực diễn tả của
văn chương -> dựng lên chân dung tâm
hồn của vị chúa tể rừng xanh Đoạn 3
của bài có thể coi như một bộ tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào
cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với
con hổ uy nghi làm chúa tể
H: Tìm và phân tích tác dụng của phép
tu từ trong đoạn thơ?
H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được
kết thúc bằng câu thơ nào? Em có suy
nghĩ gì về câu thơ này?
H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh
(cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn
bách thú và cảnh con hổ với cuộc sống
tự do xưa), tâm sự của con hổ được thể
Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấycon hổ hiện ra với tư thế và vẻđẹp oai phong lẫm liệt, vừa uyểnchuyển vừa uy nghi - vẻ đẹp của
vị chúa sơn lâm
- Nào đâu những đêm vàng…
Ta say mồi…uống ánh trăng Đâu những ngày mưa chuyển…
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Câu thơ như một lời thanthống thiết bộc lộ sự nuối tiếccuộc sống tự do gắn liền với tâmtrạng tuyệt vọng của con hổ
=> Mượn lời con hổ trong vườnbách thú, tác giả đã thể hiện tâm
sự của mình và cũng chính là tâm
sự của người dân Việt Namđương thời Vì họ đang sốngtrong cảnh nô lệ, bị nhục nhằn tùhãm, trong họ cũng trào dâng nỗicăm hờn và tiếc nhớ thời oanh
Trang 6CHUYỂN TIẾT 3
- Gọi HS đọc đoạn cuối
H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về
một không gian ntn?
H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh
khát vọng gì của hổ?
H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn?
GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng,
tấm lòng của người dân nước Việt
đương thời, chán ghét, u uất trong cảnh
đời nô lệ mà vẫn son sắt thuỷ chung với
giống nòi, non nước
H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về
NT của bài thơ?
H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ
bị giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải
tác giả chỉ nói chuyện con hổ không?
Tác giả nghĩ đến tâm trạng của ai?
liệt với những chiến công vẻ vangtrong lịch sử Lời con hổ nhưchính tiếng lòng sâu kín của họ
3 Giấc mộng ngàn của hổ
- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!
Nơi thênh thang ta vùng vẫy
Ta đương theo giấc mộng ngàn
to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.
-> Đoạn thơ thể hiện khát vọngđược giải phóng, khát vọng tự do,tâm sự nhớ rừng
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vang sâuthẳm của nỗi nhớ rừng, của nỗilòng yêu nước thiết tha thầm kín,của tấm lòng thủy chung vớigiống nòi, non nước
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, cảm hứnglãng mạn
- Xây dựng hình ảnh thơ mang ýnghĩa biểu tượng (con hổ và tâm
sự của con hổ)
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú
- Kết hợp nhiều biện pháp nghệthuật: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập,điệp từ, câu hỏi tu từ…
2 Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườn báchthú, bài thơ diễn tả nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tù túng vàniềm khao khát tự do mãnh liệt
Trang 7Bài thơ còn thể hiện lòng yêunước thầm kín của người dân mấtnước.
* Ghi nhớ/ SGK
3 Hoạt động 3: Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Hình ảnh nào trong bài thơ làm em thích nhất? Vì sao?
4 Hoạt động vận dụng.
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bức tranh tứ bình trong bàithơ
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
- Đọc soạn bài Ông đồ: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm, phân tích bài
thơ theo hệ thống câu hỏi SGK
Gv cho HS xem một số hình ảnh đặc trưng của ngày tết cổ truyền
H: Em thấy được những gì khi xem những hình ảnh trên?
HS: Một không khí đón tết xưa và nay của dân tộc VN, có bánh chưng xanh, gia đình quây quần sum họp và có cả những câu đối với nét chữ được người viết thể hiện rất đẹp và mềm mại.
GTB: Cô cảm ơn em! Qua đoạn cilp đã cho chúng ta thấy không khí đón tết xưa
và nay của dân tộc Mỗi khi tết đến xuân về ta lại thấy hình ảnh hoa đào, bánh chưng xanh, cảnh gia đình quây quần sum họp, mâm ngũ quả, bàn thờ gia tiên
và có cả những câu đối đỏ Tất cả điều đó đã tạo nên những nét đẹp văn hóa của người Việt Nét đẹp ấy đã được nhà thơ VĐL tái hiện qua bài thơ Ông đồ
mà hôm nay cô cùng các con sẽ tìm hiểu và thêm trân trọng những con người
đã từng tạo nên những giá trị tinh thần rất đỗi thiêng liêng của nền văn hóa dân tộc.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV: Mời 1 hs lên trình bày những kiến thức I Đọc - Tìm hiểu chung:
Trang 8Nêu xuất xứ của bài thơ?
GV : Bài thơ Ông đồ được đăng trên báo Tinh
hoa năm 1936, có tiếng vang lớn, mở đầu phong
trào thơ mới ở nước ta Bài thơ và tác giả đã
được báo chí nước ngoài giới thiệu qua gần
mười thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc,
Đức, Thụy Điển, Đan Mach, Bồ Đào
GV chốt bằng nhận định của Hoài Thanh
- Khổ 3,4 trầm, buồn, bâng khuâng, nuối tiếc
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
HS1: Thể thơ ngũ ngôn: 5 chữ/ câu, 4 câu/ khổ
HS2: Đêm nay Bác không ngủ
?Em hiểu gì về thể thơ này? Kể tên một số bài
thơ mà em đã được học?
GV: Thơ ngũ ngôn là một thể thơ bình dị, gần
gũi và khá phổ biến trong thơ hiện đại.
Phương thức biểu đạt của bài thơ là gì?Xác
định bố cục của bài thơ?
- Đọc:
Tìm hiểu chú thích
- Thể thơ: Ngũ ngôn
- Bố cục: gồm 3 phầnPhần 1: Hai khổ thơ đầuPhần 2: Hai khổ thơ tiếptheo
Phần 3: Khổ thơ cuối
HS đọc hai khổ thơ đầu
? Qua 2 câu thơ đầu cho chúng ta biết ông đồ
xuất hiện vào thời điểm nào? Sự xuất hiện ấy
diễn ra như thế nào?
HS: Ông đồ xuất hiện vào dịp tết đến xuân về
(hoa đào nở), trở thành quen thuộc đối với mọi
người (mỗi năm – lại thấy),
II Đọc-Tìm hiểu chi tiết: 1.
Hai khổ thơ đầu:
- Thời gian, không gian: tết đến -> đông vui
Các từ “Mỗi năm … Lại thấy” nói lên điều
gì?
Trang 9HS: Các từ Mỗi, lại chỉ sự lăp lại của thời gianthể hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn đã thànhthông lệ, như một quy luật -> sự xuất hiện ấy củaông đồ đã trở thành quen thuộc, gần gũi với mọingười.
GV: Với cách sử dụng này tác giả cho ta thấy được sự tuần hoàn của hoa đào, của ông đồ, của mực tàu, giấy đỏ đã tạo nên nét đẹp văn hóa của dân tộc, một nét đẹp không thể thiếu được khi tết đến xuân về.
“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh”
? Vậy sự xuất hiện của ông có ý nghĩa như thế nào?
HS: Góp phần làm cho phố xá ngày tết thêm vui tươi, rực rỡ, mang lại niềm vui cho mọi ngườì, ở đây ta thấy có sự hòa hợp giữa TN và con người
GV chuyển ý: Đoạn thơ chỉ có 20 chữ nhưng đã giới thiệu trọn vẹn không gian, thời gian, nhân vật tạo tiền đề cho câu chuyện ở khổ thơ thứ 2
GV gọi HS đọc khổ thơ 2
Theo dõi khổ thơ thứ 2 và cho cô biết ông đồ xuất hiện trong khung cảnh ấy để làm gì?Em hiểu biết gì về nét văn hóa này?
HS: Viết câu đối thuê ( cụ thể viết câu đối chomọi người
- Theo phong tục xưa khi tết đến người ta sắm câuđối để treo trong nhà mừng xuân và cầu những điều may mắn cho một năm mới
? Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
em hiểu gì về từ Bao nhiêu?
-HS:Tác giả dùng từ chỉ số lượng bao nhiêu có nghĩa là rất nhiều người họ súm sít thuê ông viết
và họ tấm tắc ngợi khen trước tài năng của ông
? Tài năng của ông đồ được gợi tả qua những câu thơ nào?
Hoa tay thảo những nét
Trang 10Như rồng múa phượng bay
GV giải thích: Thảo -> chỉ hành động viết tháu,
viết nhanh chỉ nét chữ mềm mại, uốn lượn nét
thanh, nét đậm.
GV Trình chiếu hình ảnh câu đối
? Tác gỉa sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả tài
năng của ông?
-HS: So sánh, hình dung nét chữ mang vẻ đẹp
phóng khoáng, bay bổng, sinh động như có hồn
? Tài năng ấy tạo cho ông đồ một vị trí như
thế nào trong con mắt người đời?
GV: Tác giả đã sử dụng hình ảnh ước lệ để thấy
được nét mềm mại, bay bổng như có hồn của ộng.
Dường như nét chữ ấy ông đồ đã gửi gắm tất cả
khát vọng, lí tưởng của mình Chính tâm hồn và
tâm huyết của người đã làm cho con chữ sống
dậy Những nét chữ của ông trở thành họa phẩm
của nghệ thuật thư pháp.
? Thái độ của công chúng trước tài năng của
ông?
HS: Thái độ của mọi người:
Tấm tắc ngợi khen: trầm trồ , thán phục, ngưỡng
mộ, quí trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say
mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống
văn hóa - > Sự gặp gỡ giao cảm, đồng điệu
HS: Cảm xúc của tác giả: Trân trọng và ngợi ca,
một nét đẹp văn hóa, một thú chơi tao nhã mà
thanh lịch
GV bình, chốt: Ở đây cta thấy có sự gặp gỡ, giao
cảm và đồng điệu giữa người thuê viết và người
viết thuê Họ cùng tự nguyện tham gia một trò
chơi văn hóa Người viết thuê thỏa thuê trong cái
thú chơi chữ, viết như một cuộc chơi, như một
nhu cầu giao cảm với con người và trời đất mỗi
độ xuân về Cả người viết và người thuê viết đều
biết coi trọng cõi tinh thần, biết hướng đời sống
vào những vẻ đẹp thanh cao.
? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh
- Nghệ thuật so sánh: Nétchữ mềm mại -> khẳngđịnh tài năng -> mọi ngườiquý trọng và mến mộ
-> Thời kì vàng son củaông đồ khi chữ Nho đượchưng thịnh
Trang 11xuân ở hai khổ thơ đầu
? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu
kín nào của tác giả?
GV chốt: Hình ảnh ông đồ hiện ra thật đẹp trong
mắt mọi người Có thể nói đây chính là thời kì
huy hoàng nhất của ông
- Cảm xúc của tác giả: Qúytrọng, ngợi ca, tự hào vềmột nét đẹp văn hóa dântộc
Chuyển ý: Thời gian, mùa xuân cũng nối tiếp
trôi qua, xã hội có nhiều đổi thay, ý thức xin chữ
để gửi gắm những khát vọng gặp nhiều may mắn
có còn nữa không? Hình ảnh ông đồ có còn được
mọi người yêu mến và thán phục như xưa nữa
không cô cùng các em sẽ tìm hiểu 2 khổ thơ tiếp
theo.
CHUYỂN TIẾT 2
Gọi HS đọc hai khổ thơ tiếp theo
? Em có nhận xét gì về giọng điệu ở hai khổ thơ
này?
HS: Buồn hơn, không còn sôi nổi như hai khổ
trước
?Sự xuất hiện của ông đồ ở hai khổ thơ này có
điểm gì giống và khác với hai khổ thơ trên?
* Giống:
- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa
đào, vẫn phố xưa
- Ông đồ vẫn xuất hiện ở địa điểm cũ
- Cảnh vật vẫn chừng ấy: giấy, mực, người qua
đường
* Khác : vắng dần những người thuê viết
? Nhưng mỗi năm…tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào? Háy nêu tác dụng
HS1: Nghệ thuật tương phản giữa quá khứ và hiện
tại
HS1: Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời
gian
- Mỗi năm: thời gian trôi đi
- Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng
phôi pha
2 Khổ thơ 3,4:
-Nghệ thuật: Tương phản, Câu hỏi tu từ -> Sự hụt hẫng, xót xa
Trang 12HS2: Câu hỏi tu từ: Người thuê viết nay đâu?
- Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp
- Cảnh cũ người đâu
HS thảo luận theo cặp:
GV: Ở đầu khổ thơ thứ 3 bắt đầu bằng từ nhưng
nó dự báo biết bao thay đổi, nói lên một sự thật,
nói lên một tâm trạng Đọc kĩ khổ thơ thứ ba ta
mới nhận ra 1 xu thế khó lòng đảo ngược để tất
cả trở về vị trí ban đầu “đông” ( Bên phố đông
người qua) đã thành “vắng” ( Nhưng mỗi năm
mỗi vắng) Hai từ “ mỗi ” được lặp lại trong một
câu thơ đã diễn tả sự thay dổi đến từ từ, dần dần.
Nếu như trước đây “ Mỗi năm hoa đào nở” lại
đưa đến cho ông đồ già “ Bao nhiêu người thuê
viết” thì giờ đây “ mỗi năm lại mỗi vắng” Câu
hỏi tu từ gợi 1 sự hẫng hụt trong con mắt tìm
kiếm, khắc khoải đến đau
lòng của ông đồ, gợi sự lụi tàn của nền văn hóa
nho học.
? Theo em tại sao có sự thay đổi đó?
HS: Vì lúc này mọi người không còn thú chơi câu
đối nữa
GV: Cuối thập kỉ XX nhà nước bảo hộ đã bãi bỏ
khoa thi, chữ Hán, trẻ con không đi học chữ Nho
của các ông đồ nữa, xã hội bị âu hóa, một nét đẹp
văn hóa truyền thống cũng bắt đầu bị lãng quên
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
qua hai câu thơ: “ Giấy đỏ…”
- Biện pháp nhân hóa
? Có thể nói, nghệ thuật nhân hóa được sử
dụng rất hay, rất “đắt” trong hai câu thơ Hãy
trao đổi, phân tích để làm rõ cái hay của nghệ
công nghệ thuật nhân hóa đễ diễn tả nỗi buồn tủi
của ông đồ khiến cho những vật vô tri, vô giác
cũng nhuốm sầu như chủ nhân của chúng Cả
Trang 13màu sắc cũng phôi pha,ở đây ta thấy giấy ko còn được hài hòa thắm duyên cùng mực nên dường như nó không còn sự sống Giấy buồn đến bạc phai cả sắc, buồn đến bẽ bàng, còn câu thơ Mực đọng trong nghiên sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng lại
ở chữ đọng Đây là cái ứ đọng của mực lâu ngày không được dùng đếnhay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang kết đọng lại thành một khối sầu Và hình ảnh thơ không còn mang ý nghĩa tả thực mà còn là một hình ảnh tượng trưng tình trạng ế ẩm, tâm trạng chán ngán, u uất của ông
đồ VĐL đã không thể giấu nổi lòng thương xót vô hạn đối với ông đồ.
GV: Nếu như trước kia sự xuất hiện của ông
đồ làm cho không gian thêm náo nức người ta đón nhận ông bằng tất cả sự ngưỡng mộ kính yêu thì giờ đây : “ Ông đồ vẫn ngồi đấy…” Từ vẫn trong câu thơ đã nói lên điều gì? Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật?
HS1: Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc
đời đã hoàn toàn khác xưa Ông đồ vẫn cố gắngníu kéo, giữ gìn những giá trị văn hóa tinh thầnđẹp đẽ thiêng liêng của dân tộc nhưng cuộc đời vàthời cuộc lại vô tình với ông
HS2: Tác giả đã sử dụng hình ảnh đối lập nếu như
trước đây bao nhiêu người thuê viết thì giờ đâyông vẫn ngồi đấy xưa, nhưng cuộc đời đã hoàntoàn khác xưa
GV: Vẫn ngồi đấy, tức là ông vẫn theo tín hiệu của hoa đào Ông chờ đợi cái súm sít, cái tấm tắc của người đời nhưng đáp lại là sự chờ đợi vô
vọng qua đường ko ai hay -> mọi người hững hờ
quên đi sự hiện diện của ông Với hình ảnh đối lập giữa cuộc sống tất bật kết hợp với từ phủ định
ko ai hay đã thể hiện rõ nét cái lạnh lùng, thờ ơ,
vô cảm đến đáng sợ của người đời Họ cứ đi lại, nói cười vui vẻ mà ko chút ý thức về sự tồn tại của ông, tình cảnh của ông có khác gì tình cảnh của
Trang 14ông Cống ông Nghè trong thơ Tú Xương
“Thôi có ra gì cái chữ nho
Ông nghè, ông cống cũng nằm co”
GV:Người đọc bỗng nhói lòng trước dáng ngồi
như hóa đá của ông ngoài giời mưa bụi bay và
những chiếc lá vàng đọng trên giấy.
Hai câu thơ có phải chỉ thiên về tả cảnh
không? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
HS1: Đây là hai câu thơ tả cảnh ngụ tình để nói
lên tâm trạng chán chường, tuyệt vọng của ông
đồ
- HS2: Tác giả đã lấy hình ảnh của thiên nhiên để
miêu tả tâm trạng của con người Lá vàng rơi: gợi
tả sự buồn bã, tàn tạ như chấm dứt sự tồn tại của
ông đồ
- Mưa bụi bay: gợi tả sự ảm đạm, lạnh lẽo, phải
chăng đó cũng chính là mưa trong lòng người
+ Lá vàng, Mưa bụi -> Ân
dụ -> Tả cảnh, ngụ tình.-
GV:Lá vàng rơi trên giấy gợi lên không gian thấm đẫm nỗi buồn cũng như số phận của ông đồ Có thể nói đây là hai câu thơ tả cảnh để ngụ tình miêu tả cảnh nhưng kì thực là tâm cảnh để thể hiện nỗi buồn tê tái của ông Ai đó nói khi con người lui bước thì thiên nhiên chế ngự bởi không còn dùng đến, bởi sự chờ đợi quá lâu nên lá vàng tha hồ thả mình trên giấy Ở đây cũng là mưa xuân nhưng nó không phơi phới bay Màn mưa bụi đã khép lại đoạn thơ thật
ảm đạm, hình ảnh ông đồ như chìm dần, như nhoè lẫn trong cái không gian đầy mưa gió để rồi sau đó vĩnh viễn không còn thấy ông nữa
? Qua tìm hiểu 2 khổ thơ trên em có nhận xét
gì về hình ảnh ông đồ thời hiện tại
HS: Ông đồ đã hoàn toàn bị người đời lãng quên
GV:Ông đồ vẫn ngồi đấy giữa dòng đời sôi động,
cánh cửa của một thời huy hoàng đã khép lại, mở
ra trước mắt ông cả bầu trời ảm đạm nhưng năm
nay đào lại nở liệu ông có còn kiên nhẫn được
nữa không, Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp khổ thơ
cuối cùng.
-> Nền nho học bị suy tàn.Ông đồ đã chìm dần vàoquên lãng
Trang 15Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
+ Giống: Đều xuất hiện hoa đào nở
- Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và bất biến mùa
xuân đến là hoa đào nở, đó là quy luật bất di bất
dịch
+ Khác: Khổ đầu “Lại thấy ông đồ già”; Khổ cuối
“không thấy ông đồ xưa”
-Con người không giống thiên nhiên, họ có thể trở
thành xưa cũ, có thể mất đi
? Em thấy có gì giống và khác nhau trong hai
chi tiết “hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ đầu
và cuối?
GV: Từ vật thể gắn với ông đồ “ giấy đỏ buồn
không thắm” đến khách thể “ Qua đường không
ai hay” và để rồi cuối cùng chủ thể là ông đồ “
không thấy ông đồ xưa” , ông đã hoàn toàn biến
mất khỏi cuộc đời, ông đã hoàn toàn bị người đời
lãng quên.
- Thời gian, khônggian:Tết đến -> vắng vẻ ,đìu hiu
? Ông đồ già trở thành ông đồ xưa cho em cảm
nhận được điều gì?
HS1: Ông đồ xưa ko phải là cụm từ thay thế ông
đồ già Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái
niệm về thời gian Giữa hai tên gọi đó là một
khoảng cách về thời đại
HS2: Ông đồ hoàn toàn vắng bong, trở thành
những con người của một thời dĩ vãng
GV: Khổ thơ cuối chơi vơi trong sự thiếu vắng,
mất mát Hoa đào vẫn nở, một năm mới lại đến,
nhưng ko còn nguyên vẹn như xưa nữa Ngôn ngữ
thơ có sự chuyển đổi thực tế từ ông đồ già đơn
thuần chỉ là tuổi tác nay trở thành ông đồ xưa ->
biến thành một nhân vật vĩnh viễn, thành cái di
Trang 16tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn Văn
minh âu hóa không chấp nhận cho ông 1 con
đường sống nên ông phải lỗi hẹn với hoa đào
? Em có nhận xét gì về kết cấu của bài thơ?
- HS: Kết cấu đầu cuối tương ứng với sự đối sánh
giữa hai hình ảnh hoa đào và sự hiện diện vắng
bóng của ông đồ
Khép lại bài thơ là một câu hỏi tu từ:
“Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?”
có ý nghĩa gì?
HS1:Nỗi thương cảm bâng khuâng nuối tiếc, xót
xa không chỉ một đời người mà cả một lớp người,
một nét đẹp văn hoá đã đi vào quên lãng
HS2:Câu hỏi còn như một lời tự vấn, thể hiện nỗi
lòng ân hận của cả một thế hệ đã bỏ quên những
giá trị văn hóa tinh thần thiêng liêng và đẹp đẽ
GV: VĐL đã làm nổi bật cái tứ “ Cảnh cũ người
đâu” mà thơ xưa thường nói đến Bài thơ đã khép
lại bằng tiếng gọi hồn tha thiết “ Những người
muôn năm cũ, hồn ở đâu bây giờ”.Hồn ở đây là
hồn quá khứ, hồn nghiên bút, hồn của những nhà
nho đã từng vang bong một thời, Xác có thể mất
đi nhưng hồn là nét đẹp, vẻ tinh túy, cõi linh
thiêng còn mãi muôn đời Dẫu là gọi ai thì câu
thơ cũng kết đọng bao tiếc nuối xót xa cho sự
phôi pha tàn tạ của những nét đẹp văn hóa cổ
truyền của dân tộc Đó cũng chính là một khát
khao gọi về những giá trị tinh thần đã bị bỏ quên.
Câu hỏi còn là một lời tự vấn , là nỗi lòng ân hân
sám hối của cả một thế hệ.
? Em đọc được cảm xúc nào ẩn sau cái nhìn
của tác giả?
HS: Một niềm xót thương cho số phận ông đồ,
hay một người hoài cổ
HS2: Buồn thương, tiếc nuối cho một nét đẹp văn
hóa của dân tộc bị lãng quên
-Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ->Bâng khuâng, nuối tiếc
- Ông đồ đã hoàn toànvắng bóng
-Cảm xúc của tác giả:Nuối tiếc, xót xa một
nét đẹp văn hoá đã đi vàoquên lãng
Trang 17Phần tổng kết GV cho HS chơi trò chơi để khái
quát giá trị nội dung và NT
? Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến là gì?
HS: Chúng ta phải biết giữ gìn, trân trọng và phát
huy những giá trị tinh thần văn hóa của dân tộc
GV: Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp
phần vừa khẳng định giá trị vĩnh hằng của nét đẹp
văn hóa dân tộc vừa như lời tự vấn, là nỗi ân hận
của thế hệ sau vì đã vô tình quên lãng nó Câu thơ
vang lên như tiếng gọi hồn, chiêu tuyết những ông
đồ Đó cũng chính là tinh thần dân tộc và tấm lòng
yêu nước kín đáo.
Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay: phải biết
quý trọng, giữ gìn nền văn hóa mà cha ông để lại.
III Tổng kết :
1 Nội dung:
- Niềm cảm thương chânthành với một lớp ngườihoài cổ
- Tiếc thương những giátrị tinh thần đẹp đẽ bịlãng quên
2 Nghệ thuật
- Viết theo thể thơ ngũ ngôn
-Sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, tương phản
- Kết cấu giản dị chặt chẽ
? Cho Hs xem clip em cảm nhận được gì về
nhứng nét đẹp văn hóa của dân tộc?
3 Hoạt động 4: Luyện tập
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Hãy chỉ ra tâm trạng hoài cổ của nhà thơ trong bài thơ
- Vẽ tranh minh họa cho bài học
- Chuẩn bị bài: Câu cầu khiến
Ngày dạy: 8B:24/01/2022
8G:25/01/2022
8A:28/01/2022
Tiết 78:
Trang 18CÂU NGHI VẤN
Thời gian thực hiện: 01 tiết
1 Hoạt động 1: Mở đầu
* Ổn định tổ chức
* Khởi động vào bài mới:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hát theo từ cho sẵn
- Luật chơi: Có hai đội, mỗi đội khoảng 3 em Nhiệm vụ của hai đội là háttheo một từ cho sẵn Lần lượt từng đội sẽ hát, mỗi đội 1 lần về từ đã cho Nếutrong vòng 3 giây mà chưa tìm ra bài hát nào thì phải chuyển quyền được hátsang đội kia
- Thời gian thực hiện: 5 phút
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV trình chiaaus BT mẫu
- Gọi HS đọc đoạn văn
H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu
H: Căn cứ vào đặc điểm hình thức, chức
năng em hãy đặt một vài câu nghi vấn?
H: Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là
câu nghi vấn?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- GV phân biệt cho HS câu nghi vấn và
câu hỏi tu từ: Trong nhiều văn bản nghệ
thuật, câu nghi vấn gọi là câu hỏi tu từ (có
hình thức của câu nghi vấn nhưng không
cần trả lời) VD đoạn thơ trong bài Nhớ
rừng
- GV cung cấp thêm cho HS: Câu nghi vấn
còn có chức năng khác: cầu khiến, khẳng
định, phủ định, biểu lộ tình cảm, cảm
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1 Bài tập mẫu :
- Sáng ngày người ta đấm u cóđau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi màkhông ăn khoai? Hay là uthương chúng con đói quá?
2
Nhận xét:
- Dấu hiệu hình thức: dấu chấmhỏi, các từ nghi vấn: không, sao,hay (là)
- Chức năng : dùng để hỏi
* Ghi nhớ: SGK
Trang 19xúc Trong trường hợp này, câu nghi vấn
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho lớp hoạt động chung làm
BT1
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm bàn làm
BT2
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thảo luận cặp đôi làm
BT3
GV đưa thêm VD để Hs phân biệt
tương tự trường hợp c,d bài 3:
- Tôi không biết nó ở đâu / Nó ở
Bài tập 3:
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuốicác câu đó vì đó không phải là câu nghivấn
- Câu a,b có các từ ngữ nghi vấn như
“có…không, tại sao” nhưng những từnày không có chức năng hỏi mà chỉ
Trang 20- Ai cũng biết./ Ai biết?
- Cuốn sách nào tôi cũng thích./
Anh thích cuốn sách nào?
- Nó không tìm gì cả./ Nó tìm gì?
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4
- Cho HS làm việc cá nhân BT4
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 5
- Cho HS làm việc cá nhân BT5
làm chức năng bổ ngữ trong câu
-Trong câu c,d từ “nào, ai” là từ phiếmđịnh chứ không phải từ nghi vấn
Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ýnghĩa của hai câu
a, Anh có khỏe không?
b, Anh đã khỏe chưa?
- Hình thức: câu a có từ nghi vấn “có…không”
Câu b có từ nghi vấn “đã…chưa”
- ý nghĩa: câu b có giả định người đượchỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe,còn câu thứ nhất không hề có giả địnhđó
Câu b hỏi về thời điểm của một hànhđộng đã diễn ra trong quá khứ
Bài tập 6:
- Câu a đúng vì không biết bao nhiêu
kg (đang phải hỏi) nhưng vẫn có thểcảm nhận được mức độ nặng hay nhẹcủa sự vật
- Câu b sai vì chưa biết giá bao nhiêu(đang phải hỏi) thì không thể nói là đắthay rẻ
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Đặt câu nghi vấn theo hình ảnh trình chiếu
*Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
- Chuẩn bị: Câu nghi vấn (tiếp theo)
Trang 211 Hoạt động 1: Mở đầu
H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?
GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều
chức năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Gọi HS đọc các phần trích trình
chiếu
H: Trong những đoạn trích trên câu
nào là câu nghi vấn?
GV treo bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu
Hồn ở đâu bâygiờ?
b) Mày định nóicho cha mày ngheđấy à?
e) Con gái…đâyư? Chả lẽ…ấy?
- bộc lộ tìnhcảm (nuối tiếc)
- đe dọa
- đe dọa
Trang 22cũng có dấu? không?
H: Qua phần tìm hiểu trên cho biết
ngoài chức năng chính dùng để hỏi,
câu nghi vấn còn có những chức năng
nào?
- bộc lộ tìnhcảm (ngạcnhiên)
* Nhận xét:
- Không phải tất cả các câu nghi vấnđều kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Câu nghi vấn có thể kết thúc bằngdấu chấm, dấu chấm than
b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu Than ôi! không
phải là câu nghi vấn
c) Sao ta không ngắm sự biệt li…rơi?
d) Ôi, nếu thế…bóng bay?
* Những câu nghi vấn đó dùng để:
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)b) phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c) Cầu khiếnd) Phủ định (trong câu d có cả đặc điểmhình thức của câu cảm thán)
BT2:Xác định câu nghi vấn và đặc điểm
d) Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đếnđây mà khóc?
* Đặc điểm hình thức: những từ nghi vấn(gạch chân), dấu chấm hỏi ở cuối câu
- Những câu nghi vấn đó dùng để:
Trang 23BT3: Đặt 2 câu nghi vấn
không dùng để hỏi:
phủ địnhb) bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngạic) khẳng định
d) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi
* những câu nghi vấn sau có thể thay thếđược bằng 1 câu không phải là câu nghi vấn
mà có ý nghĩa tương đương:
a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụ không phải
c) Ai dám bảo không có tình mẫu tử? ->Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử
BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để
- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn
- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập
Trang 24- Thơ mới thể hiện sâu sắc nỗi buồn cô đơn Nhưng đó không phải là cáibuồn ủy mị, bạc nhược mà là cái buồn của người có tâm huyết, bế tắc vì chưatìm được lối ra.
+ Đó là nỗi buồn, nỗi bất hòa chán ghét thực tại của Thế Lữ
+ Là nỗi buồn hoài cổ khi phải chứng kiến một nét đẹp văn hóa của dântộc dần mất đi của Vũ Đình Liên
- Thể hiện tinh thần dân tộc và khát vọng tự do:
+ Buồn chán trước thực tại, khao khát tự do, thể hiện thầm kín lòng yêu
nước trong bài “Nhớ rừng”
+ Trân trọng những vẻ đẹp văn hóa, giá trị truyền thống của dân tộc đểqua đó bộc lộ tâm sự yêu nước thầm kín trong “Ông đồ”
- Đặc điểm câu nghi vấn
- Chức năng của câu nghi vấn
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy theo mẫu trình chiếu
3 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan ?
Trang 25Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
(Nhớ rừng – Thế Lữ)
Câu 1: Chỉ ra các câu nghi vấn trong đoạn thơ trên ? Cho biết các câu nghi vấn
đó được dùng để làm gì ?
Các câu nghi vấn không dùng để hỏi mà được dùng với mục đích phủ định
và bộc lộ sự tiếc nuối những tháng ngày huy hoàng, oanh liệt trong quá khứ củacon hổ (Các câu nghi vấn này được gọi là câu hỏi tu từ)
Câu 2: Phân tích bức tranh tứ bình trong đoạn thơ trên
- Cảnh thứ nhất: Cảnh đêm trăng thơ mộng,huyền ảo, con hổ như một thi sĩ
lãng mạn thưởng thức cái đẹp bên dòng suối
+ “Nào đâu?”: Từ phiếm chỉ thể hiện nỗi nhớ tiếc, bâng khuâng
+ “Những đêm vàng” kết hợp với động từ “tan” trong câu thơ “Ta say mồiđứng uống ánh trăng tan” đã vẽ nên một bức tranh lung linh, huyền ảo, ánhtrăng chan hòa vào dòng suối lấp lánh Hình ảnh chúa sơn lâm say mồi trongniềm vui hoan lạc giữa một đêm trăng bên bờ suối thật mộng ảo, nên thơ
- Cảnh thứ hai: Cảnh ngày mưa ào ạt, dữ dội, hổ vừa như bậc quân vương uy
nghi, bình tĩnh, ung dung tước mọi sự biến động, vừa giống một nhà hiền triếtthâm trầm lặng ngắm đất trời đổi thay sau mưa bão
+ “Đâu” xuất hiện lần thứ hai bộc lộ nỗi lòng tiếc nuối, ngẩn ngơ
+ Đó là nỗi nhớ về cảnh hổ ung dung “lặng ngắm” cảnh giang san, mộtmình ngự trị, xúc động trước sự đổi mới của giang san
- Cảnh thứ ba: Cảnh bình minh tươi đẹp, rực rỡ, hổ như một bậc đế vương
hưởng lạc thú say giấc nồng giữa khúc ca của muôn loài
+ Bức tranh đầy màu sắc và âm thanh,màu sắc tươi sang đầy sức sống, âmthanh tưng bừng, có cả nhạc cả họa
+ Điệp thanh “bình minh”, “tưng bừng” cùng với cách gieo vần “ca – ta” mở
ra một không gian bát ngát, thơ mộng như chốn thần tiên
- Cảnh thứ tư: Cảnh hoàng hôn đỏ rực màu máu,hổ như một bạo chúa rừng
già, tàn bạo đang giành lấy quyền lực làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ Bứctranh này khác hẳn với ba bức tranh ở trên cả về đường nét, màu sắc và ánhsáng
Trang 26+ Không còn màu óng ả của trăng, màu đen mờ ảo của mưa rừng,màu hồngtươi của nắng mới, thay vào đó là màu đỏ rực của máu và của ánh mặt trời sắptắt.
+ Hổ lúc này hiện nguyên hình là một mãnh thú Cụm từ “lênh láng máu”gợi cảnh chiến trường sau một cuộc vật lộn tàn bạo mà hổ là kẻ chiến thắng + Mặt trời cũng chỉ còn lại một “mảnh”,chữ “chết” biến nó thành một sinhthể Mọi vật dường như đều bé đi, chìm hẳn xuống, chỉ có hổ là uy nghi, chễmchệ với tư thế là chúa tể của muôn loài
=> Bộ tranh tứ bình thật đẹp và rực rỡ, được tái hiện bằng bút pháp nghệ thuật điêu luyện, độc đáo Mỗi bức tranh đều mở đầu bằng điệp từ “đâu” và kết thúc bằng câu hỏi tu từ thể hiện tâm trạng tiếc nuối, đau đớn thời quá khứ huy hoàng, tự do của vị chúa sơn lâm.
2 Bài tập 2: Đọc khổ thơ sau và thực hiện các yêu cầu phía dưới
Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu…
Câu 2: Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, trình bày cảm nhận của em về
đoạn thơ trên, trong đó có sử dụng câu hỏi tu từ (Gạch chân và chỉ rõ câu hỏi tu
từ đó)
*Yêu cầu của đề bài
- Đoạn văn nghị luận văn học
- Vấn đề nghị luận: Cảm nhận về đoạn thơ
- Phạm vi đề: Khổ thơ 3, 4 trong bài “Ông đồ” của Vũ Đình Liên
- Cách trình bày đoạn văn: Diễn dịch, dung lượng từ 11-> 13 câu
- Yêu cầu tiếng Việt: Sử dụng câu hỏi tu từ ( Câu nghi vấn dung để bộc lộ suynghĩ, tình cảm, cảm xúc)
* Khổ thơ ba và bốn trong bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên đã tái hiện lại một cách chân thực hình ảnh ông đồ thời suy tàn với tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bằng, lạc lõng.
Trang 27- Khổ thơ đã gieo vào lòng ta một nỗi buồn man mác không nguôi Hình ảnhông đồ một thời huy hoàng được mọi người thán phục, ngưỡng mộ đã bị thời
gian khắc nghiệt vùi lấp không thương tiếc: “Nhưng mỗi năm mỗi vắng/ Người thuê viết nay đâu ?”
+ Chữ “Nhưng” đứng đầu câu cho thấy sự tương phản giữa quá khứ và hiện
tại, như cánh cửa khép – mở hai thời kì; qua rồi cái thời đắc ý của ông đồ đượcmọi người thán phục, ngưỡng mộ, giờ đây chỉ còn lại sự hờ hững, lãng quên
+ Điệp từ “mỗi” khắc họa thời gian mang đến sự trống vắng sâu xa Câu hỏi
tu từ “Người thuê viết nay đâu ?” bộ lộ sự ngỡ ngàng, xót xa trước sự đổi thay
của thời thế, ánh mắt khắc khoải kiếm tìm, tiếc nuối quá khứ Một thời quá khứ đã qua tươi đẹp như thế hỏi sao không tiếc nuối cho được? Sự tàn lụicủa nền văn hóa chữ nho khiến cho lớp hậu sinh như tác giả cũng phải tiếcthương
- Hình ảnh nhân hóa thật đặc sắc “Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu.” Những vật vô tri vô giác cũng đã nhuốm màu tâm trạng của
con người Trong sắc phai bẽ bàng của giấy, sự lặng im lạnh lùng của mực đãdâng lên một nỗi buồn tủi kết đọng lại thành khối Là ngoại cảnh nhưng cũng làtâm cảnh, một nỗi buồn thấm thía, một nỗi cô đơn, bẽ bàng nặng trĩu của ôngđồ
*Hướng dẫn học ở nhà- Nắm chắc nội dung chủ đề Học thuộc lòng hai bài thơ.Hoàn thiện các bài tập - Chuẩn bị bài: Quê hương: Tìm hiểu chung về tác
giả, tác phẩm, trả lời các câu hỏi SGK
Sau khi học xong bài này, HS:
- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tácgiả, tác phẩm của phong trào thơ mới
- Hiểu được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độcđáo của tác giả trong bài thơ
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học
Trang 282 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
a Các năng lực chung:
Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giaotiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
b Các năng lực chuyên biệt:
Năng lực cảm thụ thơ mới, năng lực thẩm mĩ
3 Phẩm chất:
Yêu quê hương đất nước, tự tin, tự chủ
II Phương tiện và thiết bị dạy học
1 Giáo viên:
Nghiên cứu SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, giao việc cho học sinh
2 Học sinh:
Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Hoạt động 1: Mở đầu
GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta aicũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trântrọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâuđậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vếquê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntnchúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
- Cho biết vài nét về tác phẩm?
I.Đọc – Tìm hiểu chung:
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Là bài thơ mở đầu về quê
hương in trong tập “Nghẹn ngào”(1939) sai in lại trong tập “Hoa niên”
1945 ( thuộc thơ mới )
Trang 29- Hãy nhận xét về thời tiết?
- Đoạn thơ có những hình ảnh nào
xét gì về 4 câu thơ này?
- Chi tiết “Cánh buồm giương to như
mảnh hồn làng” …có gì độc đáo?( vẽ
được hình, cảm nhận được hồn ->
II Đọc – Tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu chung về làng quê:
- Nghề nghiệp: chài lưới
- Vị trí: cách biển nửa ngày sông-> Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc
2 Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá.
a Cảnh ra khơi:
- Dân trai tráng ra khơi trong buổisớm mai hồng, gió nhẹ, trời trong -> Thời tiết tốt, thuận lợi
- H/ả con thuyền và H/ả cánh buồm
- So sánh con thuyền và con tuấn mãcùng các tính từ: “hăng”, động từ:
“phăng”, “vượt” diễn tả khí thế băngtới dũng mãnh của con thuyền đèsóng ra khơi, toát lên sức sống mạnh
mẽ, vẻ đẹp hùng tráng
-> 4 câu thơ vừa là phong cảnh thiênnhiên tươi sáng, vừa là bức tranh laođộng đầy hứng khởi dào dạt sức sống
- “Cánh buồm giương to như mảnhhồn làng” -> So sánh, liên tưởng.Cánh buồm trở nên lớn lao, thiêngliêng, thơ mộng là biểu tuợng của linh
Trang 30bút pháp lãng mạn)
CHUYỂN TIẾT 2
- Không khí bến cá khi thuyền cá trở
về được tái hiện ntn?
- Vì sao câu thơ thứ 3 trong khổ thơ
này là để trong ngoặc kép?
- Người dân chài được tả bằng chi
tiết điển hình nào của người vùng
biển?
C1: Tả bằng mắt nhìn
C2: Tả bằng tâm hồn và cảm quan
lãng mạn
- H/ả con thuyền nằm im trên bến sau
chuyến đi gợi cho em cảm xúc gì?
NT đặc sắc của câu thơ?
- Cho thấy tâm hồn nhà thơ ntn?
- Bài thơ có nghệ thuật gì đặc sắc?
- Người dân chài da ngăm đen vìnắng gió (tả thực)
- Thân hình vạm vỡ, thấm vị mặnmòi… vị xa xăm
=> Vừa chân thực, vừa lãng mạn vớitầm vóc phi thường
- Bằng nghệ thuật nhân hoá conthuyền vô tri trở nên có hồn - một tâmhồn tinh tế, gắn bó
3 Nỗi nhớ làng quê biển.
- Nhớ quê hương là nhớ đến h/ả: Cá,cánh buồm, thuyền, mùi biển…
-> Làng quê giàu đẹp, thanh bình củalàng biển
- Nhớ mùi nồng mặn của biển, của cá,của muối…những đặc trưng của làngquê
-> Yêu quê hương thắm thiết, trongsáng
- Qua nội dung bài học,em nêu vài
nét về nội dung và nghệ thuật của
Trang 31Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
H: Đọc diễn cảm bài thơ ?
H: H.ả nào trong bài thơ mà em thích
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ
về tình cảm quê hương
4 Hoạt động 4: Vận dụng
- Cảm nhận về câu thơ em cho là hay nhất trong bài
- Vẽ lại bức tranh cảnh làng chài theo cảm nhận của em
* Hướng dẫn học ở nhà:
- HS về nhà tìm và tham khảo hai bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân và
Giang Nam
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- Soạn: “Khi con tu hú”: Đọc thuộc lòng bài thơ, tìm hiểu chung về tác giả,
tác phẩm, trả lời các câu hỏi SGK
Trang 32Sau khi học xong bài này, HS:
- Biết đọc hiểu một tác phẩm thơ bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩmthơ Việt Nam hiện đại
- Hiểu được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người c/sĩ
CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những h/ả gợicảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
Trang 33- Yêu quê hương, đất nước.
Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Hoạt động 1: Mở đầu
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh? Hãy chọ hai câu thơ mà
em thích nhất để phân tích, cảm thụ
GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của
dân tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
H: Trình bày hiểu biết của em về
- Ông giác ngộ cách mạng từ rất sớm
và tham gia nhiệt tình
- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọngtrong bộ máy nhà nước
- Là lá cờ đầu trong nền thơ ca cáchmạng Việt Nam
Trang 34quê hương.
GV đọc bài thơ
- Gọi HS đọc lại
H: Bài thơ làm theo thể thơ nào? Tác
dụng của thể thơ trong việc thể hiện
cảm xúc trữ tình?
H:Bài thơ có chia mấy phần? Nội
dung từng phần?
H: Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?
H: Hãy viết một câu văn có bốn chữ
nhan đề của bài thơ để tóm tắt nội
dung toàn bài?
H: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động
mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ nhà
thơ như vậy?
Tiếng chim tu hú là tín hiệu của mùa
hè rực rỡ, sự sống tưng bừng, của trời
cao lồng lộng, tự do -> có giá trị liên
H: Với phương pháp miêu tả, sử dụng
từ ngữ như vậy giúp ta hình dung bức
tranh mùa hè ntn?
H: Qua bức tranh mùa hè đó cho em
hiểu gì về tác giả?
H: Bức tranh mùa hè đó có phải tác
giả nhìn thấy trực tiếp hay không?
Câu thơ nào cho ta biết điều đó?
năng chuyển tải cảm xúc trữ tình
- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tù cách mạng
- Nhan đề: chỉ là vế phụ của một câutrọn ý -> gợi mở mạch cảm xúc toànbài tác động đến tâm hồn nhà thơ
diều sáo lộn nhào
-> miêu tả theo trình tự từ xa đếngần, từ thấp lên cao; từ ngữ gợi tả(gợi màu sắc: rực rỡ, âm thanh: náonức, rạo rực; hương vị: ngọt ngào)-> Bức tranh mùa hè thật cụ thể,sống động, tràn đầy sức sống Đó là
sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế củamột tâm hồn trẻ trung yêu đời, yêucuộc sống nhưng đang mất tự do,khao khát tự do đến cháy bỏng
2 Tâm trạng người tù cách mạng
- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi Ngột làm sao, chết uất thôi.
-> cách ngắt nhịp bất thường 6/2,3/3, dùng từ mạnh
-> Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngộtngạt và niềm khao khát tự do cháybỏng
- Tâm trạng ngột ngạt, uất hận, đaukhổ được nhà thơ nói lên trực tiếp
Trang 35Gọi HS đọc 4 câu cuối.
H: Phân tích tâm trạng người tù được
thể hiện ở 4 câu cuối? Đó là tâm trạng
gì?
( N/x nhịp thơ, cách sử dụng từ ngữ?
Tác dụng?)
H: Vì sao tác giả có tâm trạng ấy?
H: Mở đầu bài thơ và kết thúc đều có
tiếng chim tu hú kêu Hãy so sánh hai
tiếng chim tu hú ở khổ đầu và khổ
cuối bài thơ?
H: Theo em cái hay của bài thơ được
thể hiện nổi bật ở những điểm nào?
H: Em hãy khái quát nội dung bài
thơ?
Ngột ngạt vì sự chật chội, tù túng,nóng bức của phòng giam mùa hè,uất hận vì không được tự do, bị giamcầm biệt lập, bị tách rời khỏi đồngđội
- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu húgọi bầy, mở ra một mùa hè đầy sứcsống, tự do Cuối bài tiếng chimnghe như tiếng kêu, hai tiếng cứ kêuchỉ sự liên tục, không dứt có phầnnhư thôi thúc, giục giã Tiếng kêunhư khơi thêm cảm giác ngột ngạt, tùtúng, tiếng kêu như tiếng gọi thathiết của tự do đối với nhân vật trữtình, người tù cách mạng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển
chuyển, linh hoạt Bài thơ liền mạch,giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhấtquán, khi tươi sáng, khoáng đạt khidằn vặt, u uất rất phù hợp với cảmxúc thơ
2 Nội dung:
Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống
và niềm khao khát tự do cháy bỏngcủa người chiến sĩ cách mạng trongcảnh tù đày
* Ghi nhớ/ SGK
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
H: Đọc diễn cảm bài thơ ?
H: Hình ảnh nào trong bài thơ mà em
Trang 36*Hướng dẫn học ở nhà
- Tìm đọc các bài phân tích, bình luận về bài thơ
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Trang 37Ngày soạn: 09/02/2022
Ngày dạy: 8B,G:11/02/2022
8A:17/02/2022
Tiết 84:
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
- Vận dụng vào viết đoạn văn
2 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 Hoạt động 1: Mở đầu
GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với
những đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung cần đạt
Trang 38- Đọc đoạn văn a,b mục1.
H: Nêu cách sắp xếp các câu trong
đoạn văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề
và các câu gthích, bổ sung)
GV: Nhận xét sửa chữa
- Đọc đ/văn a, b
H: Nêu nhược điểm của mỗi đoạn?
H: Em hãy sửa lại đ/văn cho hợp lý
hơn
- Gợi ý: Nếu giới thiệu cây bút bi thì
nên giới thiệu ntn Đ/văn trên nên
tách và mở đoạn ntn?
- Nên giới thiệu đèn bàn bằng
phương pháp nào? Từ đó nên chia
làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nên viết
ntn?
H: Qua phần tìm hiểu trên rút ra
I Đoạn văn trong vb thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
a.Ví dụ:
b.Nhận xét
- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thông tin về lượngnước ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lượngnước bị ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếunước ở các nước thứ ba, câu 5 nêu dựbáo đến năm 2025 thì 2/3 dân số TGthiếu nước
->Các câu sau bổ sung thông tin làm
rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói vềnước
- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng,các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về P.V.Đồng theo lối liệt kê các hoạtđông đã làm
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:
a Đ/văn thuyết minh bút bi
*Bộ phận bên ngoài, vỏ bút thườnglàm bằng nhựa màu hoặc nhựa trongsuốt Trên vỏ có ghi tên hãng sảnxuất Đầu vỏ bút thường có nắp đậy
có thể móc vào túi áo, ko có nắp đậythì có lò xo và nút bấm
*Ruột bút là bộ phận quan trong nhất:
là một ống nhựa nhỏ trong có bơm sẵnmực Đầu ruột bi là ngòi bút, ngòi bútlàm bằng kim loại, trong đầu ngòi cógắn 1 viên bi nhỏ xíu
b Đ/văn thuyết minh đèn bàn+ Đế đèn
+ Thân đèn là một ống thép, bên trong
Trang 39cách viết đoạn văn trong văn bản
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cho HS viết đoạn văn mở bài
- Gọi một vài HS trình bày, cho HS khác
nhận xét, GV chữa cho điểm
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
MB: Mời bạn đến thăm trườngtôi, một ngôi trường nhỏ nằmgần khu trung tâm của xã…KB: Trường tôi như thế đấy:giản dị, khiêm nhường mà xiếtbao gắn bó Chúng tôi yêu qúyngôi trường như yêu chính ngôinhà của mình Chắc chắn những
kỉ niệm về mái trường sẽ theochúng tôi suốt cuộc đời
Bài 2: Cho chủ đề “Hồ ChíMinh, lãnh tụ vĩ đại của nhândân Việt Nam” Hãy viết thànhđoạn văn thuyết minh
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Viết đoạn văn giới thiệu tác giả Thế Lữ
*Hướng dẫn học ở nhà;
- Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh mà em biết
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
- Chuẩn bị tiết 85: Soạn bài Tức cảnh Pác Bó.