Chương 1: Tổng quan về đất nước Nhật Bản .......................................2 1.1.Địa lý ...........................................................................................................2 1.2.Chính trị......................................................................................................2 1.3.Kinh tế.........................................................................................................3 1.4.Xã hội..........................................................................................................6 1.5.Giáo dục......................................................................................................7 Chương 2: Tổng quan về văn hóa trong kinh doanh Nhật Bản .......9 2.1. Tổng quan về văn hóa Nhật Bản........................................................9 2.1.1. Ngôn ngữ........................................................................................9 2.1.2. Tôn giáo, tín ngưỡng....................................................................9 2.1.3. Trang phục ...................................................................................11 2.1.4. Ẩm thực ........................................................................................11 2.1.5. Kiến trúc.......................................................................................12 2.2. Văn hóa trong kinh doanh Nhật Bản ..............................................13 2.2.1. Văn hóa trong các doanh nghiệp.............................................13 2.2.2. Văn hóa trang phục công sở ....................................................17 2.2.3. Văn hóa trên bàn ăn..................................................................19 2.2.4. Văn hóa trong giao tiếp kinh doanh .......................................21 Chương 3: Case study doanh nghiệp thành công và thất bại ở Nhật Bản do khác biệt văn hóa..........................................................................24 3.1. Case study các doanh nghiệp thất bại ở Nhật Bản do khác biệt văn hóa............................................................................................................24 3.1.1. Thất bại của Walmart ................................................................24 3.1.2. Thất bại của Facebook...............................................................26 3.2. Case study Nestle thành công ở Nhật Bản......................................27 3.2.1. Nestle thay đổi văn hóa uống trà Nhật Bản..........................27 3.2.2. Thành công của sản phẩm kẹo KitKat ...........................................31 Kết luận ..........................................................................................................37
Trang 1Mục lục
Chương 1: Tổng quan về đất nước Nhật Bản 2
1.1.Địa lý 2
1.2.Chính trị 2
1.3.Kinh tế 3
1.4.Xã hội 6
1.5.Giáo dục 7
Chương 2: Tổng quan về văn hóa trong kinh doanh Nhật Bản 9
2.1 Tổng quan về văn hóa Nhật Bản 9
2.1.1 Ngôn ngữ 9
2.1.2 Tôn giáo, tín ngưỡng 9
2.1.3 Trang phục 11
2.1.4 Ẩm thực 11
2.1.5 Kiến trúc 12
2.2 Văn hóa trong kinh doanh Nhật Bản 13
2.2.1 Văn hóa trong các doanh nghiệp 13
2.2.2 Văn hóa trang phục công sở 17
2.2.3 Văn hóa trên bàn ăn 19
2.2.4 Văn hóa trong giao tiếp kinh doanh 21
Chương 3: Case study doanh nghiệp thành công và thất bại ở Nhật Bản do khác biệt văn hóa 24
3.1 Case study các doanh nghiệp thất bại ở Nhật Bản do khác biệt văn hóa 24
3.1.1 Thất bại của Walmart 24
3.1.2 Thất bại của Facebook 26
3.2 Case study Nestle thành công ở Nhật Bản 27
3.2.1 Nestle thay đổi văn hóa uống trà Nhật Bản 27
3.2.2 Thành công của sản phẩm kẹo KitKat 31
Kết luận 37
Trang 21
Lời mở đầu
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, Nhật Bản bị tàn phá nặng nề và gần như kiệt quệ do trước đó đã tập trung quá nhiều cho sự tiến hành chiến tranh và
bị thua trận trong chiến tranh phi nghĩa của Nhật Hầu như chỉ vài năm sau
đó, Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi và Nhật bước vào thời kỳ phát triển kinh tế “thần kỳ” của Nhật trong giai đoạn 1966 – 1973 đã giúp Nhật trở thành một cường quốc kinh tế đứng hàng nhất, nhì trên thế giới Một trong những nhân tố đó là phong cách hay đặc trưng văn hoá trong kinh doanh của người Nhật chứa đựng trong các mô hình quản lý, sản xuất, tiêu thụ và lưu thông sản phẩm và trong tính cách, tâm lý người Nhật trong kinh doanh
Việc tìm hiểu văn hoá kinh doanh của người Nhật giúp ta giao tiếp xuyên văn hoá được với họ và hiểu được các giá trị đã hình thành nên hành vi và giao tiếp của họ, cũng như để tránh được những hiểu lầm đáng tiếc có thể xảy ra, tạo được mối quan hệ làm ăn lâu dài và có hiệu quả trong quá trình tiếp xúc với họ Ngày nay, rất nhiều người Nhật đã và đang, sẽ làm việc với Việt Nam, mối quan hệ giao thương giữa hai quốc gia ngày càng phát triển hơn Trong quá trình tiếp xúc, giao thiệp với người Nhật, ít nhiều gì chúng
ta thường cảm thấy lúng túng hoặc không hiểu nhiều về họ và ngược lại, khiến cho công việc giữa hai bên không đạt được hiệu quả cao, hoặc chúng
ta sẽ mất cơ hội làm ăn hay phải chịu thiệt thòi hơn… Do vậy, để đạt được hiệu quả cao trong công tác đàm phán với đối tác, việc tìm hiểu về người Nhật và văn hoá kinh doanh của họ dù ít hay nhiều cũng thực sự là rất cần thiết và hữu ích cho chúng ta Đó là lý do mà nhóm 5 đã chọn NHẬT BẢN
để thực hiện chuyên đề này
Trang 3Nhật Bản nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam.(Đoạn này ai làm slide thì chỉ cần tìm ảnh bản đồ có liên quan thui nhé) Nhật Bản thuộc vùng ôn đới, có 4 mùa rõ rệt Nước Nhật có 4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Hokkaido (北海道) (Bắc Hải Đạo), Honshu (本州) (Bản Châu), Shikoku (四国) (Tứ Quốc) và Kyushu (九州) (Cửu Châu) cùng hàng ngàn đảo nhỏ chung quanh
Phần lớn đảo ở Nhật Bản có rất nhiều núi và núi lửa, tiêu biểu như ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản, núi Phú Sĩ Nhật Bản là quốc gia có dân số lớn thứ mười thế giới với ước tính khoảng 128 triệu người Vùng Tokyo, bao gồm thủ đô Tokyo và một vài quận xung quanh là trung tâm thủ phủ lớn nhất thế giới với khoảng 30 triệu người sinh sống
1.2 Chính trị
Chính trị: Nền chính trị Nhật Bản được thành lập dựa trên nền tảng của một thể chế quân chủ lập hiến và Cộng hòa đại nghị (hay chính thể quân chủ đại nghị) Theo đó trong Nội các Nhật Bản (内閣) đứng đầu là Thủ tướng (総理大臣); hỗ trợ cho Thủ tướng là các Bộ trưởng (大臣 ) Theo Hiến pháp Nhật Bản, Thủ tướng do Quốc hội bổ nhiệm, các Bộ trưởng được Thủ tướng lựa
Trang 43
chọn và bổ nhiệm Hệ thống chính trị Nhật được thành lập dựa trên hình mẫu cộng hòa đại nghị của Anh quốc và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các nước dân luật ở châu Âu, cụ thể là hình mẫu của nghị viện Đức Bundestag Vào
1896 chính quyền Nhật thành lập bộ luật dân sự Minpo dựa trên mô hình của
bộ luật dân sự Pháp Mặc dù có thay đổi sau Thế chiến II nhưng bộ luật cơ bản còn hiệu lực đến nay
Ngay sau khi Mỹ chấm dứt chiếm đóng vào năm 1951, Nhật Bản đã rất nỗ lực trong việc đổi mới mô hình tổ chức hệ thống chính trị Trong 50 năm, chính phủ Nhật Bản cùng với người dân đã tái cấu trúc nền kinh tế và xã hội và nâng cao mức sống xã hội Trong cuộc cải cách gần đây nhất, Nhật Bản đã tinh giản các cơ quan chính phủ trên quy mô lớn, riêng 23 tổ chức cấp Bộ sẽ được cơ cấu lại thành 13 tổ chức Thực tế này cho chúng ta thấy rằng Chính phủ Nhật Bản có ý chí quyết tâm và sự kiên định trong quá trình cải cách, đổi mới, tinh gọn bộ máy của chính phủ Có thể nói, hệ thống chính trị, nhất là hệ thống hành chính công của Nhật Bản đã hoạt động thành công trong giai đoạn này
Nhật Bản hiện là thành viên Liên hiệp quốc và là thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an; một trong các thành viên "G4" tìm sự chấp thuận cho vị trí thành viên thường trực Nhật là thành viên của nhiều tổ chức quốc
tế gồm G8, Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC) và Hội nghị thượng đỉnh Đông Á (EAS).
Trang 54
của Nhật Bản trước đây cũng từng xếp ở vị trí thứ hai thế giới (thậm chí từng suýt vượt qua cả Hoa Kỳ vào năm 1995), nhưng lại một lần nữa Trung Quốc vươn lên và vượt qua Nhật Bản vào năm 2007 Do đó mà đến năm
2020 Nhật Bản là nhà sản xuất hàng hóa lớn thứ ba trên thế giới xếp sau Trung quốc và Hoa Kỳ Nơi đây nổi tiếng với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, đặc biệt là sự phát triển thần kỳ sau những cuộc chiến tranh tàn phá ác liệt Một số dấu mốc có thể kể đến:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1960-1985): Từ giai đoạn 1960 đến
1980, tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản được gọi là "sự thần kì": tốc
độ phát triển kinh tế trung bình 10% giai đoạn 1960, trung bình 5% giai đoạn 1970 và 4% giai đoạn 1980 Giá trị tổng sản lượng công nghiệp tăng từ 4,1 tỷ USD năm 1950 lên 56,4 tỷ USD năm 1969 So với năm 1950, năm 1973 giá trị tổng sản phẩm GDP của Nhật tăng hơn 20 lần, từ 20 tỷ USD lên 402 tỷ USD, vượt Anh, Pháp, CHLB Đức, chỉ kém hơn Hoa Kỳ và Liên Xô
Cuộc khủng hoảng kinh tế Nhật Bản năm 1990 với sự xuất hiện của khái niệm kinh tế bong bóng Nhật Bản được bắt đầu hình thành vào cuối những năm 1980 và thực sự khủng hoảng tài chính ở cực điểm năm 1997-1998 Tuy nhiên, ảnh hưởng đối với nền kinh tế thực của khủng hoảng tài chính Nhật Bản những năm 1990 chỉ giới hạn ở trong nước
Giai đoạn phục hồi và tăng trưởng với tốc độ vừa phải (2000 – 2005): nền kinh tế Nhật Bản trong thời điểm này vẫn đang rơi vào tình trạng suy thoái kéo dài Vào năm 2001, thủ tướng Nhật Bản là Koizumi đã lập tức tiến hành việc giải quyết những khoản nợ khó đòi này bằng rất nhiều những biện pháp khác nhau Có thể nêu ra một số những biện pháp mà chính phủ Nhật sử dụng như: xóa nợ, sáp nhập và mua lại các ngân hàng cũng như những tổ chức tài chính làm ăn thua lỗ Thực hiện chủ trương cải cách cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
Trang 65
Giai đoạn suy thoái nghiêm trọng (2006 – 2010): Giai đoạn này tỷ lệ lạm phát cơ bản tại Nhật đã tăng lên mức 1,2% và cũng chính là mức tăng mạnh nhất tính từ năm 1998 Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng nhưng vẫn thiếu hụt lao động có trình độ chuyên môn cao, nhất là những lao động trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ Xuất hiện tình trạng có nhiều công ty phải đi nhập khẩu lao động từ nước ngoài Đây cũng là thời điểm diễn thế giới đang diễn ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
Giai đoạn phục hồi của tình hình kinh tế Nhật Bản (từ 2010 đến nay): Nhờ nỗ lực thực hiện những biện pháp chống khủng hoảng nên đến tháng 4 năm 2009, kinh tế Nhật Bản bắt đầu nhìn thấy được sự dừng lại của suy thoái Các hoạt động sản xuất và xuất khẩu được trở lại đặc biệt phải để đến thành công và vai trò của ngành điện máy và ô
tô Nhật Bản nhận được các đơn đặt hàng của nước ngoài cho các sản phẩm linh kiện và phụ tùng Theo đó, bước sang đầu năm 2018, giá cổ phiếu đã lên đến mức 24.000 Yên, đây cũng là lần đầu tiên trong khoảng 26 năm giá chứng khoán Nhật tăng đến mức cao như vậy Năm
2018, Nhật Bản là nhà xuất khẩu lớn thứ tư và cũng là nhà xuất khẩu lớn thứ tư thế giới Đây là quốc gia xếp thứ hai về dự trữ ngoại hối với giá trị đạt khoảng 1.300 tỷ Đô la Mỹ, xếp thứ 29 về chỉ số thuận lợi kinh doanh và thứ 5 chỉ số cạnh tranh toàn cầu Tuy nhiên do ảnh hưởng đại dịch COVID-19 bùng phát vào cuối năm 2019 và dư trấn trận động đất ở Tōhoku vào năm 2011, năm 2021, tỷ lệ nợ công/GDP (tổng sản phẩm thu nhập quốc nội) của Nhật Bản cao nhất trong số các nền kinh tế phát triển với mức 266% GDP Nợ công trong tài khóa
2021 tăng cao kỷ lục chủ yếu do Chính phủ Nhật Bản phải tăng các khoản chi ngân sách nhằm ứng phó với dịch COVID-19 Nền kinh tế Nhật Bản hiện cũng đang phải đối mặt với những thách thức đáng kể
do dân số già và đang có xu hướng giảm
Trang 7có con, từ đó dẫn đến vấn đề tỉ lệ sinh giảm, góp phần làm già hóa dân số Dân số Nhật giảm liên tiếp kể từ năm 2008, trong khi số người cao tuổi lần đầu tiên chiếm 1/4 tổng dân số Năm 2017, tại Nhật chỉ có 941.000 trẻ em
ra đời, mức thấp nhất kể từ năm 1899 (khi công tác thống kê bắt đầu được thực hiện), sụt giảm 36.000 trẻ em so với năm 2016 và là năm thứ hai liên tiếp số trẻ em ra đời dưới 1 triệu Tỷ lệ tử vong trong năm 2017 lại tăng 3% lên mức 1,34 triệu, mức cao nhất thời kỳ sau 1945 Trong đó, đặc biệt đáng chú ý là tỷ lệ người tử vong vì già yếu là hơn 400.000 người (cao hơn 72.000 người so với năm 2016) Như vậy, dân số Nhật trong năm 2017 đã sụt giảm 374.000 người, đây cũng là năm thứ 9 liên tiếp dân số Nhật Bản bị sụt giảm Đầu năm 2019, dân số của Nhật Bản là 124.776.364 người, giảm 433.239 người so với năm 2018 Đây là năm thứ 10 liên tiếp Nhật Bản chịu
sự suy giảm dân số, đồng thời cũng là mức giảm lớn nhất kể từ năm 1968
Xã hội Nhật Bản hiện nay phải đối mặt với nhiều vấn đề nhức nhối do áp lực cuộc sống quá lớn Khi những người trẻ tuổi hoặc trung niên gặp thất bại, đôi khi họ tìm cách trốn tránh xã hội Chính phủ Nhật Bản cũng đã có nhiều biện pháp khắc phục được đề ra như: có chế độ phúc lợi dành cho người có con nhỏ, thực hiện nhiều chính sách khuyến khích sinh sản, hoàn thiện tốt hơn nữa hệ thống giáo dục nhà trẻ,… Thế nhưng tình hình xã hội Nhật Bản
Trang 819, tỉ lệ phụ nữ tự tử ở Nhật Bản tăng mạnh trong bối cảnh đại dịch Báo Japan Times ngày 21/2/2021 dẫn thống kê của cảnh sát Nhật Bản cho biết có 20.919 người tự kết liễu cuộc sống trong năm 2020, tăng 750 trường hợp so với năm trước và là lần tăng đầu tiên trong 11 năm qua Trong số đó, tỉ lệ
tự tử ở phụ nữ và thanh niên gia tăng đáng kể Tháng 5 năm 2021, có 603 phụ nữ đã tự tử, tăng 21% so với cùng kỳ năm ngoái Như vậy, đã 12 tháng liên tiếp, con số mỗi tháng đều tăng so với năm trước đó, một xu hướng đáng lo ngại phản ánh sự tuyệt vọng về kinh tế do đại dịch vi-rút corona gây
Trang 98
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản đã cam kết mạnh mẽ giáo dục sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Nhờ có nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò là nhân tố chính trong sản xuất công nghệ cao, các sản phẩm có giá trị do quốc gia này sản xuất tăng rất cao Chìa khóa cho sự thành công của Nhật Bản trong giáo dục là niềm tin mang tính truyền thống rằng tất cả trẻ em đều có thể đạt được thành công trong học tập Nhật Bản
nỗ lực trong việc dành trách nhiệm ra quyết định về giáo dục cho các trường học Chính quyền địa phương cần đưa ra các chính sách công bằng để thu hút các giáo viên chất lượng cao về giảng dạy Nhiều quốc gia đánh giá cao Nhật Bản ở những tiêu chuẩn rõ ràng và đầy tham vọng trong giáo dục Quốc gia này có hệ thống giảng dạy và thực hành chất lượng cao, các phương pháp tiếp cận học tập hiệu quả
Nhật Bản là quốc gia có nền giáo dục hàng đầu châu Á, tuy nhiên Chính phủ Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho giáo dục Nhìn vào con số trung bình của tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục so với tổng chi tiêu của chính phủ của các quốc gia OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) là 12,9% thì Nhật Bản xếp ở mức thấp thứ hai là 9,1%, chỉ sau Italy ở mức 8,6%
Bên cạnh đó, Chính phủ Nhật Bản đang cung cấp các chương trình học bổng
đa dạng cho các gia đình có thu nhập thấp nhằm tạo cơ hội giáo dục bình đẳng trên cả nước Khoản đầu tư trị giá 800 tỷ Yên của Chính phủ Nhật Bản cho phép sinh viên từ các hộ gia đình có thu nhập thấp được hưởng giáo dục miễn phí tại các trường đại học quốc gia Học phí tại các trường đại học tư, cao đẳng 2 năm và trường dạy nghề cũng sẽ được trợ cấp từ năm 2020 Khoản đầu tư này là một phần trong mục tiêu của Thủ tướng Shinzo Abe nhằm tăng năng suất lao động của Nhật Bản lên 10% trong vòng 4 năm tới Thủ tướng cũng cam kết sẽ trợ cấp chi phí giáo dục từ mẫu giáo đến đại học cho tất cả người dân Nhật Bản
Các trường tư ở Nhật Bản chiếm 80% số lượng các trường đại học ở quốc gia này và thu học phí lên tới 1,2 triệu Yên hàng năm, học phí đầu vào cao
Trang 109
nhất là 300.000 Yên, gấp đôi chi phí theo học một trường đại học quốc gia chất lượng thấp hơn
Chương 2: Tổng quan về văn hóa trong kinh doanh Nhật Bản
2.1 Tổng quan về văn hóa Nhật Bản
2.1.1 Ngôn ngữ
Tiếng Nhật là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động
từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại Kho ngữ âm của tiếng Nhật khá nhỏ, với một hệ thống ngữ điệu rõ rệt theo từ Tiếng Nhật được viết trong sự phối hợp ba kiểu chữ: Hán tự hay Kanji và hai kiểu chữ đơn âm mềm Hiragana và đơn âm cứng Katakana Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ… Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài, trừ tiếng Trung và từ vựng của một số nước dùng chữ Hán khác Từ vựng Nhật chịu ảnh hưởng lớn bởi những từ mượn từ các ngôn ngữ khác như tiếng Hán, hệ ngôn ngữ Ấn-Âu, …
2.1.2 Tôn giáo, tín ngưỡng
Có thể nói Nhật Bản là một trong những quốc gia phức tạp nhất thế giới
về tôn giáo Ba tôn giáo lớn của Nhật Bản là Thần đạo (Shinto), Phật giáo và Cơ đốc giáo (bao gồm tin lành và thiên chúa giáo) Nét đặc biệt
Trang 1110
ở tôn giáo Nhật là có những người một lúc theo hai hoặc ba đạo Người Nhật đến lễ ở các đền của đạo Shinto (Thần đạo) vào năm mới, đi thăm các chùa chiền của đạo phật vào mùa xuân nhưng tổ chức tiệc tùng và tặng quà nhau vào dịp lễ Noel theo cách của đạo Thiên chúa Các đám cưới thường được tổ chức theo nghi lễ của thần đạo hoặc đạo thiên chúa Nhưng thủ tục ma chay lại tiến hành theo nghi lễ của đạo Phật Thần đạo
có nguồn gốc từ thuyết vật linh của người Nhật cổ Thần đạo cho rằng cây cối, loài vật trong thiên nhiên đều có quỷ thần nên phải được thờ cúng, dạy người ta phải tôn trọng thiên nhiên, khuyên bảo con người sống hài hòa với thiên nhiên Các vị thần Shinto (kami) được thờ cúng trong các ngôi đền đặc trưng bởi những chiếc cổng và hành lang bằng gỗ sơn
đỏ Mọi vật mọi hiện tượng đều được coi là có kami và như vậy có nhiều
vị thần Shinto Tư tưởng của đạo Shinto đi sâu vào đời sống của người dân nước này Đó là sự hài hòa trong nếp sống đã tạo nên những nét đặc biệt trong giao thiệp của con người Nhật Bản Biểu hiện thường thấy rõ nhất là cách cúi chào của họ, bằng cách gập người xuống và hạ độ thấp tùy thuộc vào địa vị xã hội của hai người Đây là một dấu hiệu quan trọng để bày tỏ sự 8 kính trọng và cũng được coi như một nghệ thuật bới nếu không phải là người Nhật thì rất khó thành thạo nghi thức này trừ khi đã nghiên cứu cẩn thận Nếu người Nhật cho rằng Thần đạo chăm
lo cuộc sống hiện tại của họ thì Phật giáo lại lo cho cuộc sống của họ sau khi chết Trong suốt lịch sử phát triển lâu dài ở Nhật Bản, Phật giáo không chỉ đơn thuần là một tôn giáo mà còn góp phần đáng kể vào việc làm giàu nền nghệ thuật và vốn tri thức của Nhật Bản Bên cạnh đó còn phải kể đến Cơ đốc giáo Một tôn giáo được truyền vào Nhật Bản từ nửa cuối thế kỷ XVI và được phát triển đến đầu thế kỷ XVII khi trong nước
có nhiều xung đột, không ổn định và được chào đón bởi những người đang cần một biểu tượng tinh thần mới, cũng như những người hi vọng làm giàu trong buôn bán hay hy vọng tiếp thu kỹ nghệ mới đặc biệt là
Trang 1211
kỹ nghệ sản xuất vũ khí của Tây phương Tôn giáo này đã tạo ra một luồng gió mới thổi vào xã hội phong kiến Nhật bản Nó đã đóng góp một phần rất lớn vào việc tạo nên một nước Nhật Bản cường thịnh như hiện nay
2.1.3 Trang phục
Mô phỏng tự nhiên và sự chú trọng những chuyển đổi mùa trong năm là hai đặc điểm quan trọng trong trang phục kimono truyền thống của người Nhật Các hoa văn trên kimono chính là một bức tranh nghệ thuật phản ánh cảnh đẹp thiên nhiên với đủ mọi sắc thái độc đáo của nó Ta có thể thấy cả một vườn hoa rực rỡ hay một đàn hạc đang bay trên tà áo kimono.Người Nhật rất chú trọng đến việc thay đổi kimono cho phù hợp với các mùa trong năm Yếu tố mùa cũng được phản ánh qua họa tiết và màu sắc của kimono Sự tinh tế của người mặc nằm ở chỗ phải lựa chọn hoa văn và màu sắc áo phù hợp với mùa Màu sắc trang phục thường bắt nguồn từ tên của các loài cây cối, hoa lá trong tự nhiên
2.1.4 Ẩm thực
Hai đặc điểm cơ bản của nghệ thuật nấu ăn truyền thống Nhật Bản là sự
mô phỏng tự nhiên và sự chú trọng yếu tố mùa trong năm Sự mô phỏng
tự nhiên thể hiện ở hai khía cạnh trong nghệ thuật nấu ăn: nguyên tắc nấu ăn và cách trình bày món ăn thật thẩm mỹ Nguyên tắc nấu ăn của người Nhật là món ăn phải có năm hương vị (cay, chua, mặn, đắng, ngọt)
và năm màu (trắng, xanh đen đỏ, vàng) phù hợp ngũ hành (năm yếu tố
cơ bản tạo nên vạn vật trong trời đất) Không chỉ tái tạo thiên nhiên trên bàn ăn, người Nhật còn mang cả sự tuần hoàn của bốn mùa trong năm vào bữa ăn Cách trình bày món ăn có vai trò rất quan trọng: màu sắc, hình dạng, và nguyên liệu phải hài hoà với món ăn và mùa Người ta sắp
Trang 1312
xếp thức ăn theo cách làm cho màu sắc và bố cục hài hòa, trên đĩa hoặc trong bát phù hợp với từng mùa trong năm, chẳng hạn thủy tinh và trúc được xem là thích hợp trong mùa hè
Đặc biệt trà đạo được coi là đỉnh cao nghệ thuật ẩm thực Nhật Bản Với người Nhật, trà đạo là một hình thức uống trà để giải trí trong một bầu không gian tĩnh lặng, nhằm mục đích hướng đến sự thư giãn tinh thần và
sự hòa hợp với thiên nhiên Một trong bảy nguyên tắc của nghi thức trà đạo là phải có sự hiện diện của hoa Hoa thể hiện tình cảm của chủ nhà trong một buổi tiệc trà Hoa được cắm trong một chiếc bình hoặc một cái
lọ mộc mạc với phong cách thay đổi theo mùa Hoa trong phòng trà gợi được cho người ngắm cảm giác như đang đứng giữa khu vườn tự nhiên Cùng với đó Wagashi là món bánh truyền thống của Nhật Bản từ lâu đời, thường được làm từ bột nếp, nhân đậu đỏ và hoa quả, được trình bày đẹp mắt, dùng trong các tiệc trà đạo là ví dụ điển hình cho sự tái tạo thiên nhiên theo từng mùa
2.1.5 Kiến trúc
Đặc điểm tiêu biểu nhất của kiến trúc Nhật Bản là sự hài hòa với môi trường tự nhiên Người Nhật Bản xưa thường xây nhà giữa cây cối chứ không tìm cách phát quang, thích sử dụng những vật liệu tự nhiên, đặc biệt là gỗ, mái lợp bằng vỏ cây hơn là ngói Vách nhà trong kiến trúc Nhật bản không mang tính bảo vệ trong khi phương Tây lại quan niệm vách là một loại rào chắn giữa hai môi trường trái ngược như cái nóng mùa mưa và cái lạnh mùa đông “Người Nhật Bản yêu tự nhiên và tôn trọng vẻ đẹp của tự nhiên và luôn tạo ra sự hài hòa với chúng kể cả trong những điều kiện khắc nghiệt nhất”
Trang 1413
Hướng về tự nhiên là xu hướng chủ đạo trong kiến trúc Nhật Bản suốt chiều dài lịch sử Mối quan hệ giữa ngôi nhà và môi trường cụ thể nhất là vườn là khía cạnh quan trọng trong thiết kế truyền thống Người Nhật không xem tách rời không gian nội thất với ngoại thất, vườn và nhà mang tính liên tục Vì luôn hướng đến tự nhiên nên vườn có vị trí rất quan trọng trong kiến trúc Nhật Bản Trong điều kiện nào dù khó khăn về thiên nhiên hoặc chật hẹp về không gian và diện tích,… người Nhật luôn cố gắng tạo ra một khoảng nhỏ có hoa, có lá Khu vườn lý tưởng với người Nhật là phải nằm ở vị trí khi đứng ở khu vực quan trọng có thể thấy được như phòng khách
2.2 Văn hóa trong kinh doanh Nhật Bản
2.2.1 Văn hóa trong các doanh nghiệp
Hiện nay, văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quyết định cho sự tồn tại lâu dài của nhiều doanh nghiệp Với các doanh nghiệp Nhật Bản, yếu tố văn hóa càng được quan tâm và đặt nặng hơn bởi người Nhật khá coi trọng vấn đề
về lễ giáo, ứng xử trong giao tiếp Nhiều công ty Nhật Bản hiện nay đã xây dựng được văn hóa công ty thành công và đạt hiệu quả cao Đó cũng là yếu
tố góp phần vào việc đưa các công ty Nhật trở thành một trong những công
ty hàng đầu thế giới
Triết lý kinh doanh
Triết lý kinh doanh được xem như sứ mệnh trong sự nghiệp kinh doanh của doanh nghiệp Nó có ý nghĩa như mục tiêu phát triển, định hướng cho doanh nghiệp trong cả một thời kì phát triển rất dài Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp Nhật Bản tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến doanh nghiệp Hơn nữa các doanh nghiệp Nhật Bản sớm ý thức được tính xã hội hóa ngày càng tăng của hoạt động kinh doanh, nên triết lý kinh doanh còn
Trang 15trải nghiệm tuyệt vời đến với khách hàng Những điều này đã thấm nhuần
trong tư tưởng và triết lý kinh doanh của Tập đoàn Suntory trong suốt gần
120 năm hình thành và phát triển Là một trong những tập đoàn sản xuất đồ uống lớn nhất tại Nhật Bản, Tập đoàn Suntory ý thức được một trong những nhiệm vụ hàng đầu của mình là đem đến những sản phẩm tuyệt đối an toàn với chất lượng tuyệt hảo cho người tiêu dùng Chính vì vậy, Tập đoàn kiểm soát chất lượng trên mọi khâu của quy trình thiết kế bằng các kỹ thuật kiểm tra và đánh giá tiên tiến, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu và sự hài lòng của khách hàng trên khắp thế giới
Đối nhân xử thế khéo léo
Người Nhật Bản có quy tắc bất thành văn trong khiển trách và phê bình như sau:
– Người khiển trách là người có uy tín, được mọi người kính trọng và chính danh
– Không phê bình khiển trách tùy tiện, vụn vặt, chỉ áp dụng khi sai sót có tính hệ thống, gây lây lan, có hậu quả rõ ràng
– Phê bình khiển trách trong bầu không khí hòa hợp, không đối đầu
Trong các mối quan hệ, người Nhật Bản chấp nhận người khác có thể mắc sai lầm, nhưng luôn cho đối tác hiểu rằng điều đó không được phép lặp lại
và tinh thần sửa chữa luôn thể hiện ở kết quả cuối cùng Mọi người đều có
ý thức rất rõ rằng không được xúc phạm người khác, cũng không cần buộc
ai phải đưa ra những cam kết cụ thể Những chuẩn mực đạo đức xã hội, đạo
Trang 1615
đức doanh nghiệp đã tạo một sức ép vô hình lên tất cả khiến mọi người phải xác định được bổn phận của mình nếu muốn có chỗ đứng trong tổ chức.Điều này rõ ràng đến mức khi tiếp xúc với các nhân viên người Nhật nhiều người nước ngoài cảm thấy họ tận tụy và kín kẽ, nếu có trục trặc gì thì lỗi rất ít khi thuộc về người Nhật Bản Người Nhật luôn làm việc với một tinh thần trách nhiệm cao nhất
Đề cao tính tập thể trong công ty
Trong các công ty Nhật Bản, mọi người sống vì doanh nghiệp, nghĩ về doanh nghiệp, vui buồn với thăng trầm của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh được hình thành trên cơ sở đề cao ý nghĩa cộng đồng và phù hợp với các chuẩn mực xã hội, hướng tới những giá trị mà xã hội tôn vinh Điều này thể hiện trên những phương diện:
– Mọi thành viên gắn kết với nhau trên tinh thần chia sẻ trách nhiệm hơn là bởi hệ thống quyền lực
– Tổ chức như một con thuyền vận mệnh, một mái nhà chung
Sự nghiệp và lộ trình công danh của mỗi nhân viên gắn với các chặng đường thành công của doanh nghiệp Sự dìu dắt của lớp trước đối với lớp sau, sự gương mẫu của những người lãnh đạo làm cho tinh thần cộng đồng ấy càng bền chặt
Công tác đào tạo và sử dụng người hợp lý
Nhật Bản luôn xác định nguồn lực con người chính là yếu tố quyết định đến
sự phát triển của các doanh nghiệp Các doanh nghiệp khi hoạch định chiến lược kinh doanh luôn coi đào tạo nhân lực và sử dụng tốt con người là khâu trung tâm Các hình thức đào tạo rất đa dạng, nhưng chú trọng các hình thức đào tạo nội bộ mang tính thực tiễn cao Họ cũng thường có hiệp hội và có quỹ học bổng dành cho sinh viên những ngành nghề mà họ quan tâm Việc
sử dụng người luân chuyển và đề bạt từ dưới lên cũng là một hình thức giúp cho nhân viên hiểu rõ yêu cầu và đặc thù của từng vị trí để họ xác định cách hợp tác tốt với nhau, hiểu được quy trình chung và trách nhiệm về kết
Trang 1716
quả cuối cùng, cũng như thuận lợi trong điều hành sau khi được đề bạt Cách thức ấy cũng làm cho các tầng lớp, thế hệ hiểu nhau, giúp đỡ nhau và cho mọi người cơ hội gắn mình vào một lộ trình công danh rõ ràng trong doanh nghiệp
Nét độc đáo của văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản đã kết tụ rất rõ nét trong phong cách quản lý kiểu Nhật, cũng chính là một trong những nguyên nhân chính làm nên sự thành công trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Bản
Văn hóa không ngại thử thách cùng sự nỗ lực cầu tiến
Thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản bắt đầu hình thành và phát triển với quy mô vừa và nhỏ nhưng chỉ trong một thời gian ngắn đã có thể mở rộng quy mô ra toàn thế giới nhờ vào văn hóa doanh nghiệp cầu tiến Trong
số đó, có thể nói đến câu chuyện của Yamaha Motor được xem là 1 ví dụ điển hình Xuất phát điểm là 1 công ty chuyên chế tạo đàn piano với tinh thần nghiêm túc, không ngại khó khăn, thử thách trong công việc và trải nghiệm những điều mới mẻ, Yamaha Motor trở thành một trong những công
ty đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất xe máy trên toàn thế giới, là tấm gương tiêu biểu cho sự nỗ lực không ngừng nghỉ của người Nhật trên con đường chinh phục ước mơ của chính mình
Văn hóa đúng giờ
Thời gian sắp xếp và hoàn thành công việc luôn là vấn đề được coi trọng nhất trong môi trường làm việc ở các doanh nghiệp Nhật Vì vậy, việc đúng giờ được coi là một nét văn hóa của người Nhật
Năm 2017, đã từng có sự kiện được coi là minh chứng rõ nét nhất cho sự đúng giờ đến mức nghiêm khắc của người Nhật, đó là sự kiện về tuyến tàu cao tốc Tsukuba Express, nối giữa 2 địa danh là Tokyo và Tsukuba khởi hành sớm chỉ 20 giây, tức là chưa đầy nửa phút, nhưng người quản lý tuyến tàu
đã đăng đàn xin lỗi công khai các du khách đi tàu vì để xảy ra việc đoàn
Trang 1817
tàu khởi hành sớm hơn so với giờ quy định 20 giây mặc dù không có bất
kỳ hành khách nào phàn nàn hay trách móc về chuyện này
Văn hóa không đổ lỗi
Luôn giữ tinh thần trách nhiệm cao là nguyên tắc vàng tạo nên văn hóa doanh nghiệp và sự thành công của người Nhật Đối với họ, việc đổ lỗi cho hoàn cảnh hoặc bất kỳ ai không những không mang lại hiệu quả công việc tốt mà còn có thể tạo ra tâm lý cẩu thả, trốn tránh trách nhiệm Vậy nên, thay vì làm sai rồi đổ lỗi, người Nhật luôn đặt tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu, thừa nhận hành vi, lỗi sai và sửa chữa nó
Văn hóa xây dựng quan hệ
Các mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp như giữa sếp và nhân viên, cấp trên và cấp dưới hay các đồng nghiệp với nhau đều rất được xem trọng ở hầu hết các công ty Nhật Việc xây dựng chân thành những mắt xích quan
hệ không chỉ giúp cho đội nhóm làm việc hiệu quả hơn mà còn là tiền đề cho sự phát triển niềm tin giữa mọi người trong công ty
Áp dụng văn hóa doanh nghiệp trong phát triển là việc rất quan trọng SoftWorld là công ty công nghệ thông tin Việt Nam với vốn đầu tư từ cổ đông Nhật Bản, nhờ sự đồng hành của “người bạn” Nhật, công ty đã thực hiện tốt việc tổ chức và xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp, chuẩn mực và sâu sắc giúp doanh nghiệp có nền tảng vững chắc để thành công ở mọi mục tiêu trong tương lai Muốn doanh nghiệp phát triển tốt, hãy bắt đầu
từ việc xây dựng văn hóa nội bộ doanh nghiệp
2.2.2 Văn hóa trang phục công sở
Trang phục là một nét văn hóa đặc trưng người Nhật, có thể nói người Nhật rất coi trọng hình thức bên ngoài Người Nhật cho rằng, hình thức bên ngoài
là phép lịch sự thể hiện việc giữ gìn phẩm chất con người, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh Trang phục cần phù hợp với hoàn cảnh, gọn gàng, sạch sẽ, chỉn chu, ảnh hưởng quan trọng đến uy tín của cá nhân và của công
Trang 1918
ty Trong việc giáo dục, đào tạo nhân viên, một số công ty còn chú ý đến việc hướng dẫn chi tiết từ trang phục đến cách để đầu tóc, móng tay Phương châm của người Nhật là xuất phát từ hình thức, có nghĩa là bắt đầu từ việc hoàn thiện hình thức, sau đó tiếp tục cụ thể hóa dần nội dung
Tại các công ty ở Việt Nam, nam giới thường sẽ mặc vest và sơ mi, thậm chí là áo phông và quần bò Còn nữ giới thì trang phục thoải mái hơn, hầu hết có thể mặc bộ quần áo, váy đủ sắc màu trong phạm vi chừng mực Nhưng trang phục đi làm của người Nhật hoàn toàn được quy định theo một quy chuẩn không thể thay đổi, mọi người buộc phải tuân theo Đối với nam, trang phục bắt buộc phải là vest màu tối (thường là màu đen) cùng sơ mi trắng và
có thắt cavat bên trong, tạo nên phong cách doanh nhân thành đạt, thể hiện
sự chuyên nghiệp Ở Mỹ hay những nước khác, không cần thiết phải mặc vest đen, nhưng ở Nhật là điều quan trọng bắt buộc Đối với nữ, trang phục khuyến khích mặc đồ màu tối nhưng phải sang trọng Trang phục thường sẽ là áo vest đen cùng sơ mi trắng và chân váy chữ A dài đến đầu gối, chân váy không được quá ngắn, không nên mang nhiều trang sức Vì vậy, nếu chúng
ta gặp mặt đối tác người Nhật thì không nên ăn mặc hoặc trang điểm quá màu mè, rực rỡ, luôn ăn mặc chỉnh tề
Ngoài ra, công ty Nhật bản còn có những quy tắc liên quan đến phụ kiện thời trang Hầu hết các nhân viên văn phòng tại Nhật thường đem theo cặp xách có kích thước A4 thay vì những chiếc túi xách nhỏ đeo chéo Giày dép cũng phải đồng nhất với trang phục đi làm Nam đi giày da, nữ đi giày cao gót màu đen tối đa 5 phân
Một số trường hợp công việc sẽ được thực hiện ở bên ngoài văn phòng, quy tắc tiếp theo cũng không kém quan trọng đó là phải tháo bỏ giày dép ở bên ngoài trước khi bước vào nhà của người Nhật hay những khách sạn, nhà hàng
có phong cách cổ điển như phòng ryokan Người Nhật quan niệm rằng đi giày vào nhà là tự mang mầm bệnh cho mình cũng như cho chủ nhà Một lưu ý quan trọng là không được dẫm lên genkan mà phải ngồi xuống để tháo giày,
Trang 20Ý nghĩa trang phục công sở khắt khe
Có thể nói, đối với một số nước thì quy định về trang phục trong môi trường kinh doanh tại Nhật bản này có phần hơi khắt khe Nhưng tại Nhật thì đây
là những quy chuẩn của một người nhân viên bởi họ quan niệm công việc và giải trí phải tách biệt Vì vậy, trang phục đi làm với trang phục đi chơi của người Nhật là khác nhau hoàn toàn
Thứ hai là đối với trang phục gọn gàng Điều này sẽ tạo ra thiện cảm với người đối diện, thể hiện nghiêm túc, có kỷ luật trong công việc
Tuy nhiên, có thể thấy quan điểm về trang phục công sở của Nhật rất bảo thủ Đàn ông mặc vest truyền thống và phải đồng bộ nhóm, phụ nữ được khuyến khích đeo ít trang sức hoặc trang sức thật nhỏ để trông không quá nổi bật Họ cũng được khuyến khích không mang giày quá cao để phòng khi chiều cao vượt quá đối tác nam giới
2.2.3 Văn hóa trên bàn ăn
Phép lịch sự trong khi ăn cùng đồng nghiệp, đối tác và cấp trên cũng
là nét đặc trưng trong văn hóa kinh doanh của người dân ở Nhật Bản Họ cho rằng cách ứng xử trên bàn ăn cũng thể hiện tính cách, lối sống và tinh thần của người Nhật, vì vậy họ luôn coi trọng các quy tắc khi ăn như là phép lịch sự và tôn trọng người khác
Lựa chọn vị trí và chỗ ngồi trong bàn ăn
Trang 21Khi dùng bữa
Ở mỗi nhà hàng hay các quán ăn Nhật đều chuẩn bị sẵn khăn ướt được cuộn tròn lại để lau tay Khăn này chỉ dùng để lau tay trước bữa ăn, không dùng để lau miệng hoặc lau mặt
Người Nhật sử dụng đũa để gắp đồ ăn Với những món ăn được bày trong đĩa lớn, phải dùng đũa gắp thức ăn và lấy bát riêng của mình hứng đồ
ăn thay vì dùng tay Người Nhật cho rằng dùng tay hứng đồ ăn là hành động bất lịch sự Khi ăn nên ăn cả miếng và không nên đặt phần cắn dở lên đĩa của mình Nếu ăn miếng quá to, hãy dùng tay che miệng Đặc biệt người Nhật rất kị việc chuyển và tiếp nhận thức ăn bằng đũa vì điều này liên quan tới nghi lễ trong đám tang tại Nhật
Trong bữa ăn, thực khách nên tránh mọi âm thanh phát ra Tuy nhiên khi ăn Ramen hoặc súp thì việc nghe thấy những âm thanh sụp soạt là hết sức bình thường Không giống như ở Việt Nam, khi ăn mà phát ra tiếng được coi là bất lịch sự nhưng ở Nhật, âm thanh này không chỉ được chấp nhận mà còn chỉ ra rằng bạn đang thưởng thức bữa ăn
Sau bữa ăn, không nên để lại đồ ăn thừa, ăn thật sạch sẽ, thậm chí ăn hết đến hạt gạo cuối cùng Người Nhật cho rằng, bạn nên ăn hết mọi thứ được dọn ra, phần ăn phục vụ luôn ở mức vừa phải, đủ để mọi người ăn hết
mà không có đồ thừa Nếu như người Việt Nam hay ngại là người gắp miếng cuối cùng thì người Nhật lại cho rằng đó là điều lịch sự Vì người Nhật nổi tiếng với nền giáo dục dạy học sinh tiết kiệm từ nhỏ, không được bỏ thừa thức ăn