Nhờ sự hỗ trợ của máy tính và vận dụng quan điểm sư phạm tương tác đã làm tăng giá trị các mối quan hệ tác động qua lại giữa người dạy, người học và môi trường, là một phương pháp dạy họ
Trang 1LÊ THỊ THANH HƯƠNG
SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC VÀ ỨNG DỤNG TRONG DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SPKT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết ra trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn đầy đủ
Luận văn này cho đến nay vẫn chưa hề được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Thị Thanh Hương
Trang 4Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng nghiệp và các em học sinh, sinh viên khoa Công nghệ Thông Tin trường Cao đẳng nghề Công nghiệp
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệp sư phạm tại trường
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè và những người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Thị Thanh Hương
Trang 53
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
HÌNH 3-9 SLIDE CÁC BƯỚC THỰC HÀNH CỦA BÀI 1DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
1 TÊN VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 9
1.1.Tên đề tài: 9
1.2.Yêu cầu của xã hội đối với đào tạo nghề 9
1.3 Đặc điểm và thực trạng dạy môn Thiết kế đồ họa tại trường CĐN Công nghiệp Hà Nội 10
2.LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 10
3.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 11
3.1 Mục đích nghiên cứu 11
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
5.GIẢ THIẾT KHOA HỌC 12
6.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
7.ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 12
7.1 Về lý luận 12
7.2 Về thực tiễn 13
8.CẤU TRÚC LUẬN VĂN 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 14
1.1.QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC 14
Trang 64
1.1.1.Cơ sở khoa học của quan điểm sư phạm tương tác 14
1.1.2 Lý luận dạy học tương tác 15
1.1.3 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác 22
1.2.CÔNG NGHỆ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 24
1.2.1.Công nghệ 24
1.2.2 Công nghệ dạy học 24
1.2.3.Công nghệ dạy học tương tác 26
1.2.4 Phương pháp dạy học tương tác 27
1.2.4.Kỹ năng dạy học tương tác 27
1.2.5.Ưu, nhược điểm của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 31
2.1GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 31
2.1.1 Thông tin chung về trường: 31
2.1.2 Thành tích nổi bật của trường 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của trường 34
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 34
2.1.3.2 Cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường: 35
2.1.4 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường 35
2.2.YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC THỰC HÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA 41
2.2.1 Chương trình môn học 41
2.2.3 Đặc điểm của môn học Thiết kế đồ họa 49
2.2.4 Thực trạng dạy học môn Thiết kế đồ họa tại khoa CNTT trường CĐN Công nghiệp Hà Nội 50
2.3. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Ở TỔ MÔN TKĐH- KHOA CNTT 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
Trang 75
CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC VÀO THIẾT
KẾ BỘ HỌC LIỆU THỰC HÀNH MÔN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA 53
3.1.HỌC LIỆU THỰC HÀNH 53
3.2.VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC VÀO XÂY DỰNG BỘ HỌC LIỆU THỰC HÀNH TRONG MÔ ĐUN TKĐH 54
3.3.LỰA CHỌN PHẦN MỀM XÂY DỰNG: 56
3.3.1 Những chức năng mới 57
3.3.2 Giao diện phần mềm Lecturemaker 58
3.4.MỘT SỐ BÀI THỰC HÀNH TRONG MÔ ĐUN TKĐH SOẠN THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC 62
4.1.MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 67
4.1.1 Mục tiêu 67
4.1.2 Đối tượng thực nghiệm 67
4.2.NỘI DUNG VÀ QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM 67
4.2.1 Nội dung thực nghiệm 67
4 2.2 Quá trình thực nghiệm 68
4.2.3 Kết quả thực nghiệm 69
4.3.LẤY Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 70
4.3.1 Đánh giá định tính của đồng nghiệp 70
4.3.2 Ý kiến của giáo viên và học sinh (thông qua phiếu thăm dò) 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 1 79
PHỤ LỤC 2 82
PHỤ LỤC 3 84
Trang 8LLDHTT Lí luận dạy học tương tác
LĐTB & XH Lao động thương binh và Xã hội
NDLTT Người dạy là trung tâm
NHLTT Người học là trung tâm
Trang 9Bảng 3.1 Nhận thức của giáo viên vể tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH Bảng 3.2 Thực trạng về mức độ sử dụng các PPDH
Bảng 4.1 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng BGĐT vào giảng dạy mô đun
Thiết kế đồ họa(Dành cho GV)
Bảng 4.2 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng BGĐT vào giảng dạy mô đun
Thiết kế đồ họa (Dành cho SV)
Trang 108
Hình 3-9 Slide Các bước thực hành của bài 1DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,
ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Các tương tác và các tương hỗ của chúng
Hình 1.2 Các tương tác và các tương hỗ của chúng
Hình 1.3 Các liên đới của phương pháp giảng dạy tương tác
Hình 1.4 Lược đồ chức năng của quá trình dạy học
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường CĐ nghề Công nghiệp Hà Nội
Hình 3.1 Màn hình khởi động chương trình Lecturemaker
Hình 3.2 Giao diện chương trình Lecturemaker
Hình 3.3 Các thành phần trong Slide Master
Hình 3.4 Các thành phần trong Slide Master sau khi thiết lập
Hình 3.5 Các thành phần trong giao diện chính
Hình 3.6 Cửa sổ liên kết đến các Slide
Hình 3.7 Giao diện bài giảng chính
Hình 3.8 Slide hình mẫu bài thực hành số 1
Hình 3.9 Slide Các bước thực hành của bài 1
Hình 3.10 Slide video hướng dẫn của bài thực hành số 1
Hình 3.11 Slide hình mẫu bài thực hành số 2
Hình 3.12 Slide hình mẫu bài thực hành số3
Hình 3.13 Slide hình mẫu bài thực hành số 4
Hình 3.14 Slide hình mẫu bài thực hành số 5
Hình 4.1 Đồ thị so sánh kết quả học tập của sinh viên
Trang 111.2.Yêu cầu của xã hội đối với đào tạo nghề
Đất nước Việt Nam của chúng ta đang trong thời kì quá độ tiến lên chủ nghĩa
xã hội Đảng và Nhà nước đã xác định rõ một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì này là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo ra một cơ
sở hạ tầng vững chắc để phát triển đất nước Muốn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải quan tâm đến nguồn lực con người, phải quan tâm đến giáo dục đào tạo, phải coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu Giáo dục Việt Nam đang tập trung đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới Ủy ban giáo dục của UNESCO đã đề ra bốn trụ cột của giáo dục trong thế kỷ XXI là: Học để biết (Learning to know), học để làm (Learning to do), học để cùng chung sống (Learning to live together), học để tự khẳng định mình (Learning to be) Tương ứng với bốn trụ cột này, chủ trương quan tâm đầu tư phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước ta cũng được thể hiện rõ nét trên các mục tiêu, cụ thể: Về mục tiêu giáo dục, Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VII (năm 1993) đã nêu rõ: “Mục tiêu Giáo dục – Đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động, tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp, qua đó góp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Truyền thông, quảng cáo dần trở thành một phần không thể thiếu trong xã hội hiện đại Nhu cầu nhân lực về ngành thiết kế đồ họa tăng nhưng nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu tuyển dụng lại không nhiều Các trung tâm, khóa học đào tạo Thiết kế đồ họa cũng ồ ạt mở ra nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực quá lớn Do đó, nhu cầu về đào tạo chuyên ngành Thiết kế đồ họa và truyền thông đa phương tiện đang ngày càng tăng và trở thành ngành hấp dẫn, hút nhân lực
Trang 12Các chương trình đào tạo nghề hiện hành theo môn học có nhiều hạn chế do nặng về kiến thức lý thuyết, chưa chú trọng phát triển năng lực hành nghề Phương pháp giảng dạy chủ yếu nặng về truyền đạt một chiều, đặc trưng nhất là phương pháp truyền thống Các phương pháp giảng dạy truyền thống làm cho người học thụ động, hạn chế sự sáng tạo, thiếu khả năng tự nghiên cứu trong quá trình tiếp cận các lĩnh vực công nghệ mới
Môn học Thiết kế đồ họa có rất nhiều bài thực hành Các bài thực hành chủ yếu trên phần mềm CorelDraw, vì vậy đòi hỏi giáo viên phải xây dựng những bộ học liệu thực hành để học sinh rèn luyện các thao tác, hình thành kỹ năng, kỹ xảo Nhờ sự hỗ trợ của máy tính và vận dụng quan điểm sư phạm tương tác đã làm
tăng giá trị các mối quan hệ tác động qua lại giữa người dạy, người học và môi trường, là một phương pháp dạy học theo quan điểm tích cực, hiện đại và hiệu quả
và tác giả đã chọn vấn đề: “Sư phạm tương tác và ứng dụng trong dạy học môn Thiết kế đồ họa tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội ” làm đề tài
nghiên cứu của luận văn
Trang 1311
Trong tác phẩm “Tiến tới một phương phá sư phạm tương tác” của hai tác giả người Canada là Jean Marc Denommé và Madeleine Roy đã mô tả logic của hoạt động dạy học và mở ra một quan điểm sư phạm tương tác với cấu trúc là một “bộ ba” gồm: người học, người dạy và môi trường, còn nội dung kiến thức như là một yếu tố khách quan mà người dạy muốn hướng người học chiếm lĩnh
Từ cuối thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á như Singapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam, đều tiến hành đổi mới phương pháp dạy học trong đó đặc biệt chú trọng đến người học để họ được phát huy tính sáng tạo hơn, tích cực hơn, giúp người học có khao khát tìm kiếm tri thức, khám phá cuộc sống và bản thân Trong giáo dục và đào tạo ở Việt Nam hiện nay, ngoài các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, mô phỏng, thì phương pháp dạy học tương tác với sự trợ giúp của công nghệ thông tin đã và đang đem lại hiệu quả rất lớn vì thế mà nó được áp dụng ngày một phổ biến trong trường học cũng như trong một số công ty, tổ chức Tuy nhiên, cơ sở lý luận và công nghệ dạy học tương tác chưa được nghiên cứu kỹ, vì thế mà việc áp dụng nó vẫn chưa đạt được hiệu quả mong muốn và vẫn chưa trở thành một trào lưu áp dụng Vì vậy, dạy học tương tác cần được nghiên cứu tổng thể, sâu sắc hơn nhằm đánh giá hiệu quả cũng như khả năng áp dụng trong thực tiễn ở Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quan điểm sư phạm tương tác, tiến hành: xây dựng học liệu dạy học của môn học Thiết kế đồ họa tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
Trong luận văn này Dạy học theo quan điểm sư phạmtương tác (QĐSPTT) được gọi là dạy học tương tác
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu quan điểm sư phạm tương tác, lý luận và công nghệ dạy học tương tác Mối quan hệ giữa các tác nhân trong sư phạm tương tác Quy trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác
Trang 1412
- Phương án cụ thể vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào xây dựng bộ học liệu tương tác Nghiên cứu tính khả thi và hiệu quả của phương án
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: xây dựng bộ học liệu dạy học dùng cho giáo viên và sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà nội
5 Giả thiết khoa học
Nếu biết sử dụng bộ học liệu vào giảng dạy theo quan điểm sư phạm tương tác một cách hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giảng dạy (truyền thụ kiến thức) và học tập (phát huy được tính chủ động, tích cực của SV) theo các mức độ:
- Học sinh nắm vững, tự sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức cho bản thân
- Đa dạng hóa các hoạt động nhận thức và gây hứng thú học tập cho học sinh
từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu lý thuyết ( nghiên cứu cơ sở lý luận, các tài liệu về sư phạm tương tác, các phần mềm xây dựng bài giảng điện tử)
-Phương pháp thực hành: Nghiên cứu thực nghiệm, dạy học thực tế thông qua bộ học liệu môn TKĐH
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tổng hợp kinh nghiệm bản thân từ thực tiễn quá trình giảng dạy môn học Thiết kế đồ họa cho đối tượng là SV Cao đẳng nghề Thiết kế đồ họa Trên cơ sở hiểu biết về đối tượng người học, kết quả đạt được nhờ vận dụng kinh nghiệm bản thân để lựa chọn phương án xây dựng đề tài
7 Đóng góp mới của đề tài
7.1 Về lý luận
Đề tài này đã góp phần làm sáng tỏ và phong phú thêm lý luận dạy học tương tác do 2 nhà khoa học Jean Marc Denommé và Madeleine Roy bằng cách phân tích
Trang 1513
vấn đề: Lúc, chỗ và độ của tương tác đồng thời mở rộng hơn quan hệ tương tác của
bộ ba tác nhân trên đó là tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân
7.2 Về thực tiễn
- Đề xuất mô hình và sơ đồ tổ chức dạy học tương tác
- Nghiên cứu và vận dụng các phần mềm để xây dựng bộ học liệu thực hành tương tác trong giảng dạy môn thiết kế đồ họa
- Áp dụng hiệu quả phương pháp dạy học tương tác vào quá trình giảng dạy môn Thiết kế đồ họa tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của dạy học tương tác
- Chương 2: Thực trạng giảng dạy môn Thiết kế đồ họa tại trường Cao đẳng nghề công nhiệp Hà nội
- Chương 3: Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào thiết kế bộ học liệu thực hành môn Thiết kế đồ họa
- Chương 4: Kiểm nghiệm và đánh giá
Trang 1614
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
1.1.Quan điểm sư phạm tương tác
1.1.1.Cơ sở khoa học của quan điểm sư phạm tương tác
Hoạt động dạy học bao gồm nhiều thành tố cấu trúc, mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng tạo nên sự vận động của cả quá trình dạy học theo mục tiêu đã định Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố, vai trò và mối quan hệ tương tác ấy giữa các thành tố của hoạt động dạy học đã được đề cập đến từ rất sớm trong lịch sử giáo dục của nhân loại
Gần đây, sự góp mặt của hai nhà sư phạm người Canada là Jean – Marc Denommé và Madelein Roy trong các tác phẩm “Tiến tới một phương pháp SPTT”
và “SPTT - Một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy” đã nói tới một trường phái sư phạm học tương tác cùng nền tảng lí luận khoa học Trong công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đạt được những kết quả như sau:
1/ Xác định cấu trúc hoạt động dạy học gồm ba yếu tố: Người dạy - Người học - Môi trường, ba nhân tố trung tâm, cơ bản
2/ Xác định chức năng của từng yếu tố (người học - người thợ, người dạy - người hướng dẫn, môi trường và các ảnh hưởng của nó)
3/ Xác định quan hệ qua lại (tác giả gọi là các liên đới) giữa các yếu tố và giữa các bộ phận trong một yếu tố
4/ Đặc biệt, các tác giả đã phân tích kĩ cơ sở khoa học thần kinh về nhận thức (bộ máy học) và các điều kiện khác (như vốn sống, xúc cảm, phong cách) ở người học là cơ sở cho các tác động sư phạm hiệu quả
5/ Xác nhận các thành phần không thể thiếu của sư phạm học tươn g tác, đó
là sư phạm hứng thú, sư phạm hợp tác, sư phạm thành công, các khâu của hoạt động dạy học (như lập kế hoạch, tổ chức hoạt động và hợp tác)
6/ Yếu tố môi trường được hai tác giả mô tả một cách toàn diện và phong phú (môi trường vật chất, môi trường tinh thần, môi trường bên ngoài và môi trường bên trong) mà trước đây, trong lí luận dạy học các điều kiện này chưa được
Trang 1715
quan tâm và đánh giá đúng mức ảnh hưởng của chúng đến việc tổ chức hoạt động
sư phạm của người giáo viên
1.1.2 Lý luận dạy học tương tác
Tất cả các phương pháp dạy học truyền thống từ xưa tới nay đều có tương tác, vấn đề này ai cũng biết và sử dụng Từ phương thức dạy học truyền khẩu của các cụ
đồ nho đến việc giảng dạy sử dụng các phương tiện hiện đại để tăng tính tương tác trong dạy học Việc sử dụng tương tác trong dạy học chỉ là khả năng tích lũy được trong các quá trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học mà chưa dựa trên một
cơ sở khoa học Phải đến khi tác phẩm "Sư phạm tương tác- Một tiếp cận thần kinh trong học và dạy" của hai nhà khoa học giáo dục Canada -Jean-Marc Denommé và Madelein Roy, mới trình bày cách tiếp cận khoa học thần kinh nhận thức của việc học và dạy dựa trên sự vận hành năng động của hệ thần kinh trong quá trình tiếp thu
và xử lí thông tin
Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quan điểm(hay tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT), coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bộ ba tác nhân – Người học, người dạy và môi trường – trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ [10]
Luận điểm SPTT được đề xuất và trình bày trong tác phẩm "Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác" của Jean-Marc Denommé và Madelein Roy năm
1998 Trong đó nêu bật những vấn đề cơ bản đó là:
Trang 1816
+ Người học (estudiant):
Khái niệm người học (estudiant) có nguồn gốc từ tiếng la tinh (studium) với
ý nghĩa là “cố gắng và học tập” Theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có hàm nghĩa là cam kết và trách nhiệm Trong quan điểm sư phạm tương tác, khái niệm người học dùng để chỉ tất cả những ai có tham gia (thực hiện) hoạt động học
Người học là người tìm cách hiểu tri thức và chiếm lĩnh nó Người học trước hết là người đi học mà không phải là người được dạy
+ Người dạy (enseignant):
Người dạy(enseignant) là người được xã hội uỷ thác chuyên trách trong chức năng chuyển giao tri thức, kinh nghiệm xã hội cho người học Người dạy là người được đào tạo, huấn luyện với những chuyên môn nhất định nên có đủ các phẩm chất
và năng lực để thực hiện được chức năng nói trên
Người dạy chỉ cho người học cái đích cần phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ người học học và hiểu Theo phương pháp dạy học tương tác thì người dạy phải làm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của người dạy Người dạy phục vụ người học
+ Môi trường (environnement)
Hoạt động của người dạy và người học diễn ra trong không gian và thời gian xác định với ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài khác nhau Đó
là môi trường dạy học, môi trường dạy học do cả người dạy và người học cùng nhau phối hợp tổ chức
Theo quan điểm tương tác “Người dạy và người học không phải là những sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất văn hóa Cả người học và người dạy đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát triển trong một đất nước có các thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tất yếu có ảnh hưởng đến họ Tất cả những yếu tố này bên trong cũng như bên ngoài tạo thành môi trường dạy và học” [7])
Có thể hiểu môi trường dạy học là những điều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, phù hợp với người học nhằm đạt tới
Trang 1917
mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Môi trường có thể là phương tiện dạy học, môi
trường học tập (cơ sở vật chất nhà trường, không khí lớp học, ) đến các phạm trù lớn hơn như gia đình, nhà trường và xã hội,
Trong môi trường dạy học thì phương tiện (means), đóng một vai trò không kém phần quan trọng Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiện chứa các thông tin, mang thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên như: Sách giáo khoa, chương trình môn học, sổ tay, vở ghi chép Ngoài ra còn có các phương tiện mang tin thính giác như: Băng, đĩa; các phương tiện mang tin thị giác như: Bản vẽ, bản đồ ; Các phương tiện mang tin nghe nhìn như: Audio, video ; Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm, và thao tác như: Mô hình, đồ vật, thiết bị
Môi trường ở đây được hiểu một cách biện chứng Thông thường thì đó là tất cả
những gì tồn tại khách quan (trong tự nhiên, xã hội và tư duy) ngoài bộ đôi người học và người dạy, trong đó gần gũi nhất là nhà trường (với phương tiện dạy và học, ), gia đình (với điều kiện sống và hoạt động, ) và xã hội (với thể chế giáo dục, đào tạo, ) Tuy nhiên, về nguyên tắc, đối với mỗi tác nhân được xét, luôn có thể xem mọi đối tượng khác đều là môi trường
- Bộ ba thao tác (3A):
+Học (apprendre) – người học sử dụng nội lực để kiến thức (và kỹ năng) sinh sôi theo bộ máy học của mình Nói một cách khác, người học học bằng cách sử dụng tốt bộ máy học (phương pháp học)
+Giúp đỡ (aider/assister) – người dạy dựa trên bộ máy học của người học để hướng dẫn, giúp đỡ người học sinh sôi kiến thức (và kỹ năng) Nói một cách khác, người dạy dạy bằng cách giúp người học sử dụng tốt bộ máy học của họ (phương pháp dạy)
+Tác động (agir/affecter) – môi trường (bên trong cũng như bên ngoài người học
và người dạy) ảnh hưởng tất yếu tới hoạt động của hệ thần kinh (kích thích hay ức
chế) trong khi học và dạy
Trang 20và nâng cao chất lượng phục vụ của thư viện, v.v
Những tương tác này hầu như đương nhiên, ai cũng biết, chẳng có gì lạ với dạy học truyền thống Điều khác biệt cơ bản là ở :
*Định hướng tương tác hiện đại, theo tiếp cận khoa học thần kinh [7] về
học và dạy : người học là trung tâm, người dạy hướng dẫn và giúp đỡ
Cần lưu ý rằng ngay quan niệm người học là trung tâm cũng đã có từ trước,
nhưng cũng chỉ là những đề xuất mang tính khái quát hóa kinh nghiệm, phải đến tác phẩm [7] mới thực sự có cơ sở khoa học Đây cũng là một trong những ví dụ về
“khoa học đi sau công nghệ”
Chân lý “người học là trung tâm” quả thật hiển nhiên và đơn giản, vì lẽ bộ máy học cũng giống như bộ máy hô hấp hay bộ máy tiêu hóa, của mỗi con người, không ai có thể hô hấp hay tiêu hóa thay cho người khác mà chỉ có thể dựa vào qui
luật hoạt động của các bộ máy vốn có ấy, để hướng dẫn và giúp đỡ họ tự làm lấy
việc hô hấp, tiêu hóa, cũng như học tập, một cách tốt nhất
Cơ sở khoa học thần kinh [7] làm sáng tỏ chân lý khách quan: người học học như thế nào? bằng cách sử dụng bộ máy học (hay hệ thần kinh) của mình, người dạy dạy như thế nào? bằng cách giúp người học sử dụng tốt bộ máy học của họ, môi trường tác động như thế nào đến người học và người dạy? bằng cách kích thích hay
ức chế sự vận hành của hệ thần kinh trong khi học hay khi dạy Bộ ba tương tác xoay quanh hệ thần kinh với tác nhân chính là người học,
*Khả năng tương tác hiện đại, nhờ Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 2119
(CNTT&TT) với trào lưu phát triển tương tác : có thể trong mọi lĩnh vực, vào mọi lúc, ở mọi chỗ, với mọi (mức) độ;
Chẳng hạn, với các môn khoa học tự nhiên và công nghệ, theo phương pháp dạy
học truyền thống, thường ít có hoặc thậm chí không có tương tác động lực (dynamic
interaction) trong giờ dạy lý thuyết ở giảng đường, vì không có điều kiện (thời gian, phương tiện, ); trong giờ thực hành (bài tập, thí nghiệm) tuy có tương tác nhiều
hơn, nhưng vẫn trong khuôn khổ của định hướng truyền thống – người dạy là trung tâm (một định hướng nhầm lẫn, theo quan điểm bộ máy học) Gần đây, với những phương pháp dạy học tích cực, được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, người học là trung tâm đã ngày càng trở thành một định hướng được thừa nhận, nhưng cũng phải đến nay, khả năng tương tác động lực lấy người học làm trung tâm mới trở thành
hiện thực, đó là nhờ có :
(1) Cơ sở khoa học sư phạm tương tác [7], như đã nói ở trên;
(2) Các phần mềm dạy học tương tác (cho hầu như mọi lĩnh vực : toán học tương
tác, vật lý tương tác, địa lý tương tác, ngoại ngữ tương tác, tâm lý học tương
tác, ) và các môi trường mạng cho phép người học trực tiếp thao tác, “thử –
sai” nhiều lần tùy ý, ngay tại lớp trong giờ lý thuyết cũng như lúc tự học, tùy điều kiện cụ thể về thời gian, địa điểm và mức độ, , vì thế có thể lĩnh hội, tìm tòi, và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả;
(3) Học chế tín chỉ cho phép người học tự quyết định lộ trình học tập thích hợp, từ
đó tự tin và thực sự có ý thức về vai trò chủ nhân trong hoạt động học;
Tương tác động lực trong giờ lên lớp lý thuyết, với người học là trung tâm, nhờ phương tiện dạy học hiện đại, là một trong những phương thức tương táclý thuyết với thực hành, nâng cao hiệu quả dạy học
Ngoài tương tác quen thuộc giữa bộ ba tác nhân nói trên (bộ ba tương tác hướng ngoại), tương tác giữa các phần tử trong một tác nhân (bộ ba tương tác hướng nội)
vốn có trong dạy học truyền thống (hình 1-1), hiện nay cũng được phát triển mạnh ở tầm cao hơn : giữa những người học với nhau như cộng tác nhóm (groupwork), , giữa những người dạy với nhau như cộng tác đội (teamwork) , , giữa những bộ
Trang 2220
phận trong một môi trường hay giữa các môi trường với nhau như các hình thức đào tạo gắn với thị trường lao động, liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, đào tạo liên thông giữa hai trường, đào tạo trực tuyến, v.v
Tóm lại, SPTT trước hết coi người học là trung tâm, là người thợ chính của quá trình học và căn bản dựa trên các tác động qua lại giữa người học, người dạy và môi trường Đó chính là hai định hướng lớn của SPTT
Vấn đề tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân
Trong [14] GS.TS Nguyễn Xuân Lạc đã khẳng định các tương tác và các tương hỗ giữa chúng phải là một đa-graph có hướng, có khuyên ở đỉnh (hình 1-2)
Hình 1-2 Các tương tác và các tương hỗ của chúng
Bởi vì ngay với những lớp học chỉ do một giáo viên dạy thì quan hệ giữa các học viên với nhau qua vấn đáp, giúp nhau làm bài tập, , liên hệ giữa nhà trường và gia đình, , đều là những ví dụ thường thấy về tương tác giữa các phần tử trong nội
bộ tác nhân
Vấn đề : Lúc, chỗ và độ của tương tác
Trang 23- Môi trường trong lớp học là môi trường ảo, thực nghiệm ảo, tương tác ảo nhờ ứng dụng các phần mềm dạy học, công nghệ thông tin và truyền thông
- Sự tương tác giữa thầy và trò không nhất thiết phải “giáp mặt” mà có thể “gián tiếp” thông qua các hình thức đạo tạo từ xa nhờ ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông Khi đó, máy tính và các phần mềm dạy học sẽ đóng vai trò như một giáo viên thực hiện chức năng điều khiển việc học của học sinh, truyền đạt kiến thức và tiến hành kiểm tra đánh giá
- Các phần mềm dạy học kiểu trò chơi tương tác, tương tác với giao diện kéo - thả và tương tác tham số nhất là tương tác ảo đã cho phép tạo dựng và thực hiện những thao tác ảo " như thật " trên đối tượng khảo sát
Hiện nay công nghệ phần cứng và các phần mềm đã cho phép con người có khả năng tương tác linh động hơn rất nhiều, ví dụ như là chúng ta không cần phải sử dụng các thiết bị trỏ phức tạp mà sử dụng ngay các thao tác bằng tay Chúng ta chỉ việc chiếu giao diện nên một màn hình lớn sau đó dùng tay thao tác ngay trên màn hình chiếu như là chúng ta đang sử dụng chuột để điều khiển các chức năng của máy Như vậy máy tính không những tương tác với chúng ta qua màn hình và các thiết bị trỏ mà còn tương tác với người dùng trong một không gian thực Với hình thức tương tác này rất hiệu quả trong quá trình giảng dạy và trình diễn một nội dung nào đó
Tóm lại, tương tác sư phạm với sự trợ giúp của đa phương tiện (máy tính, máy chiếu, internet, ) đã làm cho tính tương tác trong quá trình dạy học được nâng lên nhiều, tương tác giữa thầy và trò không chỉ tại những giờ học trên lớp
mà tại mọi lúc, mọi chỗ, mọi độ
Trang 2422
1.1.3 Các liên đới của phương pháp dạy học tương tác
Dạy học tương tác nhằm tạo ra ở người học sự tham gia, hứng thú và trách nhiệm Nó gắn cho người dạy vai trò xây dựng kế hoạch,hướng dẫn hoạt động và hợp tác Nó gắn cho môi trường ảnh hưởng quan trọng đến các phương pháp riêng của người học và người dạy (hình 1-5)
Các liên đới đối với người học
Quan điểm sư phạm tương tác khẳng định dứt khoát người học là người tham gia chính trong phương pháp hoc Người học đảm nhiệm vai trò mấu chốt này bằng cách thể hiện ngay từ khi bắt đầu học một sư hứng thú hiển nhiên và trong suốt quá trình học một sự tham gia tích cực liên tục, có trách nhiệm
Hình 1-3: Các liên đới của phương pháp giảng dạy tương tác
Các liên đới đối với người dạy
Người dạy đóng vai trò quan trọng trong quá trình sư phạm Trong quan điểm
sư phạm tương tác đối với người dạy đặc biệt có các hoạt động sau:
- Xây dựng kế hoạch: Để đạt hiệu quả cao người dạy cần phải biết rõ mục tiêu
người học cần phải đạt được khi kết thúc việc học của mình và xác định các phương pháp dạy có khả năng giúp người học đạt mục đích một cách chắc chắn nhất Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch là xác định trước một định hướng cả
về quá trình học của người học cũng như phương pháp sư phạm của người
Trang 25- Đề cương bài giảng (giáo án): Muốn thực hiện đầy đủ vai trò hướng dẫn của
mình, người dạy phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng từng giờ dạy của mình Người dạy phải lập đề cương chi tiết bài giảng của mình bằng cách xác định chính xác nội dung phải dạy, các tài liệu tham khảo liên quan, xác định mục tiêu cho người học, bằng cách lựa chọn phương pháp dạy và xác định hình thức đánh giá
- Tổ chức hoạt động: Quan điểm sư phạm tương tác gắn cho người dạy, vai trò
xây dựng kế hoạch Người dạy có nhiệm vụ tạo nên không khí năng động ở trong lớp Người dạy phải thổi cơn gió hứng thú vào lớp học Người học sẽ tham gia tích cực vào quá trình học nếu anh ta cảm thấy một sự hứng thú thật
sự nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của anh ta
- Hợp tác: Người dạy thể hiện sự quan tâm hợp tác với tất cả học sinh trong lớp,
không phải chỉ với những học sinh có năng khiếu và những học sinh thành công Sự hợp tác của người dạy nằm trong mối quan tâm mang đến sự hỗ trợ cho người học để phát triển thành công tiềm năng của người học Vì vậy hợp tác trong quan điểm sư phạm tương tác tạo nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy và người học
Các liên đới liên quan đến môi trường
Môi trường tác động vào hoạt động dạy học, người học và người dạy buộc phải có ý thức và tính đến nó trong các phương pháp tiến hành riêng của mình Hiện tượng này chắc chắn kéo theo sự tác động qua lại giữa ba tác nhân này; một bên là môi trường bằng yếu tố này hay yếu tố khác ảnh hưởng đến người học và người dạy; một bên là người học và người dạy phải thích nghi với môi trường Ảnh hưởng
và thích nghi đó chính là hệ quả của phương pháp dạy học tương tác liên quan đến môi trường
Trang 2624
1.2.Công nghệ dạy học tương tác
1.2.1.Công nghệ
Công nghệ là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận
dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, tạo ra một thành quả
xác định cho con người
Với nội hàm của định nghĩa trên, dạy học (DH) cũng như sản xuất (SX) đều thuộc ngoại diên của khái niệm công nghệ
1.2.2 Công nghệ dạy học
Công nghệ DH là một hệ thống phương tiện DH, phương pháp DH và kỹ năng DH,
nhằm vận dụng những quy luật của tâm lí học, giáo dục học, , tác động vào người học, tạo nên một nhân cách xác định
Như vậy DH là một công nghệ, trước hết và chủ yếu là vì bản chất của nó tương ứng với nội hàm của khái niệm công nghệ, chứ không phải vì hiện tượng
những quy trình công nghệ hay những thành tựu của một công nghệ hiện đại nào đó
(công nghệ thông tin và truyền thông, chẳng hạn) được dùng trong dạy học Với
những phương tiện, phương pháp và kỹ năng truyền thống, dạy học vẫn là một công nghệ – công nghệ dạy học truyền thống, bên cạnh công nghệ dạy học hiện đại là công nghệ dạy học với phương tiện, phương pháp và kỹ năng trong thời đại ngày nay – thời đại công nghệ thông tin và truyền thông
Định nghĩa trên đây về công nghệ dẫn đến một quan điểm mới khi xem xét một đối tượng nào đó (trong khoa học tự nhiên và công nghệ, cũng như trong khoa học
xã hội và nhân văn) – quan điểm công nghệ – với hai giác độ: khả thi (làm được)
Trang 2725
kĩ năng đó càng thuần thục, tới mức kĩ xảo hoặc hơn nữa, tới mức sáng tạo, thì càng
có thể làm tốt, tức là hiệu quả càng cao (theo nghĩa của tiêu chí đã định), tới mức có thể cải tiến phương tiện và phương pháp hiện có hoặc góp phần phát minh, sáng chế
phương tiện và phương pháp mới Tập hợp phương tiện và phương pháp mới, với một kĩ năng tác nghiệp tối thiểu cần thiết mới, lại cho phép đạt mức khả thi mới,
cao hơn trước (hoặc nói là tầm khả thi và tầm kĩ năng mới, cao hơn) Đó chính là
một trong những tiến trình thực tiễn diễn ra trong quá trình phát triển của công nghệ
Theo tiếp cận công nghệ:
Tiếp cận được hiểu là việc chọn chỗ đứng và cách nhìn của người nghiên cứu (hay lập trường và quan điểm) để nhận dạng một đối tượng, phát hiện và giải quyết
những vấn đề liên quan
Cùng một đối tượng, với cách tiếp cận khác nhau, có thể đạt được những kết quả khác nhau trong việc phát hiện những thuộc tính và quan hệ (hay qui luật) trên đối tượng đó Nói chung, những cách tiếp cận này không loại trừ hay thay thế nhau, mà
bổ sung cho nhau, đem lại những hiểu biết đầy đủ hơn và giải pháp toàn diện hơn về đối tượng
Tiếp cận theo quan điểm công nghệ với hai giác độ khả thi và hiệu quả được gọi
là tiếp cận công nghệ
Có thể nói không ngoa rằng chức năng của nhà khoa học là Biết, và chức năng của nhà công nghệ là Làm Vì thế theo tiếp cận công nghệ, điều cần quan tâm trước hết, là có khả thi không (có hay không một tập hợp phương tiện, phương pháp và kĩ năng tối thiểu cần thiết, để làm được) và có hiệu quả không (với tập hợp đó có làm
tốt được không)
Cũng như tiếp cận hệ thống, hiện nay tiếp cận công nghệ là một trong những cách tiếp cận quan trọng hàng đầu trong cả khoa học tự nhiên và công nghệ lẫn khoa học xã hội và nhân văn, khi nghiên cứu và giải quyết những vấn đề có liên
quan tới lựa chọn phương án, đánh giá chất lượng, xác định chuẩn mực, v.v
Trang 2826
Dạy học theo tiếp cận công nghệ là dạy và học hướng làm (doing-oriented teaching and learning), nhằm đạt hiệu quả tối đa theo tiêu chí qui định, nhờ tận
dụng phương tiện, phương pháp và kĩ năng cho phép
Hình 1-4 Lược đồ chức năng của quá trình dạy học
1.2.3.Công nghệ dạy học tương tác
* Định nghĩa
Công nghệ dạy học tương tác là công nghệ dạy học theo Lí luận dạy học tương tác trong đó tương tác bằng phương tiện số lấy người học làm trung tâm là phương thức dạy học phổ biến
Như vậy, công nghệ dạy học tương tác vẫn bao gồm tất cả những nội dung và
hình thức vốn có về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong công nghệ dạy học truyền thống (như thí nghiệm, thảo luận, ), nhưng có những khác
biệt cả về nội dung, hình thức và nhất là về chất lượng, do định hướng tương tác hiện đại và phương tiện tương tác hiện đại dẫn đến (như thí nghiệm ảo, thảo luận
trực tuyến, )
* Phương tiện dạy học tương tác
Do sự xuất hiện ngày càng phong phú và đa dạng của các phương tiện dạy
học mới, tôi phân loại phương tiện dạy học được sử dụng trong giảng dạy môn học
Thiết kế đồ họa theo[13]:
Theo lịch sử :
– Phương tiện dạy học truyền thống (vd : bảng đen, tranh ảnh, )
– Phương tiện dạy học hiện đại (vd : máy tính,máy chiếu, mạng)
Trang 2927
Theo nội dung (dạy học) :
– Phương tiện dạy học lý thuyết (vd : bảng trình tự thực hiện)
– Phương tiện dạy học thực hành (vd : máy tính, máy chiếu, phần mềm dạy môn
TKĐH: CorelDraw, phần mềm soạn bài giảng điện tử: )
Theo mục đích :
– Phương tiện lưu trữ học liệu (vd : bài giảng điện tử, )
– Phương tiện kiểm tra đánh giá (vd : phần mềm trắc nghiệm, )
Theo sản phẩm :
– Phương tiện thật (vd : hình mẫu)
Theo bối cảnh :
– Phương tiện dạy học giáp mặt
1.2.4 Phương pháp dạy học tương tác
Phương pháp dạy học tương tác là phương pháp vận dụng bộ ba nguyên lý (cũng là bộ ba nguyên tắc) sư phạm tương tác với sự hỗ trợ của những phương tiện
tương tác thích hợp sao cho quá trình dạy học về cơ bản là quá trình học bằng làm của người học Nói một cách khác, đó là phương pháp :
- Dạy học với người học là trung tâm (do đó các phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, cộng tác nhóm, dự án, v.v , với bối cảnh giáp mặt hoặc/và trực tuyến, là những phương pháp phổ biến),
- Dạy học tích hợp lý thuyết với thực hành, theo tiếp cận công nghệ (học bằng làm, không chỉ làm được mà còn làm tốt), ở đây thực hành và làm đều có thể là
ảo hoặc/và thật, tùy điều kiện cụ thể cho phép; nói chung, trong môi trường CNTT&TT hiện nay, các phương tiện tương tác ảo, dưới dạng trò chơi số (trò chơi nghiêm túc) là phương tiện dạy học phổ biến
1.2.4.Kỹ năng dạy học tương tác
Kỹ năng dạy học tương tác là kỹ năng vận dụng một cách hiệu quả lý luận, phương tiện và phương pháp dạy học tương tác Như đã nói ở trên, quá trình dạy học tương tác về cơ bản là quá trình học bằng làm, nên kỹ năng dạy học tương tác
cũng giống như kỹ năng dạy học thực hành, đòi hỏi người dạy phải miệng nói tay làm thành thạo Nhất là với các phần mềm tương tác kiểu trò chơi, người học có thể
Trang 3028
“thử - sai” tùy ý để tự tạo tình huống, dò tìm giải pháp, và có thể nêu những câu hỏi
mà người dạy, nếu thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu năng lực ứng tác, không thể giải đáp ngay được
Một công nghệ dạy học chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng trong những điều kiện hoàn toàn xác định, theo quan điểm công nghệ và quan điểm hệ thống
Theo quan điểm công nghệ :
Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu, ) thích hợp và điều kiện vận
hành tương ứng,
Người dạy có tay nghề (phương pháp và kỹ năng về tin học và môn dạy, )
đủ để làm chủ quá trình dạy học, như ứng tác linh hoạt trong những tình huống đột xuất (trục trặc kỹ thuật, “cháy” giáo án, )
Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những
thuận lợi do CNDHHĐ đem lại
Theo quan điểm hệ thống :
CNDHHĐ là một hệ thống con trong hệ thống CNDH nói chung, vì thế phải
được sử dụng trong mối tương quan với CNDH truyền thống, theo phương châm
đúng lúc, đúng chỗ và đúng độ, để dảm bảo cho quá trình dạy học không chỉ khả
thi mà còn hiệu quả
1.2.5.Ưu, nhược điểm của dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác
*Ưu điểm
- QĐSPTT xác định cấu trúc của quá trình dạy học bao gồm ba yếu tố: Người dạy – Người học và Môi trường, đó là ba nhân tố trung tâm, cơ bản nhất của hoạt động dạy học
- QĐSPTT khẳng định chức năng của từng yếu tố: Người học– người thợ, người dạy – người hướng dẫn, môi trường và các ảnh hưởng của nó
- QĐSPTT xác định mối quan hệ qua lại (các liên đới) giữa các yếu tố và giữa các
bộ phận trong một yếu tố
Trang 3129
- QĐSPTT phân tích rõ bộ máy học và tính năng động của nó (cơ sở thần kinh nhận thức), cùng các điều kiện khác (vốn sống, phong cách, xúc cảm) ở người học làm cơ
sở cho tác động sư phạm đạt hiệu quả cao
- QĐSPTT mô tả một cách toàn diện và phong phú (môi trường vật chất, môi trường tinh thần, môi trường bên trong và môi trường bên ngoài) mà trước đây, trong lý luận dạy học, các điều kiện này chưa được quan tâm và đánh giá đúng mức
về ảnh hưởng của chúng tới việc tổ chức các hoạt động sư phạm của người dạy
- QĐSPTT cũng thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa yếu tố bên trong và bên ngoài, khẳng định vai trò chủ động của người học và người dạy trước những tác động từ bên ngoài
- QĐSPTT xác nhận các thành phần không thể thiếu của QĐSPTT là: sự hứng thú,
sư phạm hợp tác và sư phạm thành công, các khâu của hoạt động dạy học: lập kế hoạch, dẫn dắt hoạt động và giao tiếp (tổ chức hoạt động và hợp tác)
*Nhược điểm
- Trong QĐSPTT, môi trường được nhìn nhận ở nhiều bình diện, nhiều mức độ khác nhau, nhưng vẫn chỉ dừng lại ở việc xem xét môi trường như một yếu tố tĩnh,
có sẵn, tồn tại xung quanh và ảnh hưởng đến người dạy, người học và hoạt động của
họ Điều quan trọng không chỉ ở chỗ xác định, cụ thể hoá quan hệ qua lại đa dạng, phức tạp giữa môi trường và người học mà cần chỉ ra được những phương tiện, cách thức để khai thác những tác động tích cực và hạn chế các tác động không tích cực của môi trường đến người học và phương pháp học của họ
- Trong QĐSPTT, những gì thuộc về nội dung (kiến thức) thì được tác giả đồng hoá vào nhân tố môi trường Trong khi đó, kiến thức đã tồn tại từ trước đến nay và vận động như một nhân tố thuộc cấu trúc của hoạt động dạy học
Trang 3230
Kết luận chương 1
Chương 1, tác giả chủ yếu khảo sát, nghiên cứu về:
- Cơ sở khoa học của quan điểm sư phạm tương tác
- Lý luận dạy học tương tác, các liên đới của phương pháp dạy học tương tác
-Công nghệ dạy học tương tác và ưu nhược điểm của đạy học tương tác
Trong chương 1 cũng nêu lên được những đặc trưng cơ bản của học liệu điện tử; Hiệu quả của việc sử dụng học liệu điện tử trong dạy học cũng như ưu nhược điểm của nó
Để có thể ứng dụng dạy học tương tác và sử dụng vào thiết kế học liệu điện
tử nhằm nâng cao hiệu quả công tác dạy học, tác giả tiến hành khảo sát thực trạng giảng dạy mô đun Thiết kế đồ họa nghề Thiết kế đồ họa tại trường CĐNCNHN trong chương 2
Trang 3331
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN THIẾT KẾ ĐỒ HỌA TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà nội
2.1.1 Thông tin chung về trường:
- Tên trường: Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
- Tên Tiếng Anh: Hanoi Industrial Vocational College
- Cơ quan chủ quản: Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội
- Địa chỉ trường:
Trụ sở chính:131 Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội
Cơ sở 1: 131 Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội
Cơ sở 2: Xã Trung Văn – Huyện Từ Liêm – Hà Nội
Năm thành lập đầu tiên: 22 tháng 11 năm 1974
Năm thành lập trường cao đẳng nghề: 29 tháng 12 năm 2006
- Loại hình trường: Công lập
2.1.2 Thành tích nổi bật của trường
Trong những năm qua, trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội không ngừng lớn mạnh, liên tục phát triển về cơ sở vật chất, quy mô, ngành nghề và chất lượng đào tạo, xứng đáng là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn nhất và có chất lượng cao cho Thủ đô Hà Nội Trải qua 40 năm, Trường đã đạt được những thành tích đáng tự hào:
- Huân chương Lao động Hạng nhì của Chủ tịch nước năm 2012
- Huân chương Lao động Hạng ba của Chủ tịch nước năm 2007
- Huân chương Bảo vệ tổ quốc của Chủ tịch nước năm 2009
- Biểu tượng vàng Đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam năm 2011
Trang 3432
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và nhiều bằng khen của các cấp Thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
- Đảng bộ, Công đoàn và Đoàn thanh niên luôn đạt những thành tích cao như: Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2011, 2012 Công đoàn vững mạnh xuất sắc, Đoàn thanh niên tiên tiến xuất sắc nhiều năm liền
- Từ năm 1998, hơn 10 năm liên tục, lực lượng tự vệ của nhà trường được tặng thưởng “Đơn vị quyết thắng”
Không chỉ có liên kết, hợp tác đào tạo với các cơ sở dạy nghề, các trường đại học trong nước, trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội còn có những mối quan
hệ hợp tác, kết nghĩa với một số nước khác trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh Quốc
- Trường Trung học Kỹ thuật Kyesan của Hàn Quốc
- Trường Trung học Kỹ thuật Chi ba của Nhật Bản
- Trường Dạy nghề Suupohja của Phần Lan
- Trường Kỹ thuật Kumamoto – Nhật Bản
- Học viện kỹ thuật Dong – EUI Busan – Hàn Quốc
- Trường Đại học OSAN – Hàn Quốc
- Trường Cao đẳng Blackburn – Anh Quốc
Đặc biệt từ năm 1994 đến 1999, Trường nhận được dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề, từ nguồn vốn ODA của chính phủ Hàn Quốc, trị giá 2.5 triệu USD để nâng cấp về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên cho 5 nghề (Cơ khí, Điện, Điện tử,
Ô tô và Điện lạnh), từ đó cho đến nay, hàng năm trường có các giáo viên sang Hàn Quốc để học tập nâng cao trình độ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy và thường xuyên
có tình nguyện viên của KOICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Hàn Quốc) đến trường làm việc
Nhà trường đã tiến hành hợp tác với tổ chức JICA từ năm 2009 nằm trong khuôn khổ chương trình Đối tác phát triển của JICA Nội dung dự án là trao đổi kỹ thuật, đưa giáo viên nhà trường đi đào tạo tại Nhật Bản, chuyên gia Nhật Bản đến làm việc, tập huấn và tiến hành các hoạt động tư vấn tại nhà trường tiến tới nâng cao chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Trang 35- Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ): chủ yếu là các hoạt động tập huấn,
tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực đào tạo nghề đặc biệt là trong ngành Cơ khí
- Tổ chức Tình nguyện viên Latitude (Úc): tiếp nhận tình nguyện viên bản ngữ người Úc đến giảng dạy Tiếng Anh cho học sinh sinh viên của nhà trường
Và rất nhiều đơn vị tổ chức khác từ các quốc gia như Phần Lan, Singapore, Nga, Cộng hòa Séc, các quốc gia ASEAN đã đang và tiến tới có hoạt động hợp tác với nhà trường [24]
Trang 3735
2.1.3.2 Cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường:
Nội dung Năm 2010 Năm 2011 2012 2013
1 Tổng số cán bộ, giáo viên,
nhân viên của trường 174 191 235 248
2 Tổng số giáo viên cơ hữu
theo trình độ đào tạo 125 134 136 166
hành trên tổng số giáo viên
cơ hữu của trường
Trang 3836
STT Tên nghề đào tạo Trình độ đào tạo
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
1 Nguội sửa chữa máy
công cụ
Cao đẳng nghề 40 19 40 18 40 10 40 0 Trung cấp nghề 50 6 50 0 50 0 50 0
2 Nguội chế tạo Cao đẳng nghề
Trang 3937
STT Tên nghề đào tạo Trình độ đào tạo
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
6 Vẽ và thiết kế trên
7 Công nghệ Ô tô Cao đẳng nghề
80 174 100 251 100 268 100 277 Trung cấp nghề 80 20 80 60 80 0 80 7
8 Điện tử dân dụng Cao đẳng nghề
Trung cấp nghề 40 1 40 0 40 0 40 0
9 Điện tử công nghiệp Cao đẳng nghề 80 47 80 55 80 111 80 64
10 Điện công nghiệp Cao đẳng nghề
80 174 80 192 80 279 80 178 Trung cấp nghề 80 22 80 0 80 0 80 16
11 Kỹ thuật máy lạnh và Cao đẳng nghề 80 88 80 121 80 123 80 132
Trang 4038
STT Tên nghề đào tạo Trình độ đào tạo
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên
Quy
mô tuyển sinh
Số lƣợng học viên điều hòa không khí Trung cấp nghề 40 27 40 0 40 0 40 3
Liên thông TCN 50 0 50 0 50 0 50 0 Liên thông CĐN 50 0 50 0 50 0 50 0
12 Quản trị cơ sở dữ liệu Cao đẳng nghề 40 0 40 0 40 0 40 0
13 Quản trị mạng máy
tính Cao đẳng nghề 70 87 70 100 70 109 70 92
14 Kế toán
doanh nghiệp Cao đẳng nghề 200 246 200 203 200 179 200 102
15 Thiết kế đồ họa Cao đẳng nghề 40 34 40 52 40 58 40 68
Trung cấp nghề 60 8 60 0 60 0 60 0
16 Kỹ thuật sửa chữa, Trung cấp nghề 40 0 40 0 50 0 50 0