1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 2 lịch sử địa lý 6sách cánh diều , đề có ma trận, đáp án

14 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 45,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức đã học về rừng nhiệt đới, sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất và tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

Trang 1

Tuần 23

Ngày soạn:

TIẾT 41: ÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ (SÁCH CÁNH

DIỀU)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức đã học về rừng nhiệt đới, sự phân

bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất và tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

2 Năng lực: Ôn tập, hệ thống hóa các năng lực địa lí, vận dụng các kiến thức kĩ

năng đã học biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến các bài đã học

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3 Phẩm chất: Trách nhiệm: Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu

trường lớp, yêu quê hương

Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi thảo luận Máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức

Th

Tiết Ngày, tháng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là phát triển bền vững? Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên?

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động: Mở đầu

1) Mục tiêu: GV cho học sinh chơi trò chơi “Vòng quay may mắn”

- Giúp HS củng cố những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới

2) Nội dung: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV

3) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi theo gợi ý.

4) Tổ chức thực hiện:

Trang 2

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV cung cấp một số câu hỏi và yêu cầu HS trả

lời câu hỏi:

ST

T

1 Nguồn cung cấp nước cho sông lấy từ đâu Nước mưa,

ngầm, Băng tuyết tan

2 Hệ thống sông gồm những bộ phận nào? Sông chính, phụ

lưu, chi lưu

3 Đại Dương có diện tích lớn nhất thế giới là? Thái Bình

Dương

5 Thành phần chiếm diện tích lớn nhất của đất là? Khoáng (45%)

6 Kiểu rừng điển hình của Việt Nam là Rừng nhiệt đới

gió mùa

7 Có mấy đới thiên nhiên trên Trái Đất? Việt Nam

nằm trong đới nào?

Có 3 đới, Việt Nam thuộc đới nhiệt đới (nóng)

8 Dân số TG vào năm 2018 là bao nhiêu? 7,6 tỉ người

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trả lời, nếu trả lời đúng được quay vào ô được

cho bằng điểm số và phần thưởng Nếu không trả lời đúng sẽ bị mất lượt

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.

Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Ôn tập chương 5: Nước trên Trái Đất

1 Mục tiêu: HS hệ thống lại những kiến thức trọng tâm trong chương 5.

2 Nội dung: HS quan sát quả địa cầu và sgk và trả lời các câu hỏi

3 Sản phẩm: HS đọc lại thông tin bài 19, 20, 21 Trả lời các câu hỏi

1 Chương 5: Nước trên Trái Đất

1 Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

+ Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và

bên trong lớp vỏ Trái Đất

+ Gồm nước mặn (97,5%): các biển và đại dương ; nước ngọt (2,5%)

+ Vòng tuần hoàn lớn của nước: Nước từ ao hồ, sông, biển và đại dương

(thể lỏng), bốc hơi vào trong không khí (thể hơi), sau đó ngưng tụ lại (thể

rắn) và rơi xuống mặt đất (thể lỏng)

2 Sông và hồ Nước ngầm và băng hà

Trang 3

+ Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và các

đảo, được nuôi dưỡng bởi nước mưa, nước ngầm và nước do bang tuyết

tan

+ Các bộ phận: sông chính, phụ lưu và chi lưu

+ Nước ngầm nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới mặt đất, được

hình thành do nước mưa, sông hồ…thấm xuống đất

+ Nước ngầm được dùng vào sinh hoạt, sản xuất, ổn định dòng chảy của

sông ngòi, ổn định lớp đất đá và ngăn chặn sụt lún

3 Biển và đại dương

+ Đại dương TG là lớp nước liên tục, bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt

Trái Đất, gồm 4 đại dương: TBD, ĐTD, AADD, BBD

+ Nước biển có 3 dạng vận động: sóng biển, thủy triêu, dòng biển

4.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

- Đọc thông tin chương 5, và kênh chữ, kênh hình trong các bài học trong chương 5

- Thảo luận nhóm: trả lời CH

+ Thủy quyển là gì? Kể tên các thành phần chính của thủy quyển?

+ Nước ngọt tồn tại ở những dạng nào? Nêu tỉ lệ của từng dạng?

+ Căn cứ vào hình 2 SGK trang 157 Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước?

+ Sông là gì? Mô tả lại các bộ phận của một dòng sông?

+ Dựa vào hình 3 SGK trang 161, cho biết nước ngầm được hình thành như thế nào? Mục đích sử dụng trong đời sống và sản xuất của gđ và bản thân em?

+ Nêu vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người?

+ Đại dương TG là gì?Trên TG gồm mấy đại dương?

+ Nước biển có những dạng vận động nào? Nêu đặc điểm của mỗi dạng vận động đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trình bày Các HS khác nhận xét bổ

sung, phản biện…

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 2: Ôn tập chương 6: Đất và sinh vật trên trái đất

1 Mục tiêu: HS hệ thống lại những kiến thức trọng tâm trong chương 6.

2 Nội dung: HS quan sát kênh hình và kênh chữ trong SGK bài 22,24,25 và trả lời

các câu hỏi

3 Sản phẩm: HS đọc lại thông tin bài 22,24,25 Trả lời các câu hỏi

Trang 4

2 Chương 6: Đất và sinh vật trên trái đất

1 Lớp đất trên Trái Đất?

+ Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở bao phủ trên bề mặt các lục địa và các đảo, được đặc trưng bởi độ phì

+ Đất gồm 3 tầng: tầng chứa mùn, tầng tích tụ và tầng đá mẹ

+ Các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian

+ Một số nhóm đất điển hình: đất đen thảo nguyên, đất pốt dôn, đất đỏ vàng nhiệt đới

2 Rừng nhiệt đới

+ Đặc điểm rừng nhiệt đới: rừng gồm nhiều tầng, có nhiều loại cây thân gỗ,

dây leo chằng chịt…động vật phong phú (loài sống trên cây, chim thú…)

+ So sánh sự khác nhau rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa

+ Trái Đất gồm 3 đới thiên nhiên: Nhiệt đới, đới ôn đới, đới hàn đới

4.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

- Đọc thông tin chương 6, và quan sát quan sát kênh hình và kênh chữ trong SGK bài 22,24,25 và trả lời các câu hỏi

+ Đất là gì? Q/S hình 1 SGK trang 168 cho biết đất gồm mấy tầng?

+ Đất gồm mấy thành phần?

+ Các nhân tố hình thành đất? vai trò của các nhân tố đó?

+ Kể tên các nhóm đất điển hình trên thế giới và Việt Nam?

+ Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới? so sánh sự khác nhau giữ rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa?

+ Xác định phạm vi và đặc điểm khí hậu, sinh vật của các đới thiên nhiên trên Trái Đất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo,thảo luận: Đại diện HS trình bày Các HS khác nhận xét bổ

sung, phản biện…

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động 3: Ôn tập chương 7: Con người và thiên nhiên

1 Mục tiêu: HS hệ thống lại những kiến thức trọng tâm trong chương 7.

2 Nội dung: HS quan sát kênh hình và kênh chữ trong SGK bài 27,28,29 và trả lời

các câu hỏi

3 Sản phẩm: HS đọc lại thông tin bài 27,28,29 Trả lời các câu hỏi

3 Chương 7: Con người và thiên nhiên

1 Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Trang 5

+ Dân số thế giới năm 2018: 7,6 tỉ người , ngày càng gia tăng theo thời gian

+ Dân cư trên thế giới phân bố không đều

+ Mật độ dân số, cách tính mật độ dân số

2 Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên

+ Thiên nhiên tác động đến đời sống con người

+ Thiên nhiên tác động đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông

vận tải và du lịch

+ Tác động của con người tới thiên nhiên

3 Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên vì sự phát

triển bền vững.

4.Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:

- Đọc thông tin chương 7, và quan sát quan sát kênh hình và kênh chữ trong SGK bài 27,28,29 và trả lời các câu hỏi

+ Nêu tình hình dân số thế giới?

+ Nêu sự phân bố dân cư trên thế giới và giải thích?

+ Kể tên các thành phố đông dân nhất thế giới

+ Nêu tác động của thiên nhiên đến với con người và tác động của con người với thiên nhiên?

+ Thế nào là phát triển bền vững?

+ Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo,thảo luận: Đại diện HS trình bày Các HS khác nhận xét bổ

sung, phản biện…

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến thức

Hoạt động: Luyện tập

1 Mục tiêu: Vẽ sơ đồ tư duy theo kiến thức trọng tâm ôn tập

2 Nội dung: HS làm BT 1 phần “Luyện tập, vận dụng” trang 157, BT 1 trang 162,

BT 1 trang 166, BT 1+2 trang 170.BT 1 trang 174 BT 1 trang 176 BT 1 trang 183

BT 1+2 trang 186 BT 1 trang 188 Và các bài tập trong sách bài tập

3 Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ đơn giản từng bài 19,20,21, 22,24,25,27,28,29.

4 Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 6

- HS đọc yêu cầu BT 1 phần “Luyện tập, vận dụng” trang 157, BT 1 trang 162, BT

1 trang 166, BT 1+2 trang 170.BT 1 trang 174 BT 1 trang 176 BT 1 trang 183 BT 1+2 trang 186 BT 1 trang 188 GV kiểm tra vở bài tập của HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bài tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày từng bài tập

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận nhận định: GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động: Vận dụng

1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học, NL công nghệ, tìm kiếm thông tin

về cấu tạo của Trái Đất và vấn đề khí hậu, biến đổi khí hậu trên TĐ hiện nay

2 Nội dung: HS làm BT 2 phần “Luyện tập, vận dụng” trang 157, BT 2 trang 162,

BT 2 trang 166, BT 3 trang 170 BT 2 trang 174 BT 2 trang 176 BT 2 trang 183

BT 3 trang 186 BT 2 trang 188 Và các bài tập trong sách bài tập

3 Sản phẩm: HS sưu tầm tìm kiếm được thông tin và hoàn thành bài tập ở nhà

4 Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS làm BT 2 phần “Luyện tập, vận dụng” trang 157, BT 2 trang 162, BT 2 trang

166, BT 3 trang 170 BT 2 trang 174 BT 2 trang 176 BT 2 trang 183 BT 3 trang

186 BT 2 trang 188

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện BT ở nhà vào vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS thực hiện trong giờ kiểm tra

Bước 4: Kết luận nhận định: GV nhận xét và kết luận và đánh giá

Ngày tháng năm 2022

Kí duyệt

Tuần 24

Ngày soạn:

TIẾT 42: KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

I MỤC TIÊU :

Trang 7

1 Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá quá trình HS tiếp thu các kiến thức đã học về rừng

nhiệt đới, sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất và tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

2 Năng lực: Rèn luyện các năng lực địa lí, vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học

biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến các bài đã học

3 Phẩm chất: Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tự giác làm

bài

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: Đề + đáp án

2 Chuẩn bị của học sinh: dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Thứ Tiết Ngày, tháng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng

2 Nhắc nhở yêu cầu giờ kiểm tra: GV đưa ra yêu cầu giờ kiểm tra

3 Kiểm tra:

MA TRẬN Tên chủ

Vận dụng

Hy Lạp

và La Mã

cổ đại

Nơi hình thành các quốc gia cổ đại

Số câu: 1

SĐ: 0,25

TL: 2,5%

1 0,25

1 0,25 2,5%

Đông

Nam Á

từ những

thế kỉ

tiếp giáp

-Thời gian hình thành vướng

Vị trí địa lý khu vực Đông

Giải thích ĐNA

là quê hương

Giải thích hoạt động biển

Trang 8

đầu công

nguyên

đến thế

kỉ X

quốc

cổ, -vương quốc phong kiến

- Sản vật nổi tiếng

cây lương thực?

gắn với quốc gia?

Số câu: 6

SĐ: 1,5

TL: 15%

3 0,75

1 0,25

1 0,25

1 0,25

6 1,5 15%

Nhà nước

Văn

Lang –

Âu Lạc

Kinh

đô nước Văn Lang

Trình bày đời sống vật chất của

cư dân Văn Lang,

Âu Lạc

-Người đứng đầu chiềng, chạ -Nghệ thuật đúc đồng -Thành

tự văn minh

- Vẽ

sơ đồ

tổ chức bộn máy, nhận xét

- Đời sống vật chất

So sánh

bộ máy nhà nước thời Văn Lang-

Âu Lạc

Số câu: 7

SĐ: 3,25

TL:32,5%

1 0,25

1 1,0

3 0,75

2 2,0

1 0,25

7 3,25 32,5

%

Nước

trên Trái

Đất

- Vai trò của chi lưu

1 dòng sông

- Biển Đông VN

Khái niệm sông

Kể tên các

bộ phận

Nguyê

n nhân sinh ra thủy triều

Kể tên các đại dương trên thế giới?

Biển

Trang 9

của 1 dòng sông

VN thuộc TBD

Số câu: 4

SĐ: 1,75

TL:17,5%

2 0,5

0,5 0,5

1 0,25

0,5 0,5

4 1,75 17,5

%

Đất và

sinh vật

trên trái

đất

- Các thành phần chính của đất

- Kiểu rừng

VN là nhiệt đới gió mùa

- VN thuộc đới nhiệt đới

Số câu: 3

SĐ: 0,75

TL: 7,5%

3 0,75

3 0,75 7,5%

Con

người và

thiên

nhiên

Dân số

TG

2018

là 7,6

tỉ người

Châu

Á có nhiều

đô thị nhất TG

Kể tên một

số thành phố đông dân nhất thế giới

và của

Tính mật

độ dân số của Việt Nam năm 2020

Trang 10

Việt Nam

Số câu: 3

SĐ: 1,5

TL: 15%

1 0,25

1 0,25

0,5 0,5

0,5 0,5

3 1,5 15%

TSC: 24

TSĐ: 10đ

TL:100%

11 2,75

1,5 1,5

6 1,5

3 3,0

2 0,5

0,5 0,5

1, 0,25

24 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA

I Phần trắc nghiệm khách quan: (5,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Phần 1: Môn Lịch sử

Câu 1 Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?

A Trên lưu vực các dòng sông lớn

B Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo

C Trên các đồng bằng

D Trên các cao nguyên

Câu 2 Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lý rất quan trọng?

A Nằm giáp Trung Quốc

B Nằm giáp Ấn Độ

C Tiếp giáp với khu vực Châu Á gió mùa

D Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Câu 3 Đông Nam Á là quê hương của loại cây trồng nào?

C Cây gia vị D Các cây lương thực và gia vị

Câu 4 Các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành vào khoảng

thời gian nào?

A Từ TK VII TCN đến TK VII B Từ TK VII TCN đến TK X

C Từ TK X đến TK XV D Từ TK XV đến TK XVIII

Câu 5 Quốc gia phong kiến Đông Nam Á nào phát triển mạnh về hoạt động buôn

bán đường biển?

A Chân lạp B Pa – gan C Cam – pu – chia D Sri-vi-giay-a Câu 6 Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

Câu 7 Kinh đô của nhà nước Văn Lang là

A Phong Châu (Vĩnh Phúc) B Phong Châu (Phú Thọ)

C Cấm Khê (Hà Nội) D Cổ Loa (Hà Nội)

Trang 11

Câu 8 Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương được gọi là gì?

A Lạc hầu B Lạc tướng C Bồ chính D Xã trưởng

Câu 9 Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào?

A Thiên niên kỉ II TCN B Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII

C Thế kỉ VII TCN D Thể kỉ X TCN

Câu 10 Hiện vật tiêu biểu cho tài năng và kĩ thuật tinh xảo trong nghệ thuật đúc

đồng của người Việt cổ là

A các loại vũ khí bằng đồng B các loại công cụ sản xuất bằng đồng

C trống đồng, thạp đồng D cả A và B

Câu 11 Ý nào sau đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời

An Dương Vương so với thời Hùng Vương?

A Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành

B Giúp việc cho vua có lạc hầu, lạc tướng

C Cả nước chia làm nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu

D Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền thế hơn trong việc trị

nước

Câu 12 Ý nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu của nền văn minh đầu tiên

của Người Việt cổ?

A Nghề nông trồng lúa nước là chính

B Kĩ thuật luyện kim (đặc biệt đúc đồng) phát triển

C Đã có chữ viết riêng của mình

D Nhiều sinh hoạt cộng đồng gắn với nghề nông trồng lúa nước

Phần II: môn Địa lí

Câu 13: Hai thành phần chính của lớp đất là:

C Cơ giới và không khí D Khoáng và hữu cơ

Câu 14: Dân số Thế giới năm 2018 là:

C 7,6 triệu người D 76 triệu người.

Câu 15: Châu lục có nhiều đô thị và siêu đô thị nhất Thế giới là:

Câu 16 Nguyên nhân sinh ra thủy triều?

A Động đất ở đáy biển B Núi lửa phun.

C Do gió thổi D Sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời

Ngày đăng: 03/03/2022, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w