1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn lịch sử và địa lý 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống, có ma trận, bảng đặc tả, đáp án (có tiết ôn tập)

28 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 167,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giá biết hiểu dụng dụng caoVân dụng: Lý giải cáchđặt tên của nước của LýBí Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thôn g hiểu Vậ

Trang 1

KIỂM TRA GIỮA KỲ II.

Trung thực, cẩn thận, chính xác trình bày bài làm

II Hình thức kiểm tra

- Trắc nghiệm,tự luận và thực hành tính toán

III Phương tiện và phương pháp:

1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.

- HS: Chuẩn bị giấy; thước kẻ, com-pa

2/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.

IV Tiến trình dạy học:

CH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian(phút)

SốCH

Thờigian(phút)

TN

TL

Trang 2

Tổ ng điể m

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số câu hỏi

Thời gian

Số

C H

Tg

(ph)

Số

C H

T g

(p h)

Số

C H

Tg

(ph )

T N

T L

3TN

TL

5

Trang 3

đồ nhiệt

độ, lượngmưa

và hồ

Nước

ngầ

m

và băn

g hà

Số câu hỏi theomức độ nhận thức

Trang 4

giá biết hiểu dụng dụng cao

Vân dụng: Lý giải cáchđặt tên của nước của LýBí

Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thôn g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu

– Trình bày được một số

3TN

1 TL

Trang 5

biện pháp phòng tránh thiêntai và ứng phó với biến đổi khí hậu

A2 Phân tíchbiểu đồ nhiệt

độ, lượng mưa

*Nhận biết:

- Kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển

B2 Sông và

hồ

Nước ngầm

và băng hà

-* Thông hiểu:

- Mô tả được các bộ phận củamột dòng sông lớn; mốiquan hệ giữa mùa lũ củasông với các nguồn cấpnước sông

- Nêu được tầm quan trọngcủa nước ngầm và băng hà

3TN

B3 Biển và

đại dương

* Nhận biết

- Xác định trên bản đồ các đại dương trên thế giới

* Thông hiểu

- Trình bày được các hiện tượng sóng, thủy triều, dòng biển

* Vận dụng: Sưu tầm tưliệu về ảnh hưởng của dòngbiển nóng, lạnh đối với cácvùng ven bờ nơi chúngchảy qua

Trang 6

Tổng 6 TN

0.5 TL

(Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian phát đề)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

1 PHẦN LỊCH SỬ (1,5 ĐIỂM)

Câu 1 Cư dân Âu Lạc rất giỏi nghề

Câu 2: Đâu không phải chính sách bóc lột về kinh tế các triều đại phong kiến phương Bắc

áp dụng ở nước ta trong thời Bắc thuộc?

C Bắt cống nạp sản vật D Bắt nhổ lúa trồng đay

Câu 3 Trong xã hội Văn Lang, những ngày thường nam giới

A Đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày lá B Đóng khố, mình trần, đi giày lá

C Đóng khố, mình trần, đi chân đất D Đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất

2 PHẦN ĐỊA LÝ 2 ĐIỂM)

Câu 4 Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?

A 5 đới B 4 đới C 3 đới D 6 đới

Câu 5 Đới khí hậu có lượng mưa lớn nhất trên Trái Đất là

A Hàn đới B Ôn đới Bắc bán cầu C Ôn đới Nambán cầu D Nhiệt đới Câu 6 Hệ thống sông gồm có:

A Sông chính và sông phụ B Chi lưu và sông chính

C Sông chính, phụ lưu và chi lưu D Phụ lưu và sông chính

Câu 7 Thời tiết là:

Trang 7

A Trạng thái của khí quyển xảy ra trong một thời gian dài ở một địa phương.

B Trạng thái của khí quyển xảy ra trong một thời điểm ở một địa phương

C Sự lặp đi lặp lại trạng thái của khí quyển ở một địa phương.

D Sự lặp đi lặp lại trạng thái của khí quyển xảy ra từ năm này qua năm khác.

Câu 8: Sông là:

A Dòng nước chảy ở bề mặt đất

B Dòng nước chảy thường xuyên

C Dòng nước chảy thường xuyên và tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo

D Dòng nước chảy tạm thời

Câu 9: Nếu nguồn cung cấp cho sông chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ của sông sẽ vào mùa:

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

1 PHẦN LỊCH SỬ (3,5 điểm)

Câu 1 Trình bày hiểu biết của em về khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43)

Câu 2 Theo em Lý Bí đặt tên nước là Vạn xuân có ý nghĩa như thế nào?

2 PHẦN ĐỊA LÝ (3,5 điểm)

Câu 1: ( 1.5 điểm) Trình bày khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên trái đấtCâu 2: ( 2 điểm) a Kể tên các dạng vận động của nước biển và đại dương

b Dòng biển nóng và dòng biển lạnh có ảnh hưởng như thế nào đến các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua

* Nguyên nhân: (0,5 điểm)

Chống lại sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Hán, giành lại quyền tự chủ

* Diễn biến: (1,5 điểm)

- Tháng 3 - 40, Trưng Trắc cùng Trưng Nhị đã phất cờ khởi nghĩa ở cửa sông Hát (HátMôn), tướng lĩnh đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa

Trang 8

- Từ sông Hát, Nghĩa quân nhanh chóng tiến xuống đánh chiếm căn cứ của quân Hán ở Mê

Linh ; Cổ Loa và tiếp tục tấn công thành Luy Lâu và chiếm được trị sở của chính quyền đô

Câu 2 ( 0,5 điểm) Theo em Lý Bí đặt tên nước là Vạn xuân có ý nghĩa như thế nào?

Việc đặt tên nước là Vạn Xuân thể hiện ước muốn của Lí Bí, của nhân dân ta mong muốnnên độc lập được trường tồn

2 Phần địa lí ( điểm)

1 HS trình bày được đặc điểm của 1 trong 3 đới khí hậu: Nhiệt đới, Ôn

đới, Hàn đới

Tên đới khí

hậu

Phạm vi và Đặc điểm

Đới nóng Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên

20°C, , lượng mưa trung bình năm lớn từ 1000 –

2000 mm, Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch

2 đới ôn

hoà

có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C,tháng nóng nhát không thấp hơn 10°C; lượng mưatrung bình năm giao động từ 500 – 1000mm, Gióthổi thường xuyên là gió Tây ôn đới

2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm,

nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong nămđều dưới 10°C.; lương mưa TB năm thấp dưới500mm , Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực

b Ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh:

- Nơi có dòng biển nóng chảy qua có khí hậu ấm áp, mưa nhiều

0.5

1.5

Trang 9

- Nơi có dòng biển lạnh chảy qua khí hậu lạnh, khô, ít mưa

- Nơi gặp gỡ của dòng biển nóng và dòng biển lạnh có nguồn hải sản phong

phú

4 Củng cố :

+ Gv thu bài

+ Nhận xét giờ kiểm tra về ý thức của học sinh trong giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà:

+ Chuẩn bị trước bài trước bài 14

*THỐNG KÊ

Lớp Tổng

số bài

< 3.5 3,5 - <5.0 5.0 - <6.5 6.5 - <8.5 8.5 - 10

6A4

6A5

3A6

Cộn

g

*ĐÁNH GIÁ

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……

Trang 10

Ngày soạn: 22/12/2021

Ngày dạy: 6A: / / 2022

6B: / / 2022

TUẦN 23 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II

(Thời lượng: 2 tiết, tiết 28 phần Lịch sử, tiết 41 phần Địa lý)

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế ở địa phương

* Phần Lịch sử

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực giải quyết những yêu cầu của đề bài, tự

đặt mục tiêu để nỗ lực phấn đấu

Trang 11

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn

- Tự lập, tự tin, trung thực khi làm bài.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Trắc nghiệm, tự luận

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

10,252,5%

Số câu

Số

20,5

12,0

22,25

Trang 12

12,020%

10,252,5%

10,252,5%

5330%

Phần Lịch sử

Xã hội

cổ đại

Phần quantrọng củathành bang HiLạp thời cổđại

Các quốc giaphong kiếnĐNA

Trang 13

2110%

kinh tế của các

vương quốcphong kiếnĐNA

Hiểu ý nghĩa

sự ra đời nhànước VănLang- Âu Lạc

Sự khác biệtgiữa nhànước VănLang và ÂuLạc

13,030%

13,030%

21,010%

21,010%

67,070%

ĐỀ BÀI

Đề 1

* Phần Địa lí

I Trắc nghiệm (1.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.

(Mỗi câu đúng 0, 25 điểm)

Câu 1: Hệ thống sông bao gồm:

Câu 2: Em hãy cho biết nguyên nhân sinh ra sóng thần?

A Động đất B Núi lửa ngầm C Gió D Động đất, núi lửa ngầm

Trang 14

Câu 3: Nhân tố nào là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất?

A Đá mẹ B Khí hậu C Sinh vật D Địa hình

Câu 4: Liên hệ Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào?

A Đới lạnh B Đới nóng C Đới ôn hòa

* Phần Lịch sử

I Trắc nghiệm (2.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.

(Mỗi câu đúng 0, 5 điểm)

Câu 1: Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang ở Hi Lạp cổ đại là:

Câu 2: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở ĐôngNam Á?

A Nông nghiệp trồng lúa nước

B Giao lưu kinh tế, văn hóa với Trung Quốc, Ấn Độ

C Thương mại đường biển rất phát triển

D Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng…

Câu 3: Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là

Câu 4: Ý nào dưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa nhà nước Âu Lạc so với nhànước Văn Lang?

A Có thành trì vững chắc B Có quân đội mạnh, vũ khí tốt

C Thời gian tồn tại dài hơn D Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng

* Phần Địa lí

II Tự luận (2, 0 điểm)

Câu 1 (2,0 đ ): Trình bày sự vận động của sóng biển? Nguyên nhân gây ra sóng biển?

* Phần Lịch sử

Phần II Tự luận: (5.0 điểm)

Câu 1 (2.0 đ): Nêu những biểu hiện của sự phát triển giao lưu thương mại giữa các vương quốc phong kiến Đông Nam Á với nước ngoài trong thời gian từ thế kỉ VII đến thế kỉ X

Câu 2 (3,0đ) Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết 5 -7 câu trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc

Trang 15

Đề 2

* Phần Địa lí

I Trắc nghiệm (1.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.

(Mỗi câu đúng 0, 25 điểm)

Câu 1: Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là

Câu 2: Em hãy cho biết hậu quả sóng thần gây ra?

A tàn phá nhà cửa B thiệt hại về người

C phá hủy công trình XD D thiệt hại về người, tài sản

Câu 3: Nhân tố nào là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất?

A Sinh vật B Khí hậu C Đá mẹ D Địa hình

Câu 4: Liên hệ Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào?

A Đới nóng B Đới lạnh C Đới ôn hòa

* Phần Lịch sử

I Trắc nghiệm (2.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.

(Mỗi câu đúng 0, 5 điểm)

Câu 1: Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?

A Trên lưu vực các dòng sông lớn

B Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo

C Trên các đồng bằng

D Trên các cao nguyên

Lễ hội Đền Hùng tại khu di tích

lịch sử Đền Hùng (10/03 Âm lịch

hằng năm)

Khu di tích thành Cổ Loa với lễ hội truyềnthống vào ngày mùng Sáu tháng Giêng hằngnăm

Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng

Ba

Chết thì bỏ con bổ cháuSống thì không bỏ ngày mùng Sáu tháng

Giêng

Trang 16

Câu 2: Nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp, La

Mã cổ đại là gì?

A Kinh tế nông nghiệp phát triển

B Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng

C Thương mại đường biển thông qua các hải cảng

D Thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo

Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng:

A Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài

B Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa của các vương quốc phong kiến Đôg Nam Á

C Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán vơi thương nhân Ấn Độ

D Các thương cảng nổi tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo

Câu 4: Ý nào sau đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An

Dương vương so với thời Hùng vương?

A Vua đứng đầu nhà nước nắm, nắm mọi quyền hành

B Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng

C Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu

D Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước

* Phần Địa lí

II Tự luận (2.0 điểm)

Câu 1.(2,0 đ): Trình bày sự vận động của thủy triều? Nguyên nhân gây ra thủy triều?

* Phần Lịch sử

Phần II Tự luận: (5.0 điểm)

Câu 1 (2,0 đ) Hoạt động giao lưu thương mại đã tác động như thế nào đến sự phát triển

kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á?

Câu 2 (3,0đ) Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết 5 -7 câu trình bày suy nghĩ của

mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc

Trang 17

Câu Nội dung Điểm

1

(2,0 đ )

Trình bày sự vận động của sóng biển:

- Sóng biển là hình thức dao động tại chỗ của nước biển

- Nguyên nhân gây ra sóng biển: do gió, động đất ngầm

dưới đáy biển, núi lửả sinh ra song thần

11

Đề 2

I Trắc nghiệm (1.0 điểm): Mỗi ý đúng được 0.25điểm

II Tự luận (2.0điểm)

1

(2,0 đ )

Trình bày sự vận động của thủy triều:

- Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn

sâu vào đất liền, có lúc rút xuống và lùi tít ra xa

- Nguyên nhân gây ra thủy triều: do sức hút của Mặt trăng

II Tự luận (5.0 điểm)

1

(2,0đ)

- Hình thành các thương cảng sầm uất

- Các sản vật của Đông Nam Á trở nên nổi tiếng đặc biệt

là hương liệu và gia vị

- Những tuyến đường biển kết nối Á- Âu được hình thành

sau này gọi là Con đường Gia vị

0,75

0,75

0,52

(3,0đ)

- Đánh dấu sự mở đầu thời đại có nhà nước với vua

là người đứng đầu, có quân đội và vũ khí đặc biệt là thành

trì kiên cố

- Tạo dựng giá trị văn minh như lấy nghề nông trồng lúa

nước làm nghề chính, nghề luyện kim, kĩ thuật đúng

đồng,

- Đặt nền tảng cho các phong tục tập quán của người Việt

sau này: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thật trong tự

nhiên, nhuộm răng đen

0,75

0,75

0,75

0,75

Trang 18

- Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần đã tạo

nên văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam

Đề 2

I Trắc nghiệm (2.0 điểm) Mỗi ý đúng được 0.5điểm

II Tự luận (5.0 điểm)

1

(2,0đ)

- Làm xuất hiện 1 số thương cảng sầm uất, trở thành

những điểm kết nối kinh tế giữa các châu lục

- Nhiều sản phẩm của các quốc gia Đông Nam Á trở nên

nổi tiếng trên các tuyến đường buôn bán khu vực và quốc

tế như hương liệu và gia vị

1,0

1,0

2

(3,0đ)

- Đánh dấu sự mở đầu thời đại có nhà nước với vua

là người đứng đầu, có quân đội và vũ khí đặc biệt là thành

trì kiên cố

- Tạo dựng giá trị văn minh như lấy nghề nông trồng lúa

nước làm nghề chính, nghề luyện kim, kĩ thuật đúng

đồng,

- Đặt nền tảng cho các phong tục tập quán của người Việt

sau này: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thật trong tự

nhiên, nhuộm răng đen

- Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần đã tạo

nên văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam

0,75

0,75

0,75

0,75

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập kỹ các nội dung đã học

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giao đề kiểm tra

Hoạt động 2: Coi giờ kiểm tra

- GV coi giờ kiểm tra đúng quy chế - HS tiến hành làm bài nghiêm túc, tích cực,

chủ động

Hoạt động 3: Thu bài kiểm tra

- GV nhận xét thu bài kiểm tra - HS tiến hành thu nộp bài theo hướng dẫn

của GV

Trang 19

1 Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức đã học về rừng nhiệt đới, sự phân bố các đới thiên nhiên trên

Trái Đất và tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương

2 Năng lực: Ôn tập, hệ thống hóa các năng lực địa lí, vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học biết liên hệ thực

tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến các bài đã học.

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên

3 Phẩm chất: Trách nhiệm: Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu trường lớp, yêu quê hương

Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi thảo luận Máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức

Thứ Tiết Ngày, tháng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 20

- Thế nào là phát triển bền vững? Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên?

3 Các hoạt động dạy học

Hoạt động: Mở đầu

1) Mục tiêu: GV cho học sinh chơi trò chơi “Vòng quay may mắn”

- Giúp HS củng cố những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao

- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới

2) Nội dung: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV

3) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi theo gợi ý.

4) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV cung cấp một số câu hỏi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

1 Nguồn cung cấp nước cho sông lấy từ đâu Nước mưa, ngầm,

Băng tuyết tan

2 Hệ thống sông gồm những bộ phận nào? Sông chính, phụ lưu,

chi lưu

3 Đại Dương có diện tích lớn nhất thế giới là? Thái Bình Dương

5 Thành phần chiếm diện tích lớn nhất của đất là? Khoáng (45%)

6 Kiểu rừng điển hình của Việt Nam là Rừng nhiệt đới gió

8 Dân số TG vào năm 2018 là bao nhiêu? 7,6 tỉ người

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trả lời, nếu trả lời đúng được quay vào ô được cho bằng điểm số và phần

thưởng Nếu không trả lời đúng sẽ bị mất lượt.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.

Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Ôn tập chương 5: Nước trên Trái Đất

1 Mục tiêu: HS hệ thống lại những kiến thức trọng tâm trong chương 5.

2 Nội dung: HS quan sát quả địa cầu và sgk và trả lời các câu hỏi

3 Sản phẩm: HS đọc lại thông tin bài 19, 20, 21 Trả lời các câu hỏi

1 Chương 5: Nước trên Trái Đất

1 Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

+ Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong lớp vỏ

Trái Đất

+ Gồm nước mặn (97,5%): các biển và đại dương ; nước ngọt (2,5%)

+ Vòng tuần hoàn lớn của nước: Nước từ ao hồ, sông, biển và đại dương (thể lỏng), bốc hơi

vào trong không khí (thể hơi), sau đó ngưng tụ lại (thể rắn) và rơi xuống mặt đất (thể lỏng)

2 Sông và hồ Nước ngầm và băng hà

+ Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và các đảo, được nuôi

dưỡng bởi nước mưa, nước ngầm và nước do bang tuyết tan.

+ Các bộ phận: sông chính, phụ lưu và chi lưu

+ Nước ngầm nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới mặt đất, được hình thành do

nước mưa, sông hồ…thấm xuống đất

+ Nước ngầm được dùng vào sinh hoạt, sản xuất, ổn định dòng chảy của sông ngòi, ổn định

lớp đất đá và ngăn chặn sụt lún.

3 Biển và đại dương

Ngày đăng: 03/03/2022, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w