giá biết hiểu dụng dụng caoVân dụng: Lý giải cáchđặt tên của nước của LýBí Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thôn g hiểu Vậ
Trang 1KIỂM TRA GIỮA KỲ II.
Trung thực, cẩn thận, chính xác trình bày bài làm
II Hình thức kiểm tra
- Trắc nghiệm,tự luận và thực hành tính toán
III Phương tiện và phương pháp:
1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.
- HS: Chuẩn bị giấy; thước kẻ, com-pa
2/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.
IV Tiến trình dạy học:
CH
Thờigian(phút)
SốCH
Thờigian(phút)
SốCH
Thờigian(phút)
SốCH
Thờigian(phút)
TN
TL
Trang 2Tổ ng điể m
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Số câu hỏi
Thời gian
Số
C H
Tg
(ph)
Số
C H
T g
(p h)
Số
C H
Tg
(ph )
T N
T L
3TN
TL
5
Trang 3đồ nhiệt
độ, lượngmưa
và hồ
Nước
ngầ
m
và băn
g hà
Số câu hỏi theomức độ nhận thức
Trang 4giá biết hiểu dụng dụng cao
Vân dụng: Lý giải cáchđặt tên của nước của LýBí
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thôn g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
– Trình bày được một số
3TN
1 TL
Trang 5biện pháp phòng tránh thiêntai và ứng phó với biến đổi khí hậu
A2 Phân tíchbiểu đồ nhiệt
độ, lượng mưa
*Nhận biết:
- Kể tên được các thành phần chủ yếu của thủy quyển
B2 Sông và
hồ
Nước ngầm
và băng hà
-* Thông hiểu:
- Mô tả được các bộ phận củamột dòng sông lớn; mốiquan hệ giữa mùa lũ củasông với các nguồn cấpnước sông
- Nêu được tầm quan trọngcủa nước ngầm và băng hà
3TN
B3 Biển và
đại dương
* Nhận biết
- Xác định trên bản đồ các đại dương trên thế giới
* Thông hiểu
- Trình bày được các hiện tượng sóng, thủy triều, dòng biển
* Vận dụng: Sưu tầm tưliệu về ảnh hưởng của dòngbiển nóng, lạnh đối với cácvùng ven bờ nơi chúngchảy qua
Trang 6Tổng 6 TN
0.5 TL
(Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian phát đề)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
1 PHẦN LỊCH SỬ (1,5 ĐIỂM)
Câu 1 Cư dân Âu Lạc rất giỏi nghề
Câu 2: Đâu không phải chính sách bóc lột về kinh tế các triều đại phong kiến phương Bắc
áp dụng ở nước ta trong thời Bắc thuộc?
C Bắt cống nạp sản vật D Bắt nhổ lúa trồng đay
Câu 3 Trong xã hội Văn Lang, những ngày thường nam giới
A Đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày lá B Đóng khố, mình trần, đi giày lá
C Đóng khố, mình trần, đi chân đất D Đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất
2 PHẦN ĐỊA LÝ 2 ĐIỂM)
Câu 4 Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?
A 5 đới B 4 đới C 3 đới D 6 đới
Câu 5 Đới khí hậu có lượng mưa lớn nhất trên Trái Đất là
A Hàn đới B Ôn đới Bắc bán cầu C Ôn đới Nambán cầu D Nhiệt đới Câu 6 Hệ thống sông gồm có:
A Sông chính và sông phụ B Chi lưu và sông chính
C Sông chính, phụ lưu và chi lưu D Phụ lưu và sông chính
Câu 7 Thời tiết là:
Trang 7A Trạng thái của khí quyển xảy ra trong một thời gian dài ở một địa phương.
B Trạng thái của khí quyển xảy ra trong một thời điểm ở một địa phương
C Sự lặp đi lặp lại trạng thái của khí quyển ở một địa phương.
D Sự lặp đi lặp lại trạng thái của khí quyển xảy ra từ năm này qua năm khác.
Câu 8: Sông là:
A Dòng nước chảy ở bề mặt đất
B Dòng nước chảy thường xuyên
C Dòng nước chảy thường xuyên và tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo
D Dòng nước chảy tạm thời
Câu 9: Nếu nguồn cung cấp cho sông chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ của sông sẽ vào mùa:
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1 PHẦN LỊCH SỬ (3,5 điểm)
Câu 1 Trình bày hiểu biết của em về khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43)
Câu 2 Theo em Lý Bí đặt tên nước là Vạn xuân có ý nghĩa như thế nào?
2 PHẦN ĐỊA LÝ (3,5 điểm)
Câu 1: ( 1.5 điểm) Trình bày khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên trái đấtCâu 2: ( 2 điểm) a Kể tên các dạng vận động của nước biển và đại dương
b Dòng biển nóng và dòng biển lạnh có ảnh hưởng như thế nào đến các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua
* Nguyên nhân: (0,5 điểm)
Chống lại sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Hán, giành lại quyền tự chủ
* Diễn biến: (1,5 điểm)
- Tháng 3 - 40, Trưng Trắc cùng Trưng Nhị đã phất cờ khởi nghĩa ở cửa sông Hát (HátMôn), tướng lĩnh đều quy tụ về với cuộc khởi nghĩa
Trang 8- Từ sông Hát, Nghĩa quân nhanh chóng tiến xuống đánh chiếm căn cứ của quân Hán ở Mê
Linh ; Cổ Loa và tiếp tục tấn công thành Luy Lâu và chiếm được trị sở của chính quyền đô
Câu 2 ( 0,5 điểm) Theo em Lý Bí đặt tên nước là Vạn xuân có ý nghĩa như thế nào?
Việc đặt tên nước là Vạn Xuân thể hiện ước muốn của Lí Bí, của nhân dân ta mong muốnnên độc lập được trường tồn
2 Phần địa lí ( điểm)
1 HS trình bày được đặc điểm của 1 trong 3 đới khí hậu: Nhiệt đới, Ôn
đới, Hàn đới
Tên đới khí
hậu
Phạm vi và Đặc điểm
Đới nóng Quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên
20°C, , lượng mưa trung bình năm lớn từ 1000 –
2000 mm, Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch
2 đới ôn
hoà
có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C,tháng nóng nhát không thấp hơn 10°C; lượng mưatrung bình năm giao động từ 500 – 1000mm, Gióthổi thường xuyên là gió Tây ôn đới
2 đới lạnh là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm,
nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong nămđều dưới 10°C.; lương mưa TB năm thấp dưới500mm , Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực
b Ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh:
- Nơi có dòng biển nóng chảy qua có khí hậu ấm áp, mưa nhiều
0.5
1.5
Trang 9- Nơi có dòng biển lạnh chảy qua khí hậu lạnh, khô, ít mưa
- Nơi gặp gỡ của dòng biển nóng và dòng biển lạnh có nguồn hải sản phong
phú
4 Củng cố :
+ Gv thu bài
+ Nhận xét giờ kiểm tra về ý thức của học sinh trong giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà:
+ Chuẩn bị trước bài trước bài 14
*THỐNG KÊ
Lớp Tổng
số bài
< 3.5 3,5 - <5.0 5.0 - <6.5 6.5 - <8.5 8.5 - 10
6A4
6A5
3A6
Cộn
g
*ĐÁNH GIÁ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
Trang 10Ngày soạn: 22/12/2021
Ngày dạy: 6A: / / 2022
6B: / / 2022
TUẦN 23 KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
(Thời lượng: 2 tiết, tiết 28 phần Lịch sử, tiết 41 phần Địa lý)
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế ở địa phương
* Phần Lịch sử
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực giải quyết những yêu cầu của đề bài, tự
đặt mục tiêu để nỗ lực phấn đấu
Trang 11- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn
- Tự lập, tự tin, trung thực khi làm bài.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Trắc nghiệm, tự luận
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
10,252,5%
Số câu
Số
20,5
12,0
22,25
Trang 1212,020%
10,252,5%
10,252,5%
5330%
Phần Lịch sử
Xã hội
cổ đại
Phần quantrọng củathành bang HiLạp thời cổđại
Các quốc giaphong kiếnĐNA
Trang 132110%
kinh tế của các
vương quốcphong kiếnĐNA
Hiểu ý nghĩa
sự ra đời nhànước VănLang- Âu Lạc
Sự khác biệtgiữa nhànước VănLang và ÂuLạc
13,030%
13,030%
21,010%
21,010%
67,070%
ĐỀ BÀI
Đề 1
* Phần Địa lí
I Trắc nghiệm (1.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.
(Mỗi câu đúng 0, 25 điểm)
Câu 1: Hệ thống sông bao gồm:
Câu 2: Em hãy cho biết nguyên nhân sinh ra sóng thần?
A Động đất B Núi lửa ngầm C Gió D Động đất, núi lửa ngầm
Trang 14Câu 3: Nhân tố nào là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất?
A Đá mẹ B Khí hậu C Sinh vật D Địa hình
Câu 4: Liên hệ Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào?
A Đới lạnh B Đới nóng C Đới ôn hòa
* Phần Lịch sử
I Trắc nghiệm (2.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.
(Mỗi câu đúng 0, 5 điểm)
Câu 1: Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang ở Hi Lạp cổ đại là:
Câu 2: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở ĐôngNam Á?
A Nông nghiệp trồng lúa nước
B Giao lưu kinh tế, văn hóa với Trung Quốc, Ấn Độ
C Thương mại đường biển rất phát triển
D Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng…
Câu 3: Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là
Câu 4: Ý nào dưới đây không thể hiện đúng sự khác biệt giữa nhà nước Âu Lạc so với nhànước Văn Lang?
A Có thành trì vững chắc B Có quân đội mạnh, vũ khí tốt
C Thời gian tồn tại dài hơn D Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng
* Phần Địa lí
II Tự luận (2, 0 điểm)
Câu 1 (2,0 đ ): Trình bày sự vận động của sóng biển? Nguyên nhân gây ra sóng biển?
* Phần Lịch sử
Phần II Tự luận: (5.0 điểm)
Câu 1 (2.0 đ): Nêu những biểu hiện của sự phát triển giao lưu thương mại giữa các vương quốc phong kiến Đông Nam Á với nước ngoài trong thời gian từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
Câu 2 (3,0đ) Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết 5 -7 câu trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
Trang 15Đề 2
* Phần Địa lí
I Trắc nghiệm (1.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.
(Mỗi câu đúng 0, 25 điểm)
Câu 1: Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là
Câu 2: Em hãy cho biết hậu quả sóng thần gây ra?
A tàn phá nhà cửa B thiệt hại về người
C phá hủy công trình XD D thiệt hại về người, tài sản
Câu 3: Nhân tố nào là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất?
A Sinh vật B Khí hậu C Đá mẹ D Địa hình
Câu 4: Liên hệ Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào?
A Đới nóng B Đới lạnh C Đới ôn hòa
* Phần Lịch sử
I Trắc nghiệm (2.0 điểm): Hãy chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra.
(Mỗi câu đúng 0, 5 điểm)
Câu 1: Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A Trên lưu vực các dòng sông lớn
B Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo
C Trên các đồng bằng
D Trên các cao nguyên
Lễ hội Đền Hùng tại khu di tích
lịch sử Đền Hùng (10/03 Âm lịch
hằng năm)
Khu di tích thành Cổ Loa với lễ hội truyềnthống vào ngày mùng Sáu tháng Giêng hằngnăm
Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng
Ba
Chết thì bỏ con bổ cháuSống thì không bỏ ngày mùng Sáu tháng
Giêng
Trang 16Câu 2: Nét tương đồng về kinh tế của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á so với Hy Lạp, La
Mã cổ đại là gì?
A Kinh tế nông nghiệp phát triển
B Các nghề thủ công đúc đồng, rèn sắt giữ vị trí rất quan trọng
C Thương mại đường biển thông qua các hải cảng
D Thủ công nghiệp và thương nghiệp giữ vai trò chủ đạo
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng:
A Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài
B Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa của các vương quốc phong kiến Đôg Nam Á
C Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán vơi thương nhân Ấn Độ
D Các thương cảng nổi tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo
Câu 4: Ý nào sau đây thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước thời An
Dương vương so với thời Hùng vương?
A Vua đứng đầu nhà nước nắm, nắm mọi quyền hành
B Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng
C Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu
D Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước
* Phần Địa lí
II Tự luận (2.0 điểm)
Câu 1.(2,0 đ): Trình bày sự vận động của thủy triều? Nguyên nhân gây ra thủy triều?
* Phần Lịch sử
Phần II Tự luận: (5.0 điểm)
Câu 1 (2,0 đ) Hoạt động giao lưu thương mại đã tác động như thế nào đến sự phát triển
kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á?
Câu 2 (3,0đ) Từ hình ảnh và thông tin dưới đây, hãy viết 5 -7 câu trình bày suy nghĩ của
mình về ý nghĩa của thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
Trang 17Câu Nội dung Điểm
1
(2,0 đ )
Trình bày sự vận động của sóng biển:
- Sóng biển là hình thức dao động tại chỗ của nước biển
- Nguyên nhân gây ra sóng biển: do gió, động đất ngầm
dưới đáy biển, núi lửả sinh ra song thần
11
Đề 2
I Trắc nghiệm (1.0 điểm): Mỗi ý đúng được 0.25điểm
II Tự luận (2.0điểm)
1
(2,0 đ )
Trình bày sự vận động của thủy triều:
- Thủy triều là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn
sâu vào đất liền, có lúc rút xuống và lùi tít ra xa
- Nguyên nhân gây ra thủy triều: do sức hút của Mặt trăng
II Tự luận (5.0 điểm)
1
(2,0đ)
- Hình thành các thương cảng sầm uất
- Các sản vật của Đông Nam Á trở nên nổi tiếng đặc biệt
là hương liệu và gia vị
- Những tuyến đường biển kết nối Á- Âu được hình thành
sau này gọi là Con đường Gia vị
0,75
0,75
0,52
(3,0đ)
- Đánh dấu sự mở đầu thời đại có nhà nước với vua
là người đứng đầu, có quân đội và vũ khí đặc biệt là thành
trì kiên cố
- Tạo dựng giá trị văn minh như lấy nghề nông trồng lúa
nước làm nghề chính, nghề luyện kim, kĩ thuật đúng
đồng,
- Đặt nền tảng cho các phong tục tập quán của người Việt
sau này: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thật trong tự
nhiên, nhuộm răng đen
0,75
0,75
0,75
0,75
Trang 18- Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần đã tạo
nên văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam
Đề 2
I Trắc nghiệm (2.0 điểm) Mỗi ý đúng được 0.5điểm
II Tự luận (5.0 điểm)
1
(2,0đ)
- Làm xuất hiện 1 số thương cảng sầm uất, trở thành
những điểm kết nối kinh tế giữa các châu lục
- Nhiều sản phẩm của các quốc gia Đông Nam Á trở nên
nổi tiếng trên các tuyến đường buôn bán khu vực và quốc
tế như hương liệu và gia vị
1,0
1,0
2
(3,0đ)
- Đánh dấu sự mở đầu thời đại có nhà nước với vua
là người đứng đầu, có quân đội và vũ khí đặc biệt là thành
trì kiên cố
- Tạo dựng giá trị văn minh như lấy nghề nông trồng lúa
nước làm nghề chính, nghề luyện kim, kĩ thuật đúng
đồng,
- Đặt nền tảng cho các phong tục tập quán của người Việt
sau này: tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thật trong tự
nhiên, nhuộm răng đen
- Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần đã tạo
nên văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam
0,75
0,75
0,75
0,75
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập kỹ các nội dung đã học
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giao đề kiểm tra
Hoạt động 2: Coi giờ kiểm tra
- GV coi giờ kiểm tra đúng quy chế - HS tiến hành làm bài nghiêm túc, tích cực,
chủ động
Hoạt động 3: Thu bài kiểm tra
- GV nhận xét thu bài kiểm tra - HS tiến hành thu nộp bài theo hướng dẫn
của GV
Trang 191 Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức đã học về rừng nhiệt đới, sự phân bố các đới thiên nhiên trên
Trái Đất và tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương
2 Năng lực: Ôn tập, hệ thống hóa các năng lực địa lí, vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học biết liên hệ thực
tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến các bài đã học.
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất: Trách nhiệm: Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu trường lớp, yêu quê hương
Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi thảo luận Máy chiếu, máy tính
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức
Thứ Tiết Ngày, tháng Lớp Sĩ số Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 20- Thế nào là phát triển bền vững? Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên?
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động: Mở đầu
1) Mục tiêu: GV cho học sinh chơi trò chơi “Vòng quay may mắn”
- Giúp HS củng cố những kiến thức đã học để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới
2) Nội dung: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
3) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi theo gợi ý.
4) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV cung cấp một số câu hỏi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Nguồn cung cấp nước cho sông lấy từ đâu Nước mưa, ngầm,
Băng tuyết tan
2 Hệ thống sông gồm những bộ phận nào? Sông chính, phụ lưu,
chi lưu
3 Đại Dương có diện tích lớn nhất thế giới là? Thái Bình Dương
5 Thành phần chiếm diện tích lớn nhất của đất là? Khoáng (45%)
6 Kiểu rừng điển hình của Việt Nam là Rừng nhiệt đới gió
8 Dân số TG vào năm 2018 là bao nhiêu? 7,6 tỉ người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi HS trả lời, nếu trả lời đúng được quay vào ô được cho bằng điểm số và phần
thưởng Nếu không trả lời đúng sẽ bị mất lượt.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Ôn tập chương 5: Nước trên Trái Đất
1 Mục tiêu: HS hệ thống lại những kiến thức trọng tâm trong chương 5.
2 Nội dung: HS quan sát quả địa cầu và sgk và trả lời các câu hỏi
3 Sản phẩm: HS đọc lại thông tin bài 19, 20, 21 Trả lời các câu hỏi
1 Chương 5: Nước trên Trái Đất
1 Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước
+ Thủy quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong lớp vỏ
Trái Đất
+ Gồm nước mặn (97,5%): các biển và đại dương ; nước ngọt (2,5%)
+ Vòng tuần hoàn lớn của nước: Nước từ ao hồ, sông, biển và đại dương (thể lỏng), bốc hơi
vào trong không khí (thể hơi), sau đó ngưng tụ lại (thể rắn) và rơi xuống mặt đất (thể lỏng)
2 Sông và hồ Nước ngầm và băng hà
+ Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và các đảo, được nuôi
dưỡng bởi nước mưa, nước ngầm và nước do bang tuyết tan.
+ Các bộ phận: sông chính, phụ lưu và chi lưu
+ Nước ngầm nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới mặt đất, được hình thành do
nước mưa, sông hồ…thấm xuống đất
+ Nước ngầm được dùng vào sinh hoạt, sản xuất, ổn định dòng chảy của sông ngòi, ổn định
lớp đất đá và ngăn chặn sụt lún.
3 Biển và đại dương