Tuy nhiên trong phạm vi Dự án chỉ triển khai một số hoạt động nằmtrong các cấu phần của Kế hoạch tổng thể: Rà soát hiện trạng quy trình thủtục; rà soát pháp lý và đánh giá khoảng cách; t
Trang 1NỘI DUNG VĂN KIỆN
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA
Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Hải quan một cửa quốc gia”
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: Hải quan một cửa quốc gia.
2 Mã ngành dự án 1 : O84130 Mã số dự án2:
3 Tên nhà tài trợ: Cơ quan thương mại và phát triển Hoa Kỳ
(USTDA)
4 Cơ quan chủ quản: Bộ Tài chính
a Địa chỉ liên lạc: địa chỉ Bộ Tài chính
b Số điện thoại/Fax: 22202828
5 Chủ dự án: Tổng cục Hải quan
a Địa chỉ liên lạc: Ban Cải cách hiện đại hóa Hải quan, Tổng cục Hải
quan, số tầng 3, tòa nhà Silver Wings, số 137A Nguyễn Văn Cừ, Long Biên,
Hà Nội
b Số điện thoại/Fax: 22207600
6 Thời gian dự kiến thực hiện dự án 3 : Dự án được thực hiện trong
vòng 06 tháng kể từ ngày thỏa thuận tài trợ có hiệu lực
7 Địa điểm thực hiện dự án: Tổng cục Hải quan, Bộ Giao thông vận
tải, Bộ Công thương
8 Tổng vốn dự kiến của dự án: 718.600 USD
Trong đó:
- Vốn ODA dự kiến: nguyên tệ, tương đương 718.600 USD
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm xây dựng Đề cương chi tiết dự án)
- Vốn đối ứng dự kiến: 0 VND, tương đương với 0 USD
9 Hình thức cung cấp ODA
10 Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
1Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)
2 Mã dự án do Bộ Kế hoạch đầu tư thông báo
3Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
Trang 2Mục tiêu của Dự án là nhằm hỗ trợ Việt Nam trong việc triển khai, thựchiện các cấu phần của Kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt tại Quyết định số2599/QĐ-BCĐASW ngày 21/10/2009 đúng định hướng và lộ trình nhằm tạothuận lợi thương mại, tăng thu ngân sách và quản lý nhà nước đối với hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam và đảm bảo thực hiện các cam kếttrong Hiệp định và Nghị định thư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửaASEAN
Dự án triển khai một số hoạt động nằm trong các cấu phần của Kếhoạch tổng thể: Rà soát hiện trạng quy trình thủ tục; rà soát pháp lý và đánhgiá khoảng cách; thu thập chứng từ và chỉ tiêu thông tin; rà soát và thống nhấtđịnh nghĩa các chỉ tiêu thông tin và chứng từ; tiêu chuẩn hóa thông tin, chứng
từ và dữ liệu; tăng cường năng lực thực thi và kỹ thuật; đánh giá và phân tíchhiệu quả thực hiện; xây dựng mô hình và kiến trúc tổng thể hệ thống côngnghệ thông tin với các chức năng đáp ứng nghiệp vụ liên quan đến 3 Bộ,Ngành: Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Bộ Giao thông vận tải
Kết quả chủ yếu của Dự án gắn liền với việc triển khai một số cấu phầnchính: Rà soát và đánh giá hiện trạng, Khuyến nghị thực thi và đánh giá tácđộng của việc xây dựng cơ chế một cửa quốc gia và được cụ thể trong mục IV
và V dưới đây Kết quả của dự án chính là sản phẩm của hoạt động tư vấn và
sẽ được sử dụng như một tài liệu tư vấn, khuyến nghị để căn cứ vào đó các
Bộ, Ngành tham khảo xây dựng kế hoạch thực hiện, tài chính cũng như dựkiến sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo việc thựchiện Cơ chế một cửa theo yêu cầu mà Kế hoạch tổng thể đã đặt ra
Trang 3NỘI DUNG DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT HẢI QUAN MỘT CỬA QUỐC GIA Căn cứ hình thành dự án
1 Cơ sở pháp lý của dự án
- Công văn số 4706/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ ngày7/7/2100 về việc đồng ý bổ sung Dự án “Hải quan một cửa quốc gia” vàoDanh mục tài trợ chính thức;
- Quyết định số 1747/QĐ-BTC ngày 22/7/2010 của Bộ Tài chính vềviệc giao nhiệm vụ chủ dự án “Hải quan một cửa quốc gia” cho Tổng cục Hảiquan;
- Quyết định số 2599/QĐ-BCĐASW của Ban chỉ đạo cơ chế một cửaASEAN giai đoạn 2008-2012 ngày 21/10/2010 phê duyệt Kế hoạch tổng thểtriển khai Cơ chế một cửa quốc gia
2 Bối cảnh của Dự án
2.1 Quy hoạch, kế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng liên quan đến nội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của dự án
Thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về xây dựng và thực hiện
Cơ chế một cửa ASEAN (đã được Chính phủ các nước ASEAN phê duyệt tạiHiệp định và Nghị định thư về xây dựng và triển khai Cơ chế một cửaASEAN, được Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại văn bản thông báo số1621/TTg-QHQT ngày 30/10/2007), Ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửaASEAN giai đoạn 2008-2012 đã được Thủ tướng Chính phủ thành lập theoQuyết định số 1263/QĐ-TTg ngày16/9/2008 để chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ triển khai xây dựng, thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao tạiQuyết định 1263/QĐ-TTg trên, Ban chỉ đạo quốc gia đã xây dựng và ban hành
“Kế hoạch tổng thể về triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và tham gia Cơ chếmột cửa ASEAN giai đoạn 2008-2012” tại Quyết định số 2599/QĐ-BCĐASWngày 21/10/2009 Quyết định số 1263/QĐ-TTg và nội dung mục V, chương V
kế hoạch tổng thể đã chỉ rõ nguồn kinh phí phục vụ cho triển khai cơ chế mộtcửa quốc gia sẽ lấy từ ngân sách thông qua Bộ Tài chính Tuy nhiên, cần xácđịnh đây là nguồn lực chủ yếu nhưng không phải duy nhất mà cần có sự tậndụng các nguồn lực tài chính khác như nguồn kinh phí từ các chương trình, dự
án, đề án hỗ trợ của nước ngoài thông qua các kênh hợp tác quốc tế đa phương
và song phương Được sự ủy quyền của Ban chỉ đạo quốc gia, Tổng cục Hảiquan, với tư cách là cơ quan đầu mối quốc gia về Cơ chế một cửa đã xúc tiếnviệc tìm kiếm các nguồn hỗ trợ cho các hoạt động trong khuôn khổ Cơ chếmột cửa quốc gia từ các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế, trong đó cónguồn lực hỗ trợ từ Cơ quan thương mại và phát triển Hoa Kỳ (USTDA)
2.2 Chương trình, dự án khác có liên quan của đơn vị đề xuất dự án
Trang 4Trong thời gian từ 2008-2009, các hoạt động trong khuôn khổ Cơ chếmột cửa đã được nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế quan tâm, hỗ trợ thông quacác Dự án: ETV2, ADVANCE, Dự án Cơ chế một cửa ASEAN, MDTF2.
Dự án ETV2 dành một cấu phần của Dự án (hợp phần hải quan) để hỗtrợ các hoạt động nâng cao nhận thức về Cơ chế một cửa và đã được hoànthành trong năm 2009 Kết quả cấu phần này là đã phát hành được Bộ tài liệugiới thiệu về Cơ chế một cửa, tổ chức một số buổi hội thảo để tăng cườngnăng lực và nâng cao nhận thức cho các cán bộ triển khai Cơ chế một cửaquốc gia
Dự án ADVANCE do Quỹ hỗ trợ và phát triển Hoa Kỳ (USAID) tài trợcho tất cả các nước ASEAN (trong đó Việt Nam là một nước thụ hưởng) đểtriển khai các hoạt động trong khuôn khổ Cơ chế một cửa ASEAN nằm dưới
sự điều phối của Ban thư ký ASEAN Được sự hỗ trợ của Dự án ADVANCE,Tổng cục hải quan (Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Quốc gia) đã phốihợp với các Bộ, Ngành xây dựng dự thảo “Kế hoạch tổng thể về triển khai Cơchế một cửa quốc gia và tham gia Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2008-2012” và bản kế hoạch này đã được Ban chỉ đạo quốc gia phê duyệt tại Quyếtđịnh số 2599/QĐ-BCĐASW ngày 21/10/2009
Dự án cơ chế một cửa ASEAN (Dự án ASW) là một dự án trong cáchoạt động 5 năm của Tổ chức/Cơ quan Hoa kỳ về tầm nhìn phát triển quốc tếcho ASEAN hướng tới một cộng đồng quốc gia phát triển và hội nhập kinh tế(“ADVANCE”) Những mục tiêu quan trọng của Dự án là nhằm (1) Hỗ trợ kỹthuật và đào tạo cho Ban thư ký ASEAN, một số nước thành viên ASEAN, (2)
Hỗ trợ về kỹ thuật, pháp lý cho Ban chỉ đạo cơ chế một cửa ASEAN và cácnhóm làm việc về kỹ thuật và pháp lý; (3) Làm việc với các cơ quan hải quan
và các bộ ngành liên quan ở một số nước thành viên ASEAN Trong năm
2010, Dự án tập trung thực hiện 02 hoạt động quan trọng (1) Hỗ trợ triển khai
Dự án thử nghiệm ASW; và (2) Hỗ trợ ASEAN đánh giá khoảng cách pháp lýcho việc thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN thông qua việc lựa chọn đánh giákhoảng cách pháp lý tại một/một số nước thành viên ASEAN Dự án do BanThư ký ASEAN trực tiếp quản lý, điều phối và Việt Nam là một trong cácquốc gia thành viên thụ hưởng
Cho tới thời điểm hiện tại, Tổng cục Hải quan (TCHQ) với tư cách là
Cơ quan thường trực đã đề xuất các hoạt động trong phạm vi MDTF2 và phốihợp với Ban quản lý Dự án MDTF2 để thực hiện sớm nhất có thể được Tuynhiên do thủ tục pháp lý từ 02 phía, giai đoạn này các cấu phần của Dự ánchưa thể triển khai được Mặt khác, phạm vi của Cơ chế một cửa bao gồmnhiều hoạt động, liên quan tới nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau (12 Bộ,Ngành và cộng đồng doanh nghiệp, các nước ASEAN) nên bản thân nguồn lực
do MDTF2 cung cấp không thể bao trùm hết toàn bộ các hoạt động gắn vớicác cơ quan, tổ chức này Để khắc phục những hạn chế về nguồn lực, dưới sự
ủy quyền của Ban chỉ đạo quốc gia, Tổng cục Hải quan đã tiếp tục vận động
Trang 5tìm kiếm các nguồn tài trợ khác, trong đó có nguồn lực hỗ trợ từ Cơ quanthương mại và phát triển Hoa Kỳ (USTDA)
2.3 Những vấn đề cần giải quyết trong phạm vi dự án
Để triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và tham gia vào cơ chế một cửaASEAN, Cơ quan thường trực, các Nhóm làm việc về các vấn đề kỹ thuật vàpháp lý và các chuyên gia quốc tế đã phối hợp xây dựng Kế hoạch tổng thểtriển khai cơ chế một cửa quốc gia và đã được Ban chỉ đạo phê duyệt theoQuyết định số 2599/QĐ-BCĐASW ngày 21/10/2009 Trong đó, Việt Namphải triển khai 06 cấu phần: (1) Tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa quy trình thủtục; (2) Tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa yêu cầu thông tin, chứng từ; (3) Thiết
kế hệ thống thông tin và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (4) Xây dựng cơ sởpháp lý và cơ chế thực hiện; (5) Đào tạo và tuyên truyền; (6) Đánh giá và phântích hiệu quả thực hiện Các cấu phần được triển khai thực hiện theo 03 giaiđoạn: Giai đoạn 1 (từ 2010-2011), giai đoạn 2 (từ 2011-2012), giai đoạn 3 (saunăm 2012)
Tuy nhiên trong phạm vi Dự án chỉ triển khai một số hoạt động nằmtrong các cấu phần của Kế hoạch tổng thể: Rà soát hiện trạng quy trình thủtục; rà soát pháp lý và đánh giá khoảng cách; thu thập chứng từ và chỉ tiêuthông tin; rà soát và thống nhất định nghĩa các chỉ tiêu thông tin và chứng từ;tiêu chuẩn hóa thông tin, chứng từ và dữ liệu; tăng cường năng lực thực thi và
kỹ thuật; đánh giá và phân tích hiệu quả thực hiện; xây dựng mô hình và kiếntrúc tổng thể hệ thống công nghệ thông tin với các chức năng đáp ứng nghiệp
vụ liên quan đến 3 Bộ, Ngành: Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Bộ Giaothông vận tải
Cấu phần 1 Rà soát, khảo sát và đánh giá các yêu cầu bao gồm:
- Khung pháp lý để triển khai cơ chế một cửa quốc gia;
- Yêu cầu về thông tin, chứng từ và quy trình quản lý hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải của các Bộ, Ngành;
- Cơ sở hạ tầng về CNTT và các ứng dụng CNTT hiện hành phục vụcho quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, phương tiệnvận tải hiện tại của các Bộ, Ngành
Cấu phần 1 của dự án nằm trong cấu phần 1, 2, 3 và 4 của Kế hoạchtổng thể triển khai Cơ chế một cửa quốc gia được phê duyệt theo Quyết định2599/QĐ-BCĐASW
Cấu phần 2 Khuyến nghị thực thi, bao gồm:
- Các khuyến nghị thay đổi về quy định pháp lý và quy trình thủ tục;
- Các khuyến nghị về tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa các yêu cầu vềthông tin và biểu mẫu do các cơ quan chính phủ yêu cầu trong các thủ tụchành chính gắn với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh…
Trang 6- Các khuyến nghị về chức năng và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thốngcông nghệ thông tin phục vụ cho cơ chế một cửa;
- Các khuyến nghị về việc chuyển đổi cơ chế quản lý, vận hành và đàotạo, tăng cường năng lực
Cấu phần 2 của dự án nằm trong 1, 2, 3, 4 và 5 của Kế hoạch tổng thểtriển khai Cơ chế một cửa quốc gia được phê duyệt theo Quyết định 2599/QĐ-BCĐASW
Cấu phần 3 Đánh giá tác động của việc xây dựng cơ chế một cửa quốcgia đối với Việt Nam
- Phân tích kỹ thuật và tài chính của dự án;
- Phân tích các ảnh hưởng của môi trường và chính sách đến việc triểnkhai, thực hiện dự án;
- Phân tích ảnh hưởng của việc xây dựng cơ chế một cửa quốc gia đốivới Việt Nam;
- Xây dựng báo cáo cuối cùng
Cấu phần 3 của dự án nằm trong cấu phần 5, 6 của Kế hoạch tổng thểtriển khai Cơ chế một cửa quốc gia được phê duyệt theo Quyết định 2599/QĐ-BCĐASW
2.4 Những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án
Tại thư chính thức đề ngày 05/02/2010 thông báo ý định hỗ trợ kỹ thuậtcho Việt Nam, USTDA dự kiến sẽ sử dụng nguồn lực này để giúp Việt Namtriển khai các hoạt động rà soát, đánh giá, thực hiện các nghiên cứu khả thi,đưa ra các khuyến nghị trong việc tái thiết kế quy trình thủ tục của các cơ quanchính phủ trong hoạt động cấp phép và các thủ tục tương tự để thông quanhàng hóa, phương tiện; xây dựng hồ sơ mời thầu thiết kế tổng thể và triển khai
hệ thống CNTT cho cơ chế một cửa quốc gia của các cấu phần thuộc kế hoạchtổng thể trong phạm vi 03 Bộ, Ngành là Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương,
Bộ Giao thông vận tải Theo đó, đơn vị thụ hưởng trực tiếp của dự án hỗ trợ
kỹ thuật này là Cơ quan thường trực (Tổng cục Hải quan)- đơn vị chủ trì thựchiện các hoạt động trong các cấu phần của Kế hoạch tổng thể Các đơn vị phốihợp thực hiện là: Bộ Công thương, Bộ Giao thông vận tải, 02 nhóm làm việc
về kỹ thuật và pháp lý thuộc Ban chỉ đạo quốc gia Nguồn tín dụng do USTDAcam kết hỗ trợ cho Việt Nam là nguồn viện trợ không hoàn lại với tổng kinhphí là 718.600 USD
Cơ chế một cửa quốc gia xét về bản chất là một cơ chế phối hợp liên Bộ
cụ thể đó là sự phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ có liên quan tới hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh quá cảnh phương tiệnnhằm tạo thuận lợi thương mại cho Việt Nam và đảm bảo thực hiện các camkết của Việt Nam về cơ chế một cửa Do đó, sản phẩm đầu ra gắn với mỗi cấuphần của dự án sẽ là kết quả tổng quan cho việc thực hiện một cơ chế chung-
Trang 7cơ chế một cửa quốc gia Kết quả của dự án chính là sản phẩm của hoạt động
tư vấn và được sử dụng như một tài liệu tư vấn để căn cứ vào đó các Bộ,Ngành tham khảo xây dựng kế hoạch thực hiện, dự kiến chi phí cũng như cócác sửa đổi cần thiết về mặt thể chế nhằm đảm bảo việc triển khai Cơ chế mộtcửa quốc gia
II Cơ sở đề xuất nhà tài trợ
1 Sự phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của nhà tài trợ.
Như đã phân tích ở phần I, qua các chương trình hợp tác và hỗ trợ kỹthuật do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ cho các nước ASEAN và Việt Nam thôngqua các cơ quan của Chính phủ (như USAID, USTDA), Chính phủ Hoa Kỳthông qua ngài Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam đã thể hiện ý định tiếp tục hỗ trợcho Việt Nam trong các hoạt động tiếp theo để triển khai Cơ chế một cửa quốcgia Bản thân nội dung này cũng đã được thể hiện một cách chính thức tại thưcủa USTDA gửi Tổng cục Hải quan ngày 05/02/2010 và qua đó thể hiện rõđịnh hướng ưu tiên của nhà tài trợ đối với các hoạt động trong khuôn khổ triểnkhai cơ chế một cửa quốc gia của Việt Nam Bên cạnh đó, sự khẳng định vềcam kết tài trợ của USTDA cũng thể hiện sự phù hợp của mục tiêu dự án vớichính sách của nhà tài trợ
2 Lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ về công nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được tài trợ.
Quá trình hợp tác xây dựng và công bố kế hoạch tổng thể triển khai cơchế một cửa quốc gia giữa Tổng cục Hải quan và các chuyên gia của dự ánADVANCE cho thấy việc Chính phủ Việt Nam lựa chọn USTDA là nhà tài trợcho các hoạt động trong khuôn khổ xây dựng và thực hiện Cơ chế một cửaquốc gia tại Việt Nam là hoàn toàn phù hợp vì những lý do sau:
Thứ nhất: Chính phủ Hoa Kỳ (thông qua USTDA) đã chính thức camkết hỗ trợ cho Việt Nam nên chúng ta không phải thực hiện các hoạt động vậnđộng tài trợ
Thứ hai: Nguồn vốn hỗ trợ của USTDA là nguồn hỗ trợ chính thứckhông hoàn lại, phía Việt Nam chỉ phải chịu trách nhiệm về chi phí đối với cáchoạt động hành chính và quản lý dự án
Thứ ba: Thời gian triển khai dự án nhanh do toàn bộ quá trình thực hiện
dự án được tiến hành trên quy trình, mẫu của Nhà tài trợ đã được Chính phủViệt Nam phê duyệt Do đó, dự án sẽ được triển khai ngay khi Hiệp định tàitrợ được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Hoa Kỳ ký kết, đáp ứng được yêucầu về mặt thời gian tại kế hoạch tổng thể
Thứ tư: Hoa Kỳ là nước đi đầu trong triển khai Cơ chế một cửa quốc gia
và có nhiều kinh nghiệm trong việc hỗ trợ các hoạt động tương tự trong khuônkhổ đa phương, khu vực ASEAN cũng như đối với Việt Nam Do đó, Việt
Trang 8Nam sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm từ chuyên gia cũng như gặp nhiềuthuận lợi trong phối hợp, điều phối thực hiện dự án.
Cuối cùng: Thời gian vừa qua USTDA đã có một số hỗ trợ Tổng cụcHải quan thông qua một số dự án tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật như
dự án hỗ trợ kỹ thuật để xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thôngtin ngành hải quan, dự án hỗ trợ kỹ thuật và triển khai thí điểm quy trình thôngquan đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát nhanhphục vụ tuần lễ cấp cao APEC tại Việt Nam… Qua đó, phía USTDA và phíaViệt Nam đã có nhiều kinh nghiệm về thủ tục tài trợ và tiếp nhận tài trợ của cảhai phía, tạo thuận lợi hơn cho việc xúc tiến đàm phán, ký kết hiệp định tài trợcũng như thực thi dự án sau khi hiệp định được ký kết
3 Các điều kiện ràng buộc theo quy định của nhà tài trợ và khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
Dự án hỗ trợ kỹ thuật này không phải dự án đầu tiên Tổng cục Hải quanthực hiện dưới sự tài trợ của USTDA Trước đó, Tổng cục Hải quan đã thựchiện dự án thí điểm thông quan cho hàng chuyển phát nhanh phục vụ tuần lễdiễn ra Hội nghị thượng đỉnh APEC năm 2006 cũng do USTDA tài trợ Căn cứthư của USTDA gửi Hải quan Việt Nam thì một trong các điều kiện ràng buộcquan trọng nhất của USTDA đối với nhà thầu được lựa chọn để tiến hành dự
án phải là nhà thầu của Hoa Kỳ
Nhìn chung, các ràng buộc theo quy định của nhà tài trợ đối với dự ánnày không có gì khác biệt so với các ràng buộc thông thường đối với tất cả các
dự án mà USTDA thực hiện tài trợ trước đó Do các quy định của nhà tài trợ(USTDA) là các quy định công khai, minh bạch, nhất quán và đã được Chínhphủ Việt Nam chấp thuận (theo tiền lệ của các dự án hỗ trợ kỹ thuật trước đây)nên phía Việt Nam hoàn toàn có thể đáp ứng các quy định của nhà tài trợ trongkhuôn khổ dự án này
Bên cạnh đó, trường hợp nhà tài trợ (USTDA) có thêm những quy địnhkhác ngoài các tiền lệ đã được chấp thuận trước đây, các vấn đề này có thể tiếptục được đàm phán và thảo luận trong quá trình xây dựng văn kiện dự án để điđến thống nhất Vì vậy, tại thời điểm này, có thể xác định phía Việt Nam có đủkhả năng đáp ứng các quy định của nhà tài trợ
Một số điều kiện ràng buộc khác của nhà tài trợ (USTDA) mà phía ViệtNam phải chấp nhận:
- Thứ nhất, đó là cơ chế tài chính quản lý vốn ODA: do phía USTDAquản lý và thực hiện hết, Việt Nam không phải tiến hành các thủ tục xác nhậnviện trợ, quản lý kiểm soát thu chi qua Kho bạc nhà nước;
- Thứ hai, cơ chế phối hợp tổ chức và quản lý thực hiện dự án: nhà tàitrợ thông qua nhà thầu chủ động triển khai theo Điều khoản tham chiếu(TOR) Bên cạnh đó, các thủ tục đấu thầu các gói thầu của dự án tuân thủ theocác quy trình của nhà thầu
Trang 9III Mục tiêu của dự án
1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của Dự án là nhằm hỗ trợ Ban chỉ đạo quốc gia, Cơquan thường trực về cơ chế một cửa ASEAN của Việt Nam trong việc xácđịnh cách thức triển khai Dự án cơ chế một cửa theo các cấu phần của kếhoạch tổng thể đã được phê duyệt tại Quyết định số 2599/QĐ-BCĐASW ngày21/10/2009 đúng định hướng và lộ trình nhằm tạo thuận lợi thương mại, tăngthu ngân sách và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩucủa Việt Nam và đảm bảo thực hiện các cam kết trong Hiệp định và Nghị địnhthư về xây dựng và thực hiện cơ chế một cửa ASEAN
03 cơ quan chính phủ là Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Bộ Giao thôngvận tải; cụ thể:
- Đưa ra các đánh giá về khoảng cách giữa hệ thống thủ tục hành chính
và các quy định pháp lý hiện hành của các cơ quan chính phủ trong việc thựcthi và quản lý các hoạt động liên quan đến thương mại và vận tải quốc tế đốivới các yêu cầu mang tính chuẩn mực và thông lệ quốc tế để triển khai thànhcông cơ chế một cửa quốc gia và tham gia cơ chế một cửa ASEAN Từ đó đưa
ra các khuyến nghị thay đổi về quy trình thủ tục và quy định pháp lý mà các
cơ quan nói trên cần thực thi trong giai đoạn tới để đáp ứng mục tiêu tổng quátcủa cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN
- Thu thập, tổng hợp yêu cầu về thông tin phục vụ cho việc thực thi cácquy trình thủ tục hành chính gắn với các hoạt động liên quan đến thương mại
và vận tải quốc tế do các cơ quan chính phủ trên thực hiện Trên cơ sở các yêucầu thông tin vừa thu thập, tiến hành tiêu chuẩn hóa các yêu cầu đó để đảmbảo tính nhất quán về định nghĩa, nội dung, hình thức của từng chỉ tiêu thôngtin, tiến tới việc công bố phiên bản thứ nhất bộ dữ liệu hành chính và thươngmại dành cho các cơ quan chính phủ cũng như cho cộng đồng doanh nghiệp đểthực hiện các thủ tục hành chính nói trên
- Xác định những yêu cầu chức năng và tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản cũngnhư khuyến nghị mô hình kiến trúc của hệ thống công nghệ thông tin phục vụcho cơ chế một cửa quốc gia và kết nối với cơ chế một cửa ASEAN dựa trênnền tảng yêu cầu từ các cơ quan chính phủ nói trên
Trang 10- Phân tích và dự báo tác động của việc triển khai cơ chế một cửa đốivới Việt Nam thông qua các phương pháp đánh giá và phân tích hiệu quả thựchiện.
IV Các kết quả chủ yếu của dự án
Dự án tài trợ kỹ thuật trong khuôn khổ hỗ trợ của USTDA giới hạntrong 03 cơ quan chính phủ (Tổng cục Hải quan, Bộ Giao thông vận tải, BộCông thương) , bao gồm 3 cấu phần với 13 hoạt động chính, tập trung chủ yếuvào việc rà soát môi trường thủ tục hiện hành liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa và phương tiện vận tải, rà soát về hệthống công nghệ thông tin và hạ tầng cơ sở cũng như hệ thống pháp lý phục
vụ cho việc triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN; đưa ra các đánhgiá về khoảng cách, xây dựng các khuyến nghị về cơ sở hạ tầng, mô hình hệthống thông tin, sửa đổi quy trình thủ tục, chuẩn hóa và hài hòa hóa thông tinchứng từ; kế hoạch chuyển đổi cơ chế quản lý và vận hành, các hoạt độngtuyên truyền và đào tạo tăng cường năng lực cho cán bộ tham gia Dự án cũngnhư người sử dụng
Kết quả của dự án chính là sản phẩm của hoạt động tư vấn và sẽ được
sử dụng như một tài liệu tư vấn, khuyến nghị để căn cứ vào đó các Bộ, Ngànhtham khảo xây dựng kế hoạch thực hiện, tài chính cũng như dự kiến sửa đổi
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo việc thực hiện Cơ chếmột cửa theo yêu cầu mà Kế hoạch tổng thể đã đặt ra
Do kết quả chủ yếu của dự án là những phân tích, đánh giá, khuyến nghịthực thi (là kết quả của hoạt động tư vấn) chứ chưa phải xây dựng hệ thốngcác văn bản quy phạm pháp luật cũng như không có hoạt động mua sắm đấuthầu nên cũng chưa cần có sự phê duyệt ở cấp Ban chỉ đạo mà chỉ cần có ýkiến đóng góp của các Bộ, Ngành cho phù hợp với tình hình thực tế Việt Nam
Kết quả chủ yếu của từng cấu phần cụ thể như sau:
1 Rà soát và đánh giá hiện trạng
a Mục đích
Cấu phần này sẽ tập trung vào việc xây dựng bản đánh giá chi tiết vềmôi trường thủ tục hiện tại, hệ thống công nghệ thông tin và hạ tầng cơ sởthông tin hiện hành bao gồm các mô tả chi tiết về các yêu cầu, các bước vàluồng thông tin trong các giao dịch thương mại, xác định các bộ, ngành củachính phủ có tham gia, mô tả rõ ràng chức năng của mỗi đơn vị và tổng hợpcác thông tin liên quan đến thời gian giải phóng và thời gian cấp phép cầnthiết cho từng loại hình giao dịch Các đánh giá trên đây được phân theo từngloại hình thương mại quốc tế (như nhập khẩu và xuất khẩu, quá cảnh phươngtiện,…)
b Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường
trực, thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
Trang 11c Đối tượng thụ hưởng: Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Bộ
Giao thông vận tải
d Nội dung thực hiện:
Các hoạt động chủ yếu được thực hiện trong phạm vi cấu phần này baogồm:
- Khởi động dự án và tổ chức hội thảo giới thiệu các hoạt động của dự
án với các bên liên quan;
- Đánh giá chi tiết về môi trường thủ tục hiện tại, hệ thống công nghệthông tin và hạ tầng cơ sở thông tin hiện hành;
- Triển khai điều tra, khảo sát, làm việc với các Bộ, Ngành và các bên
có liên quan;
- Rà soát các quy định pháp lý hiện hành
TCHQ có trách nhiệm hỗ trợ các công việc của nhà thầu bằng việc thựchiện các công việc tiền khảo sát, thu thập các thông tin cần thiết từ các cơquan có liên quan
e Kết quả
Các kết quả chủ yếu của cấu phần này gồm:
- Báo cáo chi tiết về dự án bao gồm phạm vi, mục tiêu, kế hoạch làmviệc, phương pháp thực hiện, cơ chế phối hợp, thông tin hiện có và các khoảngcách dữ liệu tiềm tàng
- Báo cáo đánh giá môi trường hiện tại, bao gồm các mẫu văn bản vàtoàn bộ các kết quả từ các hoạt động đánh giá hiện trạng và các thủ tục hiệnhành
f Thời gian thực hiện: Từ tuần 1- tuần 10
2 Khuyến nghị thực thi
a Mục đích
Cấu phần này tập trung vào việc đưa ra các khuyến nghị thực thi cụ thểtrên cơ sở đối chiếu kết quả rà soát ở cấu phần 1 với các khuyến nghị, chuẩnmực và thông lệ quốc tế cũng như trong khu vực đối với việc xây dựng và vậnhành cơ chế một cửa
Các khuyến nghị sẽ tập trung và những nhóm vấn đề chính như sau:
- Khuyến nghị thay đổi về quy định pháp lý và quy trình thủ tục
- Khuyến nghị về tiêu chuẩn hóa và hài hòa hóa các yêu cầu về thôngtin và biểu mẫu do các cơ quan chính phủ yêu cầu trong các thủ tục hànhchính gắn với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh…
Trang 12- Khuyến nghị về chức năng và yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống côngnghệ thông tin phục vụ cho cơ chế một cửa
- Khuyến nghị liên quan đến chuyển đổi cơ chế quản lý, vận hành vàđào tạo, tăng cường năng lực
b Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường
trực, thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
c Đối tượng thụ hưởng: Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Bộ
Giao thông vận tải
d Nội dung thực hiện:
Các hoạt động chủ yếu được thực hiện trong phạm vi cấu phần này baogồm:
- Chuẩn hóa, hài hóa hóa thông tin chứng từ và dữ liệu;
- Xây dựng đề xuất cho mẫu dữ liệu và luồng dữ liệu;
- Xây dựng các yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng công nghệ;
- Xây dựng kế hoạch cải cách thể chế và các yêu cầu về tăng cườngnăng lực;
- Xây dựng các đề xuất và mô tả kỹ thuật cho hệ thống một cửa quốcgia Việt Nam
TCHQ và các Bộ, Ngành liên quan có trách nhiệm hoàn thành các phântích dữ liệu và khảo sát, hỗ trợ nhà thầu hoàn thành việc chuẩn hóa dữ liệu,thông tin, chứng từ, các hoạt động đào tạo, tuyên truyền, tăng cường năng lực.TCHQ sẽ phối hợp với các bên liên quan để cử ra đại diện của mỗi đơn vị,đóng vai trò như một đầu mối liên lạc và là thành viên của nhóm làm việc vớinhà thầu Các đại diện của các bên liên quan có trách nhiệm tạo thuận lợi choviệc thu thập dữ liệu, tổng hợp thông tin và kết nối công việc giữa các bên liênquan với nhà thầu và TCHQ
e Kết quả
Các kết quả chủ yếu của cấu phần này gồm:
- Dự thảo bộ tài liệu và quy trình tiêu chuẩn hóa thông tin, chứng từ vàtài liệu
- Dự thảo Kế hoạch tổng thể về kỹ thuật, tối thiểu bao gồm: dự thảomẫu tài liệu hành chính duy nhất (SAD), mô hình luồng dữ liệu, yêu cầu người
sử dụng và các khuyến nghị cho hệ thống phần cứng và phần mềm cần trangbị
- Kế hoạch chi tiết cho việc chuyển đổi cơ chế quản lý, vận hành hệthống và kế hoạch đào tạo, tuyên truyền phục vụ cho Bên nhận hỗ trợ thựchiện trong quá trình triển khai dự án
Trang 13- Đề xuất, mô tả kỹ thuật chi tiết và các yêu cầu cho hệ thống cơ chếmột cửa.
f Thời gian thực hiện: từ tuần 11- tuần 20
3 Đánh giá tác động của việc xây dựng cơ chế một cửa quốc gia đối với Việt Nam
a Mục đích
Cấu phần này sẽ tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của việc xâydựng cơ chế một cửa quốc giá đối với Việt Nam nhằm cung cấp cho người raquyết định của dự án và các bên quan tâm với một cái nhìn rộng hơn về tácđộng tiềm năng của dự án với Việt Nam Phân tích tập trung vào các ảnhhưởng đến môi trường kinh doanh, thương mại tại Việt Nam khi dự án đượctriển khai theo các khuyến nghị đề xuất
b Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường
trực, thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
c Đối tượng thụ hưởng: Tổng cục Hải quan, Bộ Công thương, Bộ
Giao thông vận tải
d Nội dung thực hiện:
Các hoạt động chủ yếu được thực hiện trong phạm vi cấu phần này baogồm:
- Phân tích kỹ thuật và tài chính của dự án;
- Phân tích các ảnh hưởng của môi trường và chính sách đến việc thựchiện triển khai dự án;
- Phân tích ảnh hưởng của việc xây dựng cơ chế một cửa quốc gia đốivới Việt Nam;
- Xây dựng báo cáo cuối cùng bao gồm toàn bộ các kết quả của dự án
e Kết quả
Kết quả chính của cấu phần này là Bản phân tích tài chính và kỹ thuậtchi tiết theo yêu cầu của việc triển khai dự án
f Thời gian thực hiện: từ tuần 21- tuần 24
V Cấu phần, hoạt động chủ yếu và dự kiến phân bổ nguồn lực của
dự án
Như đã nêu ở trên, có 3 nhóm cấu phần chính được thực hiện bởi công
ty của Hoa Kỳ do Việt Nam chọn lựa (“Nhà thầu”) với sự phối hợp của đơn vịthụ hưởng và các bên liên quan được xác định trong kế hoạch tổng thể triểnkhai cơ chế một cửa quốc gia (NSW) với 13 hoạt động chính Cụ thể đầu vào,đầu ra và dự kiến phân bổ nguồn lực thực hiện các hoạt động như sau:
Hoạt động 1: Bắt đầu Dự án và Hội thảo khởi động
Trang 14- Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường trực,thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan.
- Đầu vào:
+ Kế hoạch tổng thể triển khai cơ chế một cửa quốc gia do phía ViệtNam xây dựng được phê duyệt tại Quyết định số 2599/QĐ-BCĐASW của Banchỉ đạo cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2008-2012 ngày 21/10/2010;
+ Dự thảo kế hoạch thực hiện dự án do Ban quản lý dự án xây dựng;+ Các kết quả nghiên cứu trước đó và thông tin cung cấp bởi Ban quản
lý dự án để Nhà thầu tiến hành đánh giá khoảng cách;
+ Dự thảo kế hoạch làm việc cũng như phương pháp thực hiện do Nhàthầu xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu của Bên nhận hỗ trợ
Kết quả: Nhà thầu sẽ cung cấp các báo cáo chi tiết về các nội dungđược thông qua bao gồm phạm vi, mục tiêu, kế hoạch làm việc, phương phápthực hiện, cơ chế phối hợp, thông tin hiện có và khoảng cách tiềm tàn Báocáo cũng tổng hợp các nội dung chính từ hội thảo với sự tham gia của các bênliên quan trong cấu phần này
Hoạt động 2: Đánh giá hiện trạng và các thủ tục hiện hành
- Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường trực,thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
- Đầu vào: Bản đánh giá sơ lược về môi trường thủ tục hiện tại, hệthống công nghệ thông tin và hạ tầng cơ sở thông tin hiện hành của phía ViệtNam thu được từ việc thực hiện tiền khảo sát và các ý kiến đóng góp của các
Bộ, Ngành trong Hội thảo khởi động
Kết quả: Nhà thầu sẽ cũng cấp báo cáo đánh giá môi trường hiện tại,các khuyến nghị chuẩn bị cho việc hoạt động với các nền tảng và cấu trúc của
Dự án
Hoạt động 3: Làm việc với các bên liên quan
- Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường trực,thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
- Đầu vào:
+ Các tài liệu và thông tin thu thập được từ Hoạt động 1 và 2;
+ Kế hoạch làm việc và phương pháp thực hiện đã được thống nhất;+ Các bảng câu hỏi khảo sát do nhà thầu chuẩn bị;
+ Ý kiến tham gia của các bên liên quan
Kết quả: Nhà thầu sẽ xây dựng biên bản làm việc sau buổi làm việc vớicác bên liên quan bao gồm kế hoạch làm việc và phương pháp thực hiện các
Trang 15công việc còn lại đã được thông qua Biên bản làm việc cũng tổng hợp lại các
ý kiến, đóng góp, quan điểm từ các bên liên quan và các ví dụ
Hoạt động 4: Tiêu chuẩn hóa thông tin, chứng từ và dữ liệu.
- Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường trực,thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
- Đầu vào:
+ Kết quả rà soát quy trình, thông tin, chứng từ của các bên liên quan
trong việc quản lý hàng hóa hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, thiết bị vàphương tiện vận tải từ Hoạt động 3;
+ Các mẫu biểu và dữ liệu đang được sử dụng trong các giao dịchthương mại của Việt Nam và quốc tế
+ Hiện trạng thương mại và bộ dữ liệu hành chính của Việt Nam trongmối tương quan với các chuẩn quốc tế thông dụng như Bộ Dữ liệu Hải quanWCO
Kết quả: Hoàn thành việc chuẩn hóa dữ liệu và các yêu cầu dưới đâyvới sự hỗ trợ từ phía Việt Nam:
i Mô tả chi tiết các thành phần dữ liệu và các bộ dữ liệu dùng tronggiao dịch thương mại quốc tế, bao gồm việc chứng minh lý do cần một bộ dữliệu khác và trong định dạng nào Nhà thầu cũng cẩn đảm bảo hạn chế và loại
bỏ việc dư thừa dữ liệu
ii Dựa trên các khuyến nghị lần thứ tư của UN/ECE, Nhà thầu sẽ pháttriển và hoàn thiện các việc chuẩn hóa dữ liệu yêu cầu bao gồm việc các mẫubiểu dữ liệu để xác định và phân tích, đầu mối liên lạc trực tiếp của các đơn vị,các thành phần dữ liệu để báo cáo, các dạng mã, thành phần dữ liệu chung,thành phần dữ liệu có điều kiện, thành phần dữ liệu do chính phủ cung cấp,thành phần dữ liệu không bắt buộc, các bộ ngành có liên quan của chính phủ
và các thành phần khác
Hoạt động 5: Xây dựng đề xuất cho mẫu dữ liệu và luồng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường trực,thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
- Đầu vào:
+ Kết quả rà soát quy trình, thông tin, chứng từ của các bên liên quan
trong việc quản lý hàng hóa hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, thiết bị vàphương tiện vận tải từ Hoạt động 3;
+ Bộ dữ liệu dùng trong giao dịch thương mại quốc tế từ Hoạt động 4;+ Các mẫu biểu và dữ liệu đang được sử dụng trong các giao dịchthương mại của Việt Nam và quốc tế
Trang 16- Kết quả: Nhà thầu sẽ xây dựng và hoàn thiện các đề xuất cho mẫu dữliệu sẽ được sử dụng, mẫu luồng dữ liệu và các yêu cầu chức năng dữ liệu, baogồm các công việc sau:
i Nhà thầu sẽ hoàn thiện mẫu dữ liệu chuẩn hóa và các yêu cầu từ cấuphần trước Việc này bao gồm sự chuẩn hóa các yêu cầu từ các bên liên quan
ii Nhà thầu sẽ xây dựng văn bản mô tả bộ dữ liệu, bộ dữ liệu thươngmại và hành chính sẽ được sử dụng để triển khai và vận hành Dự án
iii Nhà thầu sẽ xây dựng Tài liệu hành chính duy nhất (SAD) cho việcgiao dịch qua biên giới cả bằng phương thức điện tử và thủ công
iv Nhà thầu sẽ phát triển mô hình luồng dữ liệu điện tử dựa trên môitrường xử lý thủ công hiện tại và việc đảm bảo các mức độ kiểm tra và quản lýkhông bị ảnh hưởng
v Nhà thầu sẽ phát triển các yêu cầu chức năng, người dùng dựa trêncác thông tin từ các bên liên quan bao gồm hoạt động tại cửa khẩu, cấp phép,chứng nhận, đăng ký, hệ thống an ninh, quản lý dữ liệu và các chức năng hệthống khác phục vụ việc triển khai dự án
vi Nhà thầu sẽ hoàn thiện các công việc trên đây cho ứng dụng ở mứcquốc gia tại hệ thống trung tâm cả nước Nhà thầu đưa ra các cân nhắc và có
sự phối hợp, trong việc cung cấp thông tin và xây dựng báo cáo tổng hợp, tất
cả các yêu cầu của Dự án một cửa ASEAN đã được hoàn thiện
Hoạt động 6: Xây dựng các yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng công nghệ
- Đơn vị thực hiện: Nhà thầu, Ban quản lý dự án, Cơ quan thường trực,thành viên các Bộ Ngành và các đơn vị liên quan
- Đầu vào:
+ Kết quả rà soát về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện tại của cácbên liên quan trong việc quản lý hàng hóa hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quácảnh, thiết bị và phương tiện vận tải từ Hoạt động 3;
+ Tài liệu hành chính và thương mại, mô hình luồng dữ liệu điện tử, yêucầu chức năng và người dùng từ kết quả của Hoạt động 5
Kết quả: Kế hoạch tổng thể về kỹ thuật bao gồm tất cả các nội dungtrong Cấu phần 4-6, tối thiểu bao gồm: tài liệu SAD, mô hình luồng dữ liệu,yêu cầu người sử dụng và các khuyến nghị cho hệ thống phần cứng và phầnmềm cần trang bị