1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN CƠ SỞ: ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU DU LỊCH ĐÀ NẴNG

45 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, đặc biệt là các website về du lịch, có thể quảng bá về nét đẹp của du lịch Việt Nam, về các khu du lịch nổitiếng trên khắp đất n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

ĐỒ ÁN CƠ SỞ 1

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU DU LỊCH ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN TÌNH - 20IT554

NGUYỄN NGỌC HOÀNG - 20IT371 Giảng viên hướng dẫn : TS LÝ QUỲNH TRÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

ĐỒ ÁN CƠ SỞ 1

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU DU LỊCH ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN TÌNH - 20IT554

NGUYỄN NGỌC HOÀNG - 20IT371

Giảng viên hướng dẫn : TS LÝ QUỲNH TRÂN

Trang 3

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2021

Trang 4

MỤC LỤC

*******

MỤC LỤC 3

BẢNG DANH TỪ VIẾT TẮT 5

LỜI CẢM ƠN 6

MỞ ĐẦU 8

1 Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu 8

3 Giới hạn và phạm vi đề tài 9

4 Giới thiệu tóm tắt bố cục của đề tài 9

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 10

1.1 Nhiệm vụ đề tài và định hướng giải quyết 10

1.2 Giới thiệu và cài đặt công cụ xây dựng hệ thống Website du lịch Đà Nẵng 12

1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình HTML 12

1.2.2 Giới thiệu về CSS 18

1.2.3 Giới thiệu về Bootstrap 24

1.2.4 Giới thiệu về JavaScript 28

1.2.5 Cài đặt Visual Studio Code 28

PHẦN 2: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 31

1.1 Phân tích thiết kế hệ thống 31

1.1.1 Phân tích các chức năng của hệ thống 31

1.1.2 Xây dựng hệ thống Website 31

1.2 Thiết kế giao diện Website Cổng Thông Tin Du Lịch Đà Nẵng 33

1.2.1 Giao diện Đăng nhập 33

1.2.2 Giao diện Trang chủ 34

1.2.3 Giao diện Tìm Kiếm 35

1.2.4 Giao diện Chuyên mục Tin Tức 36

1.2.5 Giao diện Chuyên mục Điểm đến 36

1.2.6 Giao diện Chuyên mục Dịch vụ 37

1.3 Các thủ thuật SEO tốt cho website tin tức 38

1.5.1 Hệ thống Search Engine 40

1.5.2 Bước đầu làm SEO cho website 41

1.5.3 Các thủ thuật SEO tốt cho website tin tức 41

KẾT LUẬN 45

1.Kết quả đạt được 45

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

*****

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo khoa CNTT ĐạiHọc Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt -Hàn và TS Lý Quỳnh Trân người

đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện Đồ Án

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và các bạn đã giúp đỡ em hoànthành Đồ Án này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc làm đề tài nên không tránh khỏinhững thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để Đồ ánđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 8

MỞ ĐẦU

*****

1 Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ Việt Nam đã từng bước hộinhập vào dòng chảy của khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Công nghệ thôngtin ở nước ta mới, song tốc độ phát triển của nó rất nhanh và mạnh, chiếm một vị tríquan trọng trong các ngành khoa học công nghệ Thành tựu của nó được ứng dụngtrong mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch là một ngành được dự kiến sẽ trởthành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Ra đời từ năm 1960 nhưng du lịch ViệtNam chỉ thực sự phát triển, đặc biệt trong khoảng 10 năm lại đây Từ chỗ chỉ đónkhoảng 250.000 lượt khách quốc tế vào năm 1990, đến năm 2019, cả nước đón 18 triệulượt khách quốc tế, 85 triệu lượt khách nội địa với thu nhập từ du lịch đạt khoảng 720nghìn tỷ đồng, thu hút khoảng 32.8 tỷ USD, chiếm 41% tổng số vốn đăng ký FDI vàoViệt Nam.Hiện du lịch đóng góp khoảng 9.2% GDP của quốc gia Theo thống kê sơ bộngành Du lịch năm 2019, cả nước có trên 2,5 triệu lao động, trong đó 860.000 lao độngtrực tiếp với 45% được đào tạo chuyên ngành du lịch, 35% được đào tạo chuyên ngànhkhác, 20% chưa qua đào tạo

Internet đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, đặc biệt là các website

về du lịch, có thể quảng bá về nét đẹp của du lịch Việt Nam, về các khu du lịch nổitiếng trên khắp đất nước, giúp khách du lịch có thể tìm kiếm những địa điểm du lịchđẹp, những thông tin cần thiết cho chuyến đi Với Bờ Biển đẹp trải dài hơn 3.260 kmcùng nhiều thắng cảnh nổi tiếng, Việt Nam sẽ trở thành một trung tâm du lịch biển củathế giới, một Thiên Đường Du Lịch.Đà Nẵng là một thành phố biển đẹp nên thơ đangtrên đà phát triển vượt bậc, để đón chào các du khách trong và ngoài nước đến thămquan và khám phá

Với mong muốn tìm hiểu và xây dựng một Website giới thiệu về vùng đất, conngười và văn hóa du lịch Đà Nẵng Tôi chọn đề tài: “ XÂY DỰNG WEBSITE GIỚITHIỆU DU LỊCH ĐÀ NẴNG ” http://43danangdiscovery.epizy.com/ để làm “Đồ Án

Cơ Sở 1” đồng thời mong muốn giúp những du khách sắp đến và sẽ đến với Đà Nẵng

và với những ai muốn tìm hiểu về Đà Nẵng có những thông tin đa dạng, chính xác vàcập nhật nhất

Trang 9

Xây dựng website http://43danangdiscovery.epizy.com/nhằm quảng bá nét đẹpcủa thành phố Đà Nẵng.

Áp dụng những kiến thức đã học để thiết kế, xây dựng website bằng ngôn ngữHTML, CSS, Bootstrap, Javascript

 Nhiệm vụ đề tài và định hướng giải quyết

 Giới thiệu và cài đặt công cụ xây dựng hệ thống Website

Trang 10

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

***************

1.1 Nhiệm vụ đề tài và định hướng giải quyết

Cuộc sống ngày càng tốt hơn, song song với đời sống vật chất thì đời sống tinhthần cũng là một phần không thể thiếu, đó cũng là một hệ quả tất yếu Nhu cầu du lịch,

ẩm thực, nghỉ ngơi rất được nhiều người quan tâm

Các công ty hoạt động trong lĩnh vực phải nghĩ đến những giải pháp chiến lượccho sự phát triển dịch vụ của mình Một trong những lựa chọn hàng đầu hiện nay làxây dựng cho mình một website đáp ứng yêu cầu cả về chức năng và thẩm mỹ với dịch

Chức năng module Mô tả chi tiết

Các module trong việc xuất bản nội dung, giao diện tương tác người dùng

1 Thiết kế giao diện Web site về du lich thì giao diện

người dùng là yếu tố quan trọng Phải thểhiện được các đặc điểm:

Trang 11

3 Mục tin tức Cập nhật các tin tức về du lịch và các

sự kiện

của Đà Nẵng…

5 Mục Tour du lịch Giới thiệu các tour du lịch trong và

ngoài nước cho khách tham quan

sạn, nhà hàng, spa nổi tiếng…

để trang Web hoang thiện hơn

Module trong hệ thống quản trị nội dung

1 Quản lý thành viên Quản lý danh sách người quản trị hệ

thống

2 Quản lý bài viết Quản lý các bài viết trong website

3 Quản lý thể loại Quản lý danh sách các thể loại bài

viết trong website

4 Quản lý tác giả Quản lý danh sách các tác giả viết bài cho

website

5 Quản lý đăng tải bài viết Các bài viết sau khi được thêm được

xem xét chỉnh sửa trước khi đăng tải

Trang 12

1.2 Giới thiệu và cài đặt công cụ xây dựng hệ thống Website du lịch

Đà Nẵng

1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình HTML

1.2.1.1. HTML là gì?

HTML là chữ viết tắt của Hypertext Markup Language Nó giúp người dùng tạo

và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn,heading, links, blockquotes, vâng vâng

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thể tạo ra các chức năng “động” được Nó chỉ giống như Microsoft Word, dùng để bố cục và định dạng trang web

Khi làm việc với HTML, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc code đơn giản (tags và attributes) để đánh dấu lên trang web Ví dụ, chúng ta có thể tạo một đoạn văn

bằng cách đặt văn bản vào trong cặp tag mở và đóng văn bản <p> và </p>

<p>Đây là cách bạn thêm đoạn văn trong HTML.</p>

<p>Bạn có thể thêm nhiều đoạn văn!</p>

Tổng quan, HTML là ngôn ngữ markup, nó rất trực tiếp dễ hiểu, dễ học, và tất cả mọi người mới đều có thể bắt đầu học nó để xây dựng website Sau đây là những gìbạn sẽ được tìm hiểu trong bài viết này:

1.2.1.2 Lịch sử của HTML

HTML được sáng tạo bởi Tim Berners-Lee , nhà vật lý học của trung tâm nghiên

cứu CERN ở Thụy Sĩ Anh ta đã nghĩ ra được ý tưởng cho hệ thống hypertext trên nền Internet

Hypertext có nghĩa là văn bản chứa links, nơi người xem có thể truy cập ngay lập tức Anh xuất bản phiên bản đầu tiên của HTML trong năm 1991 bao gồm 18 tag HTML Từ đó, mỗi phiên bản mới của HTML đều có thêm tag mới và attributes mới

Trang 13

Theo Mozilla Developer Network: HTML Element Reference , hiện tại có hơn

140 HTML tags, mặc dù một vài trong số chúng đã bị tạm ngưng (không hỗ trợ bởicác trình duyệt hiện đại)

Nhanh chóng phổ biến ở mức độ chóng mặt, HTML được xem như là chuẩn mật của một website Các thiết lập và cấu trúc HTML được vận hành và phát triển bởi World Wide Web Consortium (W3C) Bạn có thể kiểm tra tình trạng mới nhất của

ngôn ngữ này bất kỳ lúc nào trên trang W3C’s website

Nâng cấp mới nhất gần đây là vào năm 2014, khi ra mắt chuẩn HTML5 Nó thêm

vài tags vào markup, để xác định rõ nội dung thuộc loại là gì, như

là <article>, <header>, và <footer>.

1.2.1.3 HTML hoạt động như thế nào?

HTML documents là files kết thúc với đuôi html hay htm Bạn có thể xem chúng

bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào (như Google Chrome, Safari, hay Mozilla Firefox) Trình duyệt đọc các files HTML này và xuất bản nội dung lên internet sao cho người đọc có thể xem được nó

Thông thường, trung bình một web chứa nhiều trang web HTML, ví dụ như: trang chủ, trang about, trang liên hệ, tất cả đều cần các trang HTML riêng

Mỗi trang HTML chứa một bộ các tag (cũng được gọi là elements), bạn có thể

xem như là việc xây dựng từng khối của một trang web Nó tạo thành cấu trúc cây thư mục bao gồm section, paragraph, heading, và những khối nội dung khác

Hầu hết các HTML elements đều có tag mở và tag đóng với cấu trúc

như <tag></tag>.

Bên dưới, bạn có thể xem code ví dụ của một trang HTML được cấu trúc như thế nào:

<div>

<h1>The Main Heading</h1>

<h2>A catchy subheading</h2>

<p>Paragraph one</p>

<img src="/" alt="Image">

Trang 14

<p>Paragraph two with a <a href="https://example.com">hyperlink</a></p>

</div>

Element ngoài cùng là bộ tag division (<div></div>), dùng để mark up cho

phần nội dung lớn

Nó bao gồm một tag tiêu đề (<h1></h1>), một tag subheading (<h2></h2>),

2 văn bản (<p></p>), và một bước hình (<img>).

Đoạn văn thứ 2 chứa tag chứa link (<a></a>) với attribute href chứa địa chỉ

URL đích

Tag hình ảnh cũng có 2 attribute: src cho ảnh, và alt cho mô tả của hình.

1.2.1.4 Tổng quan của các tag thông dụng nhất của HTML

HTML tags có 2 loại chính: block-level và inline tags.

1 Elements Block-level sẽ sử dụng toàn không gian trang web và luôn bắt đầu dòng mới của trang web Headings và paragraph là những ví dụ chính của block tags

2 Inline elements chỉ chiếm phần nhỏ không gian web và không bắt đầu dòng mới của trang web Chúng thường dùng để định dạng nội dung bên trong củablock level elements Links và những tag nhấn mạnh là những tag inlines phổ biến

Trang 15

3 Cuối cùng, <body></body> tag dùng để đóng gói tất cả nội dung sẽ hiện

Có tất cả 6 cấp độ trong HMTL, trải dài từ <h1></h1> tới <h6></h6>, h1 là

cấp heading cao nhất và h6 là thấp nhất Văn bản được đặt trong

tag <p></p>, nhưng blockquotes thì sử dụng<blockquote></blockquote>.

 Divisions là những khu vực lớn, chứa nhiều paragraph, images, blockquotes,

và các yếu tố khác Chúng ta có thể đánh dấu chúng bằng cách sử

dụng <div></div> Div element cũng có thể chứa div tag khác bên trong nó.

Bạn cũng có thể dùng tag <ol></ol> cho danh sách theo thứ tự

và <ul></ul> cho danh sách không theo thứ tự Danh sách cần được được đặt trong tag <li></li> Ví dụ, đây là cách hiển thị của một danh sách không

theo thứ tự trong HTML:

<ul>

<li>List item 1</li>

<li>List item 2</li>

<li>List item 3</li>

</ul>

Trang 16

Inline Tags

Có nhiều inline tags được dùng để định dạng vnă bản Ví dụ như,

tag <strong></strong> sẽ định dạng chữ in đậm, trong khi đó tag <em></em> sẽ

định dạng chữ in nghiên.

Hyperlinks cũng là yếu tố element mà cần tag <a></a> và attributes href để xác

định link cụ thể:

<a href="https://example.com/">Click me!</a>

Ảnh cũng là element inline Bạn có thể thêm ảnh bằng cách sử dụng tag <img> mà không cần tag đóng Nhưng bạn cũng cần sử dụng attribute src để xác định nguồn

ảnh, ví dụ như:

<img src="/images/example.jpg" alt="Example image">

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về tag HTML, hãy cân nhắc xem qua cheat sheet HTML của chúng tôi (có thể download được file cheat sheet)

1.2.1.5 Sự phát triển của HTML Có gì khác biệt giữa HTML và

HTML5?

Từ những ngày đầu tiên, HTML đã là một phát minh vượt thời đại W3C liên tục xuất bản các bản cập nhật và nâng cấp

HTML4 (cũng thường được gọi là “HTML”) được phát hành năm 1999, trong khi

phiên bản mới nhất, lớn nhất là HTML5 thì phát hành năm 2014 Phiên bản này đã

ra mắt rất nhiều tính năng quan trọng mới

Một trong số các tính năng hấp dẫn nhất của HTML5 là khả năng hỗ trợ audio và video Thay vì sử dụng Flash Player, chúng ta giờ đây chỉ cần nhúng videos và

audio files vào trong trang web bằng tag <audio></audio> hay <video></video>

Nó cũng hỗ trợ những tính năng mặc định như hỗ trợ scalable vector graphics (SVG) và MathML cho các công thức toán học và phương trình khoa học

Trang 17

HTML5 có rất nhiều cải thiện về mặt ngôn ngữ Các tag mới nhằm giới thiệu cho trình duyệt biết mục đích chính của nội dung trong website là gì, việc này có lợi cho cả người đọc và cả search engine.

Các semantic tags đó

là <article></article>, <section></section>, <aside></aside>, <header></

header>, và <footer></footer> Để hiểu rõ hơn sự khác biệt của từng loại, hãy xem

qua bản so sánh chuyên sâu giữa HTML và HTML5 của chúng tôi.

1.2.1.6 Ưu điểm và nhược điểm của HTML

Như hầu hết mọi chuyện, HTML có ưu và nhược điểm của riêng nó

Ưu điểm:

 Ngôn ngữ được sử dụng rộng lớn này có rất nhiều nguồn tài nguyên hỗ trợ

và cộng đồng sử dụng cực lớn

 Sử dụng mượt mà trên hầu hết mọi trình duyệt

 Có quá trình học đơn giản và trực tiếp

 Mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí

 Một số trình duyệt chậm hỗ trợ tính năng mới

Trang 18

 Khó kiểm soát cảnh thực thi của trình duyệt (ví dụ, những trình duyệt cũ không render được tag mới)

1.2.2 Giới thiệu về CSS

CSS là chữ viết tắt của Cascading Style Sheets, nó là một ngôn ngữ được sử dụng

để tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu ( HTML) Nói ngắn gọn hơn là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web Bạn có thể hiểu đơn giảnrằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên website như việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng,…thì CSS sẽ giúp chúng ta có thể thêm style vào các phần tử HTML đó như đổi bố cục, màu sắc trang, đổi màu chữ, font chữ, thay đổi cấu trúc…

CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996, vì HTML không được thiết kế để gắn tag để giúp định dạng trang web

Phương thức hoạt động của CSS là nó sẽ tìm dựa vào các vùng chọn, vùng chọn có thể

là tên một thẻ HTML, tên một ID, class hay nhiều kiểu khác Sau đó là nó sẽ áp dụng các thuộc tính cần thay đổi lên vùng chọn đó

Mối tương quan giữa HTML và CSS rất mật thiết HTML là ngôn ngữ markup (nền tảng của site) và CSS định hình phong cách (tất cả những gì tạo nên giao diện website),chúng là không thể tách rời

Border: Là đường liền nằm ngay bên ngoài phần đệm.

Margin: Là khoảng cách xung quanh bên ngoài của phần tử.

Trang 19

Cấu trúc của một đoạn CSS

Một đoạn CSS bao gồm các phần như thế này:

Định nghĩa của các phần này như sau:

Bộ chọn (Selector): là mẫu để chọn phần tử HTML mà bạn muốn định nghĩa

phong cách Các selector được áp dụng cho các trường hợp sau:

o Tất cả phần tử theo một dạng cụ thể nào đó, ví dụ phần tử tiêu đề h1

o Thuộc tính id và class của các phần tử

o Các phần tử dựa vào mối liên quan với các phần tử khác trong cây phân cấp tài liệu

Khai báo (Declaration): Khối khai báo chứa một hoặc nhiều khai báo, phân

tách với nhau bằng các dấu chấm phẩy Mỗi khai báo gồm tên và giá trị đặc tính CSS, phân tách bằng dấu phẩy Khai báo CSS luôn kết thúc bằng dấu chấm phẩy, khối khai báo nằm trong các dấu ngoặc móc Trong ví dụ dưới đây, các phần tử <p> sẽ được căn giữa, chữ màu đỏ

p {

color: red;

text-align: center;}

Trang 20

Thuộc tính (Properties): Những cách mà bạn có thể tạo kiểu cho một phần

tử HTML (Với trường hợp này thì color được xem là một trong những thuộc tính của phần tử p) Chính vì vậy, với CSS thì bạn chỉ cần lựa chọn thuộc tính mà chính bạn muốn tác động nhất trong bộ quy tắc của mình

Giá trị thuộc tính: Ở bên phải của thuộc tính sau dấu hai chấm(:), chúng ta

sẽ sở hữu giá trị thuộc tính mà việc lựa chọn trong số đó sẽ xuất hiện nhiều lần để có thể cho một thuộc tính cụ thể nào đó

Về danh sách các thuộc tính của CSS bạn có thể xem qua CSS Reference của Mozilla

Nhờ CSS mà source code của trang Web sẽ được tổ chức gọn gàng hơn, trật tự hơn Nội dung trang web sẽ được tách bạch hơn trong việc định dạng hiển thị Từ đó, quá trình cập nhập nội dung sẽ dễ dàng hơn và có thể hạn chế tối thiểu làm rối cho mã HTML

2 Tiết kiệm rất nhiều thời gian

Định nghĩa kiểu CSS được lưu trong các tệp CSS bên ngoài vì vậy có thể thay đổi toàn

bộ trang web bằng cách thay đổi chỉ một tệp Sử dụng CSS sẽ giúp bạn không cần thực hiện lặp lại các mô tả cho từng thành phần Từ đó, bạn có thể tiết kiệm được tối đa thờigian làm việc với nó, làm code ngắn lại giúp kiểm soát dễ dàng hơn các lỗi không đángcó

CSS tạo ra nhiều style khác nhau nên có thể được áp dụng với nhiều trang web, từ đó

Trang 21

3 Cung cấp thêm các thuộc tính

CSS cung cấp các thuộc tính chi tiết hơn HTML để định nghĩa giao diện của trang web.CSS giúp người dùng nhiều styles trên một trang web HTML nên khả năng điều chỉnh trang của bạn trở nên vô hạn

1.2.2.3 Các phiên bản của CSS

CSS được xuất hiện lần đầu tiên vào ngày 10/10/1994 bởi Håkon Wium Lie Bắt đầu

đó, các phiên bản của CSS dần được hình thành qua nhiều giai đoạn Từ lúc xuất hiện đến nay, CSS đã có nhiều phiên bản khác nhau Các phiên bản mới sẽ giúp vá các lỗi

của phiên bản cũ và mang đến nhiều cải tiến hơn

Với phiên bản đầu tiên CSS có những đặc điểm cụ thể như: thuộc tính font chữ, màu

văn bản, hình nền, các thuộc tính văn bản, căn lề, định vị cho các yếu tố, nhận dạng duy nhất và phân loại chung các nhóm thuộc tính

CSS phiên bản 2 được W3C phát triển vào tháng 5 năm 1998 Với những cải tiến từ

phiên bản CSS đầu tiên và mang đến những cải tiến mới như định vị tuyệt đối, tương

đối và cố định các yếu tố chỉ mục z Khái niệm về các loại phương tiện, hỗ trợ cho các biểu định kiểu âm thanh và văn bản hai chiều Xuất hiện các kiểu font chữ mới để định dạng văn bản

Ngoài ra, sau phiên bản 2 còn có một sự nâng cấp khác là CSS 2.1 được release vào

tháng 4 năm 2011 Nhằm mục đích sửa lỗi và loại bỏ những tính năng kém hoặc khôngtương thích cho người dùng

CSS3 là phiên bản thay thế cho CSS2 với sự thay đổi đáng chú ý là module Các

module có khả năng mở rộng các tính năng được xác định trong CSS2 Nhằm duy trì

khả năng tương thích ngược

Đặc biệt, CSS3 mang đến các bộ chọn (selector) và thuộc tính (properties) mới cho

phép linh hoạt hơn với bố cục và trình bày trang Nhờ đó, người lập trình có thể tạo ra các hiệu ứng hình ảnh mà không cần tạo ra hình ảnh trước đó

CSS 4 là phiên bản kế thừa CSS 3 hiện vẫn đang được cập nhật, phát triển và được dự

đoán sẽ có rất nhiều phương thức mới được thêm vào như: Mutability, Hyperlink…

Trang 22

1.2.2.4 Cách nhúng CSS vào website

Để CSS có thể thực thi trên website hoặc HTML Documents thì phải tiến hành nhúng CSS vào website Nếu không, các định dạng CSS sẽ không thực thi trên HTML Có 3 cách nhúng CSS vào website:

 Inline CSS – Nhúng trực tiếp vào tài liệu HTML thông qua cặp thẻ <style>

là css) sau đó dùng thẻ link <link rel=”stylesheet” type=”text/css” href=”đường dẫn

đến tập tin CSS”> đặt ở phần head (cặp thẻ <head></head> của các tập tin HTML) để

có thể thực hiện nhúng tập tin CSS vào trang web

Ngày đăng: 03/03/2022, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w