1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu PHƯƠNG TRÌNH - BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ pdf

9 702 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Trình - Bất Phương Trình Vô Tỷ
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Lê Thống Nhất
Trường học Trường Đại Học Giáo Dục
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 357,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG TRÌNH - BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ Vấn đề này xuất hiện nhiều trong các đề thi toán vào Đại học, Cao đẳng.. Ngay từ lớp 10 các bạn cần nắm vững những phương pháp để giải quyết các phư

Trang 1

PHƯƠNG TRÌNH - BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ

Vấn đề này xuất hiện nhiều trong các đề thi toán vào Đại học, Cao đẳng Ngay từ lớp 10 các bạn cần nắm vững những phương pháp để giải quyết các phương trình, bất phương trình

vô tỷ

1 Phương pháp lũy thừa

Những điều cần lưu ý:

- Phải đảm bảo các căn bậc chẵn có nghĩa

- Chỉ được bình phương hai vế của phương trình, bất phương trình khi hai vế không âm

- Một số phép biến đổi tương đương cơ bản

a = b a b ;

a 0

=

 =

 a = b b 02

a b

=



=



a < b 0 = a < b ; a b< 2

b 0

a b

a 0

>

<

 =

a > b

2

b 0

a 0

b 0

a b

 <

 =

 =



 >

- Thận trọng trước khi quyết định lũy thừa hai vế bởi sẽ làm tăng bậc của ẩn Có khi phương trình, bất phương trình đưa về được dạng tích

Thí dụ 1:(Đề ĐHXD - 1997) Giải phương trình

2

x + x 1+ =1 (*)

Giải: Ta có (*) x 1 1 x+ = − 2

2

2 2

x 1 (1 x )

 − >

 + = −



(x 1)[1 (1 x) (1 x) ] 0

− = =



1 x 1 x(x 1)(x x 1) 0

− = =





1 x 1

x 0

x

2

− = =

 =

 = −



 =



x 0

x 2

=

 = −

 = −

Thí dụ 2: Giải phương trình

Trang 2

3x 1+ − 2x 1 x+ =

Giải: Ta có 3x 1+ − 2x 1 (3x 1) (2x 1)+ = + − +

( 3x 1+ − 2x 1+ ) [ 3x 1+ + 2x 1 1+ − =] 0

Trường hợp 1: 3x 1+ = 2x 1+ 3x + 1 = 2x + 1 = 0

Trường hợp 2: 3x 1+ + 2x 1 1+ =

1

x

3

5x 2 2 (3x 1)(2x 1) 1

 = −

2

1 x 3

 = −

2

x

− = = −

x 5 2 7= −

Tóm lại pt có 2 nghiệm x = 0 hoặc x = 5 2− 7

không đưa về dạng tích thì lời giải sẽ phức tạp hơn nhiều

Thí dụ 3:(Đề thi Tài chính Kế toán - 1997)

Giải bất phương trình: 51 2x x2 1

1 x

− − <

Giải: (*)

2

2

1 x 0

1 x 0

51 2x x (1 x)

 − <





 − >

 − − < −



2

2 2

x 1

x 1

 >





 <

 − >



0

0 Giải từng hệ ta có nghiệm x (1; 1 2 13 ] [ 1 2 13; 5] − + − − −

Chú ý: Nhiều bạn và nhiều cuốn sách luyện thi hiện nay đang sử dụng phép biến đổi:

3a+3b = c (1) a b 3 a b= + 3 3 (3a+3b)= c3

Sau đó thế 3a+ b bởi c để được: 3

3

3 3

a b 3 a b c c+ + = (2)

Lưu ý rằng các nghiệm của (2) chưa hẳn đã là nghiệm của (1) Ta thử tìm mối liên hệ giữa tập nghiệm của (1) và (2)

Ta có: (2) a b ( c)+ + − 3−3 a b ( c) 03 3 − =

Dùng kết quả:

x +y + −z 3xyz (x y z)(x= + + +y +z −xy yz zx)− −

ta dẫn đến:

Trang 3

(2) (3 3 ) (3 3 ) (3 ) (2 3 )2

a+ b c−  a − b + a c+ + b c+  0=

(1) (3) Như vậy:

y Nếu (3) vô nghiệm thì (1) và (2) tương đương

y Nếu (3) có nghiệm x = α thì (2) cũng có nghiệm x = α Nghiệm này thỏa mãn (1) x = α là nghiệm của hệ

 c a = b = c = 0

Nghiệm này không thỏa mãn (1) x = α

không thỏa mãn : a = b = c = 0

y Nếu x = α là nghiệm của (2), không là nghiệm của (3) sẽ là nghiệm của (1)

Thí dụ 4: Giải phương trình:

32x 1+ +3x 1+ =33x 1− (1)

Giải: a = 2x + 1; b = x + 1; c=33x−1

Ta có phương trình (2)

2x + 1 + x + 1 + 33(2x 1)(x 1)(3x 1) 3x 1+ + − = −

3(2x 1)(x 1)(3x 1)+ + − = −1

6x3+7x2 =0

x 0 7 x 6

=

 = −



Ta có (3) là 32x 1+ =3x 1+ = −33x 1− x = 0

Vậy x 7

6

= − không là nghiệm của 93) nên là nghiệm của (1) Mặt khác x = 0 không thỏa mãn 2x + 1 = x + 1 = 33x 1 0− = nên không thỏa mãn (1)

Tóm lại phương trình có nghiệm duy nhất x 7

6

= −

Chú ý: Các bạn giải bài trong đề 48 của Bộ đề thi tuyển sinh cần lưu ý (3) vô nghiệm nên (1) và (2) tương đuowng

2 Phương pháp đặt ẩn phụ

Điều cần lưu ý các bạn là điều kiện của ẩn phụ phải thật chính xác, kẻo chuyển bài toán ban đầu về một bài toán không tương đương Các hướng đặt ẩn phụ sẽ thể hiện qua các thí dụ:

Thí dụ 5:(Đề thi ĐHKTQD - 1998) Xác định a để phương trình

1 x+ + 8 x a− = − (1 x)(8 x)+ − (*) có nghiệm

Giải: Đặt t= 1 x+ + 8− x

Trang 4

⇒ t ' 8 x 1 x 7 2x

2 (1 x)(8 x) 2 (1 x)(8 x)( 8 x 1 x )

Lập bảng biến thiên của t:

t

3

3 2

3

Khi đó: t2 9 (1 x)(8 x)

2− = + − nên (*) trở thành t a t2

2

= − 9

2

2 + − =2 (**)

Phương trình (*) có nghiệm (**) có nghiệm thỏa mãn

t [3; 3 2 ] đường thẳng y = a có điểm chung với đồ thị

2

= = + − với t [3; 3 2]

Vì f'(t) = t + 1 nên ta có bảng biến thiên:

f(t)

3

9

3 2

2+

Do đó a 3; 9 3 2

2

Thí dụ 6: Giải phương trình:

(4x 1) x− − =1 2x +2x 1+

Giải: Đặt t= x2+ =1

2

2(t − +1) 2x

1 thì x2 = −t2 1 Phương trình đưa về dạng

2t2−(4x 1)t 2x 1 0.− + − =

Giải t theo x ta có t 1

2

= hoặc t = 2x − 1

Trang 5

Vì t = 1 nên t = 2x − 1 x2+ =1 2x−1

1 x 2

x 1 (2x 1)

 =

2

1

x

2

 =

x 4

3

=

Thí dụ 7: Giải phương trình:

x + =1 2 2x−1

Giải: Đặt t=32x−

3

x + =1 2t

t

x

1 1

0

khi đó phương trình đã cho trở thành Vậy ta có hệ:

3

t + =1 2x

3

3

+ =



Nếu x > t ⇒ x3+ > +1 t3 ⇒ 2t > 2x ⇒ t > x mâu thuẫn

Nếu x < t ⇒ ⇒ 2t < 2x ⇒ t < x cũng mâu thuẫn Vậy t = x Phương trình đã cho tương đương với

x + < +1 t

3

x + =1 2x x3−2x 1+ = ⇒ (x−1)(x2+ − =x 1) 0

x 1

x

2

=

− ±

 =



Thí dụ 8: Giải phương trình

4x+417 x− = 3

Giải: Đặt u=4x = 0 ; v=417 x− =0, dẫn đến hệ:

7

=

u v 3

+ =



u v 3 [(u v) 2uv] 2(uv) 17

+ =





(uv) 18(uv) 32 0

+ =





u v 3

uv 2

uv 16

+ =

 =

Theo định lý Viet thì u, v là các nghiệm của phương trình:

t = 1 và t = 2 hoặc (vô nghiệm)

2

Do đó:

Trang 6

u 1

v 2

u 2

v 1

 =

 =

 =

 =



4 4 4 4

x 1

17 x 1

 =



 − =

 =



− =



x 1

x 16

=

 =

3 Sử dụng bất đẳng thức và tính chất hàm số

Thí dụ 9: Giải phương trình

20001 x+ +20001 x 1− =

Giải: Điều kiện căn thức có nghĩa: −1 = x = 1

Gọi vế trái là f(x) Nếu x > 0 thì 20001 x 1+ > nên f(x) > 1, không thỏa mãn Nếu x < 0 thì 20001 x− nên f(x) > 0 cũng không thỏa mãn Tóm lại phương trình vô nghiệm

Thí dụ 10:(ĐH Ngoai thương - 1997) Giải phương trình:

x +15 3x 2= − + x + 8

Giải: Viết phương trình về dạng:

x + −15 x + =8 3x− 2

Gọi vế trái là f(x) thì f(x) > 0 với mọi x nên 3x − 2 > 0 ⇒ x 2

3

>

Lưu ý:

7 x)

=

+ f(1) = 1 = 3.1 − 2 nên x = 1 là nghiệm

+ Nếu x > 1 thì f(x) < f(1) = 1 < 3x − 2 nên không thỏa mãn

+ Nếu 2 x 1

3< < thì f(x) > f(1) = 1 > 3x − 2 nên cũng không thỏa mãn

Tóm lại: PT có nghiệm duy nhất x = 1

Chú ý: Các bạn lớp 12 có thể thấy f'(x) < 0 với x 2

3

> nên f(x)

nghịch biến trên 2;

3 + 8

Thí dụ 11: Tìm m để phương trình:

1 x+ + 1 x− + 1 x+ + 1 x− = có nghiệm duy nhất m

Giải: Gọi vế trái là f(x) thì f(x) là hàm số chẵn trên [−1; 1]

Điều kiện cần: Giả sử phương trình có nghiệm duy nhất x = α, vì f(x) là hàm số chẵn nên f(α) = f(−α) ⇒ x = −α cũng là nghiệm Vì nghiệm là duy nhất nên α = −α ⇒ α = 0 Thay x = 0 vào phương trình ta có m = f(0) = 4

Trang 7

Điều kiện đủ: Với m = 4, ta có phương trình f(x) = 4 Áp dụng bất

đẳng thức Bunhiacôpski ta được

1 x+ + 1 x− =2(1 x 1 x) 4+ + − = ⇒ 1 x+ + 1 x 2− = (1)

1 x+ + 1 x− =2 1 x+ + 1 x− = 4

⇒ 41 x+ +41 x 2− = (2)

Từ (1), (2) suy ra: f(x) = 4 Vậy f(x) = 4 (1), (2) đồng thời trở

thành đẳng thức

41 x 41 x

 + = −



Do đó m = 4 là giá trị duy nhất thỏa mãn

Thí dụ 12. Giải bất phương trình

x+ x − + >x 1 2 x− 9+1

Gọi vế trái là f(x) và vế phải là g(x)

2x 1 1

(2x 1) 3 2x 1

f '(x)

− +

| 2x 1| 2x 1

0

− + −

mọi x

⇒ f(x) đồng biến trên R

Mặt khác g'(x) = −99x2 =0 mọi x nên f(x) nghịch biến trên R

Ta có: f(1) = g(1) = 2 Nếu x > 1 thì f(x) > f(1) = g(1) g(x)

⇒ x > 1 thỏa mãn Nếu x < 1 thì f(x) < f(1) = g(1) < g(x) nên

không thòa mãn

Tóm lại: Nghiệm của bất phương trình là x > 1

4 Phương pháp lượng giác hóa

Nhiều phương trình, bất phương trình có thể lượng giác hóa để lợi

dụng các công thức lượng giác rút gọn các biểu thức vô tỷ

Thí dụ 13: Giải phương trình

1+ 1 x− =x 1 2 1 x+ −

Giải: Để căn thức có nghĩa thì x [−1; 1] Đặt x = sinα với

;

2 2

π π

α − 

 Phương trình trở thành:

Trang 8

1 cos+ α =sin (1 2cos )α + α

3

α = α + α <> α =

;

2 2

π π

α − 

sin

2α = 2

;

6

π

α = hoặc 2

π

α = x 1

2

= hoặc x = 1

Thí dụ 14: Tìm m để bất phương trình:

m+ x + m− x = 2 có nghiệm

Giải: Với m < 0 thì m− x vô nghĩa với mọi x nên bất PT vô nghiệm Với m = 0 thì dễ thấy bất phương trình có nghiệm duy nhất x = 0 Với m > 0 thì điều kiện căn thức có nghĩa là x

m

Đặt x =m cosα với α 0;

2

π

  thì bất phương trình trở thành:

m(1 cos )+ α + m(1 cos )− α =2 cos 1

α π

 − =

0;

2

π

α   thì 22 =cos α π2 − .

1 4

Vậy bất phương trình có nghiệm:

1

2

m = 2 0 = m = 2 Tóm lại: 0 = m = 2

Bài tập: 1. Giải phương trình

a) 5 x3+ =1 2(x2+2)

b) x 2 5x22 10x 1

− =

d) 3x 1+ − x 1 2x+ =

2. Tìm m sao cho:

a) 3x2−mx m 3 1 2x+ − + = có nghiệm duy nhất

Trang 9

b) x2−2x m+ = 3 2x x+ − 2 thỏa mãn với x [ 1; 3] −

3. Giải bất phương trình:

− − − > 1

x

b) 33x 1− + x 1 4.+ >

4*. Giải phương trình:

1+ 1 x−  (1 x)+ − (1 x)− = +2 1 x− 2

Ngày đăng: 26/01/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng biến thiên của t: - Tài liệu PHƯƠNG TRÌNH - BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ pdf
p bảng biến thiên của t: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w