BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long gọi tắt là “Công ty” trình bày báocáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm
Trang 2BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013
Tháng 3 năm 2014
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long (gọi tắt là “Công ty”) trình bày báocáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công
ty cổ phần lần đầu số 44.03.000090 ngày 09/10/2007 và sửa đổi bổ sung lần hai số 3800378251 ngày 04/01/2013
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Phước cấp
Trụ sở chính của Công ty tại Xã Minh Hưng, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công tytrong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Thanh Minh Chủ tịch (Miễn nhiệm ngày 30 tháng 10 năm 2013)
Ông Huỳnh Trung Trực Chủ tịch (Bổ nhiệm ngày 30 tháng 10 năm 2013)
Ban Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm
2013 cho Công ty
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hìnhhoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trìnhlập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Trang 5 Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết
để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công
ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quyđịnh hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thựchiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chínhcủa Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền
tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quyđịnh hiện hành có liên quan
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư
số 52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trườngchứng khoán
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc
Trang 6Kính gửi: Quý Cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Longđược lập ngày 10/03/2014, từ trang 04 đến trang 25 bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm
2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày vàBản thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công
ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việclập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết
để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đãtiến hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩnmực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảohợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu vàthuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên,bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiệnđánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuynhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toáncũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kếtoán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ
sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tìnhhình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hìnhlưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán này thay thế cho Báo cáo kiểm toán số 216/BCKT /NV9 ngày 12/03/2014 sửa đổi lại nội dung
Thuyết minh số 15 - Mục b ‘’Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu’’do lỗi soạn thảo văn bản.
Giấy chứng nhận đăng ký
hành nghề kiểm toán số 0373-2014-126-1 Giấy chứng nhận đăng kýhành nghề kiểm toán số 1320-2014-126-1
Thay mặt và đại diện cho
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
Ngày 12 tháng 03 năm 2014
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
2 Các khoản tương đương tiền 112 163.824.116.628 126.000.000.000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 4 - 17.000.000.000
1 Đầu tư ngắn hạn 121 - 17.000.000.000
1 Phải thu khách hàng 131 546.150.492 482.073.148
2 Trả trước cho người bán 132 26.282.523.361 56.814.874.632
5 Các khoản phải thu khác 135 5 19.837.558.099 20.108.849.094
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 - -
IV Hàng tồn kho 140 - -
1 Hàng tồn kho 141 - -
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - -
V Tài sản ngắn hạn khác 150 690.706.628 592.512.695 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 - -
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 487.997.738 294.074.865 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 - -
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 6 202.708.890 298.437.830 B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200=220+240+250+260) 200 132.165.082.430 94.684.654.602 II Tài sản cố định 220 56.194.544.638 38.306.144.286 1 Tài sản cố định hữu hình 221 7 50.034.852.228 982.075.479 - Nguyên giá 222 51.359.876.352 1.629.592.099 - Giá trị hao mòn lũy kế 223 (1.325.024.124) (647.516.620) 3 Tài sản cố định vô hình 227 8 - 6.111.111 - Nguyên giá 228 - 10.000.000 - Giá trị hao mòn lũy kế 229 - (3.888.889) 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9 6.159.692.410 37.317.957.696 III Bất động sản đầu tư 240 10 67.275.551.285 50.017.783.816 - Nguyên giá 241 76.744.380.102 55.836.599.295 - Giá trị hao mòn lũy kế 242 (9.468.828.817) (5.818.815.479) V Tài sản dài hạn khác 260 8.694.986.507 6.360.726.500 1 Chi phí trả trước dài hạn 261 11 8.694.986.507 6.360.726.500 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -
3 Tài sản dài hạn khác 268 - -
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
A NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 160.535.708.288 142.631.252.817
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 - -
2 Phải trả người bán 312 279.027.862 193.520.000 3 Người mua trả tiền trước 313 - -
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 12 3.755.118.588 3.575.099.319 5 Phải trả người lao động 315 185.420.000 150.000.000 6 Chi phí phải trả 316 - -
7 Phải trả nội bộ 317 - -
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng318 - -
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 13 814.643.947 857.629.231 10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - -
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 48.614.249 510.209.779 II Nợ dài hạn 330 155.452.883.642 137.344.794.488 1 Phải trả dài hạn người bán 331 - -
2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 - -
3 Phải trả dài hạn khác 333 - -
2 Vay và nợ dài hạn 334 - -
8 Doanh thu chưa thực hiện 338 14 155.452.883.642 137.344.794.488 B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410) 400 184.947.280.647 173.595.704.656 I Vốn chủ sở hữu 410 15 124.911.964.914 128.602.293.068 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 120.000.000.000 120.000.000.000 2 Thặng dư vốn cổ phần 412 - -
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413 - -
4 Cổ phiếu quỹ 414 - -
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 - -
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 - -
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 - -
9 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 4.911.964.914 8.602.293.068 10 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 421 - -
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 60.035.315.733 44.993.411.588
1 Nguồn kinh phí 432 16 60.035.315.733 44.993.411.588
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 345.482.988.935 316.226.957.473
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 24 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Trang 9CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tài sản thuê ngoài - -
2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công - -
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược - -
4 Nợ khó đòi đã xử lý - -
5 Ngoại tệ các loại - -
- Đồng Yên nhật (JPY) 106.103 106.103 6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án - -
Đã ký Đã ký Đã ký
Lê Văn Trung
Người lập biểu
Bình Phước, Việt Nam
Ngày 10 tháng 03 năm 2014
Lê Văn Trung
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc Phan Đình Phúc
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17 01 9.273.688.455 6.870.852.579
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 18 10 9.273.688.455 6.870.852.579
4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 19 11 6.620.941.435 4.192.595.243
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 2.652.747.020 2.678.257.336
6 Doanh thu hoạt động tài chính 20 21 10.927.174.836 15.549.288.309
7 Chi phí tài chính 21 22 - 5.789.348
8 Chi phí bán hàng 24 774.248.299 282.366.628
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.243.453.308 3.940.984.371
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25)) 30 6.562.220.249 13.998.405.298
11 Thu nhập khác 22 31 8.906.803 19.053.587
12 Chi phí khác 23 32 - 230.646.677
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 8.906.803 (211.593.090) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40) 50 6.571.127.052 13.786.812.208
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 24 51 1.674.821.763 2.967.353.165
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51) 60 4.896.305.289 10.819.459.043
19 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 25 70 408 914
Lê Văn Trung
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc Phan Đình Phúc
Các thuyết minh từ trang 09 đến trang 24 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
I L u chuy n ti n t ho t đ ng kinh doanh ư ể ề ừ ạ ộ
1 Ti n thu t bán hàng, cung c p d ch v và doanh thu khácề ừ ấ ị ụ 01 29.534.947.196 55.493.498.871
2 Ti n chi tr cho ng i cung c p hàng hóa và d ch về ả ườ ấ ị ụ 02 (5.058.765.521) (5.299.151.829)
3 Ti n chi tr cho ng i lao đ ngề ả ườ ộ 03 (3.603.280.299) (2.327.253.313)
4 Ti n chi tr lãi vayề ả 04 -
-5 Ti n chi n p thu thu nh p doanh nghi pề ộ ế ậ ệ 05 (3.581.196.943) (2.059.123.199)
6 Ti n thu khác t ho t đ ng kinh doanhề ừ ạ ộ 06 13.022.823.487 2.769.902.706
7 Ti n chi khác cho ho t đ ng kinh doanhề ạ ộ 07 (506.690.976) (5.110.350.726)
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng kinh doanh ư ể ề ầ ừ ạ ộ 20 29.807.836.944 43.467.522.510
II L u chuy n ti n t ho t đ ng đ u t ư ể ề ừ ạ ộ ầ ư
1 Ti n chi đ mua s m, xây d ng TSCĐ và các TSDH khácề ể ắ ự 21 (10.402.103.297) (29.277.843.482)
2 Ti n thu t thanh lý, nh ng bán TSCĐ và TSDH khác ề ừ ượ 22 -
-3 Ti n chi cho vay, mua các công c n c a đ n v khácề ụ ợ ủ ơ ị 23 (462.274.000.000) (442.464.357.555)
4 Ti n thu h i cho vay, bán l i các công c n đ n v khác ề ồ ạ ụ ợ ơ ị 24 479.274.000.000 428.984.357.555
5 Ti n chi đ u t góp v n vào đ n v khácề ầ ư ố ơ ị 25 -
-6 Ti n thu h i đ u t góp v n vào đ n v khácề ồ ầ ư ố ơ ị 26 -
-7 Ti n thu lãi cho vay, c t c và l i nhu n đ c chiaề ổ ứ ợ ậ ượ 27 11.167.874.419 13.444.207.219
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng đ u t ư ể ề ầ ừ ạ ộ ầ ư 30 17.765.771.122 (29.313.636.263) III.L u chuy n ti n t ho t đ ng tài chính ư ể ề ừ ạ ộ
1 Ti n thu t phát hành c phi u, nh n v n góp CSHề ừ ổ ế ậ ố 31 - 6.434.690.000
3 Ti n vay ng n h n, dài h n nh n đ cề ắ ạ ạ ậ ượ 33
-4 Ti n chi tr n g c vayề ả ợ ố 34
-6 C t c, l i nhu n đã tr cho ch s h u ổ ứ ợ ậ ả ủ ở ữ 36 (8.156.633.443) (4.886.186.284)
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng tài chính ư ể ề ầ ừ ạ ộ 40 (8.156.633.443) 1.548.503.716
L u chuy n ti n thu n trong năm ư ể ề ầ 50 39.416.974.623 15.702.389.963
Ti n và t ng đ ng ti n đ u năm ề ươ ươ ề ầ 60 126.543.993.302 110.841.603.339
nh h ng c a thay đ i t giá h i đoái quy đ i ngo i t
Lê Văn Trung
Kế toán trưởng Tổng Giám đốc Phan Đình Phúc
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2013
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Công ty cổ phần lần đầu số 44.03.000090 ngày 09/10/2007 và sửa đổi bổ sung lần hai số
3800378251 ngày 04/01/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Phước cấp
Trụ sở chính của Công ty tại Xã Minh Hưng, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
Vốn điều lệ của Công ty là 120.000.000.000 VND (Bằng chữ : Một trăm hai mươi tỷ đồng chẵn)
Ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Chi tiếtđầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Hạ tầng kỹ thuật dân cư.Kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, bến bãi Kinh doanh dịch vụ cảng,bến bãi)
- Xây dựng nhà các loại (Chi tiết: Thi công xây dựng thủy lợi)
- Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại (chi tiết: Hoạt động thu gom và xử lý rác thải, chất thải)
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhànước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩnmực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Trang 13Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
2.3 Áp dụng hướng dẫn kế toán mới
Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (“Thông tư 45”)hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thế Thông tư số203/2009/TT-BTC (“Thông tư 203”) ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng
6 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 45 không có ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm2013
Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (“Thông tư 89”)sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướngdẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tàichính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông
tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013 Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 89 không
có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12năm 2013
2.5 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi
phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công tybao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản kýquỹ, các khoản đầu tư tài chính và các công cụ tài chính phái sinh
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi
phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công
ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chi phí phải trả, các khoản nợ thuê tàichính, các khoản vay và công cụ tài chính phái sinh
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Trang 142.7 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuấtthực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử (nếu áp dụng)
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính, cụ thể như sau:
Số năm
2.8 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản lý hoặc cho cácmục đích khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tàisản bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách
kế toán của Công ty Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản cố định theo giá tạm tính(nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.
Theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước, tùy theo phân cấp quản lý, giá trị quyết toáncác công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cần được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Do đó, giá trịcuối cùng về giá trị các công trình xây dựng cơ bản có thể thay đổi và phụ thuộc vào quyết toán được phêduyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền
2.9 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng, vật kiến trúc do công ty nắm giữ nhằmmục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mònlũy kế Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếpnhư phí dịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác Nguyêngiá bất động sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bấtđộng sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính nhưsau:
Số năm
2.10 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là
“tương đương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắnhạn;