Có tài liệu của 1 doanh nghiệp như sau: 8 Phải trả người bán 28 Doanh thu hoạt động tài chính 10 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 30 Nguyên vật liệu 11 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 31 Tr
Trang 1BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Chương 1 + Chương 2
Bài 1 Có tài liệu của 1 doanh nghiệp như sau:
8 Phải trả người bán 28 Doanh thu hoạt động tài chính
10 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 30 Nguyên vật liệu
11 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 31 Trái phiếu phát hành
12 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 32 Phải thu nội bộ
15 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 35 Phải trả nội bộ
16 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 36 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
17 Quỹ phát triển khoa học công nghệ 37 Nguồn vốn xây dựng cơ bản
Yêu cầu:
Phân loại tài sản, nguồn vốn của DN
Bài 2 Phân loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
Quan hệ với người mua Phải thu khách hàng
Người mua ứng trước Quan hệ thanh toán với người bán Phải trả người bán
Trả trước cho người bán Quan hệ với công nhân viên Tạm ứng
Phải trả công nhân viên Quan hệ thanh toán với ngân hàng Vay ngân hàng
Trang 2Tiền gửi ngân hàng Quan hệ thanh toán với nhà nước Thuế phải nộp, phải trả
Thuế GTGT được khấu trừ
Bài 3:
Công ty AB được thành lập bởi 2 thành viên A và B Số vốn do hai thành viên góp như sau:
(Đơn vị : đồng)
Thành viên A
- Nhà văn phòng
- Xe hơi 4 chỗ ngồi
- Tiền mặt
- Phải thu khách hàng X ngắn hạn - Phải trả người bán Y ngắn hạn - Vay ngân hàng
600.000.000 300.000.000 125.000.000 155.000.000 120.000.000 200.000.000 Thành viên B - Cửa hàng
- Hàng hóa
- Tiền mặt
- Nhà kho
- Thiết bị văn phòng
- Phải trả người bán C ngắn hạn - Chứng khoán kinh doanh
300.000.000 250.000.000 200.000.000 150.000.000 130.000.000 138.000.000 185.000.000
Yêu cầu:
- Phân loại tài sản nguồn vốn của công ty trên tại thời điểm thành lập
- Xác định vốn chủ sở hữu do các thành viên đóng góp, giá trị tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải thu, nợ phải trả
Bài 4:
I Giả sử tình hình về tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp như sau: (Đơn vị : đồng)
Tiền gửi ngân hàng 400.000.000 Vay và nợ thuê tài chính 480.000.000 Phải thu của khách hàng
ngắn hạn
60.000.000 Phải trả cho người bán ngắn hạn 120.000.000 Nguyên vật liệu 600.000.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 150.000.000 Thành phẩm 800.000.000 Thuế và các khoản phải nộp NN 80.000.000
Tài sản cố định hữu hình 3.000.000.000 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 60.000.000 Tài sản cố định vô hình 2.000.000.000 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 300.000.000 Hao mòn TSCĐ hữu hình (600.000.000) Vốn đầu tư của chủ sở hữu Y
Trang 3Yêu cầu
- Xác định giá trị X, Y
- Lấy 4 ví dụ minh hoạ cho các nghiệp vụ kinh tế đặc trưng cho sự biến động của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Bài 5:
I Giả sử có số liệu của 1 doanh nghiệp như sau:
Tiền gửi: 100.000.000 đồng
Tiền mặt: 20.000.000 đồng
Phải thu của khách hàng: Dư Nợ (A): 40.000.000 đồng (ngắn hạn)
Dư Có (B): 20.000.000 đồng (ngắn hạn) Hàng hóa: 60.000.000 đồng
Tài sản cố định hữu hình: 1.000.000.000 đồng
Phải trả người bán: Dư Nợ (C): 10.000.000 đồng (ngắn hạn)
Dư Có (D): 60.000.000 đồng (ngắn hạn) Phải trả công nhân viên: 20.000.000 đồng
Thuế GTGT phải nộp: 10.000.000 đồng
Hao mòn TSCĐ: 100.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: X
Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán với số liệu giả định trên
II Trong kỳ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng A thanh toán tiền nợ kỳ trước: 20.000.000 bằng chuyển khoản
2 Doanh nghiệp mua 1 số hàng hóa nhập kho, PCT = 20.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng cho D
3 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên: 18.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp với người bán C tiến hàng làm thủ tục chuyển từ khoản nợ sang vốn đầu tư của chủ sở hữu: 50.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Phân tích 4 nghiệp vụ trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
- Hãy lập bảng cân đối kế toán mới sau khi 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên xảy ra
Trang 4Bài 6 (VD):
I Có số liệu giả định của 1 doanh nghiệp như sau (Đơn vị tính: đồng)
3 Phải thu khách hàng ngắn hạn 250.000.000
6 Tài sản cố định hữu hình 1.500.000.000
7 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 200.000.000
8 Phải trả người bán ngắn hạn 150.000.000
10 Thuế và các khoản phải nộp 20.000.000
12 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 6.000.000
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1 Doanh nghiệp nhận vốn góp của nhà đầu tư là 200.000.000 đồng, trong đó 20.000.000 đồng bằng tiền mặt và 180.000.000 đồng bằng hàng hóa
2 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền lương cho công nhân viên là 30.000.000 đồng
3 Ngân hàng báo Có khách hàng thanh toán tiền nợ kỳ trước là 150.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp bổ sung quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 6.000.000 đồng
Yêu cầu :
- Xác định nguồn vốn kinh doanh X của doanh nghiệp
- Phân tích 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
- Hãy lập bảng cân đối kế toán sau 4 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 7 (VD phần DN A):
Giả sử có số liệu của một số doanh nghiệp như sau (Đơn vị tính: đồng)
1 Doanh thu bán hàng & CCDV 10.200.000.000 7.500.000.000 4.500.000.000 3.900.000.000 2.Chiết khấu thương mại 100.000.000 150.000.000 10.000.000 20.000.000
3 Hàng bán bị trả lại 120.000.000 80.000.000 50.000.000 60.000.000
7 Giá vốn hàng bán 4.300.000.000 3.600.000.000 3.000.000.000 2.790.000.000
Trang 58 Chi phí hoạt động tài chính 400.000.000 230.000.000 169.000.000 300.000.000 9.Chi phí bán hàng 300.000.000 300.000.000 431.000.000 220.000.000 10.Chi phí quản lý doanh nghiệp 500.000.000 400.000.000 400.000.000 340.000.000 11.Thu hoạt động tài chính 100.000.000 90.000.000 400.000.000 300.000.000 Trong đó: - Lãi liên doanh
- Lãi cổ phiếu
80.000.000
0
50.000.000
0
0 60.000.000
250.000.000
0
Yêu cầu: Hãy lập báo cáo kết quả kinh doanh với số liệu trên
(Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 22%)
Chương 3: T ài khoản và ghi sổ kép
Bài 8: Cho một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 15.000.000 đồng
2 Vay ngân hàng 88.000.000 đồng trả nợ người bán
3 Chuyển khoản thanh toán khoản phải trả khác 3.000.000 đồng
4 Tạm ứng tiền mặt 2.500.000 đồng cho công nhân viên đi công tác
5 Thu được các khoản phải thu khác bằng tiền mặt 200.000 đồng
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài
9:
1 DN nhận vốn góp liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền 100.000.000 đồng
2 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 40.000.000 đồng
3 Mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa thanh toán tiền hàng, trị giá mua chưa thuế 12.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
4 Xuất kho nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm trị giá xuất kho là 25.000.000 đồng
5 Xuất kho sản phẩm đem tiêu thụ giá vốn là 34.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10%
là 50.000.000 đồng, người mua chưa thanh toán
6 Chuyển khoản mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá mua chưa thuế 46.000.000 đồng, thuế GTGT 10%
7 Tính lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất, số tiền là 35.600.000 đồng
8 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt, số tiền 12.800.000 đồng
9 Trả tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt, số tiền là 65.600.000 đồng
Trang 6Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 10:
1 Nộp tiền mặt vào ngân hàng, số tiền 200.000.000 đồng
2 DN chuyển khoản thanh toán với người bán 46.900.000 đồng
3 Xuất vật liệu cho bộ phận quản lý doanh nghiệp sử dụng, giá trị xuất kho 10.000.000 đồng
4 Nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản 120.000.000 đồng
5 Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt 12.000.000 đồng
6 Xuất vật liệu cho bộ phận bán hàng trị giá xuất kho là 23.000.000 đồng
7 Xuất tiền mặt giao cho người nhận tạm ứng số tiền là 10.000.000 đồng
8 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt số tiền là 100.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài 11 :
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 131 (Phải thu của khách hàng): 100.000.000 đồng (dư Nợ) trong đó DN M là 100.000.000đ
- TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 100.000.000 đồng
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Khách hàng M thanh toán tiền nợ kỳ trước 90.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng
2 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng A với giá bán chưa thuế là 40.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thu được tiền hàng
3 Doanh nghiệp A chuyển khoản thanh toán với DN số tiền là 30.000.000 đồng
4 Ngân hàng báo có, khách hàng C trả trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 100.000.000 đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chỉ rõ mối quan hệ đối ứng
- Phản ánh vào sổ kế toán dưới dạng sơ đồ chữ “T” và khóa sổ
Bài 12 :
I Giả sử số dư đầu kỳ của một số tài khoản của một doanh nghiệp:
Trang 7- TK phải trả người bán (TK 331): 60.000.000 đồng (dư Có) trong đó của Doanh nghiệp A là 60.000.000đ)
- TK tiền gửi ngân hàng (TK 112): 150.000.000 đồng
- TK hàng hóa (TK 156): 10.000.000 đồng
- TK thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): 0 đồng
II Trong kỳ doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho của doanh nghiệp A giá chưa thuế là 30.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền hàng
2 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán cho DN A là 40.000.000 đồng
3 Doanh nghiệp chuyển khoản trả trước cho doanh nghiệp B là 100.000.000 đồng để mua hàng theo hợp đồng
Yêu cầu:
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sính, nêu rõ mối quan hệ đối ứng
- Phản ánh vào sơ đồ chữ “T” và khóa sổ
Bài 13 :
Tài khoản hàng hóa của một công ty có số dư đầu kỳ là 20.000.000 đồng, trong đó:
A: 10.000.000 đồng (10.000 đồng/Kg) B: 10.000.000 đồng (2.000 đồng/Kg)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Doanh nghiệp mua 10 tấn hàng hóa A nhập kho đơn giá 10.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
2 Doanh nghiệp xuất kho 5 tấn hàng hóa A đem bán, giá xuất: 10.000 đồng/kg, giá bán chưa thuế là 10.500 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thu được tiền bằng chuyển khoản
3 Doanh nghiệp xuất kho 3 tấn hàng hóa B đem bán, giá xuất: 2.000 đồng/kg, giá bán chưa thuế là 2.200 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
4 Doanh nghiệp mua 10 tấn hàng hóa B, giá mua: 2.100 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thanh toán tiền hàng
5 Doanh nghiệp xuất kho 5 tấn hàng hóa A đem bán, giá xuất: 10.000 đồng/kg, giá bán chưa thuế là 11.000 đồng/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu được tiền bằng chuyển khoản
Trang 8Yêu cầu: Định khoản, chỉ rõ mối quan hệ đối ứng của các nghiệp vụ và khóa số TK 156 với số liệu
giả định trên Lập sổ cái và sổ chi tiết cho TK 156
Bài 14:
I Giả sử tài khoản Phải thu ở khách hàng có số dư đầu kỳ bên Nợ là 142.000.000 đồng
Trong đó của: Công ty A là 100.000.000 đồng
Công ty B là 42.000.000 đồng
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ):
1 Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa đem bán cho công ty A, giá xuất: 30.000.000 đồng, giá bán chưa thuế là 40.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
2 Ngân hàng báo Có công ty B đã thanh toán tiền nợ là 42.000.000 đồng
3 Ngân hàng báo Có công ty C đặt trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 100.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa đem bán cho công ty C, giá xuất 360.000.000 đồng, giá bán chưa thuế là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
5 Doanh nghiệp và công ty C đã làm thủ tục thanh lý hợp đồng và công ty C đã thanh toán hết tiền hàng bằng chuyển khoản
6 Công ty A chuyển khoản thanh toán tiền hàng là 100.000.000 đồng
7 Công ty D đặt trước tiền để mua hàng theo hợp đồng là 20.000.000 đồng bằng tiền mặt
8 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công ty B chưa thu tiền là 220.000.000 đồng, trong đó thuế GTGT của dịch vụ là 10%
Yêu cầu :
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản có liên quan và tự biện luận
số dư đầu kỳ nếu có
- Khóa số tài khoản cấp 1 và cấp 2
- Xác định các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
Bài 15:
I Giả sử tài khoản Phải trả người bán có số dư đầu kỳ bên Có là 242.000.000 đồng
Trong đó của: Công ty AB là 142.000.000 đồng
Công ty BC là 100.000.000 đồng
Trang 9II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
1 Doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho của công ty AB giá chưa thuế là 400.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thanh toán tiền hàng
2 Ngân hàng báo Nợ, công ty đã trả tiền nợ cho công ty AB là 142.000.000 đồng
3 Ngân hàng báo Nợ doanh nghiệp trả trước tiền cho công ty M để mua hàng theo hợp đồng là 100.000.000 đồng
4 Doanh nghiệp nhận được hàng hóa từ công ty M giá chưa thuế là 350.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% theo hợp đồng đã ký
5 Doanh nghiệp và công ty M đã làm thủ tục thanh lý hợp đồng và doanh nghiệp đã thanh toán hết tiền hàng cho công ty M bằng chuyển khoản
6 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tiền cho công ty BC là 80.000.000 đồng
7 Doanh nghiệp trả trước tiền cho công ty D để mua dịch vụ theo hợp đồng là 20.000.000 đồng bằng chuyển khoản
8 Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ điện của chi nhánh điện Long Biên giá chưa thuế là 33.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% chưa thanh toán tiền hàng
Yêu cầu:
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản có liên quan và tự biện luận
số dư đầu kỳ cho hợp lý (nếu có)
- Khóa số tài khoản cấp 1 và cấp 2
- Xác định các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc trường hợp tổng quát nào trong kế toán
Chương 4: Tính giá
Bài 16: Đơn vị tính: triệu đồng
1 DN mua 100 đơn vị hàng hoá A nhập kho, giá chưa thuế là 1/đơn vị hàng hóa, thuế suất thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
2 DN xuất 10 đơn vị hàng hoá A đem bán, giá xuất là 1/hàng hóa, giá bán chưa thuế là 1.4/ đơn
vị hàng hóa, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
3 DN nhập kho 20 đơn vị hàng hóa A, giá có thuế trên hoá đơn là 1.1/đơn vị hàng hóa, trong
đó thuế GTGT 10%; đã thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 104 Xuất kho 80 đơn vị hàng hóa A đem bán, giá xuất là 1/đơn vị hàng hóa, giá bán chưa thuế là 1.4/đơn vị hàng hóa, thuế suất thuế GTGT 10%; chưa thu được tiền hàng
5 Cuối kỳ DN tiến hành kiểm kê kho hàng hoá A thì số trên sổ sách là 30 sản phẩm, số thực tế
là 28 sản phẩm, chưa rõ nguyên nhân
Yêu cầu: - Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
- Xác định giá trị chênh lệch khi kiểm kê và khoá sổ TK 156A
Bài 17:
Công ty HN mua nguyên vật liệu K để nhập kho, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Chi tiền mặt mua nguyên vật liệu K nhập kho, giá mua chưa thuế là 12.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%
2 Chi phí vận chuyển phải trả là 200.000 đồng, công ty chưa thanh toán
3 Chi phí bốc xếp là 50.000 đồng, đã trả bằng tiền mặt
4 Khối lượng nguyên vật liệu thu mua là 1500 kg; định mức hao hụt tự nhiên là 1%; khối lượng thực nhập kho là 1490 kg
Yêu cầu:
- Xác định đơn giá thực tế nhập kho của nguyên vật liệu K
- Xác định các chứng từ gốc
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 18:
I Giả sử số dư đầu tháng 1/N của một số tài khoản như sau:
Nguyên vật liệu
- Vật liệu A
- Vật liệu B
- Vật liệu C
SL: 1.000 kg SL: 500 kg SL: 700 kg
ĐG: 11.000 đồng/kg ĐG: 13.000 đồng/kg ĐG: 21.000 đồng/kg
II Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
1 Ngày 3/1 xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
- Vật liệu A: 500 kg
- Vật liệu B: 200 kg