1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chiến lược phát triển - Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 736,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việcxây dựng Chiến lược phát triển trường phù hợp với tình hình mới đặt ra cấp thiết.Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang là trường Đại học công lập nằm trong hệthống giáo dục Đại học Việt Nam, là cơ sở đào tạo thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn được thành lập theo Quyết định số 133/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày

20 tháng 01 năm 2011, trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Nông - Lâm

Do đặc điểm của Trường mới được thành lập từ tiền thân là một trường Caođẳng, Chiến lược phát triển đã được xây dựng từ khi còn là Trường Cao đẳng Đến naykhông còn phù hợp nữa Mặt khác tình hình giai đoạn hiện nay có nhiều biến đổi vềđiều kiện khách quan, đưa lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt Nhà trường trước nhiềuthách thức to lớn

Trong hoàn cảnh đó, Đảng ủy, Hội đồng trường, Ban giám hiệu cùng đội ngũ cán

bộ viên chức đã xác định rõ vai trò, sứ mạng của Nhà trường, đồng thời cũng ý thứcđược những khó khăn thách thức sẽ phải đối mặt Đồng thời xác định quyết tâm xâydựng Nhà trường trở thành một địa chỉ đào tạo nhân lực trình độ đại học và sau đại học

có uy tín, một cơ sở nghiên cứu khoa học có nhiều đóng góp cho xã hội Vì vậy, việcxây dựng Chiến lược phát triển trường phù hợp với tình hình mới đặt ra cấp thiết.Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang giai đoạn 2015 –

2020, tầm nhìn đến 2030 bao gồm các vấn đề cơ bản nhất về mục tiêu, lộ trình và giảipháp thực hiện, cùng kế hoạch hành động được hình thành trên cơ sở phân tích bối cảnhkinh tế xã hội, yêu cầu hiện nay đối với việc đào tạo cán bộ trong lĩnh vực nông lâmnghiệp và chức năng, nhiệm vụ, thực trạng nhà trường Chiến lược sẽ là cơ sở để Nhàtrường hoạch định chính sách và kế hoạch trong giai đoạn trước mắt (2015 – 2020) đồngthời có vai trò định hướng cho các hoạt động trong giai đoạn kế tiếp (2020 – 2030)

Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2020tầm nhìn đến 2030 là thành quả của sự tập trung trí tuệ của toàn thể cán bộ, viên chứctrong việc đề ra định hướng, xác định mục tiêu phát triển và các giải pháp để thực hiệnđược các mục tiêu đó

Chiến lược là văn bản chỉ đạo mang tính chất quyết định trong việc xác định địnhhướng và thực hiện các nhiệm vụ chính trị bằng giải pháp pháp và bước đi phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của nhà trường trong bối cảnh mới về tình kinh tế - xã hội của đất nước

Ý nghĩa của Chiến lược thể hiện ở chỗ: định hình con đường phát triển trong điềukiện còn nhiều khó khăn, thử thách

Chiến lược cũng là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch trong từng giai đoạn, kế hoạchhàng năm của mỗi đơn vị cũng như của toàn Trường

Trang 2

Việc thực hiện thành công chiến lược đánh dấu thời điểm kết thúc giai đoạn chuyểntiếp từ cao đẳng lên đại học, mở ra thời kỳ phát triển, xác lập vị trí của Trường Đại họcNông - Lâm Bắc Giang trong hệ thống các trường đại học của cả nước, đồng thời gópphần vào việc thực hiện nhiệm vụ của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Trang 3

PHẦN I: VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG – LÂM BẮC GIANG VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG

1.1 Giới thiệu về Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang tên giao dịch quốc tế: Bac GiangAgriculture and Forestry University

Địa chỉ: xã Bích Sơn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang

Điện thoại: 02403.874.265 Fax: 02403.874.604

Website : www.bafu.edu.vn Email: admin@bafu.edu.vn

Trường đóng trên địa bàn xã Bích Sơn - huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang, trên trụcđường Quốc lộ 37 từ Bắc Giang đi Thái Nguyên, cách Hà Nội 45 km về phía đông bắc.Trường có chức năng và nhiệm vụ:

- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình đại học và sau đại học cácchuyên ngành thuộc lĩnh vực nông lâm nghiệp, quản lý kinh tế, quản lý tài nguyên môitrường đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trongcác lĩnh vực nói trên thực hiện nhiệm vụ của ngành, góp phần vào việc công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Trải qua nhiều thời kỳ phát triển, Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang bằngcon đường phát huy truyền thống tích lũy được qua 55 năm xây dựng và trưởng thành,

nỗ lực vươn lên, đã khẳng định vị trí vai trò của mình trong hệ thống các trường đạihọc Đến nay đã tạo dựng được cơ sở vật chất, xây dựng bồi dưỡng nguồn nhân lựcđáng kể đảm bảo yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tạo tiền

đề cho sự phát triển trong tương lai

1.2 Căn cứ, cơ sở pháp lý và quá trình xây dựng Chiến lược phát triển trường

1.2.1 Căn cứ, cơ sở pháp lý

Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang giai đoạn 2015 –

2020, tầm nhìn đến 2030 được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp lý:

- Quyết định 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường Đại học, Cao đẳng giai đoạn 2006 –2020

- Quyết định số 133/QĐ-TTG ngày 20/01/2011 của Thủ tướng chính phủ về việcthành lập Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang;

Trang 4

- Quyết định số 1059/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức củaTrường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang;

- Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang banhành theo Quyết định số 1631/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/7/2011 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Luật Giáo dục Đại học được Quốc hội thông qua có hiệu lực từ 01/01/2013;

- Quyết định số 4907/QĐ-BNN-TCCB ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công nhận Hội đồng trường TrườngĐại học Nông - Lâm Bắc Giang;

- Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

1.2.2 Mục đích của việc xây dựng Chiến lược phát triển

Xây dựng Chiến lược phát triển Trường bao nhằm xác định mục tiêu cho cảmột thời kỳ dài cũng như mục tiêu cho từng giai đoạn; các giải pháp cơ bản làm cơ sởcho việc xác định mục tiêu của từng thời kỳ, xây dựng kế hoạch hàng năm và chỉ đạothực hiện các kế hoạch biện pháp đó tạo ra sự thay đổi một cách mạnh mẽ trong cáchoạt động của nhà trường để đứng vững, vượt qua những khó khăn thử thách đưa Nhàtrường phát triển ngang tầm các trường đại học lớn trong cả nước

1.2.3 Quá trình xây dựng Chiến lược

Chủ trương xây dựng Chiến lược được Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Trường Đạihọc Nông – Lâm Bắc Giang xác định từ đầu năm 2014 Kế hoạch thực hiện được xácđịnh bao gồm các nội dung:

- Thành lập Ban xây dựng Dự thảo Chiến lược;

- Thu thập thông tin, tư liệu về quá trình xây dựng phát triển Nhà trường cácgiai đoạn trước đây Tình hình thực hiện các nhiệm vụ và kết quả đã đạt được trong

giai đoạn từ khi thành lập trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang (ngày 20 tháng 1

năm 2011) đến nay;

- Tiến hành một số hoạt động điều tra khảo sát đánh giá mức độ đáp ứng yêucầu thực tiễn của sinh viên đã tốt nghiệp ra trường, nhu cầu về nhân lực trình độ caođối với các ngành Nhà trường đang và sẽ đào tạo;

- Dự báo nhu cầu về sản phẩm khoa học và xu thế phát triển công nghệ lâm nghiệp trong tương lai gần (đến năm 2030);

nông Chuẩn bị dự thảo và lấy ý kiến cán bộ viên chức trong trường, các doanhnghiệp nông lâm nghiệp, các nhà quản lý;

Trang 5

- Hoàn thiện dự thảo chiến lược;

- Đề nghị Bộ NN&PTNT đánh giá thông qua

Trong quá trình thực hiện, Hội thảo lần thứ nhất về xây dựng Chiến lược được

tổ chức vào trung tuần tháng 11 năm 2014 Theo đó đã phân tích một số yếu tố tácđộng đến quá trình đào tạo của nhà trường và bước đầu xác định các nhiệm vụ cấpbách cần tiến hành trong bối cảnh tình hình mới về kinh tế xã hội của đất nước cũngnhư các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác đào tạo đại học vàphát triển khoa học công nghệ

Tháng 12 năm 2014 Hội đồng trường được thành lập Sau khi ổn định về tổchức, Hội đồng trường đã chỉ đạo và trực tiếp bắt tay vào xây dựng Dự thảo Chiếnlược Tổng hợp các ý kiến đóng góp và các thông tin, tư liệu được thu thập phân tích là

cơ sở để hình thành Dự thảo Nội dung cơ bản của Chiến lược

Dự thảo Nội dung cơ bản của Chiến lược được thảo luận trong Hội thảo lần 2

(tổ chức ngày 15 tháng 2 năm 2015) Trong đó các vấn đề: Mục tiêu chiến lược; Mục

tiêu cụ thể; Giải pháp và lộ trình thực hiện được thảo luận sâu sắc Nhiều ý kiến nhậnđịnh, phân tích rất khách quan được ghi nhận Thông qua đó Ban xây dựng dự thảotiếp tục hoàn thiện tài liệu và gửi lấy ý kiến đóng góp của Đảng ủy, Ban giám hiệu.Đồng thời tổ chức cho các đơn vị trong Trường góp ý kiến một cách sâu rộng

Dự thảo Chiến lược được Hội đồng trường thảo luận trong kỳ họp ngày 12tháng 6 năm 2015 Trước khi trình bộ cho ý kiến thông qua

Trong quá trình xây dựng Chiến lược ban soạn thảo đã tham khảo và kế thừamột số nội dung của các đề án đã được xây dựng trước đó bao gồm:

+ Đề án phát triển nhà trường đến năm 2015;

+ Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Nông - Lâm giai đoạn 2009 - 2015 vàtầm nhìn đến năm 2020;

+ Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

1.2.4 Sự tham gia của các cá nhân, tập thể vào việc xây dựng Chiến lược

Trong quá trình xây dựng, hoàn thiện Chiến lược phát triển Trường giai đoạn

2015 – 2020 tầm nhìn đến 2030, nhằm thực hiện dân chủ hóa, nâng cao vai trò và ýthức trách nhiệm của cán bộ viên chức, phát huy trí tuệ tập thể, Nhà trường đã tổ chứclấy ý kiến sâu rộng cán bộ, viên chức trong trường: các vấn đề về mục tiêu, giải pháp,

lộ trình thực hiện đều thể hiện trong các văn bản Dự thảo và được cán bộ, viên chức(hoặc cán bộ quản lý – người đại diện viên chức các đơn vị) nghiên cứu thảo luận góp

ý kiến

Trang 6

Trong các cuộc hội thảo được tổ chức bao gồm thành phần đại diện các Khoa,Phòng, Trung tâm của Trường, đại diện sinh viên thể hiện ý chí chung của cán bộ sinhviên trong nhà trường.

Nhằm có được những đóng góp sâu rộng hơn, nhất là về yêu cầu thực tiễn, Nhàtrường cũng đã thực hiện việc lấy ý kiến của cựu sinh viên; cán bộ quản lý doanhnghiệp, cán bộ lãnh đạo quản lý nhà nước bằng các hình thức gửi tài liệu xin ý kiếnhoặc mời dự hội thảo Thông qua đó đã tiếp thu nhiều ý kiến có giá trị cho việc hoànthiện Chiến lược sát với tình hình thực tế

1.2.5 Các vấn đề cơ bản trong Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn đến 2030

-Mục tiêu bao trùm nhất mà Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2015 – 2020hướng tới là duy trì ổn định vượt qua thử thách của thời kỳ chuyển tiếp từ trường caođẳng lên trường đại học; Xây dựng thương hiệu một cách bền vững thông qua việc cảithiện một cách toàn diện các nhân tố chi phối hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học.Tạo nền tảng cho sự phát triển nhanh trong giai đoạn kế tiếp

Nhằm đạt mục đích đó, Chiến lược phát triển đề cập các vấn đề cơ bản sau:

- Phân tích, đánh giá một cách khách quan hiện trạng nhà trường, từ đó xác địnhmục tiêu (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng chiến lược phát triển);

- Phát triển đào tạo:

+ Tăng quy mô: mở thêm các ngành mới đào tạo bậc đại học thuộc lĩnh vực đàotạo của Nhà trường; Đào tạo sau đại học; Đa dạng hóa loại hình đào tạo: (đào tạo vănbằng 2, đào tạo ngắn hạn, vừa làm vừa học);

+ Tăng cường chất lượng đào tạo: cải tiến chương trình đào tạo; bồi dưỡngnâng cao năng lực đội ngũ giảng viên; đầu tư cơ sở vật chất; cải tiến phương pháp vànội dung đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo;

+ Thực hiện định hướng đào tạo theo năng lực thực hành

- Công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế:+ Thực hiện định hướng nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ;

+ Xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ cao vừa giảng dạy vừa làm công tácnghiên cứu có khả năng đảm nhận các nhiệm vụ lớn của Bộ, quốc gia;

+ Thực hiện liên kết trong nghiên cứu chuyển giao; Xác lập các mối quan hệhợp tác với các viện trường, quan hệ liên kết với các doanh nghiệp

Trang 7

- Xây dựng một đội ngũ cán bộ viên chức giỏi về chuyên môn, vững vàng tâm

huyết với nghề nghiệp, năng động, nhạy bén (tiêu chuẩn hóa đối với các đối tượng viênchức; giáo dục ý thức tinh thần trách nhiệm, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ)

- Xây dựng cơ chế, thể chế mềm dẻo, linh hoạt, phát huy được năng lực của mỗi

cá nhân và trí tuệ của tập thể khai thác được mọi nguồn lực của nhà trường

- Đầu tư phát triển:

+ Tiếp tục dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất: hệ thống phòng thí nghiệmchuyên, hiện đại đồng bộ, hệ thống chuồng trại, nhà lưới

+ Xây dựng, đề xuất dự án đầu tư mới

- Nâng cao năng lực tài chính, đa dang hóa nguồn thu; Tự chủ một phần, tiếndần tới tự chủ về tài chính; Quản lý sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả; Thực hiện

cơ chế khuyến khích thông qua lợi ích tài chính

Trang 8

PHẦN II: BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

2.1 BỐI CẢNH KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực

2.1.1.1 Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chủ đạo:

- Về chính trị:

Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng vẫn diễn ra những diễnbiến phức tạp mới, tiềm ẩn nhiều bất trắc Xu hướng ly khai, chiến tranh cục bộ, bạoloạn chính trị, can thiệp, lật đổ diễn ra trên nhiều khu vực trên thế giới;

Sự phát triển về mặt kinh tế cùng với những tính toán lâu dài về chiến lược củamột số quốc gia đã gây nên nhiều sự kiện tranh chấp về lãnh thổ, đặc biệt là trên biển.Thực tế đó đã trở thành nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn đến xung đột;

Những căng thẳng, xung đột tôn giáo, sắc tộc, khủng bố dẫn đến sự bất ổn thậm chínội chiến tại nhiều quốc gia, khu vực Một số cuộc xung đột đã phát triển thành điểmnóng đe dọa hòa bình an ninh thế giới

Vị thế của châu Á trong nền kinh tế thế giới đang tăng lên; sự phát triển mạnh mẽcủa một số nước khu vực trong điều kiện hội nhập Đông Á và việc thực hiện các hiệpđịnh mậu dịch tự do ngày càng sâu rộng, mở ra thị trường rộng lớn nhưng cũng tạo ra

sự cạnh tranh quyết liệt;

Xu hướng tự do hoá về thương mại, đầu tư, tài chính dẫn đến sự phân bố hợp lýhơn các nguồn lực sản xuất ở phạm vi toàn cầu Các hiệp định tự do thương mại tầmquốc tế và khu vực được ký kết đã tạo nên thị trường rộng rãi Bên cạnh đó cạnh tranh

về kinh tế - thương mại, tranh giành các nguồn tài nguyên, năng lượng, thị trường,công nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực chất lượng cao vv giữa các quốc gia diễn rangày càng gay gắt Đây là cơ hội để các nước đang phát triển tranh thủ các nguồn lực

Trang 9

quốc tế, khai thác thế mạnh riêng để tạo nên sự phát triển của quốc gia mình Tuynhiên, cũng dẫn tới tình trạng cạnh tranh kinh tế ngày càng quyết liệt Đó là thách thứcđối với nhiều quốc gia nếu như không có chính sách phù hợp và biện pháp thích hợp

để tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn thử thách;

An ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng cao, thiên tai, dịch bệnh vv trở thành những vấn đề mang tính toàn cầu vàdiễn biến phức tạp;

Các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống, tội phạm công nghệ cao trong các lĩnhvực tài chính - tiền tệ, điện tử - viễn thông, sinh học, môi trường có xu hướng gia tăng

- Về văn hoá:

Các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông, internet tạo thuận lợi cho giao lưu

và hội nhập văn hoá, đồng thời cũng đang diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồnbản sắc văn hoá dân tộc

2.1.1.2 Sự phát triển mang tính nhảy vọt của khoa học và công nghệ

Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ, sự xuất hiện của nềnkinh tế tri thức tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế trithức ở các nước phát triển Trong khi các nước đang phát triển còn đang chuyển đổidần từ kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang kinh tế công nghiệp Việt Nam là một trongnhững nước đi sau, là nước đang phát triển, bên cạnh mặt thuận lợi là được kế thừahọc hỏi những thành quả của các nước đi trước, song cũng đứng trước nguy cơ tụt hậumột khi tri thức trở thành nguồn lực chủ yếu của sự phát triển

2.1.1.3 Trong giáo dục có những thay đổi sâu sắc, toàn

Trong giáo dục có những thay đổi sâu sắc, toàn diện từ quan niệm về chất lượnggiáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáodục Nhà trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội vàgắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học và công nghệ, nhà giáo thay vì chỉ truyền đạttri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin mộtcách có hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ đượcxem là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển;

Đổi mới giáo dục đã và đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, để thích ứng vớinhững thay đổi đó đòi hỏi các quốc gia, từ những nước đang phát triển đến nhữngnước phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phảiđổi mới giáo dục để có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếphơn những nhu cầu của sự phát triển đất nước;

Trang 10

Giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục Đại học nói riêng trong bối cảnh hiệnnay cũng đang thay đổi mạnh mẽ theo xu thế chung của thế giới, đây là cơ hội tốt đểgiáo dục nước ta có thể tiếp cận nhanh chóng với những xu thế mới, tri thức mới, kinhnghiệm tốt của các nước, từ đó vận dụng sáng tạo vào thực tiễn giáo dục nước ta đồngthời giáo dục nước ta cũng phải vượt qua nhiều thách thức đòi hỏi phải nỗ lực tìm ragiải pháp phù hợp.

2.1.2 Bối cảnh trong nước

2.1.2.1 Bối cảnh về chính trị

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu phát triển đất nước:Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diệncông cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dânchủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nângcao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăngcường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệptheo hướng hiện đại Một số nhiệm vụ chủ yếu được xác định:

+ Trong phát triển giáo dục: nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượngnguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức vv… bảo vệ môitrường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó có hiệu quả với tình trạng biến đổi khíhậu;

+ Trong nông nghiệp: phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn diện theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn

- Nghị quyết số 29 NQ/TW về đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo với các quanđiểm cơ bản: đổi mới từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp…; từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị củacác cơ sở giáo dục - đào tạo; Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; Phát triển giáo dục vàđào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; Đổi mới hệthống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữacác phương thức giáo dục, đào tạo

2.1.2.2 Bối cảnh về kinh tế

Trong tình hình quốc tế và trong nước có rất nhiều khó khăn, thách thức, nhất là doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tếnước ta vẫn đạt được những thành tựu quan trọng Một trong những thành tựu đó là vềmặt kinh tế: giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, cácngành đều có bước phát triển, quy mô nền kinh tế tăng lên

Trang 11

Tuy nhiên, mặt hạn chế thể hiện: tăng trưởng kinh tế vẫn dựa nhiều vào các yếu tốphát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu; Các cân đốikinh tế vĩ mô chưa vững chắc, năng suất lao động thấp, kinh tế phát triển chưa bềnvững, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp; Chất lượng nguồnnhân lực thấp;

Nhiệm vụ trọng tâm được xác định: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước

Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo

đó mục tiêu quan trọng được đặt ra là: nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững,nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua năng suất, chất lượng

Đề án đề cập định hướng phát triển nông lâm nghiệp cho giai đoạn hiện nay vàtrong tương lai là: khai thác và tận dụng tốt nhất lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới;Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, giatrại, khu công nghiệp công nghệ cao… Giảm thiểu tác động bất lợi về môi trường doviệc khai thác các nguồn lực cho hoạt động nông lâm thủy sản tăng hiệu quả sử dụngcác nguồn tài nguyên nông lâm nghiệp

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglập trong đó đơn vị sự nghiệp có quyền tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,nhân sự và tự chủ về tài chính Theo đó, nguồn ngân sách của các đơn vị sự nghiệpbao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sáchnhà nước đặt hàng Hay nói cách khác, đơn vị sự nghiệp phải tự đảm bảo về nguồn thucho các hoạt động của mình

2.1.2.3 Bối cảnh về mặt xã hội

Trong điều kiện tình hình thế giới và khu vực có nhiều biến đổi, Việt Nam đã tranhthủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, nhất là những tác độngtiêu cực của hai cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt đượcnhững thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển,bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình

Tuy nhiên, về mặt xã hội cùng tồn tại nhiều yếu kém chậm được khắc phục, nhất là

về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống; Môi trường ô nhiễm; Tài nguyên, đấtđai chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả; Nền tảng để Việt Namtrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ Vẫnđang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội và đe dọa chủ quyềnquốc gia

Lĩnh vực giáo dục tiếp tục nhận được sự quan tâm của mọi người dân, đặc biệt lànhững thay đổi trong chính sách giáo dục Luật Giáo dục sửa đổi có hiệu lực từ

Trang 12

01/01/2013 đang phát huy tác dụng trong đời sống xã hội; Đề án “Đổi mới cơ bản vàtoàn diện giáo dục đại học Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đangđược triển khai thực hiện trong toàn hệ thống giáo dục đại học.

2.1.2.4 Bối cảnh về khoa học và công nghệ

Đại hội Đảng lần thứ XI đặt mục tiêu: Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệđáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đến năm

2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến,hiện đại Số sinh viên đạt 450/một vạn dân;

Đảng và nhà nước xác định chiến lược trong phát triển kinh tế giai đoạn hiện naylà: tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng caochất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, phát triển đất nước nhanh và bền vững,trong nhiệm kỳ này Để thực hiện được chiến lược đó, khoa học công nghệ được xácđịnh là con đường phát triển tất yếu;

Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trungvào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ pháttriển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ được coi là nhân

tố mang tính đột phá chiến lược thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

Thực tế trong vài chục năm gần đây nền khoa học và công nghệ nước ta có chuyểnbiến tích cực, khoa học và công nghệ đã tập trung hơn vào nghiên cứu ứng dụng, phục

vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Khoa học xã hội và nhân văn đã có tiến bộtrong việc điều tra, nghiên cứu, cung cấp tư liệu và luận cứ khoa học phục vụ hoạchđịnh chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và phát huy các giá trị văn hoádân tộc Khoa học tự nhiên đã tăng cường các hoạt động điều tra nghiên cứu, đánh giátiềm năng thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và phòng, tránh thiên tai

Cơ chế quản lý khoa học và công nghệ bước đầu đổi mới, phương thức triển khaihoạt động nghiên cứu được đa dạng hoá như: đấu thầu cạnh tranh hoặc hỗ trợ mộtphần kinh phí nghiên cứu ứng dụng cho các doanh nghiệp, khuyến khích các doanhnghiệp liên kết hoặc ký hợp đồng với các tổ chức khoa học và công nghệ Tiềm lực vàtrình độ khoa học, công nghệ trong nước đã có bước phát triển; hoạt động khoa học,công nghệ được mở rộng và nâng cao hiệu quả

Với đặc điểm nói trên về bối cảnh quốc tế và trong nước nền giáo dục đại học ViệtNam có nhiều điều kiện thuận lợi và cơ hội to lớn để phát triển Song cũng phải đốimặt với những khó khăn và thách thức gay gắt

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang là một trường mới được thành lập Bảnthân nó chứa đựng nhiều tiềm năng chưa được khai thác, song cũng tồn tại nhiều mặthạn chế, non yếu Việc nhanh chóng nắm bắt cơ hội, vượt qua khó khăn thử thách, xác

Trang 13

định được mục tiêu phù hợp, tìm được con đường đi đúng đắn và quyết tâm thực hiện

là nhân tố quyết định đảm bảo sự tồn tại phát triển của Nhà trường Quan điểm đó là tưtưởng xuyên suốt trong toàn bộ Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2015 – 2020,tầm nhìn đến 2030

2.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUNG, PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

2.2.1 Đánh giá tác động chung

Quá trình phục hồi và tăng trưởng kinh tế trên thế giới nói chung, sự phát triểnvới mức độ tương đối cao của nền kinh tế Việt Nam nói riêng tạo ra nhu cầu cao về laođộng Trong điều kiện nền kinh tế tri thức đang hình thành, phát triển và sẽ chiếm vị tríchủ đạo thì nhu cầu lao động diễn ra chủ yếu đối với lao động có kỹ thuật

Tiến bộ khoa học và công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi vào quá trìnhsản xuất cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày càng sâu rộng đòi hỏingười lao động phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng cao hơn

Những yếu tố này còn làm thay đổi quan niệm về giá trị, ảnh hưởng đến việclựa chọn ngành nghề, động cơ học tập, các quan hệ trong nhà trường và ngoài xã hội

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh công nghiệp

và dịch vụ ngày càng xuất hiện nhu cầu đào tạo nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau.Đây vừa là cơ hội để nhà trường đón nhận nhu cầu của xã hội đồng thời cũng đặt nhàtrường trước những thách thức về đa dạng hoá ngành nghề, đổi mới nội dung phươngpháp, nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường năng lực đội ngũ giảng viên và cơ sởvật chất cho việc dạy và học

Tự do cạnh tranh làm phân hoá giàu nghèo, làm tăng thêm sự cách biệt về cơhội học tập giữa các tầng lớp dân cư; trong khi phần lớn học sinh sinh viên của trườngxuất thân từ khu vực nông thôn, do đó Nhà trường cần có chính sách hợp lý, tạo nhữngđiều kiện thuận lợi để thu hút người học đồng thời cũng cần có chính sách tạo nguồnthu để đầu tư phát triển đào tạo

Tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ và thông tin và truyền thông đem lại cho Nhàtrường nhiều cơ hội để đa dạng hoá các hình thức đào tạo, sử dụng các phương tiện dạy vàhọc đại diện Xây dựng thư viện điện tử giúp cho người dạy, người học dễ dàng tiếp cậnvới tri thức nhân loại Đây cũng là thách thức đối với Nhà trường trong việc đầu tư cơ sởvật chất và nhân lực để nhanh chóng nắm bắt và triển khai ứng dụng công nghệ mới

Nhìn chung quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ phát triển nhanh chóngtrong những năm tới; Việc ứng dụng những thành tựu của các lĩnh vực công nghệ mớivào nền kinh tế sẽ được chú trọng (công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, côngnghệ thông tin, công nghệ năng lượng mới)

Trang 14

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp

và dịch vụ trong GDP: nền nông nghiệp cổ truyền sẽ được thay thế dần bởi nền nôngnghiệp thương mại hiện đại, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ sâu rộng hơn Cùng với những

xu hướng trên phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường đang là mục tiêutheo đuổi của quốc gia Những khía cạnh trên phác hoạ nét cơ bản trong tiến trình xâydựng và phát triển nền kinh tế nước ta trong những năm tới và cũng cho thấy nhữngtác động chung đến hoạt động của Nhà trường trên các lĩnh vực hoạt động

Là một đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một mặtNhà trường cần đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành, mặt khác đáp ứng nhu cầu họctập của xã hội Trước đây nhà trường chỉ đào tạo một số ngành thuộc lĩnh vực nông –lâm nghiệp: Khoa học cây trồng; Chăn nuôi; Quản lý đất đai; Công nghệ thực phẩm;Lâm sinh Đến này, nhằm đáp ứng nhu cầu người học và phục vụ sự nghiệp phát triểnnông nghiệp Nhà trường đã mở thêm một số ngành mới: Quản lý kinh tế; Bảo vệ thựcvật; Thú y; Quản lý Tài nguyên đất và Môi trường; Quản lý Tài nguyên rừng; Lâmnghiệp đô thị Trong tương lai sẽ đề nghị Nhà nước cho mở đào tạo một số ngành khácthuộc các lĩnh vực: trồng trọt công nghệ cao, phát triển nông thôn, chế biến nông sảnthực phẩm, bảo vệ môi trường vv

Trong tương lai khi quá trình hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng thì bên cạnh sựcạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo trong nước còn có thêm cạnh tranh từ phía các cơ sởđào tạo của nước ngoài Áp lực cạnh tranh theo đó sẽ ngày càng gay gắt

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội liên kết với các cơ sở giáo dục nướcngoài Song do mức độ khác nhau về trình độ phát triển (đội ngũ; năng lực quản lý; cơ

sở vật chất) các cơ sở giáo dục của Việt Nam thường không “ngang tầm” với các đốitác quốc tế nên cơ hội cạnh tranh thành công sẽ thấp Kinh tế phát triển, hợp tác sâurộng còn tạo cơ hội thuận lợi cho nhiều người đi du học Đây cũng là một khía cạnhcạnh tranh quốc tế trong giáo dục

Các yếu tố trên là thực tế đã, đang và sẽ diễn ra Trong hoàn cảnh như vậy,Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang cần tìm ra con đường, biện pháp cụ thể đểthích ứng với hoàn cảnh mới, cạnh tranh thành công đưa Nhà trường phát triển Vấn đề

Trang 15

này sẽ được đề cập cụ thể trong Chiến lược phát triển và trong kế hoạch từng thời kỳ,

kế hoạch hoạt động hàng năm của Trường, trong đó các điểm mẫu chất là:

- Xác định mục tiêu phù hợp cho từng giai đoạn;

- Xác định phân khúc thị trường tuyển sinh và áp dụng phương pháp đào tạothích hợp với các đối tượng đó;

- Kiên trì triết lý đào tạo thiên về kỹ năng, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động;

- Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện thu hút người học

Năm 1999 Trường được nâng cấp thành trường Cao đẳng với tên gọi Trường CaoĐẳng Nông Lâm (theo Quyết định số 125/1999/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 1999của Thủ tướng Chính phủ)

Tháng 01 năm 2011 Trường được Thủ tướng Chính Phủ ra quyết định thành lậpTrường Đại học với tên gọi Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang

Nhà trường đã có một lịch sử lâu dài trưởng thành và phát triển Trong quá trình

đó Trường đã vinh dự được nhận 4 Huân chương Lao động hạng nhất, nhì và ba; 2Huân chương Độc lập hạng nhì và hạng 3; nhiều cờ thi đua của Chính phủ, bằng khencủa các bộ, ngành và địa phương Tháng 11 năm 2005, Trường đã được Chủ tịch nướcphong tặng Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang có chức năng và nhiệm vụ:

- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học,sau đại học các ngành nghề về kinh tế, kỹ thuật trong lĩnh vực nông lâm nghiệp đápứng trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn góp phần tích cực cho sự nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước;

- Tiến hành các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầuphát triển của địa phương, ngành

Trang 16

Sau 4 năm đào tạo hệ đại học, tuy còn nhiều hạn chế song Nhà trường đã đạtthành tích đáng ghi nhận Vượt qua nhiều khó khăn thử thách Nhà trường đã đứngvững và phát triển trong bối cảnh có nhiều sự thay đổi về yêu cầu xã hội đối với sảnphẩm đào tạo, sự tác động của các yếu tố bất lợi khác Bằng sự đoàn kết, nỗ lực vươnlên, đã bước đầu khẳng định vị trí vai trò của mình trong hệ thống các trường đại học.Đến nay đã tạo dựng được cơ sở vật chất, xây dựng bồi dưỡng nguồn nhân lực đáng kểđảm bảo yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ tạo tiền đề cho

sự phát triển trong tương lai

2.3.2 Về tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức của Trường gồm:

- Hội đồng trường: 19 thành viên, trong đó 4 thành viên ngoài trường được mời

+ Phòng Chính trị và Quản lý sinh viên;

+ Phòng Thiết bị - Đầu tư

- Các khoa chuyên môn: 8 khoa gồm:

+ Khoa Kinh tế - Tài chính

+ Khoa Nông học

+ Khoa Tài nguyên và Môi trường;

+ Khoa Chăn nuôi – Thú y

+ Khoa Công nghệ thực phẩm;

+ Khoa Lâm nghiệp;

+ Khoa Khoa học cơ bản;

+ Khoa Lý luận chính trị

- Các Trung tâm thuộc trường: 3 trung tâm gồm:

+ Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học;

+ Trung tâm Thông tin - Thư viện;

Trang 17

+ Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Nông Lâm nghiệp.

Tổng số cán bộ viên chức của trường 220 người, trong đó: biên chế 196 người,

hợp đồng lao động có thời hạn 24 người (thời điểm tháng 3/2015).

Để vận hành bộ máy, Nhà trường đã thực hiện việc phân cấp, phân công tráchnhiệm trong lãnh đạo nhà trường Các quy định, quy chế hoạt động được xây dựng vàthường xuyên bổ sung hoàn thiện đã góp phát huy tác dụng tích cực trong việc vậnhành bộ máy tổ chức

Nhìn chung cơ cấu tổ chức, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn, xây dựng cácquy chế, xác lập các quan hệ công tác cơ bản đáp ứng được yêu cầu công tác Tuynhiên, vẫn còn nhiều tồn tại: hệ thống các Quy định nội bộ chưa bao quát hết các hoạtđộng của Nhà trường, một số quy định được xây dựng trong quá trình thực hiện bộc lộnhững điểm không còn phù hợp cần được sửa chữa hoàn thiện

2.3.3 Đội ngũ cán bộ giảng viên

Đội ngũ giảng viên trong những năm gần đây được tăng cường về số lượng vànâng cao trình độ chuyên môn Đội ngũ giảng viên được bổ sung thông qua tuyểndụng mới đã đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân lực cho các đơn vị trong trường

Đến nay số giảng viên cơ hữu gồm 149 người; Số giảng viên có trình độ trên đạihọc chiếm 86% (so với tổng số giảng viên), trong đó tiến sĩ chiếm 14,1%; thạc sỹ79%; giảng viên chính: 12,1%, giảng viên 81,2%

Trong vài năm gần đây số giảng viên có trình độ tiến sỹ được đào tạo trong vàngoài nước bổ sung vào đội ngũ tăng mạnh Tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại họcđạt mức trung bình so với các trường đại học trong cả nước và đáp ứng yêu cầu đàotạo của Nhà trường trong giai đoạn trước mắt Tuy nhiên, về đội ngũ (giảng viên,chuyên viên và cán bộ quản lý) còn nhiều mặt hạn chế:

- Một số giảng viên trẻ mới được tuyển dụng thiếu kinh nghiệm về nghiệp vụ giảngdạy đại học, kỹ năng thực hành chưa tốt, trình độ ngoại ngữ thấp Tính chuyên nghiệp

và nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ chuyên viên, nghiệp vụ quản lý không cao;

- Năng lực của một số cán bộ lãnh đạo quản lý hạn chế, thiếu tính chủ động trongcông việc; Hiệu quả tham mưu trong các lĩnh vực quản lý còn thấp;

- Trước yêu cầu mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành nghề và việc thực hiệnnhiệm vụ đào tạo SĐH thì vẫn tồn tại một sự thiếu hụt đáng kể về đội ngũ giảng viên

có trình độ tiến sỹ, giảng viên có học hàm GS, PGS

Trang 18

2.3.4 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chính trị

2.3.4.1 Công tác đào tạo

Trong những năm khi còn là trường trung cấp, địa bàn làm việc của sinh viên saukhi ra trường chủ yếu là cho khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể Ngành nghề đàotạo chỉ bao gồm ngành Trồng trọt và Chăn nuôi Quá trình đào tạo ít phải chịu áp lực

về tuyển sinh, sinh viên ra trường được phân công về các nông trường quốc doanh,hợp tác xã nông nghiệp, các cơ quản quản lý nhà nước về nông nghiệp hoặc các cơ sởnghiên cứu Công tác đào tạo ưu tiên cao cho việc đào tạo kỹ năng thực hành Cán bộđược đào tạo ra trường có năng lực thực hành tốt đáp ứng được yêu cầu thực tế, đượccác đơn vị sử dụng đánh giá tốt

Trong hơn 10 năm đào tạo bậc cao đẳng (1999 – 2010), với sự đổi mới trong cơchế quản lý và sự gia tăng mạnh mẽ của hệ thống các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp,công tác đào tạo gặp nhiều khó khăn Để đáp ứng nhu cầu sâu rộng hơn của xã hội,Nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp: mở rộng phạm vi ngành nghề đào tạo; mởrộng địa bàn tuyển sinh; cử giảng viên đi đào tạo trong và ngoài nước; tăng cường cơ

sở vật chất phục vụ đào tạo Kết quả đã tạo ra sự phát triển đáng ghi nhận

Hiện tại nhà trường đang đào tạo hệ đại học 13 ngành (trong đó 3 ngành mới

mở năm 2015); Hệ cao đẳng 12 ngành Các ngành đào tạo bao gồm:

 Quản lý Tài nguyên rừng;

 Lâm nghiệp đô thị

 Công nghệ thực phẩm

Chương trình đào tạo của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang được xâydựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, vận dụng cụthể phù hợp với đối tượng tuyển sinh, địa bàn làm việc sau khi ra trường Qua nhiều lầnchỉnh sửa hoàn thiện, đến nay đã ban hành chương trình đào tạo cho tất cả các ngành với

Trang 19

các cấp đào tạo: cao đẳng, đại học và liên thông cao đẳng – đại học Nhằm đáp ứng yêucầu của thị trường lao động, chương trình đào tạo thường xuyên được đổi mới hoànthiện theo hướng cập nhật công nghệ mới Chương trình đào tạo được xây dựng theohướng ưu tiên hình thành và phát triển kỹ năng lực nghề nghiệp cho người học.

Hàng năm tuyển mới khoảng 1000 sinh viên Quy mô sinh viên khoảng 3.000.Địa bàn tuyển sinh được mở rộng trên phạm vi toàn quốc

Ngoài đào tạo chính quy tập trung, Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giangđang tích cực triển khai hình thức đào tạo vừa làm vừa học phục vụ nhu cầu học tậpcủa người học và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang, các tỉnh lâncận và các vùng khác mà nhà trường có truyền thống liên kết phối hợp

2.3.4.2 Công tác nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học được xác định là nhiệm vụ quan trọng đối với Nhàtrường, đặc biệt từ khi thành lập trường đại học Bằng nguồn kinh phí do ngân sách,nguồn vốn tự có của Trường và kinh phí có được do sự liên kết, cán bộ giảng viên đã

đề xuất và được Hội đồng khoa học đào tạo cho phép (hoặc đề nghị các cấp, các cơquan quản lý cho phép) tiến hành nhiều đề tài cấp bộ, cấp tỉnh và cấp trường

Từ năm 2011 đến nay đã thực hiện:

Năm 2011: 5 đề tài cơ sở cấp bộ

Năm 2012: 10 đề tài cơ sở cấp bộ

Năm 2013: 11 đề tài cấp trường

Năm 2014: 18 đề tài cấp trường; 04 đề tài cơ sở cấp bộ; 02 đề tài cơ sở cấp tỉnh.Các đề tài nghiên cứu đã được tiến hành thuộc lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi;lâm nghiệp; công nghệ sinh học; chế biến thực phẩm; quản lý tài nguyên môi trường.Kết quả trong công tác nghiên cứu được sử dụng vào quá trình đào tạo, đồng thờichuyển giao cho sản xuất đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địaphương và của cả nước Do nguồn kinh phí hạn chế nên phần lớn các đề tài đều là đềtài cấp cơ sở, chưa có đề tài mang tầm cỡ quốc gia Lực lượng khoa học chưa mạnhcũng là nguyên nhân quan dẫn đến hiện trạng này

Điểm hạn chế trong công tác nghiên cứu là: số lượng tuy nhiều nhưng dàn trải

có định hướng thiết thực; hiệu quả ứng dụng thấp

2.3.4.3 Liên kết và hợp tác quốc tế

* Liên kết hợp tác trong nước

Nhằm thực hiện nhiệm vụ của mình, cho đến nay Trường Đại học Nông - LâmBắc Giang đã xây dựng mối quan hệ liên kết hợp tác với nhiều cơ quan quản lý, cơquan nghiên cứu khoa học; các cơ sở đào tạo; các doanh nghiệp trong nước, cụ thể:

Trang 20

+ Liên kết về nghiên cứu khoa học và đào tạo với Viện Khoa học Nông nghiệpViệt Nam (VAAS) trong việc triển khai các đề tài, nhiệm vụ khoa hoc thuộc lĩnh vựcKhoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Công nghệ sinh học Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,giảng viên và chuẩn bị về đội ngũ chương trình, tài liệu cho việc đào tạo SĐH.

+ Liên kết với Viện Chăn nuôi trong việc tổ chức thực hành thực tập cho sinhviên; bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên; triển khai các đề tàithuộc lĩnh vực vật nuôi

+ Liên kết với các trường đại học khác như: Học Viện Nông nghiệp Hà Nội;Đại học Lâm nghiệp; Đại học Nông – Lâm Thái Nguyên trong lĩnh vực đào tạo

+ Liên kết với các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcGiang, Bắc Ninh và nhiều địa phương khác trong việc tạo địa bàn thực tập cho sinhviên và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

+ Đồng thời để mở rộng địa bàn đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho người học,Nhà trường cũng đã mở rộng mối quan hệ hợp tác với các địa phương, cơ sở đào tạokhác trong khắp cả nước: miền Bắc, miền Trung và vùng Đồng bằng Sông Cửu Longđào tạo tại chỗ hàng ngàn sinh viên đáp ứng nhu cầu học tập của người học và yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội của địa phương

+ Trong thời điểm hiện tại, Nhà trường đang triển khai nhiều hoạt động khoahọc công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tại các địa phương: Bắc Giang, Lạng Sơn,Tuyên Quang, Quảng Trị phục vụ chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xâydựng nông thôn mới của ngành và Chính phủ

* Hợp tác liên kết quốc tế:

Với xuất phát điểm từ một trường cao đẳng mối quan hệ hợp tác quốc tế chưađược chú trọng, cộng thêm điểm hạn chế về đội ngũ, năng lực ngoại ngữ của cán bộviên chức Quan hệ hợp tác quốc tế chưa đáng kể, chưa được đáp ứng yêu cầu đối vớimột trường đại học

Từ năm học 2007, được sự tạo điều kiện của Bộ GD&ĐT nhà trường đã mờitình nguyện viên quốc tế đến giảng dạy tiếng Anh cho cán bộ giảng viên và sinh viêncủa nhà trường Thông qua hoạt động này đã cải thiện một bước khả năng giao tiếptiếng Anh cho nhiều cán bộ giảng viên và sinh viên

Trong những năm đầu khi xây dựng trường đại học, Nhà trường đã đặt quan hệhợp tác với một số học viện, trường đại học của Trung Quốc như: Học viện Nôngnghiệp Quảng Tây; Học viện Hồng Hà - Vân Nam; Trường Đại học Công nghệ HàBắc; Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Thượng Hải Hợp tác trong lĩnh vực đàotạo sinh viên, bồi dưỡng trao đổi giảng viên, hợp tác nghiên cứu, song kết quả mới chỉbước đầu, còn rất hạn chế

Trang 21

Thực hiện chương trình hợp tác đưa sinh viên đi đào tạo tại nước ngoài, Trường

đã hợp tác với Trung tâm ARAVA (ISRAEL) tiến hành tuyển chọn thực tập sinh thamgia chương trình thực hành nông nghiệp tại ISRAEL Sinh viên sau khi hoàn thànhkhóa đào tạo trở về nước đã học hỏi được kiến thức, tích lũy được nhiều kinh nghiệmđặc biệt là cách thức trong việc tư duy hình thành con đường lập nghiệp

Trong 4 năm vừa qua, thông qua nhiều kênh khác nhau Trường đã thiết lậpđược mối quan hệ với một số trường đại học trong khu vực tạo cơ hội cho việc đẩymạnh mối quan hệ hợp tác quốc tế

Các đoàn đại diện cho các trường, học viện, tổ chức nước ngoài: Đại học Ajou(Hàn Quốc); Công ty NIPON Nhật Bản; Đại học quốc tế Nhật bản; Tổ chức JICA(Nhật Bản), một số nhà khoa học của các quốc gia như Mỹ, Hàn Quốc vv đã thămlàm việc với các mục đích: Hợp tác triển khai Chương trình chăn nuôi gia súc; trao đổi

về đào tạo và nghiên cứu khoa học; thảo luận về việc cung cấp tình nguyện viên; hộithảo về tài nguyên, môi trường vv

2.3.5 Cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang có tổng diện tích tự nhiên 58,9 ha.Trong đó diện tích ao hồ khoảng 26 ha, diện tích đất nông nghiệp gần 6 ha

Hiện tại không gian nói trên được sử dụng cho việc xây dựng giảng đường, thưviên, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành thực tập, ký túc xá sinh viên, văn phòng làmviệc, hệ thống giao thông, đồng ruộng, chuồng trại vv phục vụ cho hoạt động đàotạo, nghiên cứu khoa học

Với quy mô đào tạo hiện tại và tính đến sự phát triển trong tương lai Trường hoàntoàn đáp ứng về điều kiện diện tích cho các nhu cầu phát triển theo quy định được đề cậptrong Tiêu chuẩn TCVN39081-85 về diện tích mặt bằng tổng thể tối thiểu cần đạt được

Về cơ sở vật chất: qua quá trình lâu dài xây dựng, đến nay đã hình thành hệthống cơ sở vật chất bao gồm:

- Hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ chodạy, học và nghiên cứu khoa học:

Trong đó giảng đường 7 tầng mới hoàn thành với 27 phòng tổng diện tích 6.416

m2; Giảng đường B với 15 phòng, tổng diện tích: 2.190 m2

- Trang thiết bị dạy và học:

Trang 22

Hạng mục Đơn vị Số lượng

Hệ thống camera giám sát giảng

Hệ thống phòng học chuyên ngành (3 phòng học chuyên ngành + 1 phòng tinhọc cơ bản) với 204 bộ máy vi tính được trang bị

Thiết bị tin học phục vụ cho cán bộ giảng viên làm việc: với 165 bộ máy vitính, về cơ bản đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và nghiên cứu khoa học ở cácphòng chức năng, các khoa chuyên môn

- Hệ thống ký túc xá, trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,thể dục thể thao

Ký túc xá (gồm 4 nhà ba tầng) m2 5.800

- Hệ thống phòng làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu với tổngdiện tích 6.800 m2, bao gồm:

Trang 23

Trong các năm từ 2013 đến nay với 2 dự án lớn Dự án “Tăng cường trang thiết bịphục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành công nghệ sinh họcTrường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang”, Dự án đầu tư “Xây dựng khu nhà học lýthuyết” được triển khai và đến nay đã cơ bản hoàn thành hoàn thành cơ sở vật chất củaNhà trường đã được tăng cường một cách đáng kể

Với mức độ trên cơ sở vật chất hiện tại tương đối đáp ứng yêu cầu của việc đàotạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác Tuy nhiên, với sự phát triển cao hơnnhư đã nêu trong trong Chiến lược phát triển thì yêu cầu xây dựng, đầu tư bổ sung cơ

sở vật chất vẫn được đặt ra như một điều kiện tiên quyết để nhà trường thực hiện địnhhướng mới trọng đào tạo và nghiên cứu khoa học

2.3.6 Nguồn tài chính và hoạt động tài chính

Kinh phí của nhà trường từ hai nguồn: ngân sách nhà nước cấp (kinh phí sựnghiệp, xây dựng cơ bản, các khoản kinh phí không thường xuyên) và nguồn thu từcác hoạt động sự nghiệp

Trong cơ cấu kinh phí thường xuyên, nguồn thu do ngân sách nhà nước cấpchiếm tỷ trọng lớn, nguồn thu sự nghiệp chỉ chiếm chưa đến 30% Trong đó chủ yếu làhọc phí và lệ phí Thu từ nghiên cứu khoa học, dịch vụ, chuyển giao công nghệ khôngđáng kể

Nhằm sử dụng nguồn tài chính một cách hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả, Nhàtrường đã xây dựng, hoàn thiện và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ Hoạt động thu vàchi thực hiện trên cơ sở dự toán được duyệt theo đúng chế độ quy định; quá trình chitiêu có sự kiểm soát của Kho bạc nhà nước, thực hiện thanh toán, quyết toán kịp thời.Khó khăn lớn nhất về mặt tài chính hiện nay là: nguồn thu hạn chế, năng lực tàichính thấp, cơ cấu mất cân đối Đây là thử thách lớn khi thực hiện tự chủ về tài chính

2.4 ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

2.4.1 Điểm mạnh, điểm yếu của Trường

bị lâu dài, trường đã có được một đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ cao, trong đó

tỷ lệ giảng viên trẻ được đào tạo bài bản có trình độ cao gia tăng đáng kể;

Trang 24

- Hệ thống cơ sở vật chất tuy chưa hoàn thiện, nhưng so với nhu cầu hiện có có thểđảm bảo đáp ứng được công tác đào tạo Hệ thống cơ sở vật chất mới được đầu tư xâydựng đảm bảo tính hiện đại cao có khả năng đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển trongtương lai;

- Đã tạo dựng được mối quan hệ hợp tác với nhiều địa phương, cơ sở đào tạokhắp trong nước Tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng phạm vi, quy mô đào tạo

và triển khai các hợp tác nghiên cứu trong giai đoạn phát triển mới;

- Môi trường đào tạo đảm bảo cả về không gian, diện tích, mối quan hệ gắn bógiữa thày và trò, sự đoàn kết gắn bó trong đội ngũ cán bộ giảng viên, sự thân thiệngiữa cán bộ giảng viên với sinh viên

- Đội ngũ viên chức còn nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn và kinh nghiệm,

cơ cấu không cân đối Chưa có đội ngũ giảng viên, cán bộ nghiên cứu có uy tín trongnước và quốc tế Nhiều cán bộ quản lý chưa bắt kịp với phương thức quản lý đơn vị theocách thức của một trường đại học Đội ngũ chuyên viên tính chuyên nghiệp chưa cao, kỹnăng làm việc còn hạn chế;

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo và NCKH đang trong quá trìnhđầu tư xây dựng còn thiếu thốn về số lượng, chưa đồng bộ, chậm được đổi mới thay thế;

- Năng lực nghiên cứu khoa học đang ở hạn chế cả về phạm vi nghiên cứu, loạihình đề tài, dự án và mức độ về kết quả đạt được Hoạt động hợp tác quốc tế mới chỉđang ở mức tiếp cận ban đầu chưa có những đóng góp đáng kể mang tính thúc đẩy đàotạo, nghiên cứu;

- Mối quan hệ liên kết giữa Nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo chưađược hình thành rõ nét, chưa đạt được hiệu quả đáng kể;

- Thương hiệu nhà trường chưa được biết đến và thừa nhận rộng rãi

- Công tác học sinh - sinh viên còn nhiều hạn chế Công tác xúc tiến hỗ trợ việclàm cho sinh viên chưa được thực hiện thường xuyên;

Trang 25

- Tiềm lực tài chính chưa mạnh, chủ yếu từ ngân sách nhà nước, thu các hoạtđộng đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ còn ở mức thấp Việc kế hoạch hóatrong công tác tài chính còn bị động, lúng túng Đây là thách thức to lớn trong điềukiện xu thế tự chủ về tài chính diễn ra một cách tất yếu và nhanh chóng

2.4.2 Cơ hội và thách thức

2.4.2.1 Cơ hội

- Môi trường chính trị, xã hội đất nước ổn định, quá trình công nghiệp hoá hiệnđại hoá diễn ra với nhịp độ nhanh chóng; Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộngtạo ra nhiều lợi nhuận cho sự phát triển của Nhà trường;

- Là trường đại học duy nhất ở Bắc Giang cho đến thời điểm này (với khoảng

20 ngàn học sinh tốt nghiệp cấp 3 hàng năm), cộng thêm địa bàn tỉnh Lạng Sơn lànguồn đầu vào tiềm năng cho công tác đào tạo;

- Được sự quan tâm lớn của bộ chủ quản về sự chỉ đạo và đầu tư phát triển Sựphối hợp tạo điều kiện của địa phương tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận Quan hệgiữa nhà trường và các địa phương ngày càng được củng cố, mở rộng;

- Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về Xây dựng nông thôn mới,quá trình chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp tạo nên sự gia tăng về nhu cầu chocông tác đào tạo nhân lực và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp;

- Việc áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của Nhà nước trong quản lýgiáo dục đại học tạo cơ hội thuận lợi cho Nhà trường chủ động quyết định mục tiêubiện pháp phát triển theo cách phù hợp

2.4.2.2 Thách thức

- Áp lực cạnh tranh lớn: hệ thống các trường đại học đang mở rộng; Trườngnằm cạnh 2 trung tâm đào tạo lớn về nông nghiệp, công tác tuyển sinh khó khăn ngay

cả khi chấp nhận trình độ đầu vào thấp;

- Nguồn tuyển sinh chủ yếu từ các vùng nông thôn, con em nông dân nghèo hạnchế cả về trình độ văn hóa, điều kiện và năng lực tài chính Đây là một thách thức choviệc nâng cao chất lượng đào tạo

2.5 DỰ BÁO NHU CẦU ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

2.5.1 Dự báo đối với đào tạo

2.5.1.1 Về ngành nghề

Quá trình công nghiệp hoá đang tạo ra bước khát triển nhanh chóng các ngànhkinh tế Trong nông nghiệp nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới; Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và

Trang 26

phát triển bền vững đang được triển khai đã tạo ra nhu cầu lớn về đào tạo nguồn nhânlực nông lâm nghiệp Đây là một điều kiện thuận lợi cho các trường Đại học trong đó

có Đại học Nông - Lâm Bắc Giang mở rộng phạm vi và quy mô đào tạo

Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ, khoảng cách từ nghiên cứu đếnứng dụng trong thực tế ngày càng được rút ngắn

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nông – lâm nghiệp, chuyển đổi trongphương thức tổ chức quản lý quá trình sản xuất đang diễn ra phổ biến dẫn đến sự thayđổi về nhu cầu nhân lực được đặt ra

Nhu cầu xã hội về các sản phẩm nông nghiệp an toàn ngày càng thể hiện rõ nét.Sản xuất nông sản theo hướng hàng hóa với giá thành thấp, có sức cạnh tranh là yêucầu cấp thiết đặt gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

Các quá trình trên tạo nên sự gia tăng nhu cầu đào tạo, các ngành nghề cần đàotạo có xu hướng được mở rộng, người học đòi hỏi phải được tiếp cận với những côngnghệ tiến tiến

Trong bối cảnh trên, dự báo các ngành gắn với công nghệ hiện đại, tạo ra sảnphẩm an toàn với khối lượng lớn giá thành rẻ (như: sản xuất nông sản theo hướng antoàn; công nghệ sinh học, chế biến nông lâm sản; quản lý môi trường vv ) sẽ là cácngành được xã hội quan tâm và do đó có nhu cầu đào tạo lớn và bền vững

2.5.1.2 Về trình độ nguồn nhân lực

Với xu thế phát triển của các ngành nghề trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp trongtương lai sẽ có những thay đổi lớn về quy mô sản xuất, công nghệ được áp dụng, thịtrường tiêu thụ và phương thức tổ chức quá trình sản xuất Trong bối cảnh đó yêu cầu

về nguồn nhân lực được đào tạo sẽ biến đổi theo hướng: có trình độ cao hơn, khôngnhững giỏi về kiến thức mà cần thiết phải có năng lực cao về kỹ thuật và tổ chức quátrình sản xuất

Thực tế đó đòi hỏi phải có sự thay đổi về phương thức tổ chức quá trình đàotạo Bên cạnh đó là việc cải tiến chương trình, nội dung đào tạo, tăng cường đầu tưtrang bị cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng đào tạo sát với nhu cầu thực tiễn đặt ra

2.5.2 Dự báo nhu cầu khoa học công nghệ

Với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu của việc ứng dụng công nghệvào sản xuất, tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng nhanh chóng được ứng dụng vàosản xuất và đời sống Quá trình hội nhập quốc tế và khu vực đòi hỏi sản phẩm của cácnhàng sản xuất nói chung, sản phẩm nông lâm nghiệm nói riêng phải có ưu thế cạnhtranh cao Vì vậy, dự báo trong tương lai các sản phẩm nghiên cứu thuộc các ngành,lĩnh vực có quan hệ trực tiếp, gián tiếp đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 27

như: công nghệ sinh học; giống cây trồng, sản xuất sản phẩm an toàn; công nghệ bảoquản và chế biến nông sản; công nghệ xử lý môi trường là những nhu cầu phổ biến màthực tế sản xuất đời sống đặt ra cho nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ

Theo xu hướng này công tác nghiên cứu khoa học công nghệ của Trường Đại họcNông - Lâm Bắc Giang được xác định ưu tiên nghiên cứu ứng dụng nhằm nhanhchóng đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm an toàn,năng suất và chất lượng cao, bảo vệ môi trường Tuy nhiên, song song với hướng ưutiên này vẫn đặt ra nhiệm vụ tiến hành một số nghiên cứu cơ bản ở mức độ phù hợpnhằm khẳng định vai trò, vị thế của Nhà trường đồng thời đóng góp vào sự phát triểnkhoa học công nghệ của đất nước

2.5.3 Quan hệ hợp tác phát triển

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập, quan hệ hợp tác là xu thế mang tính baotrùm, giúp cho các bên đối tác tận dụng được các điều kiện thuận lợi, phát huy lợi thếcủa mình để cùng phát triển

Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang, với những đặc điểm riêng về lịch sửtrưởng thành, phát triển và các yếu tố hiện trạng đã xác định hợp tác liên kết là yêu cầucấp thiết đồng thời là con đường ngắn nhất cho phép nhà trường tiếp cận với các thànhtựu khoa học công nghệ hiện đại, bắt kịp với sự phát triển của các trường đại học lớntrong cả nước và vươn lên tầm khu vực

Với quan điểm và mong muốn đó, trong thời gian qua Nhà trường đã tận dụngmọi cơ hội để tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức, cơ quantrong và ngoài nước Tuy mới trong bước đầu, song thực tế đã tạo lập mối quan hợptác với nhiều viện nghiên cứu, nhiều trường đại học nhất là các viện trường ngànhnông – lâm nghiệp

Trong giai đoạn từ nay đến 2020 và những năm sau đó, dự báo quan hệ hợp tácgiữa Nhà trường với các đối tác trong và ngoài nước sẽ được đẩy mạnh và có nhữngbước phát triển vượt bậc đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu khoa học

Trang 28

PHẦN III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

3.1 SỨ MẠNG VÀ TẦM NHÌN

3.1.1 Sứ mạng

Trường Đại học Nông-Lâm Bắc Giang có sứ mạng đào tạo cán bộ kỹ thuật trình

độ cao đẳng, đại học và sau đại học; nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnhvực nông, lâm, ngư nghiệp, quản lý kinh tế; quản lý tài nguyên môi trường Cung cấpcho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao côngnghệ có chất lượng cao, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới

3.1.2 Tầm nhìn

Đến năm 2030 là trường đại học đa ngành, đa phương thức đào tạo có uy tíntrong cả nước về đào tạo và nghiên cứu theo định hướng ứng dụng trong lĩnh vực nônglâm nghiệp, công nghiệp thực phẩm và tài nghuyên môi trường Uy tín và thương hiệuNhà trường được khẳng định chủ yếu thông qua môi trường văn hóa tri thức, chấtlượng đào tạo, sản phẩm khoa học công nghệ

3.2 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC

3.2.1 Mục tiêu chung

Xây dựng Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang trở thành trường đại học có uytín Một cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học với nhiều ngành thuộc khối nông, lâm,ngư nghiệp và kinh tế - tài chính; quản lý tài nguyên môi trường Một trung tâmnghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong các lĩnh vực nói trên đạt tiêuchuẩn kiểm định chất lượng quốc gia; đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh Trung du và Miền núi phíabắc cũng như trong cả nước

Xây dựng thương hiệu nhà trường với định hướng ứng dụng, đào tạo kỹ năng đảm

bảo cho sinh viên sau khi ra trường có đầy đủ năng lực (bao gồm cả kỹ năng chuyên

môn và kỹ năng tổ chức quản lý quá trình sản xuất) có thể đáp ứng yêu cầu công việc

thuộc vị trí được phân công, coi đó là điểm đặc thù, là bản sắc của Trường Đại họcNông - Lâm Bắc Giang, đảm bảo cho trường phát triển một cách độc lập bền vững

3.2.2 Mục tiêu cụ thể

3.2.2.1 Về đào tạo

- Về ngành nghề đào tạo: tăng số ngành đào tạo hệ đại học lên 18 đến 20 ngànhvào năm 2020

Trang 29

Định hướng ngành: kỹ thuật nông lâm nghiệp; chế biến nông lâm sản, thực phẩm;quản lý tài nguyên và môi trường; quản lý kinh tế nông lâm nghiệp

Giai đoạn từ sau 2020 nghiên cứu nhu cầu thực tế xem xét việc mở rộng phạm

vi ngành đào tạo đối với lĩnh vực thủy sản; cơ điện vv…

- Quy mô đào tạo: qui mô đào tạo đạt mức 6.000 – 8.000 sinh viên vào năm 2020

Tiếp tục tăng và ổn định quy mô ở mức 12.000 – 13.000 sinh viên từ năm 2025.

Để đảm bảo cho mục tiêu trên, quy mô cán bộ viên chức vào năm 2020 từ 360 đến

420 người Trong đó giảng viên: 280 - 330 người Đội ngũ trợ giảng: 30 - 50 người Tỷ lệcán bộ giảng dạy/sinh viên = 1/15 đến 1/20

- Về bậc học: tập trung đào tạo hệ đại học, đến năm 2016 bắt đầu đào tạo sau đại họcbậc thạc sỹ Từ năm 2018 bắt đầu đào tạo bậc tiến sỹ Sau năm 2020 trở thành một trungtâm đào tạo sau đại học của vùng Đông bắc Bắc bộ với các chuyên ngành thuộc khốinông, lâm, ngư nghiệp, quản lý kinh tế; quản lý tài nguyên môi trường

- Chuyển hướng đào tạo theo hướng chú trọng kỹ năng thực hành đảm bảo chosinh viên sau khi ra trường có thể đảm nhiệm tốt công việc ở vị trí được phân công,đáp ứng yêu cầu theo yêu cầu thực tiễn đặt ra

- Chương trình đào tạo thể hiện tính hiệu quả, thiết thực đáp ứng yêu cầu của sảnxuất và cập nhật với sự phát triển của khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông lâmnghiệp; quản lý sản xuất; tài nguyên và môi trường

3.2.2.2 Về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

- Đến năm 2020 trở thành cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệlớn của vùng Đông bắc Bắc bộ

- Có đội ngũ cán bộ khoa học mạnh, uy tín đủ sức đảm nhiệm các đề tài cấp bộđối với tất cả các ngành nhà trường đào tạo Có khả năng đấu thầu các đề tài cấp nhànước đối với các ngành truyền thống nhà trường có thế mạnh

- Trình độ đội ngũ cán bộ giảng viên: 20% giảng viên có trình độ tiến sỹ; 75% cótrình độ thạc sỹ (năm 2014 tỷ lệ này là 13 và 73%) Mỗi chuyên ngành có từ 2 – 3 kỹthuật viên chuyên nghiệp có khả năng chuyên môn sâu thực hiện tốt các công việc kỹthuật cao trong nghiên cứu lĩnh vực chuyên ngành

- Xây dựng và định hình mô hình kết hợp NCKH với đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ giảng viên

- Xác định định hướng nghiên cứu: tập trung vào hướng nghiên cứu ứng dụng,tập trung cao cho các đề tài, dự án có khả năng ứng dụng và triển khai cao, có hiệu quả

về mặt kinh tế - xã hội, có khả năng giải quyết các vấn đề lớn về kỹ thuật công nghệ,trước hết tại các địa phương nơi trường đóng và các địa phương lân cận Đảm bảo 60%

Trang 30

các sản phẩm nghiên cứu thuộc các ngành kỹ thuật được nhanh chóng đưa ngay vàoứng dụng trong sản xuất.

- Phát triển ngành Công nghệ thực phẩm trở thành ngành trọng tâm trong việcxây dựng thương hiệu Nhà trường

- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo,nghiên cứu khoa học - công nghệ chất lượng cao

- Xây dựng được mối quan hệ trao đổi hợp tác trong đào tạo, nghiên cứu mộtcách bình đẳng với các viện, trường của các quốc gia khác trên thế giới Đến năm 2020thực hiện được 3 – 4 dự án liên kết đào tạo và nghiên cứu quốc tế

3.2.2.3 Về bộ máy quản lý và xây dựng đội ngũ

- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của Nhà trường theo mô hình của mộttrường đại học đạt chuẩn Đến sau năm 2020: cơ cấu bộ máy tổ chức của nhà trườngbao gồm khoa, phòng, trung tâm và viện được vận hành bởi một hệ thống các quyđịnh, quy trình quản lý nội bộ hoàn chỉnh cho phép phát huy một cách cao nhất tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của các đơn vị, cá nhân; thích ứng tốt với cơ cơ chế tự chủtheo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ

- Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng viên đảm bảo về số lượng, chuẩn hoá về chấtlượng đáp ứng mở rộng qui mô đào tạo Đến năm 2020 phấn đấu đạt tỷ lệ cán bộ giảngdạy/sinh viên = 1/15 đến 1/20

- Bồi dưỡng nâng cao về năng lực ngoại ngữ đảm bảo 100% số tiến sỹ; 50%thạc sỹ có khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Anh (hoặc 01 ngoại ngữ khác như: tiếngTrung quốc, Nga, Pháp, Nhật, Hàn vv )

- Khắc phục sự bất hợp lý về cơ cấu giảng viên giữa các ngành

- Bố trí sử dụng có hiệu quả đội ngũ giảng viên

3.2.2.4 Về quản lý chất lượng đào tạo

- Tự đánh giá xác định các yếu tố chi phối chất lượng đào tạo và đánh giá thựcchất tình hình các mặt liên quan đến chất lượng đào tạo 2016

- Đánh giá ngoài vào năm 2018, kết quả được xã hội chấp nhận

3.2.2.5 Về đầu tư phát triển

Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa họcđạt chuẩn trường đại học của Việt Nam, phấn đấu từng bước đạt tiêu chuẩn trường đạihọc trong khu vực và hội nhập quốc tế

- Hệ thống cơ sở vật chất cho phép thực hiện các mô hình sản xuất công nghệcao đối với một số ngành kỹ thuật: khoa học cây trồng, chăn nuôi, chế biến nông sản

Trang 31

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có Xây dựng một số phòng thí nghiệmđạt tiêu chuẩn sử dụng cho việc đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học, có đủđiều kiện tham gia vào việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu theo đơn đặt hàng của địaphương, ngành.

- Xây dựng Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang thành một trường có cảnhquan đẹp, cơ sở vật chất hiện đại và thân thiện với môi trường vào năm 2020

- Sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả, minh bạch

3.3 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TỪNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

3.3.1 Giải pháp đối với chiến lược đào tạo

3.3.1.1 Duy trì phát triển quy mô đào tạo

* Tăng số ngành đào tao:

Xây dựng đề án đề nghị nhà nước cho mở thêm 5 – 7 ngành đào tạo mới bậc đạihọc Nâng tổng số ngành lên 18 – 20 ngành vào năm 2020 Nghiên cứu nhu cầu thực tếxem xét đến việc đề xuất khả năng mở rộng phạm vi ngành đào tạo đối với một số lĩnhvực như: thủy sản, cơ điện sau năm 2020

* Tăng cường tuyển sinh

- Trong bối cảnh Nhà nước cho phép các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp được quyền

tự chủ về tuyển sinh, Nhà trường thực hiện các biện pháp cụ thể để tuyển sinh đạt chỉ tiêu

1000 -1200 sinh viên hệ chính quy/năm Đưa tổng dung lượng sinh viên lên mức 6.000 –8.000 sinh viên vào năm 2020; và 12.000 – 13.000 từ năm 2025

- Trong 2 đến 3 năm tới (2017 – 2018) khi thương hiệu trường chưa được xâydựng vững chắc vẫn phải dựa chủ yếu vào các biện pháp xúc tiến tuyển sinh như đãthực hiện trong các năm trước Cải tiến phương thức tuyển sinh cho phù hợp với quyđịnh về đánh giá học sinh phổ thông trung học hiện nay Tăng cường quảng bá giớithiêu về Nhà trường nhằm xúc tiến tuyển sinh tại các địa bàn chủ yếu

- Kiên trì quan điểm xây dựng thương hiệu, uy tín Trường Đại học Nông - LâmBắc Giang một cách vững chắc Từng bước thực hiện quan điểm đó thông qua các mặtnhư: nâng cao chất lượng đào tạo; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng TBKTvào sản xuất; tăng cường các hoạt động xã hội, hoạt động ngoài trường, kể cả việc tạođiều kiện cho các cá nhân cán bộ giảng viên tham gia các chương trình, dự án với các

Trang 32

tổ chức, cơ quan khác Coi đây là biện pháp căn cơ, lâu dài trong việc giải quyết bàitoán tuyển sinh

* Đa dạng hóa hình thức đào tạo

- Tăng cường tuyển sinh và đào tạo hệ vừa làm vừa học theo yêu cầu của các cácđịa phương nhằm mục tiêu trước mắt là tăng cường nguồn thu tài chính, song cũng làmột biện pháp hữu hiệu thông qua đó quảng bá tên tuổi nhà trường ra ngoài xã hội

- Tìm kiếm và thực hiện mô hình liên kết với doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặthàng của các doanh nghiệp Đối với tỉnh Bắc Giang: liên kết với sở, ngành, các địaphương đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nguồn nhân lực về lĩnh vực phát triểnnông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới;

- Tạo dựng mối quan hệ hợp tác quốc tế, liên kết với các trường đại học, học việncủa các nước mở ngành đào tạo bằng ngoại ngữ (tiếng Trung Quốc, Tiếng Anh)

- Đào tạo sau đại học (SĐH):

Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và sớm xây dựng đề án trình các cơ quan quản lýnhà nước để có thể bắt đầu đào tạo sau đại học bậc thạc sỹ năm 2016, bậc tiến sỹ vàonăm 2018 Để thực hiện được định hướng này cần chuẩn bị các điều kiện:

+ Chuẩn bị về đội ngũ giảng viên trình độ cao:

 Tiến sỹ: tiếp tục gửi đi đào tạo, tiếp nhận từ các nguồn khác để có đủ sốlượng tiến sỹ theo quy định đối với từng chuyên ngành;

 Các chức danh cần có đáp ứng điều kiện theo quy định của nhà nước choviệc đào tạo tiến sỹ (PGS; GS): giao nhiệm vụ cho các cá nhân có tương đối đầy đủcác tiêu chuẩn; tạo điều kiện hoàn thiện tiêu chuẩn để đạt được học hàm PGS trongthời gian từ nay đế năm 2018, một số giảng viên đạt học hàm GS đến sau năm 2020.Không chỉ coi đó là quyền lợi cá nhân mà là việc làm cần thiết vì sự phát triển của nhàtrường;

Trang 33

+ Chuẩn bị về cơ sở vật chất: tập trung xây dựng một số phòng thí nghiệm trọngđiểm (vừa phục vụ nâng cao cao năng lực nghiên cứu vừa cho đào tạo SĐH).

+ Xây dựng bộ giáo trình các học phần chuyên môn cho các ngành đào tạo mởtrước năm 2015, với số lượng 4 – 5 giáo trình/ngành Hoàn thành việc xây dựng toàn bộgiáo trình chuyên ngành đào tạo hệ ĐH (đối với các ngành mở trước năm 2015) vào năm2025

+ Tham khảo các trường có kinh nghiệm để xây dựng chương trình đào tạo SĐH (bậcthạc sỹ và tiến sỹ)

3.3.1.2 Nâng cao chất lượng đào tạo xây dựng thương hiệu Đại học Nông – Lâm Bắc Giang

* Cải tiến chương trình đào tạo

- Từ 2015 – 2018 thực hiện cải tiến chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo.+ Chương trình đào tạo mang tính thiết thực với yêu cầu của sản xuất và cập nhậtvới sự phát triển của khoa học công nghệ;

+ Khảo sát xác định nhu cầu xã hội về năng lực thực hiện để xây dựng chuẩn đầu

ra và cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với chuẩn đầu ra mới, đến năm 2020 đảmbảo chương trình đào tạo của tất cả các ngành kỹ thuật và 50% số ngành thuộc lĩnhvực quản lý đáp ứng định hướng đào tạo năng lực thực hiện

1.2.2 Tăng cường chất lượng đội ngũ giảng viên

+ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn tuyển dụng giảng viên mới đảm bảo tuyển đượcngười giỏi về chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần thái độ làm việc nghiêm túc;+ Dành tối đa chỉ tiêu cho việc tuyển giảng viên mới Các vị trí công việc khác cóthể điều chuyển trong quá trình bố trí cơ cấu lại đội ngũ viên chức;

+ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn nhằm chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, trợ giảng,cán bộ kỹ thuật áp dụng đến năm 2018 Sau thời điểm này nâng cao dần yêu cầu chuẩnhóa đối với cán bộ giảng viên đặc biệt về kỹ năng thực hành, ngoại ngữ và phươngpháp giảng dạy;

+ Tiến tới thực hiện việc cho sinh viên chọn giảng viên;

+ Ưu tiên sử dụng đội ngũ giảng viên giỏi trong giảng dạy Hạn chế việc phâncông giờ giảng một cách đồng đều cho mỗi giảng viên;

+ Hỗ trợ giảng viên về tài chính, bố trí công việc để giảng viên, cán bộ kỹ thuật

tự xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập, để trong thời gian nhất định đảm bảo cáctiêu chuẩn cần có

Trang 34

- Quy hoạch và lựạ chọn những giảng viên thực sự có năng lực chuyên môn vàquản lý để bổ nhiệm vào vị trí quản lý các khoa và bộ môn (không quá nặng về tuổiđời, thâm niên công tác)

- Liên kết với các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở đào tạo lớn mời giảng viên có uytín tham gia giảng dạy một số học phần, chuyên đề cho cho sinh viên và bồi dưỡnggiảng viên cơ hữu của Nhà trường

* Nâng cao dần chuẩn đầu ra đối với sinh viên tốt nghiệp

Trong giai đoạn 2015 – 2020 áp dụng chuẩn đầu ra như hiện nay Từ sau năm

2020 thực hiện việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

3.3.2 Giải pháp đối với chiến lược khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

- Xác định định hướng khoa học công nghệ:

+ Nghiên cứu ứng dụng đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất đặt ra

+ Điều tra khảo sát (trước mắt là đối với địa phương tỉnh Bắc Giang và vùng lâncận) để xác định nhu cầu về sản phẩm khoa học Liên kết với sở, ngành, các địaphương, các trung tâm ứng dụng KHCN và các doanh nghiệp của tỉnh Bắc Giang trongviệc triển khai các đề tài nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ gópphần nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm nông sản hàng hóa của tỉnh

+ Tìm kiếm việc đặt hàng nghiên cứu từ các địa phương, doanh nghiệp để địnhhướng các đề tài nghiên cứu

+ Xây dựng và đề nghị Nhà nước phê duyệt Dự án “Tăng cường năng lực ngànhcông nghệ thực phẩm” trong đó bao hàm việc đầu tư trang thiết bị và đào tạo đội ngũcán bộ giảng dạy nghiên cứu trở thành ngành trọng tâm của Nhà trường

- Tập trung nguồn lực (tài chính, nhân lực) cho các đề tài, dự án có khả năng giảiquyết các vấn đề về kỹ thuật công nghệ và quản lý Đảm bảo 60% các sản phẩmnghiên cứu được đưa vào ứng dụng trong thực tế

- Tổ chức lực lượng giảng viên có trình độ cao hình thành các nhóm nghiên cứu

để đến năm 2017 có khả năng đảm nhận các nhiệm vụ nghiên cứu cấp bộ được chỉđịnh, đến 2020 có thể tham gia đấu thầu các đề tài lớn cấp bộ, và cấp nhà nước

- Xây dựng và định hình mô hình kết hợp NCKH với đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ giảng viên

- Kết hợp chặt chẽ hoạt động nghiên cứu ứng dụng với việc xây dựng các môhình sản xuất tiên tiến nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, đất đai hiện

có, đồng thời đẩy nhanh việc đưa kết quả nghiên cứu ứng dụng và thực tế (thông quaTrung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Nông Lâm nghiệp)

Trang 35

- Đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ và hiện đại nhằm đápứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ chất lượng cao

- Nghiên cứu việc lập quỹ bảo hiểm rủi ro nhằm đảm bảo cho việc mạnh dạn đềxuất thực hiện các đề tài dự án mới mang tính sáng tạo

- Liên kết với các cơ sở nghiên cứu (các trường, viện, trung tâm nghiên cứu tronglĩnh vực nông lâm nghiệp, quản lý tài nguyên, quản lý kinh tế) nhằm tận dụng thếmạnh của đơn vị liên kết về năng lực đội ngũ, thiết bị trong việc thực hiện các đề tài.Trong khi tiềm lực của trường về khoa học chưa đủ mạnh sẽ mở rộng việc tìm kiếmliên kết với theo phương thức cử cán bộ tham gia hoặc thực hiện một phần các chươngtrình dự án theo kiểu “đề tài nhánh”

- Sử dụng cơ chế khuyến khích vật chất đối với các đơn vị, cá nhân khai thácđược các đề tài, hợp đồng cho Nhà trường

- Về hợp tác quốc tế: thực hiện liên kết đào tạo với các trường đại học có uy tíntrong khu vực; mở rộng mối quan hệ trao đổi hợp tác nghiên cứu một cách bình đẳngvới các viện, trường tại các quốc gia khác trên thế giới Đến năm 2020 thực hiện được

3 – 4 dự án liên kết đào tạo và nghiên cứu quốc tế

3.3.3 Giải pháp đối với chiến lược tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán

bộ giảng viên, cán bộ quản lý

* Tổ chức bộ máy

- Đề xuất bổ sung vào đề án tổ chức trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang.Hình thành bộ máy nhà trường với các khoa, phòng, ban, viện, trung tâm Trong giaiđoạn 2016 – 2020 thành lập 1 - 2 viện, trung tâm, ban trực thuộc trường (Viện Côngnghệ thực phẩm; Trung tâm Tư vấn việc làm và Tuyển sinh; Phòng Đào tạo sau đạihọc)

- Thực hiện phân cấp một cách sâu rộng, giao quyền cho các đơn vị trực thuộcchấp nhận sự phân hóa về thu nhập giữa các đơn vị, cá nhân để phát huy cao nhất tínhtích cực, chủ động, sáng tạo đi đến tự chủ

- Đa dạng hóa loại hình tổ chức của các đơn vị trực thuộc trung tâm để phát huycao nhất tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các đơn vị, xây dựng lộ trình hợp lý để

đi đến tự chủ của các đơn vị trực thuộc

- Chuyển đổi phương thức quản lý đối với trung tâm, viện theo hướng tự chủmột phần (đến 2018) và hoàn toàn tự chủ (sau năm 2020)

- Sử dụng cơ chế khuyến khích vật chất, bổ nhiệm và các ưu đãi khác trongphạm vi Nhà trường có thể để thu hút nhân tài, áp dụng cơ chế thi tuyển trong việc bổnhiệm cán bộ quản lý các đơn vị

Trang 36

* Đối với đội ngũ cán bộ giảng viên:

- Thực hiện các biện pháp đã đề cập trên: xây dựng tiêu chuẩn tuyển mới giảngviên; Tiêu chuẩn hóa đối với giảng viên đã tuyển; Phương pháp đánh giá để xác địnhngười đạt tiêu chuẩn quy định vv… (đặc biệt chú trọng về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ, kỹ năng thực hành, khả năng ngoại ngữ) Áp dụng lộ trình và phương phápkiểm tra đánh giá riêng của Trường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang về mức độ đạt cáctiêu chuẩn đó, không chỉ đánh giá thông qua văn bằng

- Tuyển mới, hợp đồng vv… đảm bảo số lượng, chuẩn hoá chất lượng Đến

2020 đạt tỉ lệ cán bộ giảng dạy/sinh viên = 1/15 đến 1/20 Không thực hiện việc tuyểnmới một cách ồ ạt, mà có tính đến sự biến động lâu dài về nhu cầu và bố trí sử dụng

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng viên: cử đi đào tạo SĐH trong nước vànước ngoài (tập trung vào các quốc gia sử dụng tiếng Anh)

- Bồi dưỡng ngoại ngữ cho giảng viên đảm bảo cho giảng viên có thể sử dụngtốt ngoại ngữ trong công việc chuyên môn và trong quan hệ quốc tế Lựa chọn một sốgiảng viên có khả năng về chuyên môn và tiếng Anh cử đi học tạị các trường, trungtâm chuyên đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, hình thành lực lượng nòng cốt trongviệc nghiên cứu khoa học và công tác quan hệ quốc tế

- Tạo điều kiện để một số giảng viên phấn đấu đạt được học hàm phó giáo sư,giáo sư

- Xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi nhằm thu hút giảng viên trình độ cao

bổ sung vào đội ngũ giảng viên hiện có (cụ thể đối với tiến sỹ) thông qua việc tạo điềukiện về nhà ở, lương tăng thêm, ưu tiên trong bổ nhiệm

* Đối với đội ngũ viên chức khác và cán bộ quản lý

- Thực hiện việc rà soát lại năng lực thực tế, đối chiếu với yêu cầu nhiệm vụ củamỗi vị trí công tác để bố trí, điều chỉnh giữa các đơn vị nhằm sử dụng có hiệu quả lựclượng chuyên viên và cán bộ kỹ thuật hiện có

- Bố trí lại vị trí làm việc đối với những cá nhân không đạt yêu cầu tiêu chuẩnhóa, thái độ làm việc không nghiêm túc, không đảm bảo chất lượng công việc

- Phân cấp mạnh, giao quyền và trách nhiệm cho cán bộ quản lý các đơn vịtrong việc đánh giá năng lực, bố trí công việc đối với nhân viên trong đơn vị

- Nghiên cứu chế độ đãi ngộ ưu tiên đối với những người có năng lực cao, tinhthần trách nhiệm cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ có nhiều đóng góp với nhà trường.Ngược lại, giảm bớt về quyền lợi kinh tế đối với những viên chức năng lực hạn chế,mức độ hoàn thành nhiệm vụ kém

* Đổi mới hình thức bổ nhiệm:

Trang 37

- Thực hiện cạnh tranh trong đề bạt cán bộ quản lý bằng cách áp dụng hình thứcthi tuyển; thuyết trình bảo vệ đề án công tác vv…trong việc bổ nhiệm cán bộ.

- Phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố mới nhất là các giảng viên trẻ (có năng lựctốt về chuyên môn, quản lý, ngoại ngữ) bồi dưỡng, thử giao nhiệm vụ thông qua đóđánh giá, bổ nhiệm

3.3.4 Giải pháp đối với chiến lược quản lý chất lượng đào tạo

- Thực hiện một cách thường xuyên có nề nếp công tác kiểm định chất lượnggiáo dục;

- Bổ sung thay đổi các yếu tố bất cập trong công tác KĐCLGD (nội dung, cáchthức tiến hành các cuộc kiểm tra, biểu mẫu, đối tượng, thời điểm, cách thức thu thậpthông tin và xử lý kết quả, sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá vv );

- Rà soát, xây dựng lại chuẩn đầu ra của các ngành trong đó chú trọng các tiêuchuẩn về năng lực đáp ứng yêu cầu vị trí công việc Từ năm 2020 thực hiện việc quản

lý chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn ISO

3.3.5 Giải pháp đối với chiến lược đầu tư phát triển

- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể nhà trường đã được Bộ NN&PTNT phêduyệt, đề nghị bổ sung diện tích đất đai (bao gồm cả đất lâm nghiệp) phục vụ thựchành, thực tập, nghiên cứu khoa học cho các ngành nông – lâm

- Tiếp tục dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất (nhà làm việc, ký túc xá, giảngđường, phòng thí nghiệm) theo dự án đã được phê duyệt giai đoạn đến năm 2020

- Tranh thủ các nguồn vốn trong nước, vốn ODA, vốn ngân sách nhà nước hỗ trợcho các chương trình có mục tiêu để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

- Xây dựng, đề xuất dự án đầu tư mới đảm bảo năng lực phục vụ đáp ứng mức

độ mở rộng quy mô đào tạo đến năm 2030, trong đó:

+ Tập trung nguồn lực tài chính cho việc đầu tư phát triển hệ thống phòng thínghiệm Đến năm 2020 các ngành có các phòng thí nghiệm chuyên, đủ đáp ứng yêucầu thực hành các học phần, nghiên cứu khoa học, một số phòng thí nghiệm có đủ điềukiện tham gia vào việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu theo đơn đặt hàng của địaphương, ngành;

+ Củng cố các cơ sở vật chất đã có và xây dựng mới cơ sở vật chất đến năm

2018 hình thành hệ thống nhà lưới, vườn nhân giống, khu đồng ruộng thí nghiệm,chuồng trại đáp ứng việc giảng dạy kỹ năng thực hành và địa bàn cho nghiên cứukhoa học

Trang 38

3.3.6 Giải pháp về chiến lược tài chính

- Đa dạng hóa nguồn thu, phát triển các hình thức và quy mô đào tạo để tăngnguồn thu Tận dụng thế mạnh về địa bàn, không gian để có nguồn thu từ sản xuất,dịch vụ

- Đẩy mạnh công tác khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật coi đó

là nguồn thu tiềm năng thứ 2 (sau đào tạo)

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, trong đó tiết kiệm các mục chi chưathực sự cần thiết; tập trung ưu tiên chi cho phát triển (đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ đào tạo nghiên cứu, cho thực hành thực tập)

- Nâng cao dần khả năng tự chủ về tài chính, giảm dần sự phụ thuộc vào ngânsách nhà nước

- Xây dựng và cập nhật thường xuyên quy định về quản lý nguồn thu, sử dụngtài chính, thực hiện cơ chế giám sát đảm bảo sử dụng nguồn tài chính một cách minhbạch, hiệu quả chống lãng phí, thất thoát

- Xây dựng và thực hiện cơ chế khuyến khích thông qua lợi ích tài chính nhằmkhuyến khích khả năng sáng tạo, đổi mới trong công tác bằng các hình thức thưởng,nâng lương trước thời hạn vv

Trang 39

PHẦN IV: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHO TỪNG GIAI ĐOẠN 4.1 Mục tiêu và giải pháp thực hiện giai đoạn 2015 - 2020

- Tiếp tục hoàn thiện về tổ chức bộ máy:

+ Đề xuất bổ sung Đề án tổ chức bộ máy và thành lập các đơn vị mới bao gồm:viện, trung tâm;

+ Hoàn chỉnh Đề án vị trí việc làm làm căn cứ cho việc điều chỉnh bố trí độingũ cán bộ viên chức trong bộ máy tổ chức và xác định nhu cẩu tuyển dụng bổ sungtrong giai đoạn 2015 – 2018;

+ Quy hoạch, bồi dưỡng lực lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý kế cận;

+ Rà soát về số lượng, cơ cấu chuyên môn, năng lực cá nhân, vị trí hiện tại,thực hiện việc bố trí lại vị trí công tác đối với những người không đáp ứng yêu cầu củaviệc chuyển đổi định hướng đào tạo;

+ Điều chỉnh, bố trí chuyên nghiệp hóa đội ngũ chuyên viên các phòng ban.+ Hoàn thiện hệ thống các quy định nội bộ, thực hiện phân cấp quản lý mạnh

mẽ phát huy tính tự chủ của các đơn vị

+ Định hình mô hình hoạt động và chuyển đổi dần phương thức quản lý đối vớitrung tâm đã thành lập theo hướng từ nay đến 2018 tự chủ một phần

Ngày đăng: 02/03/2022, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w