bộ giáo dục và đào tạo cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt namTrờng đại học Đại nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /ĐT- ĐN V/v đề ỏn tuyển sinh riờng năm 2016 Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Đại nam
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Trờng đại học Đại nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /ĐT- ĐN
V/v đề ỏn tuyển sinh riờng năm 2016 Hà Nội, ngày 5 tháng 12
năm 2015
Kớnh gửi: Bộ giỏo dục và Đào tạo
Căn cứ điều 34 về Tổ chức tuyển sinh của Luật Giỏo dục Đại học năm đượcQuốc hội thụng qua ngày 18/06/2012;
Căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Giỏo dục và đào tạo về “Quy định về nộidung của đề ỏn tuyển sinh riờng”;
Trường Đại học Đại Nam đó xõy dựng đề ỏn tự chủ tuyển sinh năm từ 2015với mục tiờu:
- Lựa chọn được nguồn sinh viờn nhập học cú chất lượng và phự hợp vớinhu cầu, điều kiện của nhà trường;
- Đảm bảo tớnh khỏch quan, cụng bằng, khụng phỏt sinh tiờu cực;
- Khai thỏc và sử dụng hiệu quả nguồn lực, đội ngũ cỏn bộ giảng viờn, cơ sởvật chất đó được Hội đồng quản trị Trường Đại học Đại Nam đầu tư;
(Đề ỏn tuyển sinh chi tiết được đớnh kốm theo cụng văn này)
Trường Đại học Đại Nam kớnh trỡnh Bộ Giỏo dục và Đào tạo xem xột, tạođiều kiện thuận lợi và phờ duyệt đề ỏn để Nhà trường sớm triển khai thực hiện,gúp phần vào sự nghiệp đổi mới giỏo dục và đào tạo của đất nước
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 5 tháng 12 năm 2015
ĐỀ ÁN TỰ CHỦ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2016
I Cơ sở pháp lý, mục đích và nguyên tắc chọn phương án tuyển sinh
1 Cơ sở pháp lý
- Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009; Điều 60 quy định :
” Trường Đại học được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật và theo điều lệ Trường trong các hoạt động sau đây 2 Xây dựng chỉ
tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt
nghiệp và cấp văn bằng”;
- Luật Giáo dục Đại học năm 2012, Điều 34.2.b quy định ”Cơ sở giáo dục đại
học tự chủ quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh”;
- Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;
- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020", Mục V.3.d quy
định: ” Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học,
cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết
hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
- Thông tư số 06/2014/TT- BGD ĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo ngày 11
tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều 2 quy định: ”2.
Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển
Trang 4và xét tuyển 3 Các trường tổ chức tuyển sinh riêng thực hiện quyền tự chủ và
tự chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh ”
- Căn cứ thông tư số 32/2015/TT- BGD ĐT ngày 16 tháng 12 năm 2015 vềviệc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đại học của Bộ trưởng
Bộ giáo dục và Đào tạo
2 Mục đích của phương án tuyển sinh
- Lựa chọn được nguồn sinh viên nhập học có chất lượng và phù hợp với nhucầu, điều kiện của nhà trường, đánh giá năng lực người học theo quá trình, đáp ứngchuẩn đầu ra của các ngành đào tạo của Trường
- Đảm bảo tính khách quan, công bằng, không phát sinh tiêu cực;
- Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực, đội ngũ cán bộ giảng viên, cơ sởvật chất đã được Hội đồng quản trị Trường Đại học Đại Nam đầu tư;
- Thực hiện chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thứctuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáodục đại học
3 Nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh
- Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều 1, Dự thảo Quy địnhtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy giai đoạn 2014 - 2016 và các quy địnhtại Điều 34, Luật Giáo dục Đại học
- Đảm bảo lộ trình đổi mới công tác tuyển sinh và các Thông tư hướng dẫncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch; không gây phức tạp cho xã hội
và tốn kém cho thí sinh, được dư luận đồng tình ủng hộ
- Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo
- Phù hợp với các điều kiện về nguồn lực con người và cơ sở vật chất của Nhàtrường
II Phương án tuyển sinh
1 Phương thức tuyển sinh
Trang 5Trường Đại học Đại Nam thực hiện hai phương thức tuyển sinh như sau:
- Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia tại các cụm thi do các trườngĐại học chủ trì (với một số ngành đặc thù Nhà trường xét kèm theo kết quảmôn thi năng khiếu do Trường Đại học Đại Nam tổ chức thi)
- Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa vào kết quả học tập bậcTHPT
Nguồn tuyển: Tuyển sinh trong cả nước
1.1 Tổ hợp các môn học sử dụng để xét tuyển:
Các tổ hợp môn học dùng để xét tuyển được xây dựng dựa trên cơ sở cáckhối thi ĐH, CĐ của hình thức ba chung cũ Ngoài ra để tạo điều kiện thuận lợicho thí sinh có nhiều sự lựa chọn để xét tuyển, Trường Đại học Đại Nam xây dựngthêm các tổ hợp môn học khác, trong mỗi tổ hợp phải có ít nhất một trong hai mônToán hoặc Văn và các môn bổ trợ khác phù hợp với yêu cầu của ngành tuyển sinh.Với mỗi ngành đảm bảo không sử dụng quá 04 tổ hợp môn (khối) để xét tuyển
Các tổ hợp:
+ Toán, Vật lý, Hóa học
+ Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)
+ Toán, Vật lý, Ngữ văn
+ Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)
+ Toán, Hóa học, Sinh học
+ Toán, Hóa học, Ngữ văn
Trang 6+ Ngữ Văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật (*)
+ Ngữ Văn, Địa lý, Vẽ mỹ thuật (*)
+ Ngữ Văn, Ngoại ngữ, Vẽ mỹ thuật (*)
+ Toán, Ngoại ngữ, Tin học (*)
(*) Trong đó các môn : Vẽ mỹ thuật, Tin học do Trường Đại học Đại Nam tổ chức thi sau khi có kết quả thi THPT quốc gia.
(**)Môn Ngoại ngữ: Có thể là Tiếng Anh, hoặc Tiếng Nga, hoặc Tiếng Pháp, hoặc Tiếng Trung.
1.2 Phương thức sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia tại các cụm thi do các Trường Đại học chủ trì:
1.2.1 Ngành tuyển, Khối xét tuyển/ ngành
TT CÁC NGÀNH ĐẠI HỌC
CHÍNH QUY
1 Dược học 52720401 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)Toán, Hóa học, Sinh vật
Toán, Hóa học, Ngữ văn
2 Kế toán 52340301 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Vật lý, Ngữ văn
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
3 Tài chính - Ngân hàng 52340201
4 Quản trị kinh doanh 52340101
5 Kỹ thuật công trình xây
dựng
52580201 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Vật lý, Ngữ văn
Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)
Trang 76 Công nghệ thông tin 52480201 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngoại ngữ, Tin học (*)
7 Kiến trúc 52580102 Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (*)
Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật (*)Ngữ văn, Địa lý, Vẽ mỹ thuật (*)Ngữ văn, Ngoại ngữ,Vẽ mỹ thuật (*)
8 Kỹ thuật hóa học 52520301 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)Toán, Hóa học, Sinh vật
Toán, Hóa học, Ngữ văn
9 Ngôn ngữ Anh 52220201 Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)
Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ (**)Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
10 Luật kinh tế 52380107 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
11 Quan hệ công chúng 52360708 Toán, Lịch sử, Ngữ văn
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
Trang 812 Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành
52340103 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
1.2.2 Tiêu chí xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia tại các cụm thi
do các Trường Đại học chủ trì để xét tuyển ĐH, CĐ chính quy:
d) Nguyên tắc xét tuyển chung là: lấy thí sinh có kết quả thi cao trở xuốngcho đủ chỉ tiêu đã xác định
1.2.2.2 Lịch tuyển sinh, phương thức đăng ký tuyển sinh, chính sách ưu tiên tuyển sinh và lệ phí tuyển sinh:
Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.3 Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT:
1.3.1 Ngành tuyển, khối tuyển/ngành:
Trang 9CHÍNH QUY NGÀNH
1 Dược học 52720401 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)Toán, Hóa học, Sinh vật
Toán, Hóa học, Ngữ văn
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Vật lý, Ngữ văn
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
3 Tài chính - Ngân hàng 52340201
4 Quản trị kinh doanh 52340101
5 Kỹ thuật công trình xây
dựng
52580201 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Vật lý, Ngữ văn
Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)
6 Công nghệ thông tin 52480201 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngoại ngữ, Tin học (*)
7 Kiến trúc 52580102 Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (*)
Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật (*)Ngữ văn, Địa lý, Vẽ mỹ thuật (*)Ngữ văn, Ngoại ngữ,Vẽ mỹ thuật (*)
8 Kỹ thuật hóa học 52520301 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Hóa học, Ngoại ngữ (**)Toán, Hóa học, Sinh vật
Trang 10Toán, Hóa học, Ngữ văn
9 Ngôn ngữ Anh 52220201 Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)
Toán, Lịch sử, Ngoại ngữ (**)Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
10 Luật kinh tế 52380107 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
11 Quan hệ công chúng 52360708 Toán, Lịch sử, Ngữ văn
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lýNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)
12 Quản trị dịch vụ du lịch và
lữ hành
52340103 Toán, Vật lý, Hóa học
Toán, Vật lý, Ngoại ngữ (**)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (**)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
1.3.2.Tiêu chí xét tuyển:
1.3.2.1 Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình chung lớp 12 của ba môn khối xéttuyển + điểm ưu tiên theo quy định
Trang 11Điểm ưu tiên: Theo quy định trong quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳngchính quy hiện hành và được cộng cho các thí sinh đạt ngưỡng điểm quy định củatrường.
1.3.2.2 Tiêu chí xét tuyển:
- Tốt nghiệp THPT
- Hạnh kiểm lớp 12 đạt từ loại Khá trở lên
- Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng : Tổng điểm trung bình chung lớp 12của 03 môn thuộc khối xét tuyển đạt từ 18,0 điểm đối với bậc đại học
- Lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của các ngành
1.4 Môn Năng khiếu
1.4.1- Đối tượng dự thi:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Kiến trúc
- Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Công nghệ thông tin theo tổ hợp
môn Toán, Ngoại ngữ, Tin học
Áp dụng cho cả 2 phương thức xét tuyển: theo kết quả thi THPT quốc gia
và theo kết quả học tập THPT lớp 12.
1.4.2- Hồ sơ đăng ký:
- Đơn đăng ký dự thi theo mẫu
- 2 phong bì có ghi đầy đủ địa chỉ liên hệ và 2 ảnh 3 x4
- Nội dung: Kiến thức Tin học lớp 11 (ngôn ngữ lập trình Pascal) và lớp
12 (Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access), trong đó chủ yếu tập trung kiến thức lớp12
- Hình thức : Thi sinh làm bài trực tiếp trên máy tính
- Thời gian : 120 phút
1.4.5- Địa điểm thi: Trường Đại học Đại Nam, 56 – Vũ Trọng Phụng – Thanh
Xuân – Hà Nội
Trang 121.5 Quy trình xét tuyển:
1.5.1 Hồ sơ xét tuyển:
- Đơn xin xét tuyển (theo mẫu của Đại học Đại Nam)
- Học bạ THPT (phô tô công chứng)
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô côngchứng)
- Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có)
- 02 Phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ của người nhận
1.5.2 Thời gian, phương thức và địa điểm nhận hồ sơ:
* Thời gian:
- Đợt 1: Từ 15/2/2016 – 15/3/2016 đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ
năm 2015 trở về trước (Thí sinh nhập học sẽ học theo tích lũy tín chỉ của năm học2015- 2016)
- Đợt 2: Từ 15/3/2016 – 15/7/2016
Đối với thí sinh chưa có học bạ, bằng tốt nghiệp THPT sẽ nộp bổ sung học
bạ, giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (phô tô công chứng) từ ngày01/7/2016 – 15/07/2016
- Đợt 3:Từ 20/07/2016 – 20/08/2016
- Đợt 4:Từ 01/09/2016 – 25/09/2016
- Đợt 5:Từ 01/10/2016 – 30/10/2016
* Địa điểm: Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Đại Nam, 56 – Vũ Trọng Phụng,
Thanh Xuân, Hà Nôi
* Phương thức:
+ Nộp trực tiếp tại Phòng Tuyển sinh - Trường Đại học Đại Nam
+ Gửi phát nhanh qua bưu điện về: Hội đồng tuyển sinh – Trường Đại học ĐạiNam, 56 – Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nôi Số điện thoại: 04.3555 77 99
Trang 13+ Đăng ký trực tuyến (online): Thí sinh vào website tuyển sinh của Trường
sơ trực tuyến (online);
1.5.3 Chính sách ưu tiên và lệ phí xét tuyển:
- Chính sách ưu tiên: thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học vàcao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thí sinh thuộc diện ưu tiên đượccộng điểm ưu tiên theo mức điểm được hưởng vào tổng điểm chung để xét tuyển
- Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định hiện hành
2 Phân tích ưu, nhược điểm của phương án xét tuyển, xét tuyển kết hợp thi tuyển
Ưu điểm của phương án :
- Giảm việc gây áp lực trong thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho thí sinh;
- Đáp ứng nguồn nhân lực và các ngành nghề mà xã hội đang cần
- Việc sử dụng đồng thời 2 phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thiTHPT quốc gia và xét tuyển theo kết quả học tập THPT là cơ hội để trường phântích, so sánh hiệu quả của hai phương thức tuyển sinh làm cơ sở có những điềuchỉnh cho năm sau tiến tới tự chủ tuyển sinh vào năm 2017
- Khai thác tốt tiềm năng về đội ngũ và cơ sở vật chất của Nhà trường trong công tác tuyển sinh
- Tiết kiệm chi phí cho gia đình thí sinh và nhà trường trong công tác tuyển sinh
Nhược điểm là: Tồn tại số lượng hồ sơ ảo khi xét tuyển vì thí sinh có thể
đồng thời nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển và hồ sơ đăng ký dự thi
3 Điều kiện thực hiện:
3.1 Đội ngũ giảng viên cơ hữu đến ngày 30/12/2015: 295 người
3.2 Cơ sở vật chất đến ngày 30/12/2015: 22.808 m 2
Trang 14Hạng mục Diện tích sàn xây dựng(m2)
a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại 14.174
III Tổ chức thực hiện
1 Công tác chuẩn bị tuyển sinh:
a) Căn cứ quy định của Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh,trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh
Hội đồng tuyển sinh của trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụtrách đào tạo làm chủ tịch Hội đồng Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổchức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tuyển sinh của trường
Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc: Ban thư ký, Ban đề thi, Ban coithi, Ban chấm thi, Ban cơ sở vật chất; Ban xét tuyển;
b) Trường thông báo công khai trên trang thông tin điện tử và các phươngtiện thông tin đại chúng phương án tuyển sinh
Thông tin tuyển sinh của các trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường,địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thứctuyển sinh, khối thi/xét tuyển, môn thi/xét tuyển, thời gian xét tuyển, vùng tuyển
và các thông tin khác liên quan khác
c) Ban hành các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, các Ban giúpviệc Hội đồng; các văn bản quy định, hướng dẫn về công tác tuyển sinh; mẫu hồ
sơ đăng ký xét tuyển sinh;
Trang 15d) Chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm, choviệc tổ chức xét tuyển sinh.
2 Tổ chức thi tuyển và xét tuyển
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS và các ban giúp việc HĐTS để
điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh
a Thành phần của HĐTS :
- Chủ tịch: Hiệu trưởng
- Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng
- Các uỷ viên: Một số Trưởng/Phó phòng, khoa
b Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS trường
- HĐTS thực hiện công tác tuyển sinh theo đề án tuyển sinh của Trường Đạihọc Đại Nam đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo xác nhận
- HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu:
* Tổ chức thi tuyển và sử dụng kết quả thi THPT quốc gia: theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Tổ chức xét tuyển: tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh; xét tuyển theo đề ántuyển sinh riêng của trường
* Thực hiện nghiêm túc Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của BộGiáo dục và Đào tạo và Quy định của nhà trường về xét tuyển;
* Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển;
* Tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quyđịnh;
* Truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT theo quy định; báo cáo kịpthời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản
c Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:
- Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường
- Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế Tuyển sinh của BộGD&ĐT, Phương thức xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của trường
- Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyểnsinh;