1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH THÁNG 4 NĂM 2021 NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH THÁNG 5 NĂM 2021 - TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất và cung ứng điện: Trong 04 tháng năm 2021, Tổng công ty và các đơn vị đã đảm bảo cung cấp điện cho nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn tr

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

_

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 05 năm 2021

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH THÁNG 4 NĂM 2021

NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH THÁNG 5 NĂM 2021

A.TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THÁNG 03 VÀ 03 THÁNG NĂM 2021:

Thực hiện các chỉ tiêu chính trong 03 tháng năm 2021

Kế hoạch năm 2021

Thực hiện tháng 4 2021

Thực hiện

04 tháng 2021

Lũy kế

So với KH năm

LK So cùng kỳ năm 2020

3 Điện thương phẩm tr kWh 79.250 7.300,5 25.486 32,15% 5,67%

4 Giá bán bình quân đ/kWh 1.818 1.819,51 1.802,32 -15,68 -10,22

5 Tổn thất điện năng % 3,87 0,70 3,79 -0,08 -0,32

I Sản xuất và cung ứng điện:

Trong 04 tháng năm 2021, Tổng công ty và các đơn vị đã đảm bảo cung cấp điện cho nhu cầu điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn trong các dịp lễ, tết Nguyên đán, ngày giải phóng đất nước thực hiện tốt công tác bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp

1 Sản lượng điện toàn hệ thống:

Sản lượng điện nhận tháng 04/2021 là 7 tỷ 346,7 triệu kWh, tăng 18,51% so với cùng kỳ năm trước (6 tỷ 199,5 triệu kWh) và giảm 2,52% so với tháng 03/2021

Trang 2

Sản lượng bình quân ngày là 222,73 triệu kWh, sản lượng ngày lớn nhất là 242,17 triệu kWh (02/04/2021) và công suất lớn nhất là 12.988 MW (ngày 19/04/2021)

Lũy kế 04 tháng đầu năm 2021 sản lượng điện nhận toàn Tổng công ty là 26

tỷ 535,97 triệu kWh, tăng 5,38% so với cùng kỳ năm trước (25 tỷ 180,6 triệu kWh) Từ đầu năm sản lượng ngày lớn nhất là 242,17 triệu kWh (02/04/2021) và công suất lớn nhất là 12.988 MW (ngày 19/04/2021) tăng 9,07% so với công suất lớn nhất năm 2020 (11.909 MW)

Tổng số khách hàng lắp đặt điện mặt trời mái nhà đang vận hành trên lưới đến tháng 12/2020 là 54.201 khách hàng với tổng công suất tấm pin lắp đặt là 5.606 MWp Sản lượng điện khách hàng phát lên lưới của tháng 04 năm 2021 là 665 triệu kWh, lũy kế 04 tháng 2021 sản lượng điện MTMN phát lên lưới là 1 tỷ 987 triệu kWh

2 Điện sản xuất và mua ngoài:

Ước thực hiện tháng 04/2021 là 683,9 triệu kWh tăng 1,5% so với tháng trước

và tăng 63,4% so với cùng kỳ 2020 Dự kiến luỹ kế 04 tháng điện sản xuất và mua ngoài là 2 tỷ 586,5 triệu kWh, tăng 46,2% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó:

2.1Điện sản xuất:

Thực hiện tháng 04/2021 là 7,08 triệu kWh tăng 25,3% so với tháng trước và tăng 31,86% so với cùng kỳ Luỹ kế 04 tháng là 22 triệu kWh, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2020

2.2 Điện mua ngoài các nhà máy điện:

Ước thực hiện tháng 04/2021 là 676,8 triệu kWh, tăng 1,3% so với tháng trước và tăng 63,8% so với cùng kỳ 2020 Lũy kế 04 tháng là 2 tỷ 564,5 triệu kWh, tăng 46,5% so với cùng kỳ 2020

3 Các chỉ tiêu kỹ thuật – vận hành:

3.1 Tình hình vận hành hệ thống điện:

Về đường dây 110kV:

Trong tháng 04/2021 có 15/438 đường dây đầy tải, chiếm 3,42% tổng số đường dây, chủ yếu tại Bình Dương (5 đường dây), Bình Thuận (3 đường dây), Ninh Thuận (2 đường dây), Long An, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Tây Ninh (1 đường dây)

Về trạm 110kV:

Trong tháng 04/2021 có 37/402 MBA thường xuyên vận hành mang tải

≥80%, chiếm 9,20% tổng số trạm, chủ yếu tại Bình Dương (16 trạm), Ninh Thuận (6 trạm), Tây Ninh, Đồng Nai, Long An (4 trạm) và Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang

(1 trạm).

3.2 Tiết giảm điện:

Căn cứ chỉ đạo của EVN và Trung Tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia, trong tháng 4/2021 Tổng công ty tiết giảm 10.219 MW tương ứng với sản lượng khoảng 19.365 MWh nhằm giải tỏa công suất các nhà máy NLTT khu vực miền Trung và Nam

Trang 3

3.3 Độ tin cậy cung cấp điện:

Chỉ số độ tin cậy toàn Tổng công ty tháng 4 và lũy kế 4 tháng như sau:

Chỉ số

MAIFI (lần) SAIDI (phút) SAIFI (lần) MAIFI (lần) SAIDI (phút) SAIFI (lần)

Tháng 4/2021 0,49 150,48 1,04 0,08 17,96 0,19 Lũy kế 4 tháng 2021 1,36 492,56 3,00 0,24 61,73 0,59

Kế hoạch 2021 5,09 1859,00 8,77 2,76 291,00 2,10

% thực hiện 2021 26,6% 26,5% 34,2% 8,6% 21,2% 27,9%

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Các CTĐL có chỉ tiêu SAIDI tốt nhất và kém nhất 04 tháng 2021

TT Công ty Điện

lực KH Thực hiện TT Công ty Điện lực KH Thực hiện

1 Đồng Nai 1.668 104,80 17 Tiền Giang 1.747 667,93

2 Đồng Tháp 1.590 229,21 18 Bạc Liêu 2.062 671,87

3 Tp Cần Thơ 1.747 335,93 19 Trà Vinh 2.140 831,55

4 Bình Phước 1.590 366,19 20 Bình Thuận 1.668 866,96

5 Vĩnh Long 2.062 382,85 21 Lâm Đồng 2.140 1.017,50

3.4 Sự cố lưới điện 22kV:

Tổng số vụ sự cố tháng 4/2021 là: 900 vụ giảm 22 vụ so với cùng kỳ và tăng

360 vụ so với tháng trước, Trong đó: sự cố KD là 506 vụ, sự cố TQ là 352 vụ và TBA là 42 vụ

Tháng 4/2021 Tháng 3/2021 Tăng/giảm so với cùng kỳ

TB

Tháng 4/2021 Tháng 4/2020 Tăng/giảm so với cùng kỳ

TB

Lũy kế 04 tháng năm 2021 là: 2.177 vụ giảm 70 vụ so với cùng kỳ (trong đó:

Sự cố đầu xuất tuyến là 1.008 vụ, phân đoạn là 1.033 vụ), sự cố KD là 1.139 vụ,

sự cố TQ là 898 vụ và TBA là 140 vụ

04T/2021 04T/2020 Tăng/giảm so với cùng kỳ

1.13

9 898 140

2.17 7

1.16 7

90

9 171

2.24

Trang 4

-2,4% 1,2% 18,1% 3,1%

- Các PC xảy ra nhiều sự cố: Tiền Giang (181 vụ), Bình Phước (173 vụ), Lâm Đồng (136 vụ), Cà Mau (135 vụ) và Kiên Giang (130 vụ)

- Các PC xảy ra ít sự cố: Trà Vinh (39 vụ), Đồng Nai (48 vụ), Vĩnh Long (48 vụ), Bến Tre (55 vụ) và Đồng Tháp (66 vụ)

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).

3.5 Về sự cố lưới điện 110kV:

Tháng 04/2021, toàn Tổng công ty xảy ra 09 vụ sự cố, giảm 4 vụ so với cùng

kỳ 2020, trong đó sự cố thoáng qua là 04 vụ; sự cố kéo dài là 05 vụ và không có sự

cố TBA

Lũy kế 04 tháng năm 2021, toàn Tổng công ty xảy ra 28 vụ sự cố, giảm 02 vụ

so với cùng kỳ 2020, trong đó sự cố thoáng qua là 09 vụ bằng với cùng kỳ; sự cố kéo dài là 13 vụ, giảm 01 vụ so với cùng kỳ; sự cố TBA là 06 vụ, giảm 01 vụ so với cùng kỳ năm 2020

Bảng thực hiện sự cố

NĂM

DẠNG SỰ CỐ

CỘNG ĐƯỜNG DÂY

TBA

Lũy kế

Bảng thực hiện suất sự cố

Tháng 04 (TH/KH) 0,067/0,058 0,084/0,062 0,000/0,013

04T/2021 (TH/KH) 0,151/0,233 0,218/0,248 0,026/0,050

3.6 Tổn thất điện năng:

Năm 2021, Tập đoàn giao kế hoạch TTĐN cho Tổng công ty là 3,87%, kết quả thực hiện tháng 04 và 04 tháng năm 2021 như sau:

- Phương pháp cũ: Tổn thất điện năng của toàn Tổng công ty tháng 04 là 0,70%, lũy kế 04 tháng 2021 là 3,79%, thấp hơn lũy kế cùng kỳ là 0,32%, thấp hơn kế hoạch EVN giao là 0,08%

- Phương pháp mới: Tổn thất tháng 04 là 3,92%, lũy kế 04 tháng 2021 là 3,73%, thấp hơn lũy kế cùng kỳ là 0,47%

Trang 5

Các CTĐL có chỉ tiêu tổn thất tốt nhất và kém nhất 04 tháng 2021

TT Công ty Điện

lực

KH Thực hiện TT Công ty Điện

lực

hiện

4 Về phân phối điện và công tác kinh doanh dịch vụ khách hàng:

4.1 Điện thương phẩm:

Thực hiện tháng 04/2021 của Tổng công ty là 7 tỷ 300,5 triệu kWh, tăng 13,8% so với tháng trước và tăng 16,5% so với cùng kỳ năm 2020 (tỷ lệ thương phẩm tăng cao do năm 2020 là cao điểm dịch Covid và thực hiện giãn cách xã hội)

Lũy kế 04 tháng năm 2021 sản lượng điện thương phẩm toàn Tổng công ty là

25 tỷ 486 triệu kWh, tăng 5,67% so với cùng kỳ năm 2020 và đạt 32,19% kế hoạch Tập đoàn giao (79 tỷ 250 triệu kWh)

Mặc dù 4 tháng đầu năm 2021 tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm chưa cao nhưng Tổng công ty nhận định nền kinh tế phía Nam đang dần hồi phục và ổn định cụ thể là tốc độ tăng trưởng các thành phần phụ tải như CNXD tăng 9,08% (tương đương tăng 1 tỷ 288 triệu kWh), Nông lâm thủy tăng 4,62% (tương đương tăng 86 triệu kWh) và hoạt động khác tăng 3,84% (tương đương tăng 29 triệu kWh) so với cùng kỳ 2020

Trang 6

4.2 Giá bán điện bình quân:

Giá bán bình quân tháng 04/2021 đạt: 1.819,51 đ/kWh, cao hơn 37,92 đ/kWh

so với tháng 03/2021, cao hơn 30,78 đ/kWh so với cùng kỳ năm 2020 (thấp hơn 8,94 đ/kWh so với cùng kỳ sau khi đã quy đổi GBBQ của cùng kỳ về biểu giá theo

QĐ 648/QĐ-BCT do thực hiện giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng

sử dụng điện bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo Công văn số 2698/BCT-ĐTĐL ngày 16/4/2020)

Trang 7

Lũy kế 4 tháng năm 2021 đạt 1.802,32 đ/kWh, cao hơn 0,11 đ/kWh so với cùng kỳ (thấp hơn 10,22 đ/kWh so với cùng kỳ sau khi đã quy đổi GBBQ của cùng

kỳ về biểu giá theo QĐ 648/QĐ-BCT); thấp hơn 15,68 đ/kWh so với kế hoạch EVN giao (1.818 đ/kWh) Nguyên nhân cụ thể:

- Nền kinh tế bắt đầu bước vào giai đoạn phục hồi, thương phẩm 4 tháng đầu năm tăng 5,67% so với cùng kỳ, trong đó, thương phẩm các thành phần sản xuất tăng mạnh 8,38% và hành chính sự nghiệp tăng 7,56% có giá bán thấp, đồng thời, thương phẩm các thành phần giá cao lại giảm, cụ thể: sinh hoạt giảm 0,58% Thành phần kinh doanh dịch vụ có dấu hiệu tăng trưởng trở lại (tăng 1,09% so với cùng

kỳ nhưng tỷ trọng tiếp tục giảm 0,17%)

- Hệ thống điện mặt trời mái nhà phát lưới lũy kế 4 tháng năm 2021 đạt 1.987 triệu kWh và sản lượng tự sử dụng của khách hàng khoảng 709 triệu kWh trong 4 tháng đầu năm 2021 Khách hàng ngoài sinh hoạt sử dụng sản lượng điện mặt trời mái nhà chủ yếu vào giờ cao điểm sáng, làm giảm GBBQ khối khách hàng sản xuất và kinh doanh dịch vụ Khách hàng sinh hoạt sử dụng sản lượng điện mặt trời mái nhà sẽ giảm sản lượng thương phẩm các bậc cao, cũng làm giảm GBBQ

- Thương phẩm bán cho Campuchia giảm 26,14% so với cùng kỳ, cùng với việc tỷ giá USD giảm mạnh, đã góp phần làm giảm GBBQ

- Tiếp tục thực hiện hỗ trợ đợt 2 theo quy định tại Công văn số 9764/BCT-ĐTĐL ngày 18/12/2020 của Bộ Công Thương về việc hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho các khách hàng sử dụng điện bị ảnh hưởng của dịch Covid-19 đợt 2 trong năm 2021 với số tiền 16,6 tỷ đồng, góp phần làm giảm GBBQ 4 tháng đầu năm 0,65 đ/kWh

4.3 Doanh thu, tỉ lệ thu tiền điện:

- Doanh thu tháng 04/2021 của Tổng công ty đạt 13.283 tỷ đồng, luỹ kế 04 tháng đạt 45.934 tỷ đồng, tăng 5,68% so với cùng kỳ năm 2020

- Doanh thu tiền điện cho khách hàng Campuchia T04/2021 đạt 58,64 tỷ đồng Lũy kế thực hiện 04T/2021 đạt 230,11 tỷ đồng giảm 26,28% so với cùng kỳ 2020

- Các chỉ tiêu thu tiền điện:

Chỉ tiêu Kế hoạch EVN giao năm 2021 Thực hiện đến hết tháng 4/2021 Đánh giá

Tỷ lệ thu tiền điện ≥ 99,7%

Thu được 47.915 tỷ đồng, đạt tỷ lệ thu 99,53 %

Chưa đạt, thấp hơn kế hoạch giao 0,17%

Tỷ lệ nợ tiền điện

khó đòi (Thời gian

nợ từ 6 tháng trở lên)

≤ 0,01% 0,03% Chưa đạt, cao hơn kếhoạch giao 0,02%

Tỷ lệ thanh toán

không dùng tiền mặt > 77,49% 83,47%

Đạt, cao hơn kế hoạch giao 5,98%

Trang 8

4.4 Công tác triển khai các chương trình tiết kiệm điện:

Sản lượng điện tiết kiệm tháng 04 là 158 triệu kWh, lũy kế 04 tháng là 571 triệu kWh, tương ứng tiết kiệm 2,24% sản lượng điện thương phẩm thực hiện

4.5 Công tác phát triển Điện mặt trời:

4.5.1 Điện mặt trời mái nhà:

Tổng số khách hàng lắp đặt điện mặt trời đang vận hành trên lưới từ năm

2017 đến tháng 12/2020 là 54.201 khách hàng với tổng công suất tấm pin lắp đặt là 5.606 MWp Trong tháng 4/2021 đã thanh lý 19 khách hàng với công suất 145 kWp

Sản lượng điện khách hàng phát lên lưới của tháng 04 năm 2021 là 665 triệu kWh, lũy kế 04 tháng 2021 là 1 tỷ 984 triệu kWh

Bốn tháng đầu năm 2021 Tổng công ty đã thanh toán cho khách hàng với số tiền là 2.867/4.182 tỷ đồng

4.5.2 Nhà máy điện mặt trời:

Đến cuối tháng 04/2021 có 66 nhà máy điện đã đóng điện với tổng công suất lắp đặt là 3.281,35 MWp trên địa bàn 09 tỉnh: Bình Thuận, Tây Ninh, Long An,

An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Phước, Hậu Giang, Vĩnh Long Sản lượng điện nhận từ các nhà máy điện mặt trời trong tháng 04/2021 là 415,18 triệu kWh, giảm 10,65% so với tháng 03/2021, tăng 53,20% so với cùng kỳ (271,00 triệu kWh) và chiếm 6,21% so với sản lượng điện nhận toàn hệ thống (không gồm điện tự sản xuất và NLMTMN khách hàng) Tổng sản lượng điện nhận từ các nhà máy điện mặt trời lũy kế 04 tháng đầu năm là 1 tỷ 646,3 triệu kWh, chiếm 6,71% điện nhận toàn hệ thống

4.6 Phát triển khách hàng:

Trong tháng 04/2021Tổng công ty phát triển được 23.730 khách hàng, tăng 0,27% so với tháng 3/2021 Lũy kế 4 tháng đầu năm Tổng công ty phát triển được 94.968 khách hàng

Lũy kế đến tháng 04/2021 số khách hàng toàn Tổng công ty đạt 8.725.993 khách hàng, trong đó có 7.830.279 khách hàng ánh sáng sinh hoạt và 895.714 khách hàng ngoài mục đích sinh hoạt, tương ứng tốc độ tăng trưởng đạt 1,10%

4.7 Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng:

4.7.1 Chỉ số tiếp cận điện năng

Tháng 04/2021, toàn Tổng công ty giải quyết và đưa vào vận hành hơn 537 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,84 ngày/1 công trình

và nhiều hơn tháng trước 79 công trình

Lũy kế 4 tháng đầu năm toàn Tổng công ty giải quyết và đưa vào vận hành hơn 1.995 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,93 ngày/1 công trình

4.7.2 Thực hiện các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

Tháng 04 năm 2021 Tổng công ty giải quyết cấp điện cho 28.569/28.569 khách hàng mua điện hạ áp đạt 100% thời gian giải quyết theo quy định Lũy kế

Trang 9

đến tháng 04/2021 là 107.783/107.783 khách hàng, đạt 100% thời gian giải quyết theo quy định và tăng 28.569 khách hàng so với cùng kỳ

Đối với khách hàng sinh hoạt khu vực thành phố, thị xã, thị trấn: Tổng công

ty đã giải quyết cấp điện cho 8.174 khách hàng với thời gian trung bình là 2,41 ngày đạt 100% Lũy kế đến tháng 04 là 30.476/30.476 khách hàng với thời gian trung bình là 2,35 ngày đạt 100%

Đối với khách hàng sinh hoạt khu vực nông thôn: Tổng công ty đã giải quyết cho 14.783/14.783 khách hàng với thời gian trung bình là 3,13 ngày đạt 100% Lũy

kế đến tháng 04/2021 là 55.838/55.838 khách hàng với thời gian trung bình là 2,99 ngày đạt 100%

Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt: Tổng công ty đã giải quyết cho 5.612/5.612 khách hàng với thời gian trung bình là 3,03 ngày đạt 100% Lũy kế đến tháng 04/2021 là 21.469/21.469 khách hàng với thời gian trung bình là 3,08 ngày đạt 100%

Các chỉ tiêu còn lại đều đạt từ 99% trở lên

4.7.3 Thực hiện cung cấp các dịch vụ điện trực tuyến:

Chỉ tiêu trực tuyến Kế

hoạch

Thực hiện T4/2021

So với tháng trước

So với kế hoạch

Đánh giá

Dịch vụ cung cấp điện qua

(TTCSKH) và các

CD-VCQG

≥95% 98,72% +0,25% +3,72% Tất cả các CTĐL đều

đạt KH

Dịch vụ cung cấp điện trực

tuyến cấp độ 4

≥95% 97,39% +0,23% +2,39% 2 CTĐL chưa đạt kế

hoạch: An Giang (91,22%); Hậu Giang (93,64%)

giao dịch qua Cổng

DVCQG

≥ 40% 61,10% +1,78% +21,10% Tất cả các CTĐL đều

đạt KH Điện tử hóa toàn bộ quá

trình cung cấp dịch vụ điện

≥95% 94,74% +1,44% -0,26% Có 12 CTĐL thấp hơn

KH giao.

Xem chi tiết phụ lục

Tỷ lệ khách hàng sử dụng

dịch vụ qua App CSKH/

Zalo

≥60%: 46,78% +1,88% -13,22% Tất cả các CTĐL đều

thấp hơn KH giao

4.7.4 Hoạt động của Trung tâm Chăm sóc khách hàng:

Công tác chăm sóc khách hàng tháng 4 và 4 tháng như sau:

cập)

Trang 10

Số liệu

Lũy kế đến tháng 4

Số liệu

Lũy kế đến tháng 4

Số liệu

Lũy kế đến tháng 4

Tháng 04/2021 287.693 896.

892

1.80

6 8.02

3

458.67

4 1.774.0

18

Lũy kế đến tháng 4 609.19

9

6.21

7

1.315.34

4

So với tháng trước Tăng 29,5% Tăng 14,2% Tăng 7,7%

So với tháng cùng kỳ Tăng 5,2% Tăng 32,2% Tăng 9,3%

So với lũy kế cùng kỳ Tăng 24,7% Tăng 187,4% Tăng 291,7%

 Số lượng khách hàng chưa được giải quyết yêu cầu đúng thời gian cam

kết:

- Tháng 4/2021 tiếp nhận 269.179 phiếu tăng 17.201 phiếu so với tháng trước,

tỷ lệ giải quyết trễ hạn là 4,68%, sau khi đã loại trừ nguyên nhân khách quan còn lại là 0,56%

- Lũy kế đến tháng 4/2021 tiếp nhận 898.337 phiếu tăng 329.576 phiếu (tăng 57%) so với cùng kỳ, tỷ lệ giải quyết trễ hạn là 3,80%, tỷ lệ trễ hạn sau khi đã loại trừ nguyên nhân khách quan là 0,18%

- Có 12 CTĐL đạt kế hoạch giao năm 2021 (trễ hạn giảm 50% so với năm 2020) và 9 CTĐL có tỷ lệ cao hơn kế hoạch: Bình Phước cao hơn 0,05%, Lâm Đồng 0,29%, Long An 0,03%, Tiền Giang 1,17%, Vĩnh Long 0,04%, Cà Mau 0,01%, BR-VT 0,19%, Bạc Liêu 0,05%, Hậu Giang 0,24%

 Tình hình lưới điện

- Trong tháng 4/2021 có 1.138 trường hợp mất điện, tăng 420 trường hợp so với tháng trước và giảm 404 trường hợp so với cùng kỳ Lũy kế 4 tháng có 3.008 trường hợp mất điện

- Trong tháng 4/2021 có 20 trường hợp cập nhật OMS không đúng quy định, chiếm 1,75% trên tổng số trường hợp và lũy kế 4 tháng là 52 trường hợp cập nhật OMS không đúng quy định, chiếm 1,72% trên tổng số

5 Công tác chuyển đổi số:

5.1 Nhiệm vụ EVN giao:

- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong tất cả hoạt động của EVN SPC giai đoạn 2021-2022 và định hướng đến 2025 (TBKL của TGĐ EVN số 572/TB-EVN ngày 25/12/2020)

- TCT đã hoàn tất và ban hành kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2021-2022 định hướng đến 2025 tại Quyết định số 51/QĐ-HĐTV ngày 20/4/2021

- Đã thành lập Ban Chỉ đạo và 07 Tổ công tác để thực hiện các nhiệm vụ đã ban hành

Ngày đăng: 02/03/2022, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w