1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề: CÁC SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU CẦN THIẾT CHO VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

24 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điều kiện về kinh tế: Chỉ đề cập đến những hoạt động kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành kháctrong khu vực dự á

Trang 1

VIỆN MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN MÔN HỌC: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Chuyên đề:

CÁC SỐ LIỆU VÀ DỮ LIỆU CẦN THIẾT CHO VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn: PGS, TS Đinh Xuân Thắng Học viên thực hiện: Nguyễn Lê Quang Phúc

Cao Thị Thuỷ Tiên Lâm Thuận

Ngày nay với xu hướng mở cửa tự do thương mại, Việt Nam ngày càng có hiều cơ hộiphát triển kinh tế Vì vậy, nhiều dự án lớn nhỏ được thành hình và phát triển mang lại lợi ích

to lớn về kinh tế cũng như về chính trị và xã hội

Mặt khác khi các dự án này đi vào hoạt động không thể tránh khỏi những tác động tiêucực đến chất lượng môi trường Vì vậy, công tác Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) cho

dự án là hết sức cần thiết Báo cáo ĐTM phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứukhả thi của dự án Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đếnmôi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai

dự án đó

Công tác điều tra thu thập số liệu là một bước quan trọng trong quá trình lập một báocáo ĐTM Số liệu đóng vai trò then chốt và quyết định sự đúng đắng và chính xác của báocáo Công tác tư liệu hóa chuẩn mực các số liệu sẽ giúp taọ ra các số liệu thống kê có giá trị

về các vấn đề chất lượng môi trường, tình hình kinh tế xã hội liên quan đến dự án

Tiểu luận tập trung phân tích đánh giá các số liệu cần thiết cho việc lập báo cáo ĐTM.Đưa ra một số ví dụ minh hoạ về việc thu thập đánh giá số liệu cho một ĐTM cụ thể

Bên cạnh việc tìm nghiên cứu nhiều tài liệu và các báo cáo ĐTM thì tiểu luận còn đượcxây dựng dựa trên các văn bản pháp lý sau:

• Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCNVIệt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Chủ tịch Quốc hội ký lệnh công bố Luật và Luậtchính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 Luật này thay thế Luật Bảo vệ môi trườngnăm 1993;

• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

• Thông tư 08/2006/TTBTNMT ngày 08/09/2006 do Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

Trang 2

2 NỘI DUNG CHÍNH

2.1 Các nhóm số liệu cần thiết cho việc lập báo cáo ĐTM

Số liệu cần thiết cho việc lập báo cáo ĐTM rất đa dạng và phong phú, các số có liệukhác nhau tuỳ theo từng ngành, từng lĩnh vực Tuy vậy, cũng có thể tạm chia ra các nhóm sốliệu chính như sau:

1 Nhóm số liệu thông tin về dự án

2 Nhóm số liệu về điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án

3 Nhóm số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án

4 Nhóm số liệu về những tác động đến môi trường của dự án

5 Nhóm số liệu về ý kiến cộng động và các cơ quan quản lý địa phương

Các nhóm số liệu này được cấu thành bởi nhiều nhóm các số liệu quy mô nhỏ hơn vàthường được đánh giá nhận xét chung

2.2 Các phương pháp sử dụng trong việc thu thập và xử lý đánh giá số liệu ĐTM

Một số phương pháp thường được sử dụng trong quá trình thu thập và xử lý đánh giá số liệucủa một báo cáo ĐTM

Các phương pháp thu thập số liệu

1• Khảo sát thực địa:

1• Trực tiếp phỏng vấn người dân và chính quyền địa phương

2• Tham khảo các tài liệu đã có

Các phương pháp xử lý và đánh giá số liệu

2.3 Ví dụ minh hoạ

Ví dụ minh hoạ về các số liệu cần thiết cho việc lập báo cáo ĐTM: Báo cáo đánh giátác động môi trường Nhà máy sản xuất ôtô JRD Việt nam, xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnhPhú Yên:

Trang 3

3 NỘI DUNG CHI TIẾT

3.1 Các số liệu cần thiết cho việc lập báo cáo ĐTM

3.1.1 Nhóm số liệu thông tin về dự án

Nhóm số liệu này cung cấp những thông tin về dự án từ những thông tổng quát như tên

dự án, chủ dự án cho đến những thông tin chi tiết như những thiết kế về công nghệ các côngtrình của dự án… Theo thông tư 08/2006/TTBTNMT quy định trong báo cáo ĐTM baogồm những thông tin số liệu chính về dự án như sau:

vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng

Nội dung chủ yếu của dự án

- Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) củatất cả các hạng mục công trình cần triển khai trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo một

sơ đồ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ riêng lẻ chotừng hạng mục công trình Các công trình được phân thành 2 loại sau:

+ Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ dựán;

+ Các công trình phụ trợ: công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của công trìnhchính, như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoátnước mưa, thoát nước thải, di dân tái định cư, cây xanh phòng hộ môi trường, trạm xử lýnước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn (nếu có) và các công trình khác

- Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệ vậnhành của dự án, của từng hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ đồ minh họa Trên các

Trang 4

sơ đồ minh họa này phải chỉ rõ các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh, như: nguồnchất thải và các yếu tố gây tác động khác (nếu có).

- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án kèm theo chỉ dẫn vềnước sản xuất, năm sản xuất, hiện trạng (còn bao nhiêu phần trăm hay mới)

- Liệt kê đầy đủ các loại nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào kèm theo chỉ dẫn về tên thương hiệu và công thức hoá học (nếu có)

Mục đích đưa ra những số liệu này trong báo cáo ĐTM là cung cấp những thông tin về

dự án cho cơ quan quản lý và cho hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM biết được tất cả thôngtin của dự án và tầm quan trọng của dự án Từ các số liệu này người ta đó có thể tính toánsuy đoán được quy mô tác động đến môi trường của dự án

3.1.2 Nhóm số liệu về điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án

Nhóm số liệu này cung cấp những thông tin về điều kiện kinh tế xã hội của khu vự dự

án vào thời điểm trước và sau khi dự án được thành lập

- Điều kiện về kinh tế: Chỉ đề cập đến những hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông

nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác)trong khu vực dự án và vùng kế cận bị tác động bởi dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệutham khảo, sử dụng

- Điều kiện về xã hội: Chỉ đề cập đến những các công trình văn hoá, xã hội, tôn giáo,

tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan khác trongvùng dự án và các vùng kế cận bị tác động bởi dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu thamkhảo, sử dụng

Phân tích các số liệu về điều kiện kinh tế xã hội của dự án giúp chúng ta biết được tầm quan trọng và những ảnh hưởng của dự án đến khu vực

3.1.3 Nhóm số liệu về điều kiện tự nhiên hiện trạng chất lượng môi trường

Đây là nhóm số liệu rất quan trọng trong một báo cáo ĐTM, cung cấp những thông tinliên quan đến điều kiện tự nhiện và hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án

- Điều kiện về địa lý, địa chất: Chỉ đề cập và mô tả những đối tượng, hiện tượng, quá

trình bị tác động bởi dự án (đối với dự án có làm thay đổi các yếu tố địa lý, cảnh quan; dự ánkhai thác khoáng sản và dự án liên quan đến các công trình ngầm thì phải mô tả một cách chitiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng

- Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn: Chỉ đề cập và mô tả những đối tượng, hiện

tượng, quá trình bị tác động bởi dự án (đối với dự án có khai thác, sử dụng, làm thay đổi cácyếu tố khí tượng, thủy văn thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệutham khảo, sử dụng

- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: Chỉ đề cập và mô tả những thành

phần môi trường bị tác động trực tiếp bởi dự án, như: môi trường không khí tiếp nhận trựctiếp nguồn khí thải của dự án (lưu ý hơn đến những vùng bị ảnh hưởng theo hướng gió chủđạo), nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án, môi trường đất và môi trường sinhvật chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải và các yếu tố khác của dự án

Trang 5

Đối với môi trường không khí, nước và đất đòi hỏi như sau:

+ Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về chấtlượng môi trường (lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian,địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng

sơ đồ bố trí các điểm);

+ Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường

Một báo cáo ĐTM phải đưa ra được tất cả các số liệu trung thực liên quan đến các điềukiện tự nhiên và hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án để Nhà quản lý và ngay cảchủ dự án có thể biết và đánh giá được các tác động của dự án đến tự nhiên môi trường cũngnhư những diễn biến của các điều kiện tự nhiên và chất lượng môi trường từ khi dự án chưađược thành lập cho đến lúc hoạt động

3.1.4 Nhóm số liệu về những tác động đến môi trường của dự án

Vì báo cáo ĐTM phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án nênnhóm số liệu về những tác động đến môi trường của dự án đều là những số liệu có được dựatrên cơ sở tính toán phỏng đoán hay tham khảo của các dự án tương tự đã có trước đây Nguồn gây tác động

- Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: Liệt kê chi tiết tất cả các nguồn có

khả năng phát sinh các loại chất thải rắn, lỏng, khí cũng như các loại chất thải khác trongquá trình triển khai dự án Tính toán định lượng và cụ thể hóa (về không gian và thời gian)theo từng nguồn So sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành (nếucó)

- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải : Liệt kê chi tiết tất cả các nguồn

gây tác động không liên quan đến chất thải, như: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; xói lở bờsông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mựcnước mặt, nước ngầm; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu; suy thoái cácthành phần môi trường; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gây tác động khác Cụ thểhóa về mức độ, không gian và thời gian xảy ra So sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quychuẩn, quy định hiện hành (nếu có)

- Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra: Chỉ đề cập đến những rủi

ro có thể xảy ra bởi dự án trong quá trình xây dựng và vận hành

Đối tượng, quy mô bị tác động

Liệt kê tất cả các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, ditích lịch sử và các đối tượng khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bị tác động bởi chấtthải, bởi các yếu tố không phải là chất thải, bởi các rủi ro về sự cố môi trường khi triển khai

dự án; Mô tả cụ thể, chi tiết về quy mô không gian và thời gian bị tác động

Các chuyên gia thường dựa vào số liệu quy mô công suất nhu cầu sử dụng nhiên liệuhoá chất… và các phương pháp nghiên cứu để tính toán và phỏng đoán các tác động đếnchất lượng môi trường của dự án Vì vậy mà tính đúng đắng và độ chính xác của các số liệunày phụ thuộc rất nhiều vào trình độ và năng lực của nhà tư vấn

Trang 6

3.1.5 Nhóm số liệu về ý kiến cộng đồng và các cơ quan quản lý địa phương

Các số liệu về tham vấn ý kiến cộng đồng này được thể hiện theo yêu cầu nêu tại Mục 2Phần III của Thông tư 08/2006/TTBTNMT

Chủ dự án gửi văn bản đến Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xãthông báo về những nội dung cơ bản của dự án, những tác động xấu về môi trường của dự

án, những biện pháp giảm thiểu tác động xấu về môi trường sẽ áp dụng và đề nghị góp ýkiến bằng văn bản

Trong trường hợp Ủy ban nhân dân hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có yêu cầuđối thoại, chủ dự án phải phối hợp thực hiện Kết quả cuộc đối thoại được ghi thành biênbản, trong đó phản ảnh đầy đủ những ý kiến đã thảo luận, ý kiến tiếp thu hoặc không tiếp thucủa chủ dự án; biên bản có chữ ký (ghi họ tên, chức danh) của người chủ trì cuộc đối thoại

và chủ dự án hoặc đại diện chủ dự án, kèm theo danh sách đại biểu tham dự

Những ý kiến tán thành, không tán thành của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc cấp xã, của đại biểu tham dự cuộc đối thoại phải được thể hiện trong nội dung báo cáođánh giá tác động môi trường

Các văn bản góp ý kiến của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, biênbản cuộc đối thoại và các văn bản tham vấn cộng đồng khác (nếu có) phải được sao và đínhkèm trong phần phụ lục của báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

Cộng đồng dân cư và các cơ quan quản lý địa phương là những thành phần chịu ảnhhưởng trực tiếp và chi phối đến quá trình xây dựng và đi vào hoạt động của dự án Vì vậy ýkiến của cộng động dân cư và các cơ quan quản lý địa phương là rất quan trọng khi thiết lậpbáo cáo ĐTM

3.2 Thu thập và xử lý đánh giá số liệu ĐTM

3.2.1 Các phương pháp sử dụng trong việc thu thập và xử lý đánh giá số liệu ĐTM

Có rất nhiều phương pháp được sử dụng trong việc thu thập xử lý và đánh giá số liệu choviệc lập báo cáo ĐTM, trong khuôn khổ bài làm tiểu luận xin được đưa ra một số phươngpháp thường được sử dụng như sau:

6• Khảo sát thực địa: Thu thập thông tin về môi trường của khu vực thực hiện dự án; Khảosát, đo đạc, thu mẫu các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn, tài nguyênsinh vật, hệ sinh thái….) phục vụ đánh giá hiện trạng môi trường và dự báo mức độ tác độngcủa dự án tới môi trường

7• Trực tiếp phỏng vấn người dân và chính quyền địa phương về các vấn đề liên quan như

sử dụng đất, chất lượng cuộc sống, hiện trạng cơ sở hạ tầng (điện nước, giao thông, thông tinliên lạc, vệ sinh môi trường…) nhằm xem xét, đánh giá đầy đủ tác động của dự án đến kinh

tế xã hội và sức khỏe cộng đồng dân cư trong khu vực

8• Tham khảo các tài liệu đã có: phương pháp này thường được sử dụng để tham khảo các

số liệu của các báo cáo khoa học đã nghiên cứu trước đây

Trang 7

9• Thống kê: Sử dụng trong công tác xử lý số liệu quan trắc các yếu tố tự nhiên, các dữ liệu,

số liệu thông tin về môi trường, các số liệu điều tra kinh tế, xã hội

10• So sánh: Trên cơ sở kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trongphòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam, nhằmđánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án

3• Mô hình hóa: Sử dụng để tính toán dự báo mức độ và phạm vi ô nhiễm khi các chất ônhiễm phát tán vào môi trường (cho điều kiện hoạt động bình thường và cho cả trường hợpxảy ra sự cố)

4• Đánh giá nhanh: Nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình thựchiện dự án dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới thiết lập trên cơ sở bản chất côngnghệ, thời gian hoạt động, khối lượng chất thải, qui luật chuyển hóa trong tự nhiên và số liệuthống kê từ kinh nghiệm thực tế

3.2.2 Nguyên tắc mô tả liệt kê và đánh giá các số liệu

Theo thông tư 08/2006/TTBTNMT ngày 08/09/2006 do Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và camkết bảo vệ môi trường quy định việc liệt kê các số liệu, dữ liệu của báo cáo ĐTM như sau:

- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

+ Liệt kê các tài liệu, dữ liệu tham khảo với các thông số về: tên gọi, xuất xứ thờigian, tác giả, nơi lưu giữ hoặc nơi phát hành của tài liệu, dữ liệu

+ Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật của nguồn tài liệu, dữ liệu thamkhảo

- Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập:

+ Liệt kê các tài liệu, dữ liệu đã tạo lập; xuất xứ thời gian, địa điểm mà tài liệu, dữliệu được tạo lập

+ Đánh giá mức độ chi tiết, tin cậy, tính cập nhật của nguồn tài liệu, dữ liệu tự tạolập

Nhận xét khách quan về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá về các tác động có khảnăng xảy ra, xu hướng biến đổi của các điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế – xã hộikhi triển khai dự án và khi không triển khai dự án Đối với những vấn đề còn thiếu độ tin cậycần thiết, phải nêu lý do khách quan và lý do chủ quan (thiếu thông tin, dữ liệu; số liệu, dữliệu hiện có đã bị lạc hậu; thiếu phương pháp; độ tin cậy của phương pháp có hạn; trình độchuyên môn của đội ngũ ĐMC có hạn; các nguyên nhân khác)

Trang 8

- Tên dự án: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ÔTÔ JRD VIỆT NAM

- Địa điểm thực hiện: Xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

- Mục tiêu: Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm ôtô và phụ tùng của các loại xe tải có trọng tải đến

5 tấn và các loại xe ôtô khách (đến 16 chỗ ngồi) cùng linh kiện các loại ôtô, sơ mi rơmooccác loại

Xuất xứ của dự án

Việc đầu tư một nhà máy lắp ráp và sản xuất ôtô là phù hợp với chiến lược phát triển ngành

công nghiệp cơ khí nói chung và cơ khí ôtô nói riêng của Việt Nam Đặc biệt là việc huy động cácnguồn vốn từ bên ngoài để đầu tư sản xuất phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam và góp phầnphát triển đất nước Trên cơ sở những nhận định như trên, nhà máy lắp ráp và sản xuất ôtô được đầu

tư tại tỉnh Phú Yên ra đời, nhằm đẩy nhanh chương trình nội địa hoá những sản phẩm ôtô của ViệtNam, đồng thời góp phần tăng nguồn doanh thu cho ngân sách địa phương, giải quyết số lượng đáng

kể lượng lao động tại địa phương, tạo điều kiện ổn định và phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh PhúYên và cả khu vực miền Trung- Tây Nguyên

- Chủ đầu tư: CÔNG TY LIÊN DOANH SX ÔTÔ JRD VIỆT NAM

- Địa chỉ văn phòng: 303K, đường Trường Chinh, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên

- Địa chỉ nhà máy: Xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

- Điện thoại: 057.842890, 057.789487 Fax: 057.842868, 057.789486

- Giám đốc: Ông Cheong Loy Wan

Vị trí địa lý của dự án

Nhà máy sản xuất ôtô JRD được xây dựng tại xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Khuvực xây dựng công trình có địa hình tương đối bằng phẳng với tổng diện tích mặt bằngkhoảng 100ha và giáp với những khu vực sau:

- Phía Đông: giáp với quốc lộ 1A;

Trang 9

- Phía Tây: giáp đồi núi;

- Phía Nam: giáp đất Nông nghiệp;

- Phía Bắc: giáp tỉnh lộ 644

Vị trí nhà máy đã được UBND tỉnh Phú Yên quy hoạch là khu sản xuất Công nghiệp(khoảng 100ha), tiếp giáp hệ thống đường giao thông, địa hình thông thoáng, trong vùngkhông có một kỳ quan hay di tích lịch sử nào là những thuận lợi về địa điểm xây dựng côngtrình Địa hình khu vực nhà máy thấp dần từ Tây sang Đông thuộc vùng ven biển

Nội dung chủ yếu của dự án

1 Hạng mục xây dựng và điều kiện cơ sở hạ tầng

Các hạng mục xây dựng chính của dự án được xây dựng được liệt kê trong bảng 1 phần phụ lục.

Điều kiện cơ sở hạ tầng tại khu vực nhà máy có thể được mô tả như sau:

+ Giao thông: nhà máy nằm cận quốc lộ 1A, đường tỉnh lộ 644 và liền kề với ga hàng hoáHoà Đa của đường sắt, cách cảng Vũng Rô (Phú Yên) 40km và cảng Qui Nhơn (Bình Định)80km, rất thuận lợi trong việc vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm

+ Hệ thống cung cấp điện: Sử dụng nguồn cung cấp điện từ lưới điện quốc gia với hệ thốngcung cấp điện 110 KV và 220 KV đáp ứng tốt cho nhu cầu sử dụng điện của nhà máy + Nguồn nước cấp: do trong khu vực chưa có hệ thống nước cấp nên nguồn nước sử dụngcho nhà máy chính yếu là nước ngầm Theo kết quả khảo sát, khu vực có nguồn nước ngầmdồi dào, đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước khá lớn của nhà máy trong quá trình hoạtđộng Thời điểm tháng 08/2006, nhà máy đang tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép khaithác nước ngầm trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên

+ Hệ thống thoát nước và các công trình xử lý môi trường:

- Hệ thống thoát nước: trong khu vực xây dựng nhà máy hiện nay chưa có hệ thốngthoát nước mưa cũng như nước thải

- Các công trình xử lý chất thải: Hiện nay, khu vực nhà máy chưa có các công trình xử

lý chất thải tập trung

2 Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp, chế tạo xe

Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp, chế tạo xe trình bày trong phần phụ lục

3 Danh mục máy móc, thiết bị

Các trang thiết bị dùng cho nhà máy đều được trang bị mới Xuất xứ của các máy móc, thiết

bị này chủ yếu là trong nước hoặc gia công phối hợp trên cơ sở tài liệu thiết kế và hướng dẫn

Trang 10

kỹ thuật của khách hàng (trong và ngoài nước) Các trang thiết bị đều mang tính đồng bộ,hướng tới sản xuất tự động hoá nhằm hạ giá thành sản phẩm sau này.

4 Nguyên vật liệu và nhiên liệu, hoá chất sử dụng

a Nguyên liệu, phụ tùng sử dụng

b Nhu cầu điện

c Nhu cầu nước

d Lượng sơn, dung môi và hoá chất sử dụng

* Nhiên liệu

* Hoá chất

* Sơn

3.3.2 Nhóm số liệu về điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án

Điều kiện kinh tế

* Nông nghiệp

Xã An Mỹ là đơn vị hành chính nhỏ nhất trực tiếp quản lý hoạt động của nhà máy.Nông nghiệp là thành phần kinh tế chủ đạo, với tổng diện tích đất dùng cho Nông nghiệp là916ha, với cây lúa chiếm diện tích chủ đạo (350ha), tiếp sau là các cây trồng hàng năm (mía,đậu, bông…) là 529ha và cây trồng lâu năm ổn định chiếm 37ha (tính đến tháng 06/2006) Chăn nuôi gia súc chủ yếu là bò lai sin chiếm 75% tổng đàn, ngoài ra còn các loại giasúc, gia cầm khác như: heo, gà, vịt nhưng với số lượng rất ít

Nghề chế biến nước mắm cũng là ngành chủ đạo trong thành phần kinh tế của xã, tuycũng từng bước nâng cấp và mở rộng nhưng trong những năm gần đây nghề này vẫn chưamang lại hiệu quả cao

* Công nghiệp

Ngành công nghiệp của toàn huyện nói chung và xã An Mỹ nói riêng từ trước đến nayhầu như không phát triển, chỉ một vài đơn vị khai thác khoáng sản đá vật liệu xây dựng kèmtheo những dịch vụ nhỏ lẻ, không đáng kể Nhà máy ôtô JRD là doanh nghiệp liên doanh cóqui mô đầu tư khá lớn đầu tiên đầu tư vào khu vực này Do đó, sự hình thành của nhà máytrong khu vực có ý nghĩa rất lớn trong quá trình kêu gọi đầu tư từ những dự án khác, hướngđến chuyển đổi thành phần kinh tế sang Công nghiệp, Thương mại, Dịch vụ, góp phần cảithiện kinh tế xã nhà

* Khai khoáng

Trong vùng hiện tại có mỏ khai thác đá vật liệu xây dựng với trữ lượng không lớn, nên

tỷ lệ đóng góp ngân sách địa phương không đáng kể, ngoài ra không còn một nguồn tài

Trang 11

nguyên nào khác Sự đầu tư của nhà máy không ảnh hưởng gì đến việc khai thác nguồnkhoáng sản này

* Các ngành khác

Nhìn chung dịch vụ, du lịch, thương mại hình thành rất nhỏ lẻ có thể xem là không pháttriển, tuy nhiên khi nhà máy đi vào hoạt động cũng góp phần nào sự thúc đẩy các thành phầnkinh tế trên Giao thông khá thuận lợi nhưng lại không có tiềm năng du lịch nên không khaithác hết ưu thế

Tóm lại, sự hình thành nhà máy đã khai thác các lợi thế về giao thông, lao động dồi dào…

và mong muốn đây sẽ là dự án tiên phong mang lại sự thu hút đầu tư mạnh hơn từ nhữngdoanh nghiệp khác vào xã nhà, góp phần phát triển kinh tế và cải thiện mức sống cho ngườidân địa phương nói riêng và toàn tỉnh Phú Yên nói chung

Điều kiện xã hội

Với điều kiện văn hoá, xã hội hiện nay của xã chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động,vui chơi, giải trí của nhân dân Cơ sở vật chất trang bị cho giáo dục còn thiếu thốn, thực hiệnviệc xã hội hoá giáo dục còn chưa triệt để và công tác vận động, tuyên truyền cho giáo dụccòn hạn chế dẫn đến tình trạng học bỏ học dang dở, chất lượng giảng dạy thấp

Chăm sóc Y tế chưa tốt do còn nhiều thiếu thốn trong cơ sở vật chất, do đó dễ bị cácdịch bệnh bùng phát, lây lan

Nhìn chung, phát triển kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến các điều kiện xã hội, sự hình thành nhàmáy sẽ góp phần cải thiện kinh tế xã nhà, nâng cao mức sống nhân dân, có như thế cácphương tiện phục vụ y tế, văn hoá, giáo dục sẽ được trang bị đầy đủ và phục vụ tốt hơn

3.3.3 Nhóm số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án

Điều kiện địa lý, địa chất

Nhà máy được xây dựng tại xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, khu vực nhà máytrong vòng bán kính 1,5km có địa hình tương đối bằng phẳng, xung quanh khu vực có ít dân

cư sinh sống, chủ yếu tập trung dân cư ở quốc lộ 1A và ĐT 644

Đất khu vực dự án chủ yếu phong toả từ đá bazan, thực vật hiện tại chủ yếu là hoa màungắn ngày như: mía, bông vải…và một số loại cây khác Đất ở đây có độ dinh dưỡng thấp

do đó năng suất của cây trồng không cao

Địa hình tự nhiên khu vực nhà máy hơi thấp dần từ Tây sang Đông (phía Quốc lộ 1A),khi vào mùa mưa, nước mưa tự chảy về phía có địa hình thấp nên địa thế xây dựng nhà máykhá thuận lợi vì sẽ không bị ngập úng trong mùa mưa

Trang 12

Trong khu vực xây dựng nhà máy không có di tích lịch sử nào, không nằm trong vùngqui hoạch khu du lịch, cũng không có loại khoáng sản nào có giá trị ngoại trừ khu mỏ đá vậtliệu xây dựng cách nhà máy khoảng 2km về phía Tây của Xí nghiệp 719.

Mùa hè không khí xích đạo bắt nguồn từ vùng biển Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với 1phần tín phong Nam bán cầu vận chuyển lên phía Bắc được gió mùa mùa hạ đem tới theo 2luồng: một luồng từ phía Tây và Tây Nam thổi tới qua các dãy núi hạ Lào và Kampuchia,sau khi để lại mưa ở sườn Tây Trường Sơn, sang đến vùng Duyên Hải Trung bộ đem lại thờitiết khô nóng khá gay gắt mà ta thường gọi là gió Lào Luồng thứ 2 cũng không khí xích đạonhưng bắt nguồn từ Nam Thái Bình Dương và 1 phần tín phong Nam Bán cầu thổi tới theohướng Nam hay Đông Nam sau khi trải qua 1 quãng đường dài trên biển, luồng không khínày đã đem lại thời tiết mát mẻ và ẩm hơn vào cuối mùa Hạ

* Tốc độ gió:

Tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng 2-2,5 m/s Tốc độ gió trung bình lớnnhất vào tháng V, VI và nhỏ nhất vào tháng XII hoặc tháng I Trong cùng 1 độ cao, tốc độgió khu vực nhà máy có xu hướng lớn hơn vùng sâu trong đất liền do nằm trong vùng venbiển

* Độ ẩm tương đối

Độ ẩm không khí là chỉ số biểu thị lượng hơi nước chứa trong không khí Độ ẩm là yếu

tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậuảnh hưởng lên sức khoẻ công nhân

Ngày đăng: 02/03/2022, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w