1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRƯỜNG ĐH LƯƠNG THÉ VINH_QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

40 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáodục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của ViệtNam hoặc bằng kỹ sư chất lượng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH LƯƠNG THÉ VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

1 Văn bản quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học này quy định

chi tiết về đào tạo trình độ Thạc sĩ tại Trường ĐH Lương Thế Vinh bao gồm: cơ sở

đào tạo; tuyển sinh; chương trình; tổ chức đào tạo; thanh tra, kiểm tra, giải quyết

khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

2 Văn bản quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học này được xây

dựng trên cơ sở cụ thể hóa các quy định thuộc “Quy chế đào tạo trình độ Thạc sĩ”

ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và căn cứ theo Thông tư số 08/2021/TT/

BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 về qui chế đào tạo đại học để xây dựng cụ thể

việc tổ chức đào tạo

3 Văn bản quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học được áp dụng

trong phạm vi nội bộ Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Điều 2 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo trình độ Thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về

thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải

quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo

Điều 3 Hình thức, ngôn ngữ và thời gian đào tạo

1 Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy

2 Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ là tiếng Việt

3 Thời gian đào tạo trình độ Thạc sĩ được thực hiện trong vòng 1,5 năm đến 2

năm Thời gian đào tạo kéo dài không quá 2 năm học

Trang 2

Chương II TUYỂN SINH Điều 4 Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh

1 Phương thức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ gồm: thi tuyển đối với ngườiViệt Nam và xét tuyển đối với người nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại ViệtNam

2 Thi tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ thường được tổ chức 2 lần/năm, đợt

1 vào tháng 6 hoặc tháng 8, đợt 2 vào tháng 11 hoặc tháng 12 hàng năm (theo kế hoạch trình Bộ Giáo dục và Đào tạo)

3 Địa điểm tổ chức thi tuyển sinh là trụ sở của Trường ĐH Lương Thế Vinh, phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định

4 Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh phải được đăng trên trang thông tin điện tử (website) của Trường

Điều 5 Các môn thi tuyển sinh

a) Môn Chủ chốt và môn Cơ sở:

Tùy theo chuyên ngành đào tạo, các môn Chủ chốt và môn Cơ bản khácnhau ;Đối với ngành QTKD thì môn Chủ chốt là môn Quản trị học, môn Cơ bản là

môn Kinh tế học (Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô).; Đối với ngành Thú y thì môn

Chủ chốt Bệnh truyền nhiễm gia súc, môn Cơ bản Sinh lý động vật

Trang 3

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáodục và Đào tạo về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của ViệtNam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI,Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

d) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều

47 Quy chế này hoặc tương đương (Phụ lục II) trong thời hạn 2 năm từ ngày cấpchứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi, được cấp bởi một cơ sở được Bộ Giáo dục vàĐào tạo cho phép hoặc công nhận Hiệu trưởng phải thẩm định và chịu trách nhiệm

về tính xác thực của chứng chỉ ngoại ngữ trước khi công nhận tương đương theo Phụlục II

Điều 6 Ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi

1 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng, ngành phù hợp vớingành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi có cùng tên trong Danh mụcgiáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai ngànhnày ở trình độ đại học khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặctín chỉ của khối kiến thức ngành

2 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyênngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dụcđào tạo Việt Nam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 1 Điều này)hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10%đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành

3 Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đàotạo trình độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo ViệtNam cấp III (trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 2 Điều này)

4 Danh mục ngành gần được dự thi tuyển sinh vào từng ngành, chuyên ngànhđào tạo trình độ thạc sĩ và danh mục ngành khác được dự thi vào ngành, chuyênngành đào tạo trình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý do thủ trưởng cơ sởđào tạo xác định trong hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành, chuyên ngành trình độthạc sĩ Việc thay đổi danh mục này do thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định theo đềnghị của hội đồng khoa học đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tổchức tuyển sinh

Điều 7 Học bổ sung kiến thức

7.1 Ngành Quản trị kinh doanh

Trang 4

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành Quản trị kinhdoanh khi cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừtrường hợp đã được quy định tại Khoản 1 Điều này) hoặc chương trình đào tạo củahai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặcđơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành thì học bổ sung kiến thức 3 môn:Quản trị chiến lược(2TC); Khoa học quản lý(2TC); Quản trị tài chính(2TC).

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành Quản trị kinhdoanh khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III(trừ trường hợp đã được quy định tại Khoản 2 Điều này) thì học bổ sung kiến thức 6môn: Quản trị chiến lược(2TC); Khoa học quản lý(2TC); Quản trị tài chính(2TC); Kinh

tế vi mô(2TC); Kinh tế vĩ mô(2TC); Kế toán doanh nghiệp(2TC)

7.2 Ngành Thú y

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành Thú y khi cùngnhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừ trường hợp đãđược quy định tại Khoản 1 Điều này) hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ởtrình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trìnhhoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành thì học bổ sung kiến thức 3 môn: Độc chấthọc(2TC); Chuẩn đoán bệnh thú y(2TC); Bệnh lý thú y(2TC)

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành Thú y khikhông cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam cấp III (trừtrường hợp đã được quy định tại Khoản 2 Điều này) thì học bổ sung kiến thức 5 môn :Độc chất học(2TC); Chuẩn đoán bệnh thú y (2TC); Bệnh lý thú y (2TC); Dược lý thú y(2TC); Vi sinh vật thú y(2TC)

Điều 8 Đối tượng và điều kiện dự thi

Đối tượng dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

1 Về văn bằng

a) Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngànhđăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy chếnày;

b) Đã tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thiđào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 và đã học bổ sung kiếnthức theo quy định tại Điều 7 Quy chế này;

c) Người tốt nghiệp đại học một số ngành khác theo quy định tại Khoản 3 vàKhoản 4, Điều 6 Quy chế này có thể đăng ký dự thi vào ngành, chuyên ngành đào

Trang 5

tạo trình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản trị, quản lý sau khi đã học bổ sung kiến thứctheo quy định tại Điều 7 Quy chế này;

d) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tụccông nhận theo quy định hiện hành;

đ) Căn cứ vào điều kiện của cơ sở đào tạo và yêu cầu của ngành, chuyên ngànhđào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể về điều kiện văn bằng của thí sinh

dự thi

2 2 Về kinh nghiệm công tác chuyên môn

Người có bằng tốt nghiệp Đại học loại khá trở lên, ngành tốt nghiệp đúng hoặcphù hợp với ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học.Những đối tượng còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnhvực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng kí dự thi, kể từ ngày cóquyết định công nhận tốt nghiệp Đại học đến ngày nộp hồ sơ dự thi

3 Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnhcáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sựnơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận

4 Có đủ sức khoẻ để học tập Đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến

bị nhiễm chất độc hoá học theo quy định tại Điểm e Khoản 1, Điều 9 của Thông tư15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủtrưởng cơ sở đào tạo xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sứckhoẻ và yêu cầu của ngành học

5 Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Trường

1 Đối tượng :

a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp

hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khókhăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy địnhcủa Chính phủ;

b) Thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận được hưởng chínhsách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cáchmạng;

Trang 6

e) Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn;

g) Con nạn nhân chất độc màu da cam

2 Các đối tượng được ưu tiên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải

có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền

Điều 10 Thông báo tuyển sinh

1 Chậm nhất ba tháng trước ngày thi tuyển sinh, cơ sở đào tạo ra thông báotuyển sinh Thông báo tuyển sinh phải được niêm yết tại bảng tin và đăng trênwebsite của cơ sở đào tạo; thông tin trên báo và đăng trên website của Bộ Giáo dục

và Đào tạo (gửi qua địa chỉ: duatin@moet.edu.vn)

2 Nội dung thông báo tuyển sinh gồm: điều kiện dự thi; danh mục ngành đúng,ngành gần, ngành khác được dự thi theo từng ngành, chuyên ngành đào tạo; chỉ tiêutuyển sinh của từng ngành, chuyên ngành đào tạo; các môn thi tuyển sinh, nội dungthi và dạng thức đề thi hoặc yêu cầu và thang điểm kiểm tra năng lực quy định tạiĐiểm c, Khoản 1, Điều 5 Quy chế này (nếu có); môn thi hoặc kiểm tra được cộngđiểm ưu tiên; hồ sơ đăng ký dự thi; địa điểm, thời gian nhận hồ sơ, lịch thi tuyển;thời điểm công bố kết quả tuyển sinh; khai giảng khóa học và thời gian đào tạo; cácthông tin cần thiết khác đối với thí sinh trong kỳ thi tuyển sinh

Điều 11 Đăng ký dự thi

1 Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

a) Đơn xin dự thi theo mẫu, trong đó cần ghi rõ chuyên ngành và Ngoại ngữđăng ký dự thi, đối tượng dự thi (cán bộ công chức, doanh nhân, tự do …), nghềnghiệp và nơi làm việc, cam kết thực hiện quy chế sau khi trúng tuyển

b) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp Đại học, bảng điểm Đại học nếu văn bằngkhông ghi loại tốt nghiệp

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan hoặc chính quyền địaphương nơi thí sinh cư trú (đối với người chưa có việc làm)

Trang 7

d) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của một bệnh viện đa khoa.e) Bản sao có chứng thực giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên và miễn thiNgoại ngữ (nếu có).

2 Thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi cho Phòng đào tạo chậm nhất là 30 ngàytrước ngày thi môn đầu tiên

3 Phòng đào tạo lập danh sách thí sinh dự thi, danh sách ảnh, làm thẻ dự thi,gửi giấy báo thi cho thí sinh chậm nhất 15 ngày trước ngày thi môn đầu tiên

Điều 13 Hội đồng tuyển sinh

1 Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh Thành phần Hộiđồng gồm: Chủ tịch, các uỷ viên và Bộ máy giúp việc chuyên trách cho HĐTS a) Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng

b) Uỷ viên: Các Trưởng Khoa, Phòng liên quan trực tiếp đến kì thi;

c) Các ban và cán bộ giúp việc chuyên trách cho Hội đồng tuyển sinh do Chủtịch hội đồng tuyển sinh quyết định Người có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị emruột dự thi không được tham gia Hội đồng tuyển sinh và bộ máy giúp việc cho Hộiđồng

2 Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh

Xét duyệt hồ sơ, lập danh sách thí sinh dự thi, ra đề thi, tổ chức coi thi, chấmthi, công bố kết quả thi, xét đề nghị công nhận trúng tuyển báo cáo Hiệu trưởng

3 Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy định này.b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động liên quan đến côngtác tuyển sinh theo các Điều của Quy định này

c) Quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh gồm:Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi Các Ban này làm việc dưới sựchỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Trong trường hợp cần thiết, Chủtịch Hội đồng tuyển sinh ra quyết định thành lập Ban Chấm lại

Điều 14: Ban đề thi

1 Thành phần Ban đề thi bao gồm: Trưởng ban là chủ tịch hội đồngtuyển sinh và các uỷ viên làm nhiệm vụ: trưởng môn thi, ra đề thi, phản biện đề thi

và các nhiệm vụ khác của ban đề thi

Trang 8

Trách nhiệm và quyền hạn của ban đề thi

a) Ra đề thi theo quy định tại điều 19 của quy định này

b) In, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi theo quy định tại điều 20của quy định này

c) Bảo quản đáp án của các đề thi đã sử dụng và các đề thi, các đáp án chưa sửdụng theo quy định bảo mật

Từng uỷ viên của ban đề thi làm việc độc lập trong phạm vi công việc đượctrưởng ban phân công

2.Trách nhiệm và quyền hạn của trưởng ban đề thi:

a)Tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác ra đề thi

b)Bốc thăm chọn đề thi chính thức và dự bị; chỉ đạo xử lý tình huống bẩtthường về đề thi

c)Chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng tuyển sinh về chất lượngchuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các khâu liên quan đến đề thi

Điều 15: Ban coi thi

1 Thành phần ban coi thi gồm: Trưởng ban là Chủ tịch hội đồng tuyển sinh vàcác uỷ viên

2 Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng ban Coi thi:

a Phân công nhiệm vụ và chỉ đạo hoạt động của các thành viên Ban coi thi, cán

bộ coi thi, giám sát phòng thi, trật tự viên, cán bộ y tế, công an, kiểm soátquân sự, nhân viên phục vụ tại điểm thi

b Điều hành toàn bộ công tác coi thi theo quy định

c Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi

Điều 16 Ban chấm thi

1 Thành phần Ban chấm thi bao gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hội đồng tuyểnsinh và các uỷ viên làm nhiệm vụ Trưởng môn chấm thi, cán bộ chấm thi và cácnhiệm vụ khác có liên quan đến công tác chấm thi

2 Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi:

a Phân công nhiệm vụ và chỉ đạo hoạt động của các thành viên Banchấm thi và trưởng môn chấm thi

b Điều hành công tác chấm thi

Trang 9

c Chịu trách nhiệm trước hội đồng tuyển sinh về chất lượng, tiến độ, quytrình chấm thi

3 Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Chấm thi: Thực hiện các nội dung đượcquy định tại điều 24, điều 25 của quy định này

4 Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng môn chấm thi

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch hội đồng tuyển sinh và trưởng ban chấm thi

về việc chấm các bài thi thuộc môn mình phụ trách theo quy định tại điều điều 24,điều 25 của quy định này và có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chếtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành hàng năm

5.Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ chấm thi

a.Cán bộ chấm thi phải là giảng viên đang giảng dạy môn học đựợc phâncông chấm, có trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, kháchquan

b.Thành viên của ban thư ký không tham gia chấm thi

c.Trường có thể mời giảng viên của các trường khác, đáp ứng các điềukiện tại điểm a khoản 5 điều này tham gia chấm thi

Cán bộ chấm thi phải thực hiện các quy định tại điều 24, điều 25 của quy địnhnày

Điều 17: Ban Chấm lại

1 Thành phần ban chấm lại gồm: Trưởng ban là chủ tịch hội đồng tuyển sinh vàcác uỷ viên là các bộ chấm thi lại

Cán bộ chấm thi lại phải đủ các tiêu chuẩn đã quy định tại mục a khoản 5điều 16 của quy định này

Trưởng ban chấm lại và các uỷ viên Ban chấm lại chưa tham gia ban chấm thilần đầu

2 Trách nhiệm và quyền hạn của ban chấm lại

a Kiểm tra sai sót chấm khi lần đầu như: Cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thicủa thí sinh

b Chấm lại bài thi do thí sinh đề nghị

c Chấm lại bài thi thất lạc nay tìm thấy

d Trình chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định điểm bài thi sau khi chấm lại

Trang 10

3 Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng ban chấm lại

Điều hành công tác chấm lại và chịu trách nhiệm trước hội đồng tuyển sinh vềchất lượng, tiến độ và quy trình chấm lại

4 Cán bộ chấm thi lại phải thực hiện các quy định tại điều 24, điều 25 của quyđịnh này

Điều 18 Thời gian thi và phòng thi

1 Thời gian làm bài thi môn chủ chốt và môn cơ bản theo hình thức tự luận là

đủ rộng để khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề cách nhau ít nhất 1,2 m

Điều 19 Đề thi

1 Yêu cầu và nội dung đề thi:

a) Đề thi tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ phải đạt được yêu cầu kiểm tranhững kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trongphạm vi chương trình đào tạo trình độ Đại học

b) Nội dung đề thi phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ mangtính tổng hợp, bám sát và bao quát toàn bộ chương trình môn thi đã được công bố.Lời văn, câu chữ, số liệu, công thức, phương trình phải chính xác, rõ ràng;

c) Đề thi phải đảm bảo yêu cầu đánh giá và phân loại được trình độ của thísinh, phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi;

d) Dạng thức của đề thi môn ngoại ngữ A2 thực hiện theo quy định ở Thông

Trang 11

b) Người ra đề thi môn cơ sở phải có bằng Tiến sĩ trở lên, người ra đề thimôn ngoại ngữ, môn cơ bản phải có bằng Thạc sĩ trở lên.

3 Việc ra đề thi có thể sử dụng ngân hàng đề thi hoặc cử từng người ra từng đềđộc lập

a) Nếu sử dụng ngân hàng đề thi, thì ngân hàng phải có ít nhất 100 câu hỏi

để xây dựng thành ít nhất 3 bộ đề thi cho mỗi môn thi; hoặc có ít nhất 30 bộ đề thihoàn chỉnh để chọn ngẫu nhiên lấy ít nhất 3 đề thi;

b) Trong trường hợp ra từng đề độc lập, mỗi môn thi phải có ít nhất 3 đề do

3 người khác nhau thực hiện Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh trực tiếp mời người ra đềđộc lập, tiếp nhận đề thi và bí mật tên người ra đề thi Người ra đề thi không đượcphép tiết lộ về việc đã được giao nhiệm vụ làm đề thi Người ra đề không được làngười đã hoặc đang phụ đạo, hướng dẫn ôn tập cho thí sinh

Khi nhận đề thi từ người ra đề thi độc lập, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh kýgiáp lai vào phong bì đề thi, đóng dấu niêm phong trước sự chứng kiến của ngườinộp đề thi và cất giữ theo quy trình bảo mật

4 Nơi làm đề thi phải biệt lập, an toàn, bảo mật, kín đáo Người làm việc trongkhu vực phải có phù hiệu và chỉ hoạt động trong phạm vi được phép

5 Quy trình ra đề thi, bảo mật đề thi và xử lý các sự cố bất thường của đề thithực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiệnhành

Điều 20: Quy trình chọn, kiểm tra, in và phân phối đề thi

1 Quy trình chọn và kiểm tra đề thi:

a) Trước khi chọn đề thi để in, mỗi môn thi phải có ít nhất 3 đề;

b) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh hoặc Trưởng ban Đề thi có trách nhiệm mãhoá các phong bì đựng đề thi;

c) Tổ chức chọn ngẫu nhiên lấy một đề thi chính thức cho kỳ thi Các đề thicòn lại làm đề dự bị 1 và dự bị 2 Bì đựng đáp án chỉ được mở khi chấm thi

d) Người tham gia làm đề thi phải cách ly với môi trường bên ngoài từ khitiếp xúc với đề thi và chỉ được ra khỏi nơi làm đề thi khi đề thi đã mở tại phòng thi

Trang 12

được 120 phút Riêng Trưởng môn thi thường trực chỉ được ra khỏi nơi làm đề thikhi đã hết giờ làm bài của môn thi do mình phụ trách để giải đáp và xử lý các vấn đềliên quan đến đề thi.

2 Tổ chức kiểm tra đề thi

a Sau khi bốc thăm được đề thi chính thức, Trưởng ban đề thi và trưởng mônthi có trách nhiệm kiểm tra nội dung đề thi, độ khó, độ dài của đề thi Kết quả kiểmtra phải được ghi vào biên bản kiểm tra đề thi, cùng ký duyệt vào đề hoặc biên bảnkiểm tra đề trước khi in

b Việc in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi được tiến hành dưới

sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng ban đề thi

2 Đóng gói đề thi

a Ủy viên ban đề thi có trách nhiệm ghi tên, địa điểm thi, phòng thi và sốlượng đề thi vào từng phong bì, bỏ vào phong bì đựng đề thi đúng số lượng đề, đúngmôn thi ghi trên phong bì

b Sau khi đóng gói xong từng đề thi, Ủy viên thường trực ban đề thi kiểm tra

và bàn giao cho trưởng ban đề thi quản lý (các bản in thừa, in hỏng, xấu, rách, bẩn

đã bị loại ra được hủy hoặc niêm phong tại chỗ và quản lý theo quy định)

3 Bảo quản và phân phối đề thi

a Đề thi, đáp án của từng môn khi chưa công bố và chưa hết giờ làm bài củatừng môn thi thuộc danh bí mật Nhà nước độ “Tối mật” được bảo quản theo chế độbảo mật Quốc gia

b Lịch phân phối đề thi từng buổi cho phong thi do Trưởng ban đề thi quyđịnh

4 Sử dụng đề thi chính thức và đề thi dự bị:

a Đề thi chính thức chỉ được mở để sử dụng tại phòng thi đúng ngày, đúng giờ

và môn thi do Chủ tịch hội đồng tuyển sinh quy định cho kỳ thi và được dùng để đốichiếu, kiểm tra đề thi đã phát cho thí sinh

b Đề thi dự bị chỉ sử dụng trong trường hợp đề thi chính thức bị lộ, hoặc cónhững sai sót nghiêm trọng với đủ bằng chứng xác thực và có kết luận chính thứccủa Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh

Trang 13

Điều 21: Làm thủ tục cho thí sinh dự thi

1 Trước ngày thi, Ban thư ký lập bản tổng hợp toàn bộ danh sách thí sinh dựthi, danh sách thí sinh của từng phòng thi Mỗi phòng thi có một bản danh sách thísinh dán tại cửa phòng thi

2 Ngày đầu tiên của kỳ thi, Ban chỉ đạo và Cán bộ coi thi có trách nhiệm phổbiến quy chế thi, hướng dẫn thí sinh đến phòng thi, phát thẻ dự thi, bổ sung điềuchỉnh những sai sót nếu có Những điểm bổ sung và điều chỉnh, thư ký điểm thi phảixác nhận vào phiếu đăng ký dự thi và cập nhật vào bản tổng hợp danh sách thí sinh

Điều 23: Xử lý các trường hợp ra đề thi sai, in sai hoặc lộ đề thi.

1 Khi phát hiện đề thi có sai sót, cán bộ coi thi phải cùng với Trưởng ban Coithi làm biên bản và báo cáo kịp thời với Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xem xét raquyết định xử lý Tùy theo tính chất và mức độ sai sót xảy ra ở một câu hay nhiềucâu của đề thi, ở một phòng thi, nhiều phòng thi, hay tất cả các phòng thi, tùy theothời gian phát hiện sớm hay muộn, Chủ tịch hội đồng tuyển sinh quyết định xử lýmột cách nghiêm túc và công bằng theo một trong các phương án sau đây:

a Cho sửa chữa kịp thời các sai sót và thông báo cho thí sinh biết nhưng khôngkéo dài thời gian làm bài

b Cho sửa chữa, thông báo cho thí sinh biết và kéo dài thích đáng thời gianlàm bài cho thí sinh

c Không sửa chữa, cứ để thí sinh làm bài, nhưng phải xử lý khi chấm thi, điềuchỉnh đáp án và thang điểm cho thích hợp

d Tổ chức thi lại môn đó ngay sau buổi thi môn cuối cùng bằng đề thi dự bị

2 Trong trường hợp đề thi bị lộ, chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định đìnhchỉ môn thi đã bị lộ, thông báo cho thí sinh biết và báo cáo Bộ giáo dục và đào tạo

Trang 14

Các buổi thi các môn khác vẫn tiếp tục bình thường theo lịch thi Môn thi bị lộ đề sẽđược thi ngay sau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị

Sau khi thi, Chủ tịch hội đồng tuyển sinh phối hợp với cơ quan có liên quankiểm tra, xác minh nguyên nhân lộ đề thi, người làm lộ đề thi và những người cóliên quan, tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật và báo cáo Bộ giáo dục vàđào tạo

Điều 24: Chấm thi

1 Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi Nơi chấmthi và nơi bảo quản bài thi phải được bố trí gần nhau, liên tục có người bảo vệ 24/24giờ trong suốt quá trình chấm thi, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy, bảo mật

và bảo quản bài thi

2 Tuyệt đối không được mang tài liệu, giấy tờ riêng và các loại bút không nằmtrong quy định của ban chấm thi, điện thoại di động và các phương tiện thông tinliên lạc khi vào khu vực chấm thi

3 Việc tổ chức chấm thi được thực hiện theo các qui định tại quy chế tuyểnsinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành hàng năm

Điều 25 Thang điểm chấm thi và xử lý kết quả chấm thi

1 Thang điểm chấm thi:

a) Thang điểm chấm thi môn cơ bản và môn cơ sở theo hình thức tự luận làthang điểm 10 Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,25 điểm;

b) Cán bộ chấm bài thi theo thang điểm và đáp án chính thức đã đượcTrưởng ban Chấm thi phê duyệt

2 Xử lý kết quả chấm thi: Ban thư ký so sánh kết quả hai lần chấm thi và xử lýkết quả chấm thi như sau:

a) Nếu kết quả hai lần chấm thi giống nhau thì giao túi bài thi cho hai cán bộchấm thi ghi điểm vào bài thi rồi cùng ký tên xác nhận vào bài thi; trường hợp điểmtoàn bài giống nhau nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùngkiểm tra và thống nhất lại điểm theo đáp án quy định;

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau 0,5 điểm (theo thang điểm 10) thì rútbài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho trưởng môn chấm thi quyết

Trang 15

định điểm cuối cùng Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhậnvào bài thi;

c) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 1 điểm trở lên (theo thang điểm 10)thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm lần thứ nhất rồi giao cho trưởng môn chấm thi tổchức chấm lần thứ ba trực tiếp vào bài làm của thí sinh bằng mực mầu khác Trong tr-ường hợp này, nếu kết quả của hai trong số ba lần chấm giống nhau thì lấy điểmgiống nhau làm điểm chính thức Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm vẫn lệchnhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểmcuối cùng Trưởng môn chấm thi ghi điểm vào bài thi và ký tên xác nhận;

d) Những bài thi cộng điểm sai phải sửa lại ngay

Điều 26 Tổ chức phúc khảo và giải quyết khiếu nại điểm bài thi

1 Thời hạn chấm lại: Sau khi công bố điểm thi, Hội đồng tuyển sinh nhận đơnkhiếu nại về điểm thi của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố điểm vàphải trả lời thí sinh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn Thí sinh nộpđơn xin chấm lại phải nộp lệ phí theo quy định

2 Tổ chức chấm lại: Việc tổ chức chấm lại, điều chỉnh điểm bài thi được tiếnhành theo các quy định tại Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy banhành hàng năm

Điều 27 Thẩm định kết quả tuyển sinh

Việc tổ chức thẩm định kết quả tuyển sinh được thực hiện theo quy định củaQuy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành

Điều 29 Công nhận trúng tuyển

Trang 16

1 Sau khi có kết quả thi tuyển, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Hiệutrưởng kết quả thi tuyển Hiệu trưởng xác định điểm trúng tuyển, duyệt danh sáchthí sinh trúng tuyển, ký Quyết định công nhận học viên Cao học và báo cáo Bộ Giáodục và Đào tạo.

2 Căn cứ Quyết định công nhận học viên cao học, Hiệu trưởng gửi giấy báonhập học đến các thí sinh trúng tuyển

Điều 30 Tổ chức nhập học

1 Phòng đào tạo có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổchức nhập học cho Thí sinh trúng tuyển khóa mới Thí sinh trúng tuyển không đăng

ký nhập học sẽ không được công nhận là học viên Cao học của Trường

2 Học viên cao học được nhà Trường cấp Thẻ học viên và được phổ biến cácvăn bản quy chế, quy định tổ chức và quản lý đào tạo Sau Đại học liên quan

Chương III CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Điều 31 Chương trình đào tạo

1 Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ thể hiện mục tiêu đào tạo, quy địnhchuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, nội dung đào tạo, cáchthức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần đào tạo ở trình độ Thạc sĩ

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ đảm bảo cho học viên được bổ sung vànâng cao những kiến thức đã học ở Đại học; Tăng cường kiến thức liên ngành; Có đủnăng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học trong ngành hoặcchuyên ngành được đào tạo Trong những trường hợp cần thiết, phần kiến thức ở trình

độ Đại học được nhắc lại nhưng không quá 5% thời lượng quy định cho mỗi họcphần

2 Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ có thời lượng từ 30 – 55 tín chỉ

Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết hoặc 30 - 45 tiết thực

hành, thí nghiệm, thảo luận hoặc 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở hoặc 45 - 60 giờ viếttiểu luận, bài tập lớn hoặc luận văn tốt nghiệp

Trang 17

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu đượcmột tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân (ngoài giờ lên lớp).

3 Một tiết học được tính bằng 50 phút

Điều 32 Cấu trúc chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ được cấu trúc gồm hai phần:

1 Các học phần chiếm khoảng 80% thời lượng chương trình đào tạo, bao gồm:phần kiến thức chung (học phần Triết học), phần kiến thức cơ sở và kiến thứcchuyên ngành

- Trong từng phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành đều có cáchọc phần bắt buộc và học phần tự chọn Học phần tự chọn chiếm ít nhất 30% thờilượng của chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng nghiên cứu hoặc hướngnghề nghiệp ứng dụng

2 Luận văn Thạc sĩ, có khối lượng 8- 10 tín chỉ Đề tài luận văn Thạc sĩ là mộtchuyên đề khoa học, kỹ thuật hoặc quản lý cụ thể do trường giao hoặc do học viên

tự đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý

Điều 33 Tổ chức và thời gian đào tạo

1 Tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ và phù hợp với điều kiện thực tế về sốlượng học viên lớp môn học, thời gian , số lượng môn có thể tổ chức trong kỳ học

2 Thời gian và kế hoạch đào tạo

Mỗi học kỳ chính có từ 12 đến 15 tuần học và có 2 đến 4 tuần thi Thời gian để hoàn thành chương trình đào tạo trong vòng 1,5 năm đến 2 năm

Điều 34 Lập Kế hoạch học tập; Phân công giảng dạy

1 Phòng Đào tạo :

Trang 18

a) Lập Kế hoạch học tập cho từng lớp, khóa và kỳ học phù hợp chương trình, kếhoạch đào tạo chậm nhất một tháng trước kỳ học.

b) Mời giảng viên giảng dạy; Trao đổi; Nhận đề xuất của giảng viên về lịch dạy

và điều chỉnh nhưng phải đảm bảo chương trình khung và nội dung chương trìnhtheo quy định

2 Kế hoạch học tập sau khi phê duyệt được thông báo đến lớp và giảngviên

3 Trước khi dạy môn học lần đầu, Phòng Đào tạo gửi mẫu Hợp đồng giảng dạyđến Giảng viên Giảng viên làm thủ tục ký hợp đồng giảng dạy gửi kèm theo cácbản sao giấy tờ, quyết định về chức danh giảng viên, học hàm học vị chuyển hồ

sơ hợp đồng về Phòng Đào tạo để kiểm tra và trình hiệu trưởng ký hợp đồng

Điều 35 Quản lý các lớp Cao học và học viên

1 Đây là lớp được tổ chức theo từng khóa đào tạo dựa trên kết quả trúng tuyển

kì thi tuyển sinh Cao học Mỗi lớp của một chuyên ngành phải có từ 10 học viên trởlên Nếu số lượng học viên ít hơn 10, các học viên trúng tuyển có thể được xét bảolưu kết quả để học cùng với khóa kế tiếp

2 Phòng Đào tạo phối hợp cùng các cơ quan liên quan đảm bảo mối liên hệ

thường xuyên với các lớp học viên trong suốt thời gian tổ chức giảng dạy (kể cảngoài giờ làm việc hành chính) để kịp thời đáp ứng những yêu cầu cần thiết cho cáclớp học và học viên

3 Mỗi lớp có 01 Ban cán sự lớp (01 lớp trưởng, 01 lớp phó) do học viên đề cử

và gửi văn bản về Trưởng phòng Đào tạo Ban cán sự lớp có trách nhiệm:

-Trực tiếp tổ chức lớp thực hiện kế hoạch học tập do Phòng Đào tạo giao

- Báo cáo cụ thể tình hình học tập, lên lớp khi Phòng Đào tạo yêu cầu

-Đôn đốc nhắc nhở tập thể lớp thực hiện quy định của Trường

-Tổ chức lớp tham gia các hoạt động ngoài giờ theo kế hoạch

-Thay mặt lớp liên hệ với cán bộ Phòng Đào tạo đề xuất ý kiến đối với nhữngvấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của học viên, đồng thời thông báo kịpthời các trường hợp bất thường

4 Phòng Đào tạo thực hiện nhiệm vụ quản lý các lớp Cao học:

Trang 19

a Vào tuần thứ nhất của khóa học gửi danh sách học viên của học phần chogiảng viên Vào tuần thứ 2 của khóa học, Phòng đào tạo xác định danh sách lớptrưởng của các lớp cao học Lớp trưởng chịu trách nhiệm nhận và thực hiện cácnhiệm vụ quản lý lớp học từ GV chủ nhiệm.

b Phối hợp với các đơn vị liên quan (phòng Tổng hợp HC-QT, phòng Đảmbảo chất lượng đào tạo…) quản lý cơ sở vật chất , quản lý giảng dạy, học tập

c Quản lý Hồ sơ học viên cao học, bao gồm:

Hồ sơ lớp học bổ sung kiến thức Đại học (BSKT):

Hồ sơ khóa cao học:

-Quyết định và danh sách thí sinh trúng tuyển

-Danh sách lớp, quyết định và danh sách học viên nhận luận văn tốt nghiệp.-Quyết định và danh sách học viên được công nhận tốt nghiệp

-Danh sách học viên nhận bằng tốt nghiệp

5 Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo

a Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch học tập hàng ngày của học viên vàGiảng viên

b Kiểm tra số lượng học viên có mặt hàng ngày của các lớp kèm theo ký xácnhận của lớp trưởng

c Thông báo kết quả kiểm tra và kết hợp với phòng Đào tạo trong việc quản lýcác lớp đào tạo Cao học

Trang 20

Điều 36 Đăng ký môn học

1 Để được tham gia học các môn học, học viên phải thực hiện các thủ tục đăng

ký môn học, đóng học phí theo quy định

2 Để đảm bảo có đủ thời gian hoàn tất khối lượng học tập, một học viên khôngđược đăng ký quá 18 tín chỉ và không ít hơn 9 tín chỉ trong một học kỳ chính thức(không kể các tín chỉ luận văn )

3 Học viên được phép đăng ký và theo học bất cứ một môn học có mở trong

kỳ nếu thỏa mãn điều kiện ràng buộc riêng của môn học (môn học tiên quyết, songhành…)

4 Đăng ký môn học tự chọn

a Khi đăng ký học viên được quyền chọn môn học từ tất cả các môn học đượclập kế hoạch giảng dạy ở học kỳ tương ứng với điều kiện phòng đào tạo đồng ý.Nếu số học viên đăng ký môn học tự chọn ít hơn 5 trường không mở lớp cho mônhọc liên quan, học viên có quyền đăng ký môn học khác có mở lớp trong học kỳ đểthay thế

b Học viên có quyền đăng ký môn học khác thay thế nếu không đạt điểm mônhọc tự chọn đã đăng ký

5 Đăng ký môn học thay thế

a Trường hợp học viên có nhu cầu đăng ký môn học để hoàn thành chươngtrình đào tạo của kháo đào tạo liên quan hoặc đăng ký tiếp tục học môn học bảo lưunhưng môn học không còn được tổ chức trong CTĐT của trường thì học viên phảiđăng ký môn học khác thay thế

b Nếu môn học liên quan là môn học bắt buộc, thì môn học thay thế do phòngđào tạo quyết định

c Nếu môn học liên quan là môn học tự chọn, học viên có quyền chọn mônhọc bất kỳ từ CTĐT hiện hành liên quan làm môn học thay thế nhưng phải đảm bảođiều kiện không vượt quá quy định

6 Đăng ký môn học trước – sau: Để đảm bảo tính hệ thống trong nội dungCTĐT một số môn học yêu các các môn học trước Nếu môn A là môn học trước củamôn học B, học viên cần đăng ký học môn học A trước ít nhất một học kỳ so vớimôn học B

Ngày đăng: 02/03/2022, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w