CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC Tiết 19 Bài 10: Quan niệm về đạo đức - Điểm b mục 1: Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục, tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.- Chỉ dạy học
Trang 1PHẦN I PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2012 - 2013
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH (Cả năm: 37 tuần - 35 tiết)
Lớp 10 HỌC KỲ I
HỌC KỲ II
PHẦN II CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Tiết 19 Bài 10: Quan niệm về đạo đức
- Điểm b mục 1: Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục, tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.- Chỉ dạy học nội
dung : phân biệt đạo đức với pháp luật
- Bài tập 1 phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS làm
- Tư liệu 4 phần Tư liệu tham khảo - Không yêu cầu HS đọc.
Tiết 20, 21 Bài 11: Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học
PHẦN I CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Tiết 1,2 Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
- Mục 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng- sự thống nhất hữu cơ giữa
thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.(- Không phân tích, chỉ nêu kết luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
- Câu hỏi 1, 2 phần Câu hỏi và bài tập.( Không yêu cầu HS trả lời)
Tiết 3,4 Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tiết 5, 6 Bài 4 : Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Tiết 8 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 9 Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Tiết 10 Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
- Mục 2: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng (5 dòng đầu trang 37, đoạn nói về Văn kiện Đại hội IX) (không dạy)
Tiết 11,12 Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Câu hỏi 2 phần Câu hỏi và bài tập.(không yêu cầu HS trả lời)
Tiết 13,14 Thực hành, ngoại khóa những vấn đề của địa phương và các nội dung
đã họcTiết 15, 16 Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã
hội (Bài tập 4 phần Câu hỏi và bài tập - không yêu cầu HS Trả lời
Tiết 17 Ôn tập học kỳ I
Tiết 18 Kiểm tra học kỳ I
Trang 2- Điểm b mục 1: Nghĩa vụ của người thanh niên Việt Nam hiện nay.
(đọc thêm)
- Điểm b mục 4: Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội (đọc
thêm)
Tiết 22, 23 Bài 12: Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình – Điểm a mục 2:
Hôn nhân là gì? Đoạn từ “…sau khi đăng kí kết hôn…” đến “Em có
nhận xét gì về suy nghĩ của cô gái này?” (từ dòng 13 đến 22)(không
dạy)
- Điểm c mục 3: Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các
thành viên.(không dạy)
Tiết 25 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 26, 27 Bài 13: Công dân với cộng đồng
Tiết 28, 29 Bài 14: Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tiết 30,31 Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
- Điểm a mục 2: Thông tin 1, đoạn từ “Thế nào là bùng nổ dân số? ” đến “dân số thế giới ở mức 3,5 tỉ người là phù hợp”.
(không dạy)
- Điểm a mục 3: Đoạn nói về các bệnh tim mạch, huyết áp, ung
thư (không dạy)
Tiết 32 Bài 16: Tự hoàn thiện bản thân
Tiết 33 Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phương và các nội dung
đã học
Tiết 34 Ôn tập học kỳ II
Tiết 35 Kiểm tra học kỳ II
Trang 3Lớp 11
HỌC KỲ I
PHẦN I CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ
Tiết 1,2 Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế
- Điểm a mục 3: Nội dung thứ 2 của phát triển kinh tế: Cơ cấu
kinh tế (không dạy)
Tiết 3,4,5 Bài 2: Hàng hóa - tiền tệ - thị trường
- Điểm b mục 1: từ “Lượng giá trị hàng hóa…” đến hết mục 1 -
Không dạy
- Điểm a mục 2: bốn hình thái giá trị.- Đọc thêm
- Điểm c mục 2: Quy luật lưu thông tiền tệ.- Không dạy
- Câu hỏi 6 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS trả
lờiTiết 6,7 Bài 3: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa Câu hỏi 5
và câu hỏi 10 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS trả
lời
Tiết 9 Bài 4 : Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Điểm b mục 2: Các loại cạnh tranh.- Không dạy
- Câu hỏi 3 và 6 trong phần Câu hỏi và bài tập.- Không yêu cầu HS trảlời
Tiết 10 Bài 5: Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
- Điểm b mục 2: Vai trò của quan hệ cung – cầu - Không dạy
- Câu hỏi 3 phần Câu hỏi và bài tập.- Không yêu cầu HS trả lời
Tiết 11,12 Bài 6: Công ngiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Điểm c mục 2: Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ
sản xuất XHCN trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân (Đọc thêm)
- Câu hỏi 5, 6, 7, 8 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu
HS trả lờiTiết 13, Bài 7: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò
quản lí kinh tế của nhà nước
- Mục 2: Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước (không dạy)
- Câu hỏi 9, 10 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu
HS trả lời
Tiết 14 Bài 8: Chủ nghĩa xã hội
- Điểm a mục 1: Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng
Trang 4HỌC KỲ II
PHẦN II CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
Tiết 19,
20, 21
Bài 9: Nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Điểm a mục 1: Nguồn gốc của nhà nước.- Không phân tích, chỉ
nêu kết luận
- Điểm b mục 1: Bản chất của nhà nước.- Đọc thêm
- Điểm d mục 2: Vai trò của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.- Đọc thêm
- Câu hỏi 2, 5 trong phần IV: Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu
HS trả lời
Tiết 22, 23 Bài 10: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
– Mục 1: Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.- Chỉ cần tập
trung làm rõ: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của nhân dânlao động, được thực hiện chủ yếu bằng nhà nước, dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản
- Điểm a mục 2: Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh
Tiết 24,25 Bài 11: Chính sách dân số và giải quyết việc làm
- Điểm a mục 1: Tình hình dân số ở nước ta - Đọc thêm
- Câu hỏi 1 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS
trả lời
Tiết 27 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 28 Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường
Mục 1: Tình hình tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay.(đọc
Tiết 32 Bài 14: Chính sách quốc phòng và an ninh
Mục 1: Vai trò và nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh ( đọc thêm)
Tiết 33 Bài 15: Chính sách đối ngoại
Tiết 34 Ôn tập học kỳ II
Tiết 35 Kiểm tra học kỳ II
Trang 5Lớp 12 HỌC KỲ I
Tiết 1,2, 3 Bài 1: Pháp luật với đời sống
- Điểm a mục 2: đoạn từ “Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất
kì kiểu pháp luật nào…” đến “mà đại diện là nhà nước của nhân dân lao động”.- Đọc thêm
- Điểm a mục 3: Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.- Đọc thêm
- Điểm b mục 3: Quan hệ giữa pháp luật với chính trị - Đọc thêm
- Điểm a mục 4: 5 dòng cuối trang 10 và 3 dòng dầu trang 11, từ “Quản
lí bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất, vì:”
đến “nên hiệu lực thi hành cao” ( không dạy)
Bài tập 3 và 7 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS trả
lời
Tiết 4,5, 6 Bài 2: Thực hiện pháp luật
Điểm c mục 1: Các giai đoạn thực hiện pháp luật ( không dạy)
Tiết 7 Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
Tiết 9, 10,
11
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời
sống xã hội
- Điểm c mục 1: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ( không dạy)
- Điểm c mục 2: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng của công dân trong lao động ( không dạy)
- Điểm c mục 3: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền
bình đẳng trong kinh doanh ( không dạy)
- Câu hỏi 6 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS trả lời
Tiết 12, 13 Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
- Điểm d mục 1: Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.- Đọc thêm
- Điểm d mục 2: Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền
bình đẳng giữa các tôn giáo.- Đọc thêm
- Bài tập 1 trong phần câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS làm
Tiết 14, 15 Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản ( Mục 1a, b,)
- Điểm a mục 1: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công
dân.- Đọc thêm.
- Điểm b mục 1: Ý nghĩa quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe,
danh dự và nhân phẩm.- Đọc thêm.
Tiết 16 Thực hành, ngoại khóa những vấn đề của địa phương và các nội
dung đã học
Tiết 17 Ôn tập học kỳ I
Tiết 18 Kiểm tra học kỳ I
Trang 6HỌC KỲ II
Tiết 19, 20 Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản ( Mục 1 c, d, e và mục
2a, b).
- Điểm c mục 1: ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:
Đọc thêm
- Điểm a mục 2: Trách nhiệm của Nhà nước.- Đọc thêm.
- Câu hỏi 8 trong phần Câu hỏi và bài tập.- Không yêu cầu HS trả lời
Tiết 21,
22, 23
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
- Điểm b mục 1: đoạn từ “Những trường hợp không được thực hiện
quyền ứng cử…” đến “đang bị quản chế hành chính” (7 dòng cuối trang
69).- Đọc thêm
- Điểm b mục 1: Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
thông qua các đại biểu và cơ quan quyền lực nhà nước – cơ quan đại biểu của nhân dân.- Không dạy
- Điểm a mục 4: Trách nhiệm của Nhà nước.- Không dạy
- Bài tập 1 trong phần Câu hỏi và bài tập - Không yêu cầu HS trả lời
Tiết 24, 25 Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân
Tiết 27 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 28,
29, 30, 31
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước
- Mục 1: Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất
nước.Đọc thêm
- Điểm b mục 2: Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển văn hóa.
Đọc thêm
- Điểm c mục 2: Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực
xã hội.- Tập trung vào 3 nội dung:
1/ Trong việc xóa đói, giảm nghèo, mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo (ví dụ: Chương trình 134, 135 của Chính phủ).
2/ Trong lĩnh vực dân số.
3/ Trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Điểm d mục 2: 9 dòng đầu trang 101, đoạn từ “Pháp luật về bảo vệ
môi trường quy định,…” đến “Vì sao ?” - Không dạy
- Điểm e mục 2: 3 dòng cuối trang 102 và 4 dòng đầu trang 103, đoạn từ
“Nguyên tắc hoạt động quốc phòng…” đến “gắn với thế trận an ninh nhân dân” - Không dạy
Tiết 32,33 Thực hành, ngoại khóa những vấn đề của địa phương và các nội
dung đã học
Tiết 34 Ôn tập học kỳ II
Tiết 35 Kiểm tra học kỳ II
Trang 7PHẦN II TẬP HUẤN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
I Yêu cầu khi đánh giá kết quả học tập của học sinh :
1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác
Phản ánh chính xác kết quả như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề
ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá
2 Đảm bảo tính toàn diện
Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu và mục đích
3 Đảm bảo tính hệ thống
Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định, đánh giá thường xuyên,
có hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để đánh giá mộtcách toàn diện
4 Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra độnglực để thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩycác mặt tốt, hạn chế mặt xấu
.- Bài kiểm tra đạt được độ tin cậy với điều kiện sau:
+ Ít nhất trong hai lần kiểm tra khác nhau, cùng một học sinh phải đạt số điểmxấp xỉ hoặc bằng nhau nếu bài kiểm tra có cùng một nội dung và mức độ khó tươngđương nhau
+ Nhiều giáo viên chấm cùng một bài đều cho điểm như nhau hoặc gần nhưnhau
+ Kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng trình độ, năng lực của người học
- Khi ra đề giáo viên cần:
+ Giảm các yếu tố ngẫu nhiên, may rủi đến mức tối thiểu
+ Diễn đạt đề bài rõ ràng để học sinh hiểu đúng nội dung, yêu cầu của đề
+ Ra nhiều câu hỏi, bao quát tới mức tối đa các vấn đề cần kiểm tra
+ Câu hỏi kiểm tra đòi hỏi học sinh vừa phải ghi nhớ, vừa phải hiểu, vừa phảibiết vận dụng vào việc tiếp thu kiến thức mới vào cuộc sống
7 Kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm kết hợp giữa sự đánh giá của giáo viên với
sự tự đánh giá của học sinh.
Yêu cầu và đòi hỏi của KTĐG đặt ra là phát huy tính chủ động tích cực củahọc sinh trong việc xác định mục đích, động cơ, thái độ và tâm lý trong học tập, biết
tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách chủ động, không quá lo sợ kiểm tradẫn tới học tập đối phó và gian lận trong thi cử
8 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá càng đơn giản, tốn ít thời gian, sức lực
và ít chi phí, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể càng tốt.
Đơn giản không có nghĩa là sơ sài, bài kiểm tra đơn điệu và buồn tẻ với câu hỏicủa giáo viên và trả lời của học sinh nhằm tóm tắt những kiến thức có sẵn trong SGK
và lời thầy giảng trong vở ghi Bài kiểm tra đòi hỏi học sinh không chỉ biết kiến thức
mà còn phải hiểu sâu sắc các kiến thức đã học và biết vận dụng những kiến thức đóvào thực tiễn
II Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
Trang 8A) Định hướng quản lý chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD
- Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn (coi trọng vai tròcủa các tổ chuyên môn, là nơi trao đổi kinh nghiệm giải quyết mọi khó khăn, vướngmắc )
- Cần lấy ý kiến xây dựng của HS để hoàn thiện PPDH và KTĐG (việc thuthập ý kiến xây dựng của HS để giúp GV đánh giá đúng về mình, tìm ra con đườngkhắc phục các hạn chế, thiếu sót, hoàn thiện PPDH, đổi mới KT-ĐG là hết sức cầnthiết)
B) Đối với bộ môn
- Phải đảm bảo sự cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức (nhớ, hiểu, vậndụng), rèn luyện kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh và hướng dẫn họcsinh biết tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện năng lực tự học và tư duy độc lập ( cả
KT và KN)
- Khắc phục tình trạng thiên về kiểm tra ghi nhớ kiến thức; tăng cường ra đề
“mở”, đề tăng cường tính thực hành nhằm kiểm tra mức độ thông hiểu và vận dụngtổng hợp tri thức để giải quyết vấn đề; rèn luyện các kỹ năng và học sinh được tự dobiểu đạt chính kiến khi trình bày
- Chú ý khả năng trình bày nói và viết, đặc biệt là kỹ năng thực hành, vận dụngcác vấn đề đã học vào trong thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi, hình thànhhành vi và thói quen phù hợp với những giá trị đã học; giúp học sinh có sự thống nhấtgiữa nhận thức và hành vi
- Vận dụng linh hoạt các hình thức và xác định rõ yêu cầu về KTĐG phù hợpvới thời lượng và tính chất đề kiểm tra:
+ Kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Bao gồm kiểm tra miệng (cho điểm hoặcđánh giá bằng nhận xét) cần vận dụng linh hoạt giữa câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.Khi kiểm tra miệng, cần chú ý rèn luyện kỹ năng nói, kỹ năng diễn đạt trước tập thể + Trong kiểm tra, đánh giá học kì cần chú trọng đánh giá kỹ năng phân tích,tổng hợp, khái quát hoá kiến thức, rèn luyện khả năng vận dụng các kiến thức vàogiải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn, đặc biệt chú ý kỹ năng viết, kỹ năngtrình bày một vấn đề
- Khuyến khích vận dụng các hình thức kiểm tra đánh giá thông qua các hoạtđộng học tập ngoài lớp học của học sinh như: hoạt động ngoại khoá, thực hành bộmôn chẳng hạn bài thi tìm hiểu theo chủ đề bài học; báo cáo sau khi đi tham quan,học tập (di tích, làng nghề truyền thống, môi trường,…); kết quả sưu tầm tranh ảnh,hiện vật về chủ đề; điều tra tìm hiểu thực trạng (môi trường, tệ nạn xã hội,HIV/AIDS,…); kế hoạch rèn luyện cá nhân; …các nội dung trên có thể bằng hìnhthức cho điểm hoặc bằng nhận xét
III.Quy trình biên soạn đề kiểm tra
1 Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh saukhi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nênngười biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ:
1 Yêu cầu của việc kiểm tra
2 Căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình
3 Thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phùhợp
Trang 92 Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra tự luận;
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏidạng trắc nghiệm khách quan
3 Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (làm rõ cụ thể ở phần sau)
4 Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
- Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận mỗi câu hỏi có thể kiểm tra một hoặc một
số chuẩn, vấn đề; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định
- Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãncác yêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểmtra):
a Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn:
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và sốđiểm tương ứng (nội dung kiểm tra với số điểm tương ứng);
3) Câu dẫn đặt ra phải là một câu hỏi trực tiếp hoặc một câu chưa hoàn chỉnh(bỏ lửng);
4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vữngkiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch củahọc sinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏikhác trong bài kiểm tra( không thể có 1 đáp án đúng cho cả hai câu);
9) Giữa nội dung của câu dẫn và phần lựa chọn phải thống nhất, phù hợp;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, tránh tạo phương án đúng quá khácbiệt với các phương án nhiễu;
11) Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên, tuyệt đối không đưa raphương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và sốđiểm tương ứng;
3) Câu hỏi phải thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
4) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thựchiện yêu cầu đó;
5) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
6) Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thôngtin;
7) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải trong sáng, diễn đạt được hết nhữngyêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
8) Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận;Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt
9) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểmcủa mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những
Trang 10lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mìnhchứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
5 Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra
a Đề kiểm tra TNKQ: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số
câu hỏi
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm
b Đề kiểm tra kết hợp TL&TNKQ: Điểm toàn bài là 10 điểm
Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với
thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằngnhau
Ví dụ: 30% cho TNKQ và 70% cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3điểm và 7 điểm
c Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập matrận đề kiểm tra
6 Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
a) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm:
- Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án
- Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học vàchính xác
b) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:
- Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
- Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
- Số điểm có thích hợp không?
- Thời gian dự kiến có phù hợp không?
c) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
d) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
IV HƯỚNG DẪN KĨ THUẬT XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Minh họa: Đề kiểm tra 1 tiết (Học kỳ 1) Môn GDCD lớp 10
I.Mục tiêu đề kiểm tra:
1.Về kiến thức:
Nêu được khái niệm vận động phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng
Hiểu mâu thuẫn là nguồn gốc vận động và phát triển của SVHT
Hiểu được chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, phương pháp luận biệnchứng và phương pháp luận siêu hình
2.Về kĩ năng:
- Chỉ ra được đâu là vận động, đâu là phát triển qua những biểu hiện cơ bảntrong cuộc sống
3.Về thái độ:
Có ý thức trong việc giải quyết những mâu thuẫn trong cuộc sống
II Hình thức đề kiểm tra: Tự luận
III.Thiết lập ma trận đề kiểm tra: 9 bước
Trang 11Bước 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
PPLBC
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC
Cho ví dụ về vận động, ví dụ về phát triển
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
Trang 12+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chươngtrình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình vàlàm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải có những chuẩn đại diệnđược chọn để đánh giá
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứngvới thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung,chương ) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duycao (vận dụng) nhiều hơn
Bước 3 QĐ phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Tên Chủ đề
(nội dung,chương)
Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.Thế giới quan duy
vật và phương pháp
luận biện chứng
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu Sốđiểm
Cho một ví dụ về vận động, một ví
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
Bước 4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra 10 điểm
Tên Chủ đề
(nội dung,chương)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Trang 131.Thế giới quan duy
vật và phương pháp
luận biện chứng
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu Sốđiểm
Cho một ví dụ
về vận động, một ví dụ về phát triển
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
vật và phương pháp
luận biện chứng
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
Trang 141.Thế giới quan duy
vật và phương pháp
luận biện chứng
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Cho một ví dụ về vận động, một ví
Số câu
Số điểm
Số câu 2/3 66,66% x 3 = 2điểm
Số câu
Số điểm
1
3điểm 30.%
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu ½ 50% x 4 = 2 điểm
Số câu ½ 50% x 4 = 2 điểm
1
4 đểm 40% Tổng số câu
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗichuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu,vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lựccủa học sinh
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tươngứng
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luậnthì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp
Bước 7 Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
Tên Chủ đề
(nội dung,chương)
Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.Thế giới quan
duy vật và PPLBC
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Trang 15Cho một ví dụ về vận động, một ví
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
duy vật và
PPLBC
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Cho một ví dụ về vận động, một ví
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1/3 + 1/2 3
3 x100% :10 =30%
1 3
Trang 16Cho 1 ví dụ về vận động, 1 ví
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý” và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
3
10
100%
BẢNG MA TRẬN HOÀN CHỈNH Tên Chủ đề
(nội dung,chương)
Cấp độ thấp Cấp độ cao 1.Thế giới quan
duy vật và PPLBC
Phân biệt được CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH
Cho một ví dụ về vận động, một ví
Số câu 2/3
66,66% x 3 = 2điểm 20%
Giải thích được quan điểm “ Dĩ hòa vi quý”
và nêu thái độ của mình với quan điểm đó
Số câu 1/2
50% x 4 = 2 điểm 20%
Số câu 1
4điểm.
40% Tổng số câu
Số câu 1
3
3 x 100% : 10 = 30%
Trang 17Câu 2: Nêu khái niệm về vận động và phát triển ? Lấy ví dụ cho những kháiniệm trên.(3 điểm)
Câu 3: Trình bày nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Giảithích quan điểm “Dĩ hòa vi quý”, em có đồng tình với quan điểm này không? (4điểm)
Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Câu 1: Phân biệt sự khác nhau giữa TGQ duy vật và TGQ duy tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.(3 điểm)
Học sinh cần chỉ ra được:
Thế giới quan duy vật quan niệm vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau,vật chất quyết định ý thức Nhưng thế giới quan duy tâm thì cho rằng, ý thức là cái cótrước, cái quyết định vật chất (0.75điểm)
Thế giới quan duy vật cho rằng vật chất tồn tại khách quan và không do aisáng tạo, không thể mất đi được Còn thế giới quan duy tâm cho rằng vật chất tồn tạiphụ thuộc vào ý thức.(0,75điểm)
Phương pháp luận biện chứng cho rằng phải xem xét sự vật hiện tượng trongmối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, còn phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật hiệntượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại một cách cô lập (0,75điểm)
Phương pháp luận biện chứng cho rằng các sự vật, hiện tượng luôn phát triểnkhông ngừng Còn phương pháp luận siêu hình cho rằng các sự vật, hiện tượng khôngvận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của của sự vật nàylên sự vật khác .(0,75điểm)
Câu 2: Nêu khái niệm về vận động và phát triển ? Lấy ví dụ cho những khái niệm trên.(3 điểm)
Học sinh cần nêu được:
Khái niệm vận động: vận động là sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiệntượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội.(0,5 điểm)
Khái niệm phát triển: dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng đilên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.(0,5)
Mỗi ví dụ đúng về vận động và phát triển được 1 điểm
Câu 3: Trình bày nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Giải thích quan điểm “Dĩ hòa vi quý”, em có đồng tình với quan điểm này không? (4 điểm)
Học sinh trình bày về nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT:
-Trong quá trình vận động, sự vật hiện tượng luôn tồn tại những mâu thuẫn sựđấu tranh giữa các mặt đối lập khiến sự vật hiện tượng không giữ nguyên trạng thái
cũ mà luôn vận động, biến đổi Kết quả là sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời Quatrình này tạo ra sự vận động và phát triển không ngừng của sự vật hiện tượng.(2điểm)
- Quan điểm “dĩ hòa vi quý” là trong cuộc sống khi gặp những mâu thuẫn,khúc mắc thì con người không có ý thức để đấu tranh giải quyết mâu thuẫn mà giữthái độ ôn hòa, láy sự yên ổn làm trọng (1điểm)
Học sinh phải trả lời: không đồng ý với quan điểm trên Vì quan điểm đókhông giải quyết dứt điểm mâu thuẫn và không làm cho sự vật, hiện tượng phát triểnđược (1 điểm)
Trang 18Nêu được quan điểm của TGQDV, TGQDT.
Nêu được điều kiện để 2 mặt đối lập trở thành mâu thuẫn
2.Về kĩ năng:
- Chỉ ra được đâu là vận động, đâu là phát triển qua những biểu hiện cơ bảntrong cuộc sống
3.Về thái độ: Có ý thức trong việc:
- Giải quyết những mâu thuẫn trong học tập
Bài trừ mê tín dị đoan
II Hình thức đề kiểm tra:
Tự luận
III.Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Đề kiểm tra 1 tiết học kì IMôn: Giáo dục công dân Lớp 10Câu 1 Trình bày quan điểm của TGQDV và TGQDT Theo em, tại sao hiệnnay Y học đã phát triển nhưng vẫn có một số gia đình chữa bệnh theo hình thức cúngbái? Cho biết thái độ của mình về cách làm đó? (4đ)
Câu 2 Nêu các khái niệm vận động, phát triển Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa vận động và phát triển Lấy ví dụ minh họa (3đ)
Câu 3 Điều kiện nào 2 mặt đối lập trở thành mâu thuẫn Ý nghĩa của việc giảiquyết mâu thuẫn đối với bản thân trong học tập Cho ví dụ (3đ)
Trang 19HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
- Giải thích được hiện tượng cúng bái đang tồn tại là do những gia
đình đó hành động theo TGQDT (Quan điểm cho rằng có thế lực
siêu nhiên + niềm tin những thế lực siêu nhiên đó chống lại được
- Chỉ ra được điểm khác nhau:
+ Vận động: mọi sự biến đổi nói chung, có nhiều khuynh hướng
+ Phát triển: là sự vận động đi lên… (phát triển là 1 khuynh
hướng của vận động)
0,5 điểm
0,5 điểm
3 - Nêu được các điều kiện để mặt đối lập trở thành mâu thuẫn:
+ Biết phân tích những mâu thuẫn trong nhận thức, học tập
+ Biết phân biệt đúng, sai và giải quyết mâu thuẫn theo hướng tích
cực
0,5 điểm
0,5 điểm
- Lấy được ví dụ minh họa
+ Kiên quyết loại bỏ tư tưởng ham chơi, nhác học
+ Không chơi game…
1 điểm
PHẦN III TẬP HUẤN TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
TRONG DẠY HỌC GDCD LỚP 12
A NHỮNG NỘI DUNG MỚI VỀ KIẾN THỨC PHÁP LUẬT Ở THPT
1, HƯỚNG DẪN NỘI DUNG KIẾN THỨC MỚI Ở LỚP 12
Bài 1
Trang 13
Nghị định số 146/2007/NĐ-CPngày 14-9-2007 quy định xửphạt Hành chính trong lĩnh vực
Nghị định số
34/2010/NĐ-CP ngày 2-4-2010
Trang 20GTĐBBài 2 Trang 24 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP
ngày 14-9-2007 quy định xửphạt HC trong lĩnh vực GTĐB
Nghị định số
34/2010/NĐ-CP ngày 2-4-2010Điều 5; Điều 9; Điều 24Bài 7 Trang 76 Luật Khiếu nại, tố cáo năm
1998
2 Luật mới: Luật Khiếu nạinăm 2011 và Luật Tố cáonăm 2011
Bài 9 Trang 98; 107 Điều 17 Luật Thuế thu nhập
Doanh Nghiệp năm 2003
Sửa thành khoản 1 Điều 14Luật Thuế thu nhập DoanhNghiệp năm 2008
2 KIẾN THỨC PHÁP LUẬT MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO
Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1 Khái niệm pháp luật
2/ Toàn bộ hệ thống pháp luật và đời sống thực tiễn của pháp luật
3/ Tên cơ quan, cán bộ
KT-Kết quả: Tạo ra văn bản quy phạm pháp luật mới dựa trên nền tảng pháp luật cũ
Ví dụ: Pháp điển hoá Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động để ban hành các bộluật về các lĩnh vực này
Pháp lí: Lẽ phải theo pháp luật.
Ví dụ:
- Về mặt pháp lí, tài sản của vợ chồng do thu nhập mà có trong thời kì hôn nhân là tàisản chung;
- Tính pháp lí của hợp đồng thuê nhà là ở chỗ nó được kí kết bằng văn bản
- Cơ sở pháp lí của vận chuyển hàng hòa là hợp đồng;
Pháp quyền:
Pháp luật (theo nghĩa rộng), thiên về tính hệ thống, bản chất theo góc độ kháiquát triết học
2 Bản chất của pháp luật
2.2 Bản chất xã hội của pháp luật
- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống
- Phán ánh nhu cầu, lợi ích của các giai tầng trong XH
- Quy phạm pháp luật được thực hiện trong đời sống XH
2.3 Tính dân tộc, tính mở của pháp luật (mới)
* Tính dân tộc của pháp luật
- Pháp luật cần được xây dựng trên nền tảng văn minh, văn hoá của dân tộc
Trang 21- Pháp luật phải phản ánh được những phong tục, tập quán, đặc điểm lịch sử,điều kiện địa lí và trình độ văn minh của dân tộc
- Luật Sở hữu trí tuệ,
3 Hệ thống pháp luật Việt Nam
- Hệ thống pháp luật Việt Nam:
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau,được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trongcác văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhấtđịnh
3.1 Hệ thống cấu trúc của pháp luật
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau,bao gồm ba thành tố cơ bản ở ba cấp độ khác nhau là quy phạm pháp luật, chế địnhpháp luật và ngành luật
3.1.1 Quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật điều chỉnh 1 quan hệ PL cụ thể
Ví dụ (Điều 254 Bộ luật Dân sự năm 2005):
Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu,sung quỹ nhà nước thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từthời điểm quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực PL
Ví dụ:- Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
- Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết, lệnh, nghị định, quyết định, chỉ thị,thông tư, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch
B PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG MÔN GDCD CẤP THPT
I Một số vấn đề chung về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Trước yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, xây dựng Nhà nước phápquyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật cần được tăng cường thường xuyên, liên tục và ở tầm cao hơn, nhằm làmcho mọi công dân hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, thông qua đó màkiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật Do vậy, ngày 20/6/2012 QH nước
Trang 22CHXHCN Việt Nam (khóa XIII) đã ban hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, có
hiệu lực thi hành ngày 1/1/2013
1 Vì sao phải tăng cường giáo dục PL trong nhà trường?
- Giáo dục pháp luật trong nhà trường chưa gắn nhiều với thực tiễn đời sống xãhội Chương trình, giáo trình, sách giáo khoa dạy và học pháp luật chưa thực sự phùhợp Đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy pháp luật, giáo dục công dân còn thiếu về sốlượng, chưa được đào tạo chuẩn về kiến thức pháp luật Kinh phí phục vụ công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật chưa được quan tâm đầu tư hợp lý (Kết luận số KLTW ngày 19-4-2011 của Ban Bí thư: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán
04-bộ, nhân dân)
- Hiện nay tình trạng thanh thiếu niên phạm tội rất nhiều, đặc biệt là lứa tuổi học sinh đã cho thấy cần phải coi trọng giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật cho học sinh
2 Thế nào là tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật?
a.Tuyên truyền pháp luật:
Là việc công bố, giới thiệu rộng rãi nội dung của PL để mọi người biết, động viên, thuyết phục để mọi người tin tưởng và thực hiện đúng pháp luật.
b Phổ biến pháp luật:
Là làm cho đông đảo mọi người biết đến một vấn đề, một tri thức bằng cách truyền đạt trực tiếp hay thông qua hình thức nào đó hoặc làm cho mọi người đều biết đến.
c Giáo dục pháp luật:
Là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm bồi dưỡng cho con người những phẩm chất đạo đức và những tri thức cần thiết
để con người có khả năng tham gia mọi mặt của đời sống xã hội.
* So với tuyên truyền, phổ biến thì giáo dục có nội dung rộng hơn, phươngthức tiến hành chặt chẽ hơn, đối tượng xác định hơn, mục đích lớn hơn Xét dưới góc
độ nhất định thì tuyên truyền, phổ biến chính là phương thức giáo dục cụ thể
3 Vì sao phải phổ biến, giáo dục pháp luật?
- Hình thành, làm sâu sắc và từng bước mở rộng hệ thống tri thức pháp luật cho công dân
- Hình thành lòng tin vào pháp luật
- Hình thành động cơ và hành vi tích cực theo pháp luật
VD: Không làm những việc gì mà pháp luật cấm; tiến hành làm những gì mà pháp
luật bắt phải làm; sử dụng quyền mà pháp luật cho phép
II Nguyên tắc tích hợp
a Không gượng ép;
b Không làm nặng nội dung bài học;
c Không biến bài học đạo đức thành bài học pháp luật