1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH: HỢP TÁC, LIÊN KỂT VIỆT NAM – CAMPUCHIA VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, HỢP TÁC GIỮA TỈNH BGIANG VỚI CÁC TỈNH GIÁP BIÊN CỦA CAMPUCHIA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

29 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 71,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng, cùng nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công, đều có nguồn gốc nền văn minh nông nghiệp lúa nước với lịch sử lâu đời ở khu vực Đông Nam Á. Với nhiều điểm tương đồng, hai nước luôn gần gũi, gắn bó, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Bằng quyết tâm và nỗ lực chung của cả hai bên, trong những năm qua, quan hệ hợp tác giữa hai nước đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, tạo đà phát triển về mọi mặt trong giai đoạn mới. Hợp tác Việt Nam Campuchia nói chung và trong lĩnh vực kinh tế nói riêng đã trải qua những thăng trầm và từng bước được củng cố và phát triển. Trong hợp tác kinh tế, giữa hai nước đã có mối quan hệ kinh tế hết sức bền chặt và đã được chứng minh trong quá trình phát triển. Bằng chứng là, Việt Nam là một trong những đối tác thương mại và đầu tư hàng đầu tại nước láng giềng trên bán đảo Đông Dương. Trong khi đó, Campuchia là thị trường quan trọng của Việt Nam. Hiện nay, bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến đổi, có khả năng tác động sâu sắc đến quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước. Việt Nam và Campuchia đều thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, song cả hai nước đều hết sức coi trọng việc củng cố, tăng cường quan hệ láng giềng trên cơ sở các nguyên tắc: Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; hợp tác bình đẳng cùng có lợi; giải quyết mọi vấn đề nảy sinh giữa hai nước bằng các biện pháp hòa bình. Vượt qua nhiều thăng trầm của lịch sử và những biến cố của thời đại, mối quan hệ này ngày càng trở nên khăng khít, bền chặt, được các thế hệ lãnh đạo và nhân dân hai nước dày công vun đắp, được tôi luyện trong thực tế bằng công sức, xương máu và sự hy sinh của biết bao anh hùng liệt sĩ cũng như sự phấn đấu của nhiều thế hệ người Việt Nam và Campuchia, đã trở thành tài sản vô giá của hai dân tộc.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

LỚP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HỆ TẬP TRUNG KHÓA HỌC 2021-2022

TÊN MÔN HỌC: QUAN HỆ QUỐC TẾ

TÊN BÀI THU HOẠCH:

HỢP TÁC, LIÊN KỂT VIỆT NAM – CAMPUCHIA VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, HỢP TÁC GIỮA TỈNH BGIANG

VỚI CÁC TỈNH GIÁP BIÊN CỦA CAMPUCHIA

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG Bằng số Bằng chữ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 2

1 HỢP TÁC, LIÊN KỂT VIỆT NAM - CAMPUCHIA HIỆN NAY… …… 1.1 Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng 1.2 Trên lĩnh vực kinh tế …… 1.3 Trên một số lĩnh vực khác ……

2 HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, HỢP TÁC GIỮA TỈNH BGIANG VỚI CÁC TỈNH GIÁP BIÊN CỦA CAMPUCHIA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY…… 2.1 Đặc điểm tình hình tỉnh BGIANG……… 2.2 Một số kết quả đạt được……… 2.3 Một số khó khăn trong hoạt động đối ngoại, hợp tác giữa tỉnh BGIANG với các tỉnh giáp biên của Campuchia hiện nay………

3 LIÊN HỆ CỦA BẢN THÂN TRONG THỰC TIỄN CÔNG TÁC……… Phần III KẾT LUẬN……… TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CÁC CHÚ THÍCH SỬ DỤNG TRONG BÀI THU HOẠCH

Trang 3

Phần I MỞ ĐẦU

Việt Nam và Campuchia là hai nước láng giềng, cùng nằm trên bán đảo ĐôngDương, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công, đều có nguồn gốc nền văn minh nôngnghiệp lúa nước với lịch sử lâu đời ở khu vực Đông Nam Á Với nhiều điểm tươngđồng, hai nước luôn gần gũi, gắn bó, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình xâydựng và phát triển đất nước Bằng quyết tâm và nỗ lực chung của cả hai bên, trongnhững năm qua, quan hệ hợp tác giữa hai nước đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật,tạo đà phát triển về mọi mặt trong giai đoạn mới

Hợp tác Việt Nam Campuchia nói chung và trong lĩnh vực kinh tế nói riêng đãtrải qua những thăng trầm và từng bước được củng cố và phát triển Trong hợp táckinh tế, giữa hai nước đã có mối quan hệ kinh tế hết sức bền chặt và đã được chứngminh trong quá trình phát triển Bằng chứng là, Việt Nam là một trong những đối tácthương mại và đầu tư hàng đầu tại nước láng giềng trên bán đảo Đông Dương Trongkhi đó, Campuchia là thị trường quan trọng của Việt Nam Hiện nay, bối cảnh khuvực và quốc tế có nhiều biến đổi, có khả năng tác động sâu sắc đến quan hệ hợp táckinh tế giữa hai nước

Việt Nam và Campuchia đều thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, đaphương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, song cả hai nước đều hết sức coi trọngviệc củng cố, tăng cường quan hệ láng giềng trên cơ sở các nguyên tắc: Tôn trọngđộc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau; hợp tác bình đẳng cùng có lợi; giải quyết mọi vấn đề nảy sinh giữa hainước bằng các biện pháp hòa bình

Vượt qua nhiều thăng trầm của lịch sử và những biến cố của thời đại, mối quan

hệ này ngày càng trở nên khăng khít, bền chặt, được các thế hệ lãnh đạo và nhân dânhai nước dày công vun đắp, được tôi luyện trong thực tế bằng công sức, xương máu

Trang 4

và sự hy sinh của biết bao anh hùng liệt sĩ cũng như sự phấn đấu của nhiều thế hệngười Việt Nam và Campuchia, đã trở thành tài sản vô giá của hai dân tộc.

Vì vậy, nhằm tìm hiểu về quá trình hợp tác, liên kết giữa Việt Nam –Campuchia trong bối cảnh hiện nay thể hiện theo phương châm “láng giềng tốt đẹp,hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” mà Lãnh đạo cấp cao hainước đã thỏa thuận Do đó, trong khuôn khổ một bài thu hoạch tôi chọn chủ đề này

để làm rõ quá trình hợp tác, liên kết trong quan hệ Việt Nam – Campuchia và hoạtđộng đối ngoại, hợp tác giữa tỉnh BGIANG với các tỉnh giáp biên của Campuchiatrong giai đoạn hiện nay Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sótnhất định, rất mong nhận được sự hướng dẫn và góp ý từ quý thầy cô để hoàn thiệnhơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Phần II NỘI DUNG

1 HỢP TÁC, LIÊN KỂT VIỆT NAM - CAMPUCHIA HIỆN NAY

1.1 Trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh - quốc phòng

1.1.1 Trong khuôn khổ hợp tác, liên kết song phương

Việt Nam và Campuchia trong những năm qua đã duy trì thường xuyên cácchuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao Qua các chuyến thăm, lãnh đạo hai nướcđều khẳng định quyết tâm cùng nhau vun đắp cho mối quan hệ đoàn kết, hữu nghịtruyền thống, hợp tác tốt đẹp giữa hai nước

Việt Nam và Campuchia tăng cường hợp tác an ninh - quốc phòng nhằm đápứng yêu cầu của nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ đất nước của mỗi nước Quân đội ViệtNam và Campuchia thường xuyên trao đổi đoàn quân sự cấp cao, ký kết nhiều vănbản hợp tác

Về công tác phân giới, cắm mốc đường biên giới giữa Việt Nam - Campuchia,đến nay, hai nước đã hoàn thành hơn 84% khối lượng công việc và quyêt tâm sớmhoàn thành nhăm xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triểnbền vững vì lợi ích chung của nhân dân hai nước Việc giải quyết biên giới đất liềnViệt Nam - Campuchia góp phần củng cố và nâng quan hệ Việt Nam - Campuchialên tầm cao mới, thể hiện phương châm “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống,hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” mà lãnh đạo cấp cao hai nước đã thỏa thuận

Tuy nhiên quan hệ Việt Nam - Campuchia hiện nay còn hạn chế là do: (1) âm

mưu chống phá của các thế lực thù địch nhằm “bôi nhọ” và “vu khống”, tìm cáchxuyên tạc lịch sử của mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị truyền thống giữa hai nước, vẫntồn tại tư tường bài trừ người Việt ở Campuchia vì động cơ chính trị của một so thếlực phản động; (2) vấn nạn buôn lậu qua biên giới đã và đang tồn tại, gây nên nhiềutổn thất cho hai nước; (3) hệ thống pháp luật kinh tế Campuchia đang trong quá trìnhsửa đổi, hoàn thiện nên có nhiều thay đổi, không thống nhất, chưa thật sự minh bạch

Trang 6

và khó tiếp cận, đặc biệt là các quy định cục bộ của địa phương; (4) sự cạnh tranh từcác nền kinh tế khác chủ yếu diễn ra ở Campuchia như Trung Quốc, Thái Lan, cácnước ASEAN ; (5) tình hình chính trị tại Campuchia trong thời gian gần đây cónhiều diễn biến phức tạp, đã tác động đến hoạt động đầu tư tại Campuchia; (6) khókhăn chủ yếu hiện nay là tình hình chính trị nội bộ của Campuchia vẫn tiếp tục làthách thức cho vấn đề hoạch định và phân định đường biên giới trên đất liền và trênbiển giữa hai nước.

1.1.2 Trong khuôn khổ hợp tác , liên kết khu vực và quốc tế

Sau Chiến tranh lạnh, hợp tác, liên kết đa phương trên lĩnh vực chính trị, an ninhcủa Việt Nam - Campuchia đã được tiến hành, trong đó có việc cải thiện quan hệ vớicác nước ASEAN khi hai nước đều gia nhập ASEAN

Việt Nam - Campuchia không chỉ dừng lại ở cấp độ quan hệ song phương, màcòn hợp tác ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn quốc tế và khu vực Hai nước đã thamgia những cơ chế, giải pháp khá hữu hiệu, có khả năng ngăn ngừa xung đột, tạo môitrường khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác để thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế trong nước, củng cố độc lập chủ quyền quốc gia và thúc đẩy liên kết khu vựctrên các lĩnh vực Cho đến nay, hai nước cùng các nước ASEAN đã và đang thực hiệntương đối có hiệu quả hàng loạt thỏa thuận liên quan đến chính trị - ngoại giao, anninh - quốc phòng Hai nước đã tham gia ký các văn kiện quan trọng của Hiệp hội,tạo khung pháp lý và thể chế hỗ trợ ASEAN gia tăng liên kết khu vực và xây dựngCộng đồng ASEAN Tháng 8-2017, Việt Nam - Campuchia cùng với các nước kháctrong ASEAN và Trung Quốc đã thông qua dự thảo khung COC Sự kiện này là bướckhởi đầu cho tiến trinh đàm phán thực chất để COC có hiệu lực và ràng buộc về pháp

lý, góp phần duy trì hòa binh và ổn định ở khu vực

Những nỗ lực hợp tác chính trị-an ninh của hai nước cùng Cộng đồng ASEANtrong giai đoạn hiện nay được thể hiện qua các mặt chủ yếu sau: (1) củng cố ARFthành công cụ hiệu quả đảm bảo an ninh khu vực; (2) hoàn thiện cơ chế giải quyết

Trang 7

tranh chấp giữa các nước thành viên; (3) ASEAN tiến hành sửa đổi TAC, cố gắngđưa các nước lớn vào khuôn khổ khu vực; (4) hợp tác phòng chống buôn bán ma túyxuyên biên giới, thực hiện mục tiêu một ASEAN không ma túy, kiên định lộ trìnhhướng tới tầm nhìn xây dựng Cộng đồng ASEAN không ma túy sau năm 2020 và coiđây là mục tiêu ưu tiên cao của hai nước Ngoài ra, còn tập trung vào các lĩnh vực ưutiên hợp tác của ASEAN về thực thi pháp luật, hợp tác tư pháp, giảm lây nhiễm HIV/AIDS, ngăn chặn buôn bán ma túy; củng cố, tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các văn phòng liên lạc qua biên giới và hỗ trợ nâng cao năng lực cho các cơquan chuyên trách, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng của các bêntrong việc đi lại qua biên giới; (5) Việt Nam - Campuchia cùng với các nước ASEANxây dựng ASC, với mục tiêu chính là nâng hợp tác an ninh và chính trị ASEAN lêntầm cao mới, đảm bảo các nước ASEAN chung sống hòa bình và với toàn thế giớitrong môi trường công bằng, dân chủ và hài hòa, góp phần đưa ASEAN hướng tớimục tiêu “một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng đùm bọc và sẻ chia” Hiếnchương ASEAN ra đời đã tạo nên sự thay đổi sâu sắc về chất, đưa ASEAN từ một tổchức hợp tác khu vực đơn thuần dựa trên các văn kiện chính tri trở thành một thực thểpháp lý Tháng 12-2020, Hội nghị cấp cao lần thứ 37 tại Việt Nam đã thông quaTuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đòng ASEAN sau năm 2025 hướng tới mộtCộng đồng ASEAN giàu bản sắc.

1.2 Trên lĩnh vực kinh tế

1.2.1 Trong khuôn khổ hợp tác, liên kết song phương

Về thương mại: Trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Campuchia không

ngừng phát triển Nếu như năm 1997, kim ngạch thương mại hai chiều mới chỉ đạtkhoảng 130 triệu USD thì đến năm 2019, kim ngạch thương mại giữa hai nước đạt5,2 tỷ USD, tăng 10,56% so với năm 2018, đạt trước thời hạn và vượt mục tiêu kimngạch thương mại 5 tỷ USD vào năm 2020 mà lãnh đạo cấp cao hai nước đã đề ra.Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, thương mại hai chiều Việt Nam - Campuchia 10

Trang 8

tháng đầu năm 2020 vẫn đạt 4,22 tỷ USD và nhiều khả năng đạt 5 tỷ USD trong năm2020.

Về đầu tư: Năm 2020 có thêm 9 dự án đầu tư mới của Việt Nam sang

Campuchia, đưa tổng số dự án đầu tư của Việt Nam còn hiệu lực tại Campuchia lên

186 dự án, với tổng vốn đăng ký đạt 2,76 tỷ USD và Campuchia đứng vị trí thứ batrong số 78 quốc gia, vùng lãnh thổ mà Việt Nam có đầu tư ra nước ngoài

1.2.2 Trong khuôn khổ hợp tác, liên kết khu vực và quốc tế

* Hợp tác trong ASEAN

Việt Nam và Campuchia đã đề ra nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa cácchương trình liên kết kinh tế hiện có của ASEAN như: Khu vực mậu dịch tự doASEAN (AFTA), Chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO), Hiệp định đầu

tư ASEAN (ACIA), Hiệp định thương mại và hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp địnhthương mại và dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định khung về điện tử ASEAN (e-ASEAN) , đẩy mạnh hoàn thiện các khung chính sách nhằm đưa ASEAN trở thànhkhu vực kinh tế có sức cạnh tranh, thúc đẩy phát triển cân bằng bền vững và thu hẹpkhoảng cách phát triển

Việt Nam, Campuchia đã tích cực cùng các nước thành viên ASEAN xây dựngAEC năm 2015, đưa ASEAN trở thành một thị trường có cơ sở sản xuất thống nhất,

tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và nhân công có tay nghề Chính phủ hainước cùng các nước thành viên ASEAN khác đang tiếp tục tiến hành các biện pháp,chính sách cần thiết để các doanh nghiệp và người dân có thể tận dụng tối đa các cơhội và tiềm năng do AEC và các khuôn khổ liên kết kinh tế khu vực đem lại

* Hợp tác tiểu vùng Mêkông mở rộng (GMS)

GMS được khởi động từ năm 1992 giữa 6 nước có chung sông Mêkông là TrungQuốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam với sự tham gia của Ngânhàng phát triển châu Á (ADB) trong tư cách là đối tác thúc đẩy, cố vấn và tài trợ

Trang 9

Trong quá trình triển khai, GMS ngày càng chứng tỏ là một mô hình hợp tác hiệu quảgiữa các nước ASEAN với các đối tác bên ngoài, đưa tiểu vùng Mekong trở thànhchiếc cầu nối với hai nền kinh tế đang nổi lên ở châu Á là Trung Quốc và Ấn Độ.GMS thực sự là diễn đàn của tình hữu nghị, sự hợp tác mang lại lợi ích cho tất cả cácbên tham gia Do đó, mô hình hợp tác này không chỉ được các nước trong ASEAN,

mà cả các nước ngoài khu vực, nhất là Nhật Bản, Ắn Độ, Mỹ và Hàn Quốc hết sứcquan tâm

Tiến trình GMS góp phần thúc đẩy sự phát triển liên kết hội nhập của ASEAN,nhất là giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ có biên giới liền kề, thu hút đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội, đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp trực tiếp đốivới việc xóa đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các thành viên mới

và các thành viên cũ (ASEAN-6), bảo vệ môi trường và phối hợp đối phó với cácthách thức an ninh xuyên biên giới, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông liên kết vùnglãnh thổ và quốc gia Hiện nay, hợp tác của Việt Nam và Campuchia trong GMS tậptrung vào một số hướng ưu tiên như: Chiến lược GMS về cơ bản dựa trên 3 trụ cột:kết nối hạ tầng (connectivity), tăng cường khả năng cạnh tranh (competitiveness), kếtnối cộng đồng (community) trên các lĩnh vực môi trường, y tế, giáo dục, mở rộng đẩymạnh hợp tác phòng chống ma túy tại khu vực Đông Nam Á, cùng đối phó với cácthách thức và sử dụng bền vững nguồn nước sông Mêkông, hợp tác phát triển du lịch

* Hợp tác trong ủy hội sông Mêkông (MRC)

MRC đã có lịch sử hợp tác từ năm 1957 khi Liên hợp quốc thành lập ủy banđiều phối hạ lưu vực sông Mekong (gọi tắt là ủy ban Mekong) gồm 4 quốc gia là TháiLan, Lào, Campuchia và Việt Nam Cộng hòa để cùng khai thác sông Mêkông Tuynhiên, vì chiến tranh, kế hoạch khai thác bị ngừng trệ Ngày 5-4-1995, MRC đượcthành lập với 4 thành viên là Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam và thống nhất kýkết Hiệp định về hợp tác phát triển bền vững sông Mekong Các nước thành viênMRC thống nhất hợp tác trong tất cả các lĩnh vực phát triển bền vững, sử dụng, quản

Trang 10

lý và bảo vệ tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan của lưu vực sông Mekong,bao gồm tưới tiêu, thủy điện, giao thông thủy, phòng lũ, thủy sản, thả bè, giải trí và

du lịch

* Hợp tác kỉnh tế ba dòng sông Ayeyawad - Chao Praya - Mekong (ACMECS)

Tổ chức ACMECS được thành lập vào tháng 11-2003 Đây là khuôn khổ hợptác kinh tế giữa 5 quốc gia là Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmar và Thái Lan,nhằm tăng cường hợp tác kinh tế chung và song phương để khai thác cũng như pháthuy lợi thế so sánh giữa các vùng, các nước thành viên, nâng cao sức cạnh tranh, thuhẹp khoảng cách phát triển Đến nay ACMECS có 7 lĩnh vực hợp tác, gồm: thươngmại - đầu tư, nông nghiệp, công nghiệp - năng lượng, giao thông, du lịch, phát triểnnguồn nhân lực, y tế Theo đó, ACMECS gắn kết hơn nữa với quá trình xây dựngAEC-2015 và thực hiện Kế hoạch tổng thể về kết nối ASEAN, nâng cao tính cạnhtranh, vai trò và vị trí của các nước ACMECS trong chuỗi sản xuất và cung ứng toàncầu Đặc biệt trong kết nối giao thông, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa 5nước, phát triển các hành lang kinh tế liên quốc gia như hành lang kinh tế Đông -Tây, hành lang kinh tế phía Nam, phát triển du lịch xanh và hợp tác nông nghiệp

* Hợp tác và hộỉ nhập kinh tế giữa các nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam (CLMV).

Hội nghị cấp cao hợp tác và hội nhập kinh tế giữa các nước CLMV lần thứ nhất

đã diễn ra vào tháng 11-2004 tại Viêng Chăn (Lào) Tại Hội nghị, các nhà lãnh đạo 4nước đã thông qua Tuyên bố Viêng Chăn về hợp tác và hội nhập kinh tế giữa cácnước CLMV Tuyên bố đã nêu ra các lĩnh vực hợp tác: thương mại - đầu tư, nôngnghiệp, công nghiệp - năng lượng, giao thông, công nghệ thông tin, du lịch, phát triểnnguồn nhân lực và y tế Kết thúc Hội nghị, lãnh đạo cấp cao 4 nước đã thông qua 3văn kiện gồm: Tuyên bố chung của Hội nghị, tài liệu “Khung khổ phát triển CLMV”

và danh sách 16 dự án ưu tiên hợp tác

Trang 11

Đến năm 2020 đã diễn ra 10 lần Hội nghị cấp cao hợp tác và hội nhập kinh tếgiữa các nước CLMV Có thể thấy, từ khi hình thành, cơ chế hợp tác tứ giác pháttriển CLMV đã hoạt động rất tích cực và đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là mụctiêu xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước CLMV.Hợp tác giữa 4 nước là điều kiện cần và là nhân tố quan trọng cho tiến trình hội nhậpchung của ASEAN và cùng với quan hệ hợp tác trong ASEAN, CLMV sẽ giúp duytrì hòa bình, ổn định và phát triển bền vững trong khu vực.

* Việt Nam, Campuchỉa còn tích cực tham gia những sáng kiến hợp tác với nhiều cơ chế hợp tác đa phương theo nhóm nước như: Diễn đàn phát triển toàn diện

Đông Dương (1993); sự phối hợp giữa ASEAN và Nhật Bản thành lập Nhóm côngtác về hợp tác kinh tế giữa CLMV (1994); hợp tác ASEAN phát triển lưu vực sôngMekong (1995); hợp tác sông Mekong - sông Hằng, gồm 6 nước Lào, Myanmar, TháiLan, Campuchia, Việt Nam, Ấn Độ (2000)

* Việt Nam, Campuchia chú trọng phát triển hợp tác, liên kết trong khuôn khổ các cơ chế đa phương như: ASEM (1996), APEC (1989), Hội nghị kinh tế Thái Bình

Dương (PECC), hợp tác tiểu vùng ASEAN + 1 (hình thành trong những năm 70-80của thế kỷ XX), ASEAN + 3 (1997), ACD (2002), EAS (2005) là động lực mạnh

mẽ thúc đẩy hợp tác và liên kết khu vực ở Đông Á Việt Nam, Campuchia cùng cácbên đối thoại của ASEAN đã tích cực tham gia nhiều cơ chế hợp tác của ASEAN trêncác lĩnh vực khác nhau Cùng với các nước thành viên khác góp phần nâng cao vaitrò trung tâm của ASEAN, nhờ biết chủ động điều hòa gắn kết và cân bằng các mốiquan tâm và lợi ích để cùng nhau xây dựng môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác ởkhu vực, hỗ trợ các nỗ lực liên kết và phát triển Đây là nhân tố quan trọng giúp một

tổ chức có quy mô khiêm tốn, gồm các quốc gia vừa và nhỏ như ASEAN trở thànhhạt nhân thu hút các đối tác lớn và nhỏ cả trong và ngoài khu vực cùng tích cực thamgia các tiến trình đối thoại và hợp tác ở châu Á- Thái Bình Dương

Trang 12

1.3 Trên một số lĩnh vực khác

1.3.1 Trong khuôn khổ hợp tác song phương

Về giáo dục: Hàng năm, Việt Nam cấp hàng trăm suất học bổng đào tạo ngắn

hạn và dài hạn trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật cho sinh viênCampuchia sang học tại Việt Nam Số lưu học sinh Campuchia đang học hiện naykhoảng 4.000, trong đó số có học bổng là 800(1), các chuyên ngành thu hút sinh viênCampuchia là y, dược, nông nghiệp, kinh tế, kiến trúc

Về văn hóa, du lịch và y tế: Việt Nam và Campuchia thường xuyên tổ chức các

hoạt động giao lưu văn hóa và giao lưu nhân dân, nhất là ở các địa phương giáp biêngiới Trong nhiều năm qua, Việt Nam luôn là nước có lượng du khách lớn nhất thămCampuchia Từ năm 2017 trở lại đây, Việt Nam đứng thứ hai về lượng du khách tớiCampuchia (sau Trung Quốc) Cụ thể, năm 2017, du khách Việt Nam thămCampuchia đạt khoảng 800.000 lượt người; năm 2018 đạt 835.000 lượt người(2); năm

2019 với khoảng 900.000 lượt người(3), số lượng khách du lịch của hai nước dự kiến

sẽ tăng thêm nữa thông qua việc tăng cường quảng bá và thúc đẩy kết nối các địađiểm du lịch và sản phẩm du lịch Theo thống kê của Bộ Du lịch Campuchia công bốđầu tháng 12-2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, khách du lịch quốc tế đếnCampuchia đã giảm mạnh chưa tưng thấy (chỉ còn bằng 1/5 so với cùng kỳ năm2019), tuy nhiên khách du lịch Campuchia đến từ Việt Nam vẫn đứng ở vị trí thứ ba(sau Trung Quốc và Thái Lan)(4)

Việt Nam cũng thường xuyên tổ chức các đoàn bác sĩ tình nguyện sang khámchữa bệnh và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân Campuchia; các bệnh nhânCampuchia khi sang khám và điều trị bệnh tại Việt Nam được hưởng mức lệ phíkhám chữa bệnh như người Việt Nam

Hệ thống mạng di động Viettel có thể kết nối với mạng Metfone tại Campuchiacũng hoạt động rất hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai nước trong giao

Trang 13

tiếp, trao đổi thông tin và xích lại gần nhau hơn, đóng góp vào việc tăng cường hiểubiết giữa nhân dân hai nước

1.3.2 Hợp tác trong các tổ chức, cơ chế khu vực và quốc tế

Hợp tác về giáo dục và đào tạo: Tại Đông Nam Á có hai tổ chức hợp tác giáo

dục hoạt động song trùng là: Tổ chức các Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á(SEAMEO) và Tiểu ban Giáo dục ASEAN (ASCOE) Trong khuôn khổ hoạt độngcủa SEAMEO và ASCOE, hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được Chínhphủ Việt Nam, Campuchia hết sức quan tâm Kết quả của sự hợp tác đã đem lạinhững lợi ích thiết thực, góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói riêng,đồng thời đem lại những thành công trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, cũng nhưlàm thay đổi đời sống văn hóa xã hội của hai nước Bằng các hoạt động phong phúcủa ASCOE và SEAMEO, các chương trình hợp tác khu vực đã xây dựng được mạnglưới các trung tâm, đào tạo chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế Bước vào thế kỷXXI, mối quan tâm sâu sắc của Việt Nam, Campuchia cùng với ASEAN đối với nềngiáo dục của toàn bộ khu vực là tiến tới xây dựng một “xã hội tri thức”, đương đầuvới những thử thách của toàn cầu hóa và sự bùng nổ của cách mạng thông tin vàtruyền thông

Hợp tác văn hóa - thông tin: Việt Nam và Campuchia ngày càng chú trọng quá

trình hình thành bản sắc và đoàn kết khu vực Hai nước cùng tham gia hàng loạt hoạtđộng của ASEAN đã được tiến hành, góp phần tăng cường củng cố đoàn kết, hiểubiết lẫn nhau và nâng cao nhận thức về tính phong phú đa dạng cũng như những giátrị chung của khu vực văn hóa Đông Nam Á Dưới sự chỉ đạo của ủy ban Văn hóa -Thông tin ASEAN (COCI), tất cả các thành viên đều có COCI quốc gia và được chiathành 4 nhóm hoạt động trên 4 lĩnh vực, sau đó thu gọn lại thành 2 nhóm (nhóm vănhóa và nhóm thông tin) Hợp tác văn hóa - thông tin là một trong những nội dung hợptác chuyên ngành của ASEAN hiệu quả nhất hiện nay

Hợp tác khoa học - công nghệ: Do vai trò quan trọng và bản chất liên ngành nên

Trang 14

khoa học - công nghệ đã được đề cập một cách tập trung nhất trong lĩnh vực thúc đẩyphát triển khoa học - công nghệ và xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin ViệtNam, Campuchia tích cực tham gia trong hợp tác khoa học - công nghệ của ASEAN,

ủy ban Khoa học và Công nghệ ASEAN (COST) có vai trò rất quan trọng, hoạt độngđều đặn và tích cực để xem xét quá trình thực hiện các chương trình/dự án hợp táckhu vực, chuẩn bị hỗ trợ cho các chương trình/dự án mới và đưa ra các hướng dẫnthực hiện chứng có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩychuyển giao công nghệ từ các nước công nghiệp tiên tiến vào khu vực Một trongnhững đặc điểm của sự hợp tác đó là: hình thức hợp tác chủ yếu là đa phương, với sựtham gia của nhiều nước trong khu vực, với sự hỗ trợ tích cực của một số nước tiêntiến và tổ chức khu vực, quốc tế khác Việt Nam - Campuchia cùng với các nướcASEAN đã thành lập Quỹ Khoa học ASEAN

Hợp tác về môi trường: Những năm gần đây, Việt Nam, Campuchia phải đối

mặt gay gắt với nhiều vấn đề môi trường như: nạn chặt phá rừng, nguồn tài nguyênnước, bảo vệ và quản lý tổng hợp các vùng biển, suy giảm nguồn lợi thủy sản, khíquyển và khí hậu, ô nhiễm khói mù xuyên biên giới và các vấn đề khác Vì vậy, cùngvới các nước thành viên ASEAN đã hình thành 3 nhóm công tác trong khuôn khổ Tổchức các quan chức cao cấp về môi trường (ASOEN) gồm: (1) nhóm các hiệp định vàcông ước môi trường đa phương; (2) nhóm về môi trường biển và vùng ven bờ; (3)nhóm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học Hiện nay các nước đang đẩy mạnhthực hiện chương trình về môi trường với mục tiêu bảo đảm một ASEAN phồn thịnh,xanh và sạch mà Hội nghị thượng đỉnh ASEAN tại Hà Nội năm 1998 đưa ra

2 CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI, HỢP TÁC GIỮA TỈNH BGIANG VỚI CÁC TỈNH GIÁP BIÊN CỦA CAMPUCHIA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.1 Đặc điểm tình hình tỉnh BGIANG

Ngày đăng: 02/03/2022, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w